1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng tài chính doanh nghiệp chương 8 đoàn bẩy hoạt động và phân tích hòa vốn (đh công nghiệp TP HCM)

59 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết cách xác định điểm hòa vốn. Hiểu thế nào là đòn bẩy hoạt động  Biết cách xác định đòn bẩy hoạt động  Hiểu sự tác động của các yếu tố liên quan đến lợi nhuận thông qua tác động

Trang 1

CHƯƠNG 8

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG & PHÂN TÍCH HÒA VỐN

Giảng viên : Đoàn Thị Thu Trang

Khoa: Tài chính - Ngân hàng

Trang 2

Biết cách xác định điểm hòa vốn.

Hiểu thế nào là đòn bẩy hoạt động

Biết cách xác định đòn bẩy hoạt động

Hiểu sự tác động của các yếu tố liên quan đến lợi nhuận thông qua tác động của đòn bẩy hoạt động

Biết cách xây dựng mô phỏng các tình huống

doanh nghiệp và dự án trong điều kiện không

chắc chắn

Trang 3

Chương 8: ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

& PHÂN TÍCH HÒA VỐN

Phân tích tác động của đòn bẩy họat động

đến các chỉ tiêu trong các trường hợp

Trang 4

Khái quát chung và mối liên hệ với

TH bình thường TH xấu nhất TH tốt nhất

Giá bán đơn vị 160.000 đồng 150.000 đồng 170.000 đồngBiến phí đơn vị 120.000 đồng 116.000 đồng 124.000 đồngĐịnh phí 120.000.000 đồng 100.000.000 đồng 130.000.000 đồng

Trang 5

Khái quát chung và mối liên hệ với dòng tiền dự án và kế họach ngắn

320.000.000

Trang 6

Khái quát chung và mối liên hệ với dòng tiền dự án và kế họach ngắn

Trang 7

Phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận

(CVP)

Phân tích CVP: Là một kỹ thuật được sử dụng để đánh

giá tác động của những thay đổi về chi phí, giá bán

và sản lƣợng đối với lợi nhuận (EBIT) của doanh nghiệp.

Biến phí = Biến phí đơn vị * Sản lƣợng = > V = v *Q

Trang 8

Ví dụ 8.2: Công ty sản xuất sản phẩm A với biến phí đơn

vị 120.000 đồng và định phí 100.000.000 đồng

 Tổng chi phí cho mức sản lượng 10.000 sản phẩm là 1.300

triệu đồng -> chi phí trung bình cho một sản phẩm sẽ là

5.000

10.000

0 120.000.000 600.000.000 1.200.000.000

100.000.000 100.000.000 100.000.000 100.000.000

100.000.000 220.000.000 700.000.000 1.300.000.000

Trang 9

Ví dụ 8.2: Công ty sản xuất sản phẩm A với biến phí đơn

vị 120.000 đồng và định phí 100.000.000 đồng

Giả sử, ngoài 10.000 sản phẩm đã được thị trường chấp nhận, công ty có thêm đơn hàng 5.000 sản phẩm với giá bán đề nghị 125.000 đồng, vậy công ty có nên nhận đơn hàng này không?

Chi phí 120.000 đồng là chi phí biên trong trường hợp

này -> công ty có thể chấp nhận bất cứ đơn hàng nào tăng thêm miễn sao giá bán đơn vị sản phẩm cao hơn chi phí biên.

Số lượng sản phẩm Biến phí Định phí Tổng chi phí

01.0005.00010.000

0120.000.000600.000.0001.200.000.000

100.000.000100.000.000100.000.000100.000.000

100.000.000220.000.000700.000.0001.300.000.000

Trang 10

Giả thiết khi phân tích CVP :

 Giá bán đơn vị không đổi (P)

 Chi phí được phân lọai thành định phí và biến phí (TC=F+V)

 Chi phí biến đổi thay đổi theo tỉ lệ với sản lượng tiêu thụ (v)

 Định phí không thay đổi trong phạm vi hoạt động (F)

 Năng suất lao động không thay đổi

 Trong trường hợp nhiều sản phẩm được kinh doanh cùng lúc, kết cấu sản phẩm giả định không thay đổi ở các mức doanh thu khác nhau (W)

 Số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ.

Trang 11

Phân tích hòa vốn

Điểm hòa vốn kế toán là mức bán hàng mà tại đó lợi nhuận của dự án hay của kế họach kinh doanh bằng 0.

EBIT = 0

Ví dụ 8.3: Giá bán đơn vị sản phẩm A là 160.000 đồng, biến phí

đơn vị là 120.000 đồng, định phí tiền mặt là 80 triệu đồng và khấu hao là 20 triệu đồng Vậy với sản lượng nào thì kế họach đạt điểm hòa vốn kế toán?

Trang 12

Phân tích hòa vốn

Hòa vốn kế toán trong trường hợp doanh nghiệp kinh

doanh một loại sản phẩm

 Định phí không bao gồm khấu hao

 Định phí đã bao gồm khấu hao

 Doanh thu hòa vốn sẽ là:

Trang 13

Phân tích hòa vốn

 Vậy, điểm hòa vốn có thể thể hiện dưới hình thức sản lượng hoặc giá trị (doanh thu)

Trang 14

Ví dụ 8.4 :Công ty ABC có số liệu thống kê như sau:

Trang 15

Sản

lượng Biến phí

Định phí

Chi phí

Doanh thu

Lợi nhuận 20.000

60

72 96 120 144 168

40 40

40

40 40 40 40 40

64 88

100

112 136 160 184 208

40 80

100

120 160 200 240 280

(24) (8)

0

8 24 40 56 72

Trang 16

Phân tích hòa vốn

Doanh thu an toàn (Margin of safety): Doanh thu an toàn

là phần chênh lệch giữa doanh thu dự kiếndoanh thu hòa vốn

Công suất hòa vốn : công suất hòa vốn càng gần đến 100%

thì sự an toàn trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ không cao vì khả năng kinh doanh có lãi chỉ giới hạn trong chênh lệch giữa sản lượng hòa vốn và sản lượng công suất, nói

cách khác, doanh thu an toàn không cao

Trang 17

Phân tích hòa vốn

Thời gian hòa vốn:

 Nếu doanh thu các tháng tương đối đều đặn

 Nếu doanh thu các tháng không đều đặn thì có thể tính doanh thu lũy kế để xác định thời gian hòa vốn: đó là thời điểm doanh thu lũy kế vượt doanh thu hòa vốn.

Trang 18

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn kế toán trong trường hợp doanh nghiệp đa dạng

hóa sản phẩm

Muốn xem xét toàn bộ họat động của doanh nghiệp cần

giả sử kết cấu sản phẩm tiêu thụ ổn định tại các mức doanh số khác nhau , xác định theo cách này này sẽ loại trừ sự khác nhau về đơn vị đo lường của các hoạt động.

 Mô hình hòa vốn theo doanh thu

Trang 19

Ví dụ 8.5 :Công ty ABC sản xuất và kinh doanh 3 loại sản

phẩm có số liệu sản xuất và tiêu thụ trong năm như sau:

 Tổng định phí sản xuất và tiêu thụ 3 sản phẩm trên trong

Đơn giá bán(đồng/sản phẩm)

Ta có S=20.000×20.000+50.000×25.000+80.000×30.000=4.050.000.000 đồng

Trang 20

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn kế toán và dòng tiền dự án

Trang 21

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn kế toán phi tuyến ( tự đọc)

• Thông thường các trường hợp chúng ta phân tích sẽ nằm từ 0 đến gần điểm hòa vốn trên, vượt qua điểm hòa vốn trên thì càng tăng sản lượng (quy mô) thì càng lỗ Mục tiêu của các nhà quản lý ngòai phân tích hòa vốn còn phải cố gắng tìm ra quy mô họat động tối ưu nhằm đạt lợi nhuận tối đa

Trang 22

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn tiền mặt

• Phân tích điểm hoà vốn tiền mặt tuy không diễn tả chính xác dòng tiền mặt trong kế hoạch tài chính, nhưng rất hữu ích vì nó phản ánh dòng tiền được tạo ra như thế nào ở các mức doanh thu khác nhau

• Định phí tiền mặt được hiểu là các chi phí cố định không bao gồm cáckhỏan chi phí phân bổ cố định, chi phí khấu hao (định phí không sửdụng tiền) VD: Tiền thuê mặt bằng của Toyota trả ngay trong vòng 10năm

Trang 24

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn tiền mặt

Ví dụ 8.6

 Nếu định phí là 30.000.000 đồng thì điểm hoà vốn tiền mặt như sau:

 Ta có thể thấy, hòa vốn tiền mặt ở mức sản lượng 37.500 sản phẩm cònsản lượng hòa vốn gốc ở mức 50.000 sản phẩm

Sản

lượng

Biến phí

Định phí tiền mặt

Chi phí tiền mặt

Doanh thu tiền mặt

Lợi nhuận tiền mặt

Lợi nhuận 20.000

37.500

40.000

50.000

24 45 48 60

30 30 30 30

54 75 78 90

40 75 80 100

(14)

0

2 10

(24) (10) (8)

0

Trang 25

Phân tích hòa vốn

• Hòa vốn tiền mặt

• Hòa vốn tiền mặt và dòng tiền dự án

• Hòa vốn tài chính

• Hòa vốn tài chính được xác định khi NPV bằng 0

• Hòa vốn tiền mặt ≤ Hoà vốn kế tóan ≤ Hòa vốn tài chính

Trang 26

 Hầu hết các kết cấu chi phí đều rất phức tạp -> không thể phân chia một cách hoàn toàn rạch ròi thành biến phí và định phí

 Trên thực tế, các dự án kinh doanh hoặc các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

-> phải qui đổi các sản phẩm trên thành một loại sản phẩm chuẩn duy nhất

 Phân tích hoà vốn giả định doanh nghiệp chỉ sử dụng một loại giá không đổi cũng như biến phí đơn vị sản phẩm không đổi với mọi mức công suất

Giới hạn của các mô hình hòa vốn

Trang 27

 Phân tích hòa vốn trong dự án thực tế với dòng tiền không đều qua các năm không đơn giản, do vậy rất khó tìm điểm hòa vốn có thể đại diện cho dự án.

 Phân tích hoà vốn không quan tâm đến thời giá của tiền

tệ do vậy dễ sai lệch khi xảy ra lạm phát cao Phân tích hoà vốn cũng không chú ý đến mức huy động công suất khác nhau theo thời gian , do vậy rất khó tìm một điểm hoà vốn có thể đại diện cho cả doanh nghiệp hay dự án

Giới hạn của các mô hình hòa vốn

Trang 28

 Phân tích CVP cần phải tính đến ảnh hưởng của những thay đổi về giá bán, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí… qua

đó cung cấp những thông tin nhanh về tác động của những thay đổi trên đối với doanh thu, doanh thu hòa vốn và lợi nhuận, kỹ thuật này trong phân tích CVP còn gọi là phân tích độ nhạy.

 Phân tích độ nhạy trong mối quan hệ CVP được áp dụng theo phương pháp: cho một yếu tố thay đổi và giữ nguyên các yếu tố khác xem xét tác động đó đến doanh thu, lợi nhuận như thế nào.

Phân tích độ nhạy

Trang 29

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận (không tính đến

Thuế suất thuế TNDN)

• Hoặc

Phân tích độ nhạy

Trang 30

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận

Ví dụ 8.7: Công ty ABC lập kế hoạch lợi nhuận sản

phẩm A cho năm tới là 400.000.000 đồng, định phí cho sản phẩm này giả định là 200.000.000 đồng, biến phí đơn vị là 12.000 đồng, Giá bán là 20.000 đồng.

a Tính sản lượng cần thiết và doanh thu cần thiết để

công ty ABC đạt được lợi nhuận như kế hoạch.

b Giả sử, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu dự

kiến là 15% Tính doanh thu cần thiết và sản lượng cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn như trên

Trang 31

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận

000

500

1 000

20 000

75

000

75

000

000

400 000

000

200 000

12 000

20

EBIT F

v Q

P Q

Trang 32

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận (có tính đến

Thuế suất thuế TNDN)

• Hoặc

Phân tích độ nhạy

Trang 33

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận (có thuế TNDN)

Ví dụ 8.7: Công ty ABC nói trên lập kế hoạch lợi nhuận

sản phẩm A cho năm tới với kế hoạch lợi nhuận sau thuế là 600.000.000 đồng Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 25% Định phí cho sản phẩm này giả định là 200.000.000 đồng, biến phí đơn vị là 12.000 đồng, Giá bán là 20.000 đồng Tính doanh thu cần thiết và sản lượng cần thiết để đạt mức lãi trên trong năm tới.

Trang 34

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận (có thuế TNDN)

Phân tích độ nhạy

Trang 35

• Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận (có thuế TNDN)

 Đây chính là khái niệm về biên tế trong kinh tế học tân cổ điển của Marshall , khi sản lượng tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn thì một sản phẩm tiêu thụ gia tăng sẽ làm gia tăng mức lợi tức

 Mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi sản lượng tiêu thụ đến thu nhập thể hiện như sau :

Phân tích độ nhạy

Trang 36

Lợi nhuận ảnh hưởng do thay đổi chi phí, sản lượng

Ví dụ 8.1: Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 1 tỷ đồng, đời

sống dự án 5 năm, khấu hao tuyến tính cố định, giá trị thanh lý không đáng kể, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, tỷ suất sinh lợi mong đợi là 15%

Doanh thuBiến phíĐịnh phíKhấu haoLợi nhuận trước thuếThuế

Lợi nhuận sau thuếDòng tiền họat động

1.920.000.0001.440.000.000120.000.000200.000.000160.000.00040.000.000120.000.000

320.000.000

Trang 37

Giá bán thay đổi

 Ở VD trên, nếu giá bán giảm 10% thì số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ gia tăng 20%, còn nếu giá bán tăng 10% thì số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm 15%

320.000.000 72.689.631

1.795.200.0001.224.000.000120.000.000200.000.000251.200.00062.800.000188.400.000

388.400.000 301.977.040

2.073.600.0001.728.000.000120.000.000200.000.00025.600.0006.400.00019.200.000

219.200.000 (265.207.603)

Trang 38

320.000.000 72.689.631

1.795.200.000 1.224.000.000 120.000.000 200.000.000 251.200.000 62.800.000 188.400.000

388.400.000 301.977.040

2.073.600.000 1.728.000.000 120.000.000 200.000.000 25.600.000 6.400.000 19.200.000

219.200.000 (265.207.603)

Trang 39

Biến phí thay đổi, thường do:

 Thay đổi công nghệ sản xuất,

 Thay đổi cách bố trí lao động hoặc sử dụng các vật liệu thay thế trong quá trình sản xuất

 Sự thay đổi giá vật liệu mua ngoài, tiền công

 Các chương trình dự kiến trong kế hoạch tiếp cận

hay mở rộng thị trường của doanh nghiệp như chính sách chiết khấu thương mại, tặng kèm sản phẩm, hoa hồng bán hàng

Trang 40

Biến phí thay đổi: Ở VD trên, phòng sx dự kiến rằng:

 Biến phí đơn vị giảm 12.000 đồng, tương ứng biến phí đơn

vị sản phẩm giảm xuống còn 108.000 đồng.

 Biến phí đơn vị tăng 5%:

 Do tác động khan hiếm NVL (không tác động làm thay đổi sản lượng tiêu thụ).

 Do nhà quản trị quyết định tăng khuyến mãi, tăng quảng cáo khiến sản lượng tiêu thụ tác động tăng 10%.

Trang 41

Diễn giải Gốc Biến phí

gỉam

Biến phí tăng Không thay

đổi Q Thay đổi Q

320.000.000 72.689.631

1.920.000.0001.296.000.000120.000.000200.000.000304.000.00076.000.000228.000.000

428.000.000 434.722.382

1.920.000.0001.512.000.000120.000.000200.000.00088.000.00022.000.00066.000.000

266.000.000 (108.326.744)

2.112.000.0001.663.200.000120.000.000200.000.000128.800.00032.200.00096.600.000

296.600.000 4.305.667

Trang 42

Định phí và biến phí thay đổi: Giả sử, dự kiến tiền lương

cho nhân viên bán hàng sẽ ở mức cố định thay vì tính theo doanh thu Nếu thay đổi cách trả lương này thì biến phí sẽ chiếm tỉ lệ là 60% Doanh thu và định phí sẽ tăng thành 250.000.000 đồng

320.000.000 72.689.631

1.920.000.0001.152.000.000250.000.000200.000.000318.000.00079.500.000238.500.000

438.500.000 469.920.010

Trang 43

Định phí và sản lượng thay đổi: Giả định, các nhà quản trị

doanh nghiệp đang có dự định thực hiện quảng cáo nhằm tăng doanh thu Nếu dự án thực hiện trong năm tới thì chi phí quảng cáo sẽ phải tăng thêm 100.000.000 đồng/năm và nhờ đó, doanh thu dự kiến sẽ tăng 25% so với nguyên gốc.

Diễn giải Gốc Thay đổi

Doanh thu Biến phí Định phí Khấu hao

LN trước thuế Thuế

LN sau thuế Dòng tiền OCF NPV (15%)

1.920.000.000 1.440.000.000 120.000.000 200.000.000 160.000.000 40.000.000 120.000.000

320.000.000 72.689.631

2.400.000.000 1.800.000.000 220.000.000 200.000.000 180.000.000 45.000.000 135.000.000

335.000.000 122.971.958

Trang 44

• Phân tích độ nhạy với dòng tiền dự án

Xét VD 8.1 : Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 1 tỷ

đồng, đời sống dự án 5 năm, khấu hao tuyến tính cố định, giá trị thanh lý không đáng kể, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, tỷ suất sinh lợi mong đợi là 12%

Giá trị trung bình Giá trị cận dưới Giá trị cận trên

Giá bán đơn vị 160.000 đồng 150.000 đồng 170.000 đồngBiến phí đơn vị 120.000 đồng 116.000 đồng 124.000 đồngĐịnh phí 120.000.000 đồng 100.000.000 đồng 130.000.000 đồng

Trang 45

• Phân tích độ nhạy với dòng tiền dự án: Ta có dòng tiền và NPV dự án tương ứng các trường hợp như sau:

320.000.000 153.528.385

2.210.000.0001.612.000.000130.000.000200.000.000268.000.00067.000.000201.000.000

401.000.000 445.515.257

1.650.000.0001.276.000.000100.000.000200.000.00074.000.00018.500.00055.500.000

255.500.000 -78.979.680

Trung bình 120.000.000 320.000.000 153.528.385 18,03%Rủi ro nhất 55.500.000 255.500.000 -78.979.680 8,76%Thuận lợi nhất 201.000.000 401.000.000 445.515.257 28,78%

Trang 46

• Phân tích độ nhạy theo mô phỏng Monte Carlo

• Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ để kết hợp tất cả các trường hợp có thể, do đó cho phép chúng ta kiểm tra các phân phối của dự án.

• Giả định, SYM đang nghiên cứu thị trường và muốn mô phỏng dự án tung sản phẩm mới xe máy chạy bằng điện ra thị trường Các bước thực hiện mô phỏng cần tiến hành như sau:

– Bước 1: Mô hình hóa các yếu tố dự án

– Bước 2: Xác định xác suất phát sinh

– Bước 3: Mô phỏng dòng tiền

– Bước 4: Tính giá trị hiện tại của các dòng tiền dự án

Trang 47

Phân tích độ nhạy

Doanh thu

Dòng tiền hoạt động = (DT – CP – KH) x (1-t) + KH

Trang 48

• Phân tích độ nhạy theo mô phỏng Monte Carlo

• Bước 2: Xác định xác suất phát sinh

Các bước thực hiện đối với dự án xe SYM

 Xác định mô hình dự án

 Xác định xác suất chênh lệch dự báo

 Xác định chênh lệch dự báo và tính toán dòng tiền dự án

• Bước 3: Mô phỏng dòng tiền

– Lặp lại việc tính toán để có được ước lượng chính xác các phân phốixác suất dòng tiền của dự án đảm bảo trong phạm vi mô hình

• Bước 4: Tính giá trị hiện tại của các dòng tiền dự án

 Trong bước cuối cùng này, ta cần xác định giá trị hiện tại của dòng tiền

dự án dựa trên mô hình bạn đã định

 Có thể làm giảm sự không chắc chắn của dòng tiền bằng cách cải thiện

dự báo về doanh thu hoặc chi phí, cũng như có thể khám phá những ảnh hưởng thay đổi của dự án

Ngày đăng: 30/03/2016, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w