1. Mục tiêu đề tài Mục tiêu nghiên cứu là nêu rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp,từ đó chỉ ra những điểm mạnh hay những điểm yếu của doanh nghiệp. Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy được khả năng tình hình tài chính của mình có sự biến động lớn hoặc nhỏ để đưa ra những biện pháp giải quyết khắc phục thích hợp. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tình hình tài chính của công ty TNHH Một Thành Viên 28 – 1,bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo lưu chyển tiền tệ,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính công ty TNHH Một Thành Viên 28 – 1 thông qua các số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2013, năm 2014, năm 2015. 3. Phương pháp nghiên cứu Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như:phương pháp tại bàn,phương pháp thống kê,phương pháp tổng hợp,so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty. 4. Giới thiệu kết cấu. Chương: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp Chương 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH MTV 28 – 1 Chương 3: Đánh giá chung và các đề xuất lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHHMTV 28 – 1 7
1 Thông tin chung 7
1.1 Quá trình hình thành công ty 7
1.2 Sự phát triển của công ty 8
1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh 8
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 10
1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty 28-1 12
1.5.1 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 12
1.5.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán 12
1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng kế toán 13
1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty NHHHMTV 28-1 14
1.6.1.Mô hình tổ chức sản xuất 14
1.6.2 Sản phẩm kinh doanh 15
1.6.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất- kỹ thuật 15
Trang 21.6.5 Đặc điểm về lao động 16
1.7 Quy trình sản xuất áo veston 16
1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 18
1.9 Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHHMTV 28-1 19
1.10 Công tác quản lý lao động- tiền lương tại công ty TNHHMTV 28-1 20
1.10.1 Công tác quản lý lao động 20
1.10.2 Số lượng lao động và cơ cấu lao động 20
1.10.3 Phân loại theo độ tuổi và giới tính 21
1.11 Các hình thức trả lương của Công ty TNHHMTV 28-1 22
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHHMTV 28-1 24
2.1 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn 24
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của công ty TNHHMTV 28-1 25
2.2.1.Mục tiêu: 25
2.2.2.Phương thức và công cụ huy động vốn 26
2.3 Quản lý cố định trong công ty TNHH 28-1 27
2.3.1 Một số vấn đề chung về TSCĐ tại công ty TNHHMTV 28-1 27
2.3.2 Phân loại TSCĐ tại công ty TNHHMTV 28-1 28
2.3.3 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ 30
2.4 Phân tích xu hướng 31
CHƯƠNG III.: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ, ĐỀ TÀI 41
Trang 33.1.Đánh giá chung 41
3.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHHMTV 28-1 41
3.1.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHHMTV 28-1 42
3.1.3 Công tác quản lý lao động- tiền lương của công ty TNHHMTV 28-1 42
3.1.4.Vấn đề về tài chính của công ty TNHHMTV 28-1 43
3.2 Giải pháp 43
3.2.1 Mở rộng thị trường nội địa 43
3.2.2 Quản lý lao động- tiền lương 44
3.2.3 Sản phẩm 44
3.2.4 Quản lý TSCĐ 44
3.2.5 Sử dụng vốn 44
3.3 Đề xuất lựa chọn đề tài 45
LỜI KẾT 46
Phụ lục 47
Tài liệu tham khảo 74
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
- TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- ROS Lợi nhuần sau thuế / doanh thu thuần
- ROA Lơi nhuận trước thuế và lãi vay / tổng tài sản bình quân
- ROE Lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu bình quân
- GT Gía trị
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay,cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càngquyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn và đầy thử thách chocác doanh nghiệp Chính vì thế,mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là luôn luôn tối
đa hóa lợi nhuận hay gia tăng giá trị của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu, các nhàdoanh nghiệp và các bên có liên quan đến doanh nghiệp đều muốn biết tình hình tài chính
đó về cơ cấu vốn,khả năng sinh lời,khả năng thanh toán Quá trình phân tích tài chính sẽgiúp cho nhà đầu tư đánh giá tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó có thể
so sánh về rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Mỗi một khả năng sinh lời đều có đi kèm theo một mức độ rủi ro nhất định Thôngthường mức sinh lời cao thì khả năng rủi ro càng cao Chính vì thế,việc đánh giá khả năngtài chính của một doanh nghiệp đều phải phân tích và đánh giá trên hai khía cạnh Nguyêntắc lựa chọn là hài hòa mức sinh lời và rủi ro trong khả năng chịu đựng rủi ro của mình.Nếu khả năng chịu đựng rủi ro cao thì có thể chọn những doanh nghiệp có khả năng manglại lợi nhuận cao trong tương lai và ngược lại
Từ quan điểm trên,tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là bảng Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinhdoanh Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định cáclĩnh vực cần thiết phải can thiệp Các nhà cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hìnhvốn đầu tư của mình đangđược quản lý như thế nào Các nhà đầu tư bên ngoài dùngchúng để xác định cơ hội đầu tư Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyênkiểm tra báo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những doanh nghiệp mà
họ đang giao dịch
Báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán,báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển
Trang 6Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính thông qua hệthống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Phân tích những chỉ tiêu tàichính của công ty TNHH Một Thành Viên 28 – 1”.
1 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu là nêu rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp,từ đó chỉ ranhững điểm mạnh hay những điểm yếu của doanh nghiệp Đồng thời giúp doanh nghiệpnhìn thấy được khả năng tình hình tài chính của mình có sự biến động lớn hoặc nhỏ đểđưa ra những biện pháp giải quyết khắc phục thích hợp
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tình hình tài chính của công ty TNHH Một Thành Viên 28 – 1,bảng cân đối kếtoán,bảng báo cáo lưu chyển tiền tệ,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính công ty TNHH Một Thành Viên
28 – 1 thông qua các số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của năm 2013, năm 2014, năm 2015
3 Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như:phương pháp tại bàn,phươngpháp thống kê,phương pháp tổng hợp,so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty
4 Giới thiệu kết cấu.
- Chương: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
- Chương 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH MTV 28 – 1
- Chương 3: Đánh giá chung và các đề xuất lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp.
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHHMTV 28 – 1
1 Thông tin chung
1.1 Quá trình hình thành công ty
Công ty TNHH một thành viên 28-1 là một trong những đơn vị thành viên của công
ty 28 – Bộ Quốc Phòng Có 100% vốn do Tổng Công ty 28 cấp theo vốn cấp ngân sách,chuyên sản xuất các sản phẩm veston nam và nữ chất lượng cao Công ty là đơn vị sảnxuất kinh doanh hàng may mặc có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập có condấu riêng, có tên và địa chỉ giao dịch như sau:
1) Tên đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên 28-1
2) Tên giao dịch: AGTEX ( Army Garmeent Import Export )
3) Địa chỉ: 03 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
4) Điện thoại: (84-8) 38940914/38944750 - Fax: (84-8) 38941668
5) Email: tuananh@agtex28-1.com
Xí nghiệp may 1 được thành lập trên cơ sở hình thành các cụm xưởng sản xuất (gọi
là cơ sở) theo Quyết định số 877/QĐ ngày 02 tháng 12 năm 1991 của Giám đốc Xí nghiệp
28 Khi mới thành lập Xí nghiệp mang tên Xí nghiệp 28 - cơ sở 1
Trong quá trình phát triển, Xí nghiệp đã 2 lần đổi tên cùng với sự đổi tên của Công ty.Lần thứ nhất đổi từ Xí nghiệp 28 - cơ sở 1 thành Xí nghiệp 28.1 theo Quyết định số 71B/QĐ-QP ngày 01 tháng 02 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Lần thứ 2 từ Xínghiệp 28.1 thành Xí nghiệp may 1 theo Quyết định số 74/QĐH-16 ngày 18 tháng 4 năm
1998 của Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần về việc phê duyệt mô hình tổ chức Công ty 28
Trang 81.2 Sự phát triển của công ty
Ban đầu khi mới thành lập, tổ chức của công ty 28.1 gồm có 1 ban nghiệp vụ, 2phân xưởng may, 1 tổ cắt và 644 cán bộ CNV
Giá trị hàng hóa thực hiện, lợi nhuận, thu nhập bình quân đều tăng so với thời giansản xuất của từng xưởng đang còn trực thuộc tổng công ty
Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng
Doanh thu năm 2015 đạt 290.441.103.524 (VNĐ) ( theo BCTC năm 2015) từ ngàythành lập đến nay, công ty 28-1 luôn từng bước kiện tòan hòan thiện và cải tạo bộ máyquản lý, tổ chức sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng, có tính kỹ thuật vàchất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng đảm bảo sự phát triển bền vững của côngty
1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh
Khi mới thành lập, tổ chức sản xuất của Xí nghiệp theo mô hình khép kín từ kho, cắt đếnmay trong cùng một mặt bằng nhà xưởng và được giao quyền tự chủ trong đàm phán vớikhách hàng, được hưởng tỷ lệ lợi nhuận theo kết quả sản xuất kinh doanh Ngày 24 tháng
3 năm 1997, Công ty tổ chức giao vốn cho Xí nghiệpvới giá trị tài sản cố định và vốn lưuđộng là 21,3 tỷ đồng Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý mới đã tạo điều kiện cho Xínghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Giá trị hàng hóa thực hiện, thu nhập bìnhquân, lợi nhuận, tốc độ luân chuyển vốn đều tăng so với thời gian sản xuất của từngxưởng đang còn trực thuộc Xí nghiệp X28
Trang 9Hiện nay, Công ty có 2 phân xưởng may, 4 phòng nghiệp vụ và hơn 1284 cán bộ,công nhân viên, có trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhà xưởng khang trang, đủcác điều kiện để sản xuất theo phương thức FOB và khả năng cạnh tranh trong xu thế hộinhập.
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty
+75.040.319.000+ 42.933.836.207
+ 80.419.560.728+ 47.915.071.088
+ 1000+ Tốt nghiệp PT
+ 1200+ Tốt nghiệp THPT
và các trường ĐTchuyên nghiệp( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán)
Trang 101.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
Cũng như nhiều DN có quy mô tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty vừa vànhỏ khác, sơ đồ tổ chức công ty 28-1 được thiết lập theo kiểu trực tuyến chức năng Đứngđầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm chung trước cấp trên và trước pháp luật
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty 28-1
Phòng
kế hoạch KD
Phòng
kỹ thuật
Phân xưởng may 1
Phân xưởng may 2
Trang 111.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty Chịu trách nhiệm điều hành toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Là người ban hành các quy chếquản lý nội bộ của công ty
Phó giám đốc
Phó giám đốc là người giúp giám đốc trong công tác quản lý, điều hành những phần việcđược giám đốc phân công và ủy thác thực hiện
Phòng hành chính hậu cần
Điều hành công tác hành chính, văn thư, hậu cần cho công ty Kiểm soát và đảm bảo
an toàn cho công ty cả về vật tư, trang thiết bị cũng như công tác phòng cháy chữa cháy,kiểm soát công văn và Fax
Phòng tài chính- kế toán
1 Lập kế hoạch tổ chức, cân đối thu chi và cân đối tài chính
2 Thực hiện chế độ báo cáo tài chính lên cơ quan thuế và lên đơn vị cấp trênghi chép thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán
3 Thanh toán lương, tiền công, các chi phí khác của công ty
4 Kiểm kê theo dõi tình hình tài sản, công nợ và các nghiệp vụ khác của côngty
Phòng kế hoạch kinh doanh
5 Lập kế hoạch và tham mưu cho giám đốc trong công việc xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh
6 Xây dựng kế hoạch nhập xuất hàng hóa, cung ứng vật tư, vật liệu, quản lýquá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Phòng kỹ thuật
Trang 128 Giám sát việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất Báocáo sự không phù hợp của sản phẩm, đề xuất các hành động khắc phục phòng ngừa.
9 Quản lý bậc đào tạo
Phân xưởng may 1& 2
10 Quản lý lao động và máy móc thiết bị của phân xưởng, triển khai sản xuấttheo kế hoạch sản xuất
11 Kiểm soát quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm của các phân xưởng đềxuất và thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa của đơn vị mình
1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty 28-1
1.5.1 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
Công ty TNHH một thành viên 28-1 là DN nhà nước áp dụng hệ thống tài khoảntrong hệ thống tài khoản thống nhất, được ban hành theo quyết định số 15/2006 ngày30/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính, các nguyên tắc, chuẩn mục kế toán và phương pháp
kế toán được áp dụng theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành theo luật kế toándoanh nghiệp và kế toán DN nhà nước
1.5.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán
Phòng kế toán gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng và 4 kế toán viên Có nhiệm
vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính tổ chức công tác kế toán theo chế độ quyđịnh
Trang 13Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán:
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán
1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng kế toán
Kế toán trưởng
12 Là người điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, phân công nhiệm
vụ cũng như trách nhiệm cho từng thành viên
13 Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hoạt động kế toán của công ty
Kế toán lương - ngân hàng
14 Tính và chi trả các khoản liên quan đến lương cho cán bộ công nhân viên
15 Theo dõi và quản lý tiền gửi của công ty tại ngân hàng Theo dõi và tiếnhành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Thu thập sổ phụ, giấy báo nợ, báo có củangân hàng ghi vào sổ kế toán
Kế toán tài sản cố định, công nợ thanh toán, thuế
16 Ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời số liệu hiện có, tình hình tăng
Kế toán giá thành, tiêu thụ, thủ quỹ
Kế toán nguyên vật liệu, vật tư
Trang 1417 Lập bảng kê, so sánh TSCĐ, theo dõi tính toán khấu hao TSCĐ.
18 Theo dõi công nợ, mở sổ theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho từngkhách hàng
19 Giải quyết, theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt
20 Giao dịch với cơ quan thuế, theo dõi tính thuế đầu ra, đầu vào, thuế khấutrừ
21 Kế toán tổng hợp – giá thành, tiêu thụ, thủ quỹ
22 Kế toán chi phí và tính tổng sản phẩm, mở sổ chi tiết cho các tài khoản cóliên quan
23 Theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty
24 Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ, tồn quỹ, theo dõi các phiếu thu,phiếu chi được lập bởi kế toán thanh toán Chi trả các khỏan thu chi bằng tiền mặt, chịutrách nhiệm về số liệu và điều kiện ghi trên bảng kiểm kê tiền mặt
Lập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Kế toán nguyên vật liệu, vật tư.
25 Theo dõi tình hình xuất nhập, tồn kho vật tư, hàng hóa
26 Kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ, nhập xuất vật tư, thành phẩm, hànghóa
27 Lập chứng từ ghi sổ nhập xuất vật tư theo quy định
1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty NHHHMTV 28-1.
Trang 15viên có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực làm việc vào những vị trí thíchhợp Những cán bộ công nhân viên không đủ trình độ và năng lực làm việc thì nên xa thảinhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.6.2 Sản phẩm kinh doanh
Thời trang công sở: aó veston, áo sơ mi, quần âu, váy, …
Thời trang thể thao: quần áo vải thun, quần áo jean…
Thời trang mặc ở nhà cao cấp
Các chủng loại mặt hàng trên với nhiều chất liệu và phụ liệu đa dạng để có thể phục vụđược các khách hàng khó tính nhất với mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc đa dạng và hài hòa.Các sản phẩm của Công ty TNHHMTV28-1 đã tạo được thương hiệu với nhiều thị trườnglớn ở nước ngoài như châu Mỹ, châu Âu…
1.6.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất- kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHHMTV 28-1 bao gồm nhà xưởng, máy móc
và thiết bị hiện đại của Italia, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Máy móc thiết bị của Công ty TNHHMTV 28-1 mới, hiện đại và đồng bộ nên sảnphẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và đồng thờitạo điều kiện tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất từ đó giảm giá thành sảnphẩm
1.6.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Nó là yếu
tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và chiếm một tỷ lệ lớn trong giá thành Nguyênliệu chính cho ngành dệt may là bông và xơ tổng hợp Hiện nay, Việt Nam chỉ sản xuất rađược 3000 tấn bông / năm, đáp ứng được 5%nhu cầu dệt may ở trong nước vì vậy nguyênliệu của Công ty TNHHMTV 28-1 chủ yếu là hàng nhập khẩu Điều này làm cho cáccông ty may mặc nói chung và công ty TNHHMTV 28-1 nói riêng đều bị phụ thuộc vào
Trang 161.6.5 Đặc điểm về lao động.
Nghề dệt may là nghề không đòi hỏi kỹ thuật cao siêu, điêu luyện nên đây có thể đượccoi là ngành dễ thu hút nhiều lao động nhất , tuy nhiên, không phải ai cũng có thể làmđược nếu thiếu mất tính tỉ mỉ và khéo léo
Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những nhân viên dày dạn kinh nghiệm, và các nhânviên trẻ có năng lực, năng động và sáng tạo làm lực lượng kế cận trong tương lai gần
Có thể nói lao động là nhân tố cơ bản và là giá trị cốt lõi của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp hay bất kỳ một công ty nào Tuy nhiên, khi khoa học-
kỹ thuật phát triển sẽ cho ra đời các loại máy móc và thiết bị hiện đại nhưng nhu cầu laođộng của ngành may mặc vẫn cao
1.7 Quy trình sản xuất áo veston
Trang 17Quy trình sản xuất áo veston:
Khâu cơ sở
Nguyên
phụ liệu
May chi tiết, lắp ráp, kiểm hóa
Trải vải, cắt gọt, đánh số, phối kiện
Tẩy, ủi, bao gói, đóng kiện
Bố trí mặt bằng phân xưởng, định mức NPL, cân đối NPL
Thiết kế, chọn mẫu, nghiên cứu mẫu, cắt mẫu, giác sơ đồ
Tiếp nhận
NPL, kiểm
tra, thống kê,
bảo quản
Trang 181.8 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHHMTV 28-1 năm
988.232.419
12.177.283.484
452.838.1734.121.931.8547.262.625.828
339.887.629
15.544.684.368
1.381.334.4624.522.191.9368.920.030.932
721.127.028
3 Lợi nhuận
trước thuế
7.255.961.627 8.276.327.635 19.127.166.455 Lợi nhuận sau thuế 5.659.650.069 6.455.535.555 14.919.189.983
( Trích Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh năm 2013- 2015 )
Trang 191.9 Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHHMTV 28-1
Bảng 1.3: Thống kê số lượng máy móc thiết bị sản xuất
Số máy móc – thiết bị hiện có
TB chưalắp
Số MM –
TB ngừngviệc
Công ty luôn sự phòng một số lượng tương đối máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất là
500 chiếc, công ty dự phòng để cho những chiếc máy đến thời kì sửa chữa bảo dưỡng mà
để có thể hoạt động sản xuất của công ty diễn ra bình thường, theo đúng kế hoạch đã đềra
Số máy móc thiết bị ngừng việc là 50 chiếc đây là những máy đã hết khả năng phục vụsản xuất nên công ty thay thiết bị mới vào
Số máy móc thiết bị chưa lắp là 500 chiếc, đây là số máy móc dự phòng chưa được sửdụng
Trang 201.10 Công tác quản lý lao động- tiền lương tại công ty TNHHMTV 28-1
1.10.1 Công tác quản lý lao động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào để quản lý tốt nhân viên cũng như lao động của mình họđều phải đưa ra những quy định và những nội quy riêng bắt buộc người lao động tuântheo Công ty TNHHMTV 28-1cũng vậy, như:
Ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần theo giờ làm việc hành chính, một ngày đượcchia làm 2 ca như sau:
Ca sáng bắt đầu từ 7h30 đến 11h30 Sau giờ làm cán bộ công nhân viên có thể ăn và nghỉtrưa tại công ty
Ca chiều từ 1h30 đến 5h30 Có thể tùy vào hoạt động sản xuất mà tăng ca theo quy định
1.10.2 Số lượng lao động và cơ cấu lao động.
Cơ cấu lao động tại công ty TNHHMTV 28-1:
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ
(người)
Kinh nghiệm
Quản lý
Kỹ sư kinh tế 3 18 năm kinh nghiệm quản lý chung,
10 năm kinh nghiệm trong ngành
Kỹ sư trên đại học 2 10 kinh nghiệm trong ngành
Cao đẳng cơ khí vàlắp ráp
Trang 21kinh
doanh
Đại học 5 3 năm kinh nghiệm ngành quản trị
doanh nghiệpPhòng
Tốt nghiệp phổ thông 1200 Có nhiều kinh nghiệm sản xuất theo
dây truyền
(trích từ nguồn cơ cấu lao động phòng nhân sự của công ty)
1.10.3 Phân loại theo độ tuổi và giới tính
Theo độ tuổi: để đánh giá năng lực sản xuất xét từ nguồn nhân lực phục vụ cho đàotạo Trong thực tế thường kết hợp phân theo độ tuổi và giới tính
Theo giới tính: Nhằm đánh giá năng lực xét từ nguồn nhân lực để phục vụ cho việc đàotạo bà bố trí lao động phù hợp với đặc điểm của từng giới
Trang 22Bảng 1.6: Phân loại lao động theo giới tính
1.11 Các hình thức trả lương của Công ty TNHHMTV 28-1
Phương pháp xác định định lương
Lương của 1 công nhân viên được tính:
= Lương cơ bản ×Hệ số lương + phụ cấp( nếu có) – Chi phí bảo hiểm xã hội, chi phícông đoàn…
Tổng quỹ lương = lương trung bình 1 công nhân viên × Tổng số công nhân viên
Hoặc được tính trực tiếp trên khoản tiền lương của tất cả các công nhân viên trong toàncông ty
Trong đó:
Trang 23Lương cơ bản: Mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật trước thời điểm 1/5/2012
Trang 24CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHHMTV 28-1 2.1 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn.
Khái quát về vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của Công ty TNHHMTV 28-1 là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
Tiền: Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí
Quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của công ty cổ phần Đông Bình có thể được xem xét và phân loại theocác tiêu thức sau
Theo góc độ pháp luật:
Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từngngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui định Dưới mức vốn pháp địnhthì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số điều qui địnhtrong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty trách nhiệm hữuhạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và doanh nghiệp tư nhân là 80 triệuđồng
Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50 triệuđồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tư nhân là 20 triệu đồng
Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanhnghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốn điều lệ không được
Trang 25Theo góc độ hình thành vốn kinh doanh:
Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là số vốn cần thiết
để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao
Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách nhà nước cấp, sựđóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung để tăng thêm vốn kinh doanh.Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam kết liên doanh, liênkết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ
Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn liên doanh để có
đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng trong và ngoài nướ
Theo góc độ chu chuyển vốn kinh doanh:
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn bộ những tư liệu laođộng có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng qui định Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông
Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sửdụng để xếp vào tài sản cố định
Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền như tiền gửi ngânhàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách hàng
Trang 262.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của công ty TNHHMTV 28-1
2.2.1.Mục tiêu:
Huy động vốn là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung vàcông ty TNHHMTV 28-1 nói riêng Trong mọi loại hình công ty, vốn phản ánh nguồn lựctài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Công ty TNHHMTV 28-1 phải huy độngcho mình một lượng vốn nhất định để đầu tư, đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị
và đầu tư cơ sở hạ tầng… Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề này là vấn
đề cấp bách, các phương thức huy động vốn cho công ty được đa dạng hóa, giải phóngcác nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào công ty với mục tiêu làhuy động được nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình sản xuất kinh doanh của công tyTNHHMTV 28-1
2.2.2.Phương thức và công cụ huy động vốn.
Trong doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHHMTV 28-1 nói riêng vốn đều có từ 2nguồn chính là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Nguồn vốn bên trong đượchình thành từ phần tích lũy từ nội bộ (vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại…) Nguồn vốnbên ngoài hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu ra công chúng thông qua 2hình thức là tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính hoặc tài trợ trực tiếp
Huy động vốn chủ sở hữu của công ty TNHHMTV 28-1
Vốn góp ban đầu :Công ty TNHH một thành viên 28-1 là một trong những đơn vị thành
viên của công ty 28 – Bộ Quốc Phòng Có 100% vốn do Tổng Công ty 28 cấp theo vốn cấp ngân sách
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu làm ăn
có lãi thì công ty có thể sử dụng một phần lợi nhuận để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh
Huy động vốn vay của Công ty TNHHMTV 28-1
Vay vốn tín dụng ngân hàng: Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong
Trang 27TNHHMTV 28-1 mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đa số các công ty haydoanh nghiệp đều huy động vốn từ ngân hàng dù ít hay nhiều để có thể đảm bảo nguồn tàichính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đảm bảo có đủvốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của công ty.
Công ty TNHHMTV 28-1 có huy động vốn vay của mình ở ngân hàng Quân Đội MB.Tại đây Công ty TNHHMTV 28-1 có thể vay vốn tín dụng trong khoảng thời gian ngắn,trung và dài hạn tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn tín dụng là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinhdoanh, mặt khác nó còn tạo ra khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài Vớihình thức tài sản thế chấp đảm bảo, yêu cầu đặt ra cho Công ty TNHHMTV 28-1 là phải
sử dụng vốn một cách hiệu quả
Huy động vốn qua tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại được hình thành qua quan hệ mua bán chịu hoặc trả chậm, trảgóp Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một thờigian nhất định dưới hình thức tiền tệ và lãi suất
Trong nền kinh tế thị trương hiện tượng thừa, thiếu vốn ở các doanh nghiệp thườngxuyên xảy ra, vì vậy hoạt động tín dụng thương mại một mặt đáp ứng kịp thời cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
2.3 Quản lý cố định trong công ty TNHH 28-1
2.3.1 Một số vấn đề chung về TSCĐ tại công ty TNHHMTV 28-1
Công ty TNHHMTV 28-1 là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô tương đối lớn xéttrên mặt bằng chung của ngành dệt may ở Việt Nam Tài sản cố định không chỉ chiếm tỷtrọng đáng kể trong tổng tài sản của công ty mà còn phong phú về chủng loại Đa số tàisản của công ty TNHHMTV 28-1 là TSCĐ hữu hình như: nhà xưởng, phương tiện vậntải, mẫu thiết kế, máy móc thiết bị…
Đặc điểm về TSCĐ là:
Trang 28Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng
về cơ bản vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ hữu hình
bị hao mòn và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất từng kỳ của công ty TNHHMTV28-1 dưới hình thức khấu hao TSCĐ
TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn trong quá trình sử dụng do các tiến bộ khoa học- kỹthuật, giá trị của TSCĐ vô hình phải được phân bổ cho các kỳ kế toán do tính hữu dụngcủa nó kéo dài trong nhiều kỳ
2.3.2 Phân loại TSCĐ tại công ty TNHHMTV 28-1
TSCĐ tại công ty TNHHMTV 28-1 có nhiều loại có những đặc điểm khác nhau vềcông dụng, tính năng, kiểu dáng, nguồn hình thành và xuất xứ
Để thuận lợi cho việc quản lý, hạch toán và phân bổ khấu hao vào từng đối tượng chịu chiphí thì việc phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau Đó là công việc hết sức cầnthiết nhằm quản lý chặt chẽ TSCĐ trong doanh nghiệp Dựa trên tình hình trang bị TSCĐtại Công ty TNHHMTV 28-1, TSCĐ được phân theo những loại sau:
Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu tài sản
TSCĐ hữu hình:
Nhóm 1 Nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm: Nhà xưởng, nhà ăn cho nhân viên, hội
trường, nhà kho, nhà xe…
Nhóm 2 Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh như máy may, máy kansai, máy vắt sổ, máy in, máy cắt, máy là, máy điềuhòa…
Nhóm 3 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: gồm xe tải 3.5 tấn, xe ôtô phục vụ
cho việc giao dịch với khách hàng, hệ thống điện lực, đường ống cấp nước, hệ thống xử lýnước…
Nhóm 4 Thiết bị văn phòng: gồm máy photo, máy fax, hệ thống máy vi tính, tủ lanh,
Trang 29Nhóm 5: Phần mềm quản lý.
Nhóm 6: các tài sản khác.
Bảng 2.1 Thời gian khấu hao được ước tính như sau
Nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính
Giấy phép và giáy phép nhượng quyền
Các loại TSCĐ vô hình khác
Căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng kinh tế
Là cơ sở để phân bổ khấu hao vào các đối tượng:
TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
TSCĐ chờ xử lý
TSCĐ cất giữ, bảo quản, giữ hộ cho Nhà nước
Căn cứ theo tính chất sở hữu
TSCĐ tự có
Trang 30 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Ghi chép, phản ánh kịp thời biến động tăng (giảm) của TSCĐ trong công tyTNHHMTV 28-1 cả về mặt số lượng, chất lượng, giá trị và kết cấu đồng thời kiểm soátchặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận nhằm nâng cao hiệusuất sử dụng TSCĐ
Lập dự toán chi phí sửa chữa lớn và phản ánh đầy đủ chi phí sửa chữa thực tế phátsinh
Theo dõi, ghi chép chính xác, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐnhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Lập các báo cáo liên quan đến TSCĐ, tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bấtthường TSCĐ
2.3.3.2 Nguyên tắc khấu hao TSCĐ
Phương pháp trích khấu hao
Hiện nay, Công ty cổ phần Đông Bình đang áp dụng phương pháp trích khấu hao theo
Trang 312.4 Phân tích xu hướng
PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG TY TNHH MTV 28-1
Tóm tắt các hoạt động( dữ liệu trích)
Trang 32Biểu đồ phân tích xu hướng công ty TNHH May 28-1
Phân tích:
Doanh thu thuần và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đều bất ổn tuy nhiên đều có
xu hướng tăng theo từng năm
Doanh thu gia tăng từ năm 2012 đến năm 2015 (tăng 303,359% hay 3,03359 lầndoanh thu năm 2012) Điều này được đánh giá là tốt
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2013 tăng liên tục, từ năm
2014 đến năm 2015 tăng vọt từ612,214% lên 1.613,835% tăng 1.001,621%
Qua lần phân tích giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH MTV 28-1 từnăm 2012đến năm 2015,ta nhận thấy: năm 2015 là năm phát triển tốt của công ty cả vềdoanh thu và lợi nhuận đều tăng vượt trội so với năm gốc (2012),điều này được đánh giá
là tốt,công ty cần duy trì tốc độ tăng trưởng này trong các năm kế tiếp
Phân tích Báo cáo tài chính theo phương pháp tỷ số
Phân tích khả năng thanh toán
Trang 33- Năm 2014:Cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn, công ty có thể thanh toán bằng 1,16
đồng tài sản ngắn hạn.Tỷ số này công ty có khả năng thanh toán được nợ ngắn hạn
- Năm 2015: Cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn, công ty có thể thanh toán bằng 1,11
đồng tài sản ngắn hạn
Tỷ số này công ty có khả năng thanh toán được nợ ngắn hạn.Tuy nhiên tỷ số năm
2015 giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khókhăn về tài chính sẽ xảy ra Số liệu thanh toán hiện thời năm 2015 giảm so với năm 20140,05 hay 5% nhưng trong cả 2 năm tỷ suất này đều lớn hơn 1 Điều này cho thấy, có thểđánh giá tình hình công ty là khả quan, công ty có khả năng trả nợ ngắn hạn Qua tỷ sốtrên ta còn thấy được trong năm 2015, công ty đã sử dụng các khoản nợ ngắn hạn nhiềuhơn năm 2014 là 21.248.391.703 đồng Tuy nhiên phân tích tỷ số này còn hạn chế, chưađánh giá chính xác khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vì trong tài sản ngắn hạncòn có giá trị hàng tồn kho, các khoản trả trước
Trang 34Tỷ số thanh toán nhanh
- Năm 2014: Do tỷ số nhỏ hơn 1 Mỗi đồng nợ ngắn hạn chỉ thanh toán được
0,91 đồng Như vậy, công ty không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt, khôngđảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho khách hàng
- Năm 2015: Tỷ số cũng nhỏ hơn 1 Mỗi đồng nợ ngắn hạn chỉ thanh toán
được 0,88 đồng Như vậy, công ty không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốtsau khi trừ hàng tồn kho.Tỷ số này cho biết rằng nếu hàng tồn kho của công ty ứđọng, không đáng giá thì công ty sẽ lâm vào khó khăn tài chính gọi là “không cókhả năng chi trả”
Cả 2 năm công ty không có khả năng thanh toán nợ nhanh không tốt Công ty có thểgặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, nhất là nợ đến hạn Công ty có thể phải bángấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm để trả nợ
sản cố định
= 13,62 = 11,78Vòng quay tổng
tài sản
= 1,98 = 2,27
Trang 35Tỷ số vòng quay hàng tồn kho.
- Năm 2014: Phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt Trong năm 2014
có vòng quay hàng tồn kho khá nhanh là 13,58 vòng/năm Vòng quay nhanhtạo ra nhiều lợi nhuận, giảm chi phí, giảm hao hụt về vốn và tồn đọng
- Năm 2015: năm 2015 công ty cũng quản lý tốt hàng tồn kho, vòng quay
hàng tồn kho là 13,00 vòng/năm Tuy giảm so với năm trước nhưng giảm khôngđáng kể
Năm 2015 tốc độ vòng quay hàng tồn kho chậm hơn năm 2014 là 0,58 hay 58% Cả
2 năm đều có vòng quay nhanh tạo ra được lợi nhuận, giảm hao hụt Doanh thu bán hàngtrong năm 2014 tăng 36.783.924.010 đồng cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty tăngcao nhưng giá trị hàng tồn kho của năm 2015 lại cao hơn so với năm 2014 là3.372.550.547 đồng cho thấy công ty vẫn chưa giải quyết tốt hàng tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân
- Năm 2014: Tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất nhiều, có nhiều khoản phải
thu.Doanh thu bình quân 1 ngày của công ty rất cao Tuy nhiên qua số liệu trên cho
ta thấy bình quân khoản 71,52 ngày công ty mới thu hồi được nợ
- Năm 2015: Tỷ số này cũng phản ánh công ty có nhiều khoản phải thu Qua
số liệu cho thấy bình quân khoản 74,11 ngày công ty mới thu hồi được nợ
Năm 2015 các khoản phải thu của công ty nhiều hơn so với năm 2014 cho nên,doanh thu bình quân 1 ngày cũng tăng Nhưng hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu củacông ty chưa tốt cho nên số ngày thu tiền của năm 2015 tăng từ 71,52 lên 74,11ngày.Nguyên nhân có thể là do khách hàng cố tình chậm trễ hoặc do bộ phận thu nợ lơ là trongcông việc.Đây là nhược điểm của công ty cần được khắc phục
Vòng quay tài sản cố định
- Năm 2014: 1 đồng giá trị tài sản cố định tạo ra được 13,62 đồng doanh thu