Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi. Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi.
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG LỢI 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 Quá trình phát triển 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 5
1.2.1 Chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ sản xuất 5
1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh 5
1.2.4 Quy trình kỹ thuật sản xuất: 6
1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 7
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG LỢI 11
2.1 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 11
2.1.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 11
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi trong hai năm 2013 – 2014 12
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi năm 2014 17
2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 20
2.2.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 20
2.2.2 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi 23
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CHUYÊN ĐỀ 27
3.1 Đánh giá chung 27
3.1.1 Những kết quả đạt được 27
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tai trong công tác sử dụng VLĐ 28
3.2 Đề xuất việc lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp 29
LỜI MỞ ĐẦU
Với bất cứ một doanh nghiệp nào dù là sản xuất hay kinh doanh thuần túy của nhà nước hay của tư nhân, khởi nghiệp kinh doanh hay đã
Trang 2có quá trình kinh doanh trên thương trường thì vốn bao giờ cũng là yếu
tố quan trọng nhất Đây là yếu tố trước tiên đối với người lãnh đạo haychủ doanh nghiệp “Buôn tài không bằng dài vốn” câu phương ngôn này
đã khẳng định vai trò của vốn trong kinh doanh Vốn luôn được coi làyếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và làđiều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng vốn theo đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn củadoanh ngiệp, nếu vốn cố định được ví như xương cốt của một cơ thểsống, thì vốn lưu động lại được ví như huyết mạch trong cơ thể đó, cơthể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liêntục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, quản lý vốnlưu động luôn được xem là một trong những công tác quản lý hàng đầutrong quản lý tài chính doanh nghiệp
Đã có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu và nói về vốn lưu động,song với sự phát triển, biến đổi không ngừng của nền kinh tế thị trường,những vấn đề đặt ra về vốn lưu động luôn cập nhật và mới mẻ
Với những kiến thưc đã được học tại trường Đại học Công Nghiệp
Hà Nội cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gianthưc tập tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi, em đã lựa chọn đề tài
báo cáo thực tập tốt nghiệp là : “ Vốn lưu động và biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi ” Báo cáo đã được xây dựng và hoàn thành với mục đích đưa ra một
Trang 3Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công tyTNHH Thương Mại Hùng Lợi.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thứccòn hạn chế, nên mặc dù đã cố gắng nhưng báo cáo thực tập này khó cóthể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo và các bạn để bài nghiên cứu của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 4CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NG I: GI I THI U CHUNG V CÔNG TY TNHH TH ỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI Ề CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NG M I ẠI
HÙNG L I ỢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
- Tên công ty viết tắt: Hung Loi Co., Ltd
- Đại diện: Ông Đỗ Ngọc Lợi - Chức vụ: Giám đốc
- Trụ sở chính: Xóm 11B, Xuân Vinh, Xuân Trường, Nam Định
- Điện thoại (Fax): 047846896
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi được thành lập và hoạt động từ ngày 20 tháng 04 năm
2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102002440 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phốNam Định cấp lần đầu với vốn điều lệ: 200.000.000 đồng, có MST: 0101138692 do 2 sáng lập viên
Trang 5Để đảm bảo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp, doanhnghiệp đã đầu tư các trang thiết bị chuyên dụng hiện đại, đồng bộ nhằmphát huy tối đa các công nghệ và vật liệu được sử dụng,cùng với đội ngũcán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và dày dạnkinh nghiệm nên các công trình do đơn vị đảm nhận luôn được kháchhàng và đối tác đánh giá cao về chất lượng và dịch vụ.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
1.2.1 Chức năng
Ngoài các nhiệm vụ về sản xuất, doanh nghiệp còn liên doanh vớicác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, để mở rộng phát triển sảnxuất
+ Sản xuất và cung ứng các khấu kiện bê tông đúc sẵn
+ Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng và công trình xâydựng
+ Liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước để mở rộng sản xuất và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc doanh nghiệp giaocho
1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh
+ Doanh nghiệp có 3 trạm trộn bê tông thương phẩm với 4 cốitrộn,công suất mỗi cối là 60m3/h, tổng công suất là 240m3/h Đây là
Trang 6trạm trộn có công suât cao theo tiêu chuẩn quốc tế trong khu vực và với
cự ly gần các công trình, doanh nghiệp luôn đảm bảo cung cấp chokhách hàng các sản phẩm bê tông chất lượng ổn định nhất và đội ngũ xetải được sử dụng quay vòng liên tục
+ Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng được tổ chức theo mô hình tập chung dân chủtheo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc, trợgiúp cho giám đốc là phó giám đốc, ban tổ chức quản trị hành chính, bankinh doanh kế hoạch, ban tài chính kế toán, phòng thí nghiệm.Doanhnghiệp có các tổ sản xuất bao gồm: tổ vận hành trạm trộn, tổ vận hành xechuyên trộn bê tông, tổ vận hành xe bê tông, tổ vận hành bơm bê tôngtĩnh và tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
1.2.4 Quy trình kỹ thuật sản xuất:
Để đảm bảo khách hàng luôn nhận được những sản phẩm chấtlượng cao nhất thì doanh nghiệp đã đầu tư sử dụng hệ thống trạm trộnđược điều khiển tự động bằng máy vi tính, toàn bộ dây truyền trạm trộnđược trang bị hệ thống hiện đại nhập khẩu từ đức, thùng chứa cốt liệutrên cao và được nối với hệ thống cân chính xác Bằng cách này xínghiệp có thể trộn chính xác từng mẻ bê tông
- Để sản xuất một mẻ bê tông đạt chất lượng cao ngoài máy móctrang thiết bị hiện đại thì bê tông UDIC còn quan tâm đến chất lượng củanguyên liệu đầu vào
Bê tông UDIC chỉ sử dụng một loại si măng Nghi sơn chất lượng
Trang 7đặt trên khung xe tải Isuzu, công suất mỗi bơm là 90m3/h, 2 bơm tĩnh cốđịnh công suất mỗi bơm là 90m3/h
+ Phòng thí nghiệm doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệuxây dựng theo tiêu chuẩn VN LAS-XD 230 được điều hành bởi đội ngũ
kỹ sư với trình độ và tay nghề cao Tại phòng thí nghiệm thì xí nghiệp cóthể thử cường độ bê tông, phân tích tình hình hạt cốt liệu, thử độ ẩm vàvữa xi măng để đưa ra cấp phối tối ưu nhất cho chất lượng của sảnphẩms
- Tình hình cung cấp vật tư(các yếu tố đầu vào và thị trường đầuvào): tình hình cung cấp vật tư sử dụng chủ yếu là cát, đá, sỏi, xi măng
- Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp: đặcđiểm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp là thị trường bê tông trong vàgần thành phố nam định
1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đ i ngũ lãnh đ o Công ty g m: Giám đ c, Phó giám đ c ngoài ra còn cóạo Công ty gồm: Giám đốc, Phó giám đốc ngoài ra còn có ồm: Giám đốc, Phó giám đốc ngoài ra còn có ốc, Phó giám đốc ngoài ra còn có ốc, Phó giám đốc ngoài ra còn cócác phòng ban: phòng k ho ch, phòng kinh doanh, phòng k toán tài chính,ế hoạch, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính, ạo Công ty gồm: Giám đốc, Phó giám đốc ngoài ra còn có ế hoạch, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính,phòng t ch c hành chính, phòng kỹ thu t s n xu t.ổ chức hành chính, phòng kỹ thuật sản xuất ức hành chính, phòng kỹ thuật sản xuất ật sản xuất ản xuất ất
- Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất chịu trách nhiệm
toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, là ngườitrực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch tháng, quý, năm, công tác tài chính
kế toán, công tác tổ chức cán bộ, công tác thanh tra, thi đua khenthưởng
- Phó giám đốc: Trợ giúp giám đốc trong việc điều hành các tổ sảnxuất như tổ vận hành sản xuất, tổ vận hành trạm, tổ bơm, tổ sửa chữa, tổlái xe
- Các ban chức năng:
+ Phòng kinh doanh : Tiếp cận thị trường, lập dự án, tổng hợpphân tích, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng, quý, năm, kýkết và thanh lý hợp đồng kinh tế, lập dự toán, quyết toán nội bộ doanh
Trang 8nghiệp, thống kê tình hình sản xuất kinh doanh,lập báo cáo theo hàngtháng, quý, năm, lập và phân phối quỹ lương, thưởng, định hướng pháttriển doanh nghiệp, điều động.
+ Phòng tổ chức quản trị hành chính: Thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và lao động, giải quyết các chế độ chính sách đối với người laođộng, bảo vệ nội bộ, thanh tra, phòng cháy chữa cháy, thực hiện công tácthi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng doanhnghiệp, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khỏe cho người lao động và theo dõitình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu
+ Phòng kế hoạch thị trường: Xây dựng, theo dõi, điều độ kế hoạch của các bộ phận trongCông ty, nhằm hoàn thành kế hoạch, đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng, đảm bảo đồng bộ, sản xuất có
+ Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất Tham mưu cho Giám đốc đềxuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí cho Công ty Từ đó kiểmtra giám sát các phân xưởng, phân tích các yếu tố đầu vào, từ đó đề xuất với Giám đỗ các định mức vật
tư kỹ thuật trên cơ sở tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 9Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Lực lượng lao động
* Số lượng lao động đã được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động
có thời hạn với doanh nghiệp là 104 người Số lao động thời vụ doanhnghiệp đang sử dụng đến hết tháng 01 năm 2014 là 31 người Tổng sốlao động xí nghiệp hiện đang sử dụng là 108 người
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
ke Kế Hoạch
Ba Trạm Trộn
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tài Kế toánTài chính
Phòng
tổ chức Hành chính
Phòng
Kỹ thuật Sản xuất
Trang 10STT Phân loại lao động Năm
1 Phân loại theo hợp đồng lao động
Quản lý doanh nghiệp
(Nguồn Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi)
Trang 11CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NG II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A CÔNG TY ỦA CÔNG TY
TNHH TH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NG M I HÙNG L I ẠI ỢI
2.1 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
2.1.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của Công
ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi
* Doanh nghiệp có những thuận lợi sau:
- Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa Nhà nước đang rất quan tâm và ưu tiên cho nhà đầu tư và pháttriển cơ sở hạ tầng nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, khuyến khíchhoạt động đầu tư trong và ngoài nước
Do vậy nhu cầu của thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp làrất lớn, nó đã trở thành tiềm năng để doanh nghiệp mở rộng phạm vi sảnxuất
- Trong thời gian gần đây, doanh nghiệp sản xuất bê tông để xâydựng nhiều công trình có uy tín và chất lượng đã tạo ra thì trường rộnglớn để tìm kiếm việc làm,đảm bảo công việc phát triển sản xuất,đáp ứngyêu cầu công ăn việc làm và từng bước đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh ổn định
- Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao,năng động khả năng tiếp cân thị trường, tiến bộ khoa học nhanh chóngđược áp dụng Bên cạnh đó,nội bộ đoàn kết, mọi thành viên trong công
ty đều nhiệt huyết trong công việc Điều này giúp doanh nghiệp hoànthành mọi nhiệm vụ được giao, tạo ra uy tín với cấp trên cũng như trênthị trường
* Bên cạnh đó còn có những khó khăn
- Là một đơn vị hoạt động trong cơ chế thị trường, doanh nghiệpphải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp khác trong
Trang 12ngành Bên cạnh đó còn phải chịu tác động chung khi ngành xây dựnggặp nhiều khó khăn với nhiều vấn đề cơ chế và áp lực tìm kiếm côngtrình mới.
- Thiết bị một số bộ phận chưa đáp ứng được tình hình sản xuấthiện nay nên dẫn đến việc sản xuất một số công trình bị chậm lại
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi trong hai năm 2013 – 2014
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giáhiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và VLĐ của mỗi doanh nghiệp
Vì vậy trước khi ta xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp, chúng ra cần đánh giá khái quát tình hình sản xuất và kinh doanhcủa doanh nghiệp vài năm trở lại đây qua bảng số liệu 01:
Trang 13Bảng 01: Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại
Trang 14Qua số liệu bảng 01 ta thấy:
Đánh giá tình hình tổng quan về doanh nghiệp dựa trên bảng
01 ta thấy: Vốn kinh doanh giảm 11,654 tương ứng với tỷ lệ giảm15% chủ yếu là do sự giảm của VLĐ Bên cạnh đó doanh thu giảm41,299 triệu tương ứng với tỷ lệ giảm là 33% Doanh thu trong kỳgiảm 33% tuy nhiên vốn kinh doanh lại giảm 15% thì cho thấy doanhnghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả, tuy nhiên trong hoàn cảnh điềukiện kinh tế khó khăn hiện nay thì có thể thấy đây là sự nỗ lực củadoanh nghiệp Điều này cũng có thể thấy khi lợi nhuận trước và sauthuế tăng tương ứng 532% và 534%
Mặc dù doanh thu giảm nhưng lợi nhuận lại tăng lên, chứng tỏdoanh nghiệp quản lý tương đối tốt việc kinh doanh sản xuất Tuynhiên do tình hình kinh tế khó khăn chung nên việc lương trung bìnhcủa cán bộ nhân viên giảm 15% cũng là điều dự đoán được
Trang 15Bảng 02: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi trong hai
6 Doanh thu hđ tài chính 58,551,396 12,689,051 -45,862,345 -78%
7 Chi phi hđ tài chính 44,861,110 769,683,765 724,822,655 1616%
Trang 1616 Chi phí Thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,486,049 9,414,219 7,928,170 534%
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
(Nguồn Công ty TNHH Thương Mại Hùng Lợi)