Phân loại dịch vụ:Vận tải: ●Khái niệm: “Dịch vụ vận tải quốc tế” Thương mại dịch vụ vận tải quốc tế – là dịch vụ tất cả các loại hình vận tải do Người cư trú Pháp nhân và Thể nhân của
Trang 11 Phân loại dịch vụ:
Vận tải:
●Khái niệm: “Dịch vụ vận tải quốc tế” (Thương mại dịch vụ vận tải quốc tế) – là dịch vụ tất cả các loại hình vận tải do Người cư trú (Pháp
nhân và Thể nhân) của một quốc gia cung cấp cho Người cư trú của một quốc gia khác
●Các loại hình vận tải:
Vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường ống dẫn, hàng không và vũ trụ
●Phân biệt: vận tải hành khách; vận tải hàng
hoá; thuê phương tiện vận tải với kíp lái; các dịch vụ trợ giúp và phụ trợ khác.
CHƯƠNG 6: THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
QUỐC TẾ
Trang 2Du lịch quốc tế
●Khái niệm:
Du lịch quốc tế từ giác độ thống kê là giá trị
hàng hoá và dịch vụ mà khách du lịch mua và tiêu thụ ở nước ngoài trong thời gian du lịch (dưới 1 năm và khách du lịch không được cho
là người cư trú tại quốc gia mà họ du lịch)
Trang 3Dịch vụ tài chính;
Dịch vụ máy tính và tin học;
Phí bản quyền và giấy phép (bằng sáng chế, quyền tác giả, nhãn hiệu thương mại, bí quyết công nghệ, nhượng quyền)
Các loại dịch vụ kinh doanh khác:
Dịch vụ liên quan tới thương mại, cho thuê,
dịch vụ kỹ thuật, … như: kế toán, kiểm toán; quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh;
nghiên cứu phát triển; nghiên cứu thị trường, dịch vụ marketing….;
Dịch vụ cá nhân, văn hoá và giải trí
Thương mại dịch vụ không gồm dịch vụ của các chính phủ và các tổ chức quốc tế!!!
Trang 42 Hình thức cung cấp dịch vụ: 4
Cung cấp dịch vụ qua biên giới ( cross-border ): dịch vụ di chuyển, không có sự di chuyển của con người
Tiêu thụ ở nước ngoài ( consumption abroad ):
cư dân của A tới B và sử dụng dịch vụ tại B.
Ví dụ….
Hiện diện thương mại tại nước tiêu thụ
(Commercial presence in the consuming country):
Sự hiện diện của thể nhân (presence of
natural person)
Trang 53 Đặc trưng của thương mại dịch vụ: (Khác biệt so với thương mại hàng hoá):
Thương mại dịch vụ không quản lý và kiểm soát tại biên giới thuế quan như đối với
thương mại hàng hoá, mà thường bằng
những luật lệ và qui định có tính chất nội bộ trong phạm vi một quốc gia
Dịch vụ thường ko thể bảo quản hay lưu kho Dịch vụ thường tạo ra và sử dụng đồng thời,
vì vậy hầu hết dịch vụ trao đổi trên cơ sở tiếp xúc trực tiếp giữa người bán và ngưòi mua.
Sản xuất và tiêu thụ dịch vụ được bảo hộ
chặt chẽ hơn so với thương mại hàng hoá.
Trang 6Thương mại dịch vụ quốc tế liên quan qua lại chặt chẽ với thương mại hàng hoá quốc tế và tác động mạnh mẽ lên sự phát triển của
thương mại hàng hoá
Rất nhiều dạng dịch vụ, không thể trao đổi
hoặc trao đổi không đáng kể trong thương
mại dịch vụ quốc tế
Trang 74 Qui mô thương mại dịch vụ:
Thương mại dịch vụ quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế:
- 2010: XK dịch vụ 3665 tỷ USD
Qui mô thương mại dịch vụ quốc tế so với
hàng hoá thay đổi không đáng kể
Tốc độ tăng trưởng của thương mại dịch vụ
và hàng hoá quốc tế có xu hướng tương
đồng, không có sự khác biệt đáng kể
Giá trị thống kê của thương mại dịch vụ quốc
tế được cho là thấp hơn so với thực tế:
Giá trị thống kê có thể bị hạ thấp 40 - 50%
Trang 8Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ và tỷ lệ xuất khẩu dịch vụ/xuất khẩu hàng hóa
Trang 9Tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ
và hàng hóa
Trang 105 Cơ cấu theo lãnh vực:
Các nước xuất và nhập khẩu d/v vận tải lớn:
Trang 11Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo
ngành (%)
19 70
19 90
19 95
20 00
20 05
20 07
20 08
20 09
20 10
Trang 13Nhóm các dịch vụ thương mại khác (other commercial services):
- Bao gồm: thông tin liên lạc, xây dựng, bảo
hiểm, tài chính; d/v máy tính và tin học; phí
bản quyền và giấy phép; các dịch vụ kinh
doanh; d/v cá nhân, văn hóa, giải trí; …
- Tăng trưởng cao, tỷ trọng gia tăng
● D/vụ thông tin liên lạc (Communications):
Trang 14•Dịch vụ Xây dựng (Construction):
2007: 70 tỷ USD
Tăng trưởng 2000-07: 14%
Nga, Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao
Các nước xuất khẩu d/v xây dựng lớn (Số
liệu không tính giá trị xây dựng thực hiện ở
nước ngoài bởi các chi nhánh TNCs).
EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Malaysia, USA
●Phí bản quyền và giấy phép (royalties and
licence fees):
2006: 155 tỷ USD; 2007: 190 tỷ
Tăng trưởng 2000-07: trung bình năm 12%
Tập trung chủ yếu tại các nước phát triển
XK lớn: USA, EU, Nhật Bản, Thụy Sỹ, Canada
Trang 16●Dịch vụ máy tính và tin học (Computer and information services):
Trang 17● Dịch vụ kinh doanh khác (Other business services):
Hỗ trợ, tư vấn pháp lý, quản lý, kiến trúc, quảng cáo, kế toán, dịch vụ liên quan tới thương mại, tư vấn kỹ thuật,…
2006: 680 tỷ USD; 2007: 830 tỷ
Tăng trưởng cao 2000-07: 15%
Các nước xuất khẩu lớn: EU, USA, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,…
Trang 186 Cơ cấu địa lý thương mại dịch vụ
Các nước phát triển chiếm vai trò nổi trội
trong thương mại dịch vụ quốc tế, cả xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng tỷ trọng có xu
Trang 19Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ theo nhóm
quốc gia (%)
Xuất khẩu 19
80
19 90
20 00
20 03
20 05
20 06
20 07
20 08 Các nước
PT 80,5 81,1 75,7 75,4 73,2 72,1 71,9 71,5 Các nước
ĐPT 18,3 18,1 22,8 22,5 24,5 25,4 25,4 25,5 Các nước
KT CĐ 1,2 0,8 1,5 2,1 2,3 2,4 2,7 3,0
100 100 100 100 100 100 100 100
Trang 20Cơ cấu nhập khẩu dịch vụ theo nhóm
quốc gia (%)
Nhập
khẩu
19 80
19 90
20 00
20 03
20 05
20 06
20 07
20 08 Các nước
PT 66,7 75,6 70,9 71,5 68,7 67,1 67,1 65,7 Các nước
ĐPT 1,2 1,7 1,8 2,5 2,9 3,0 3,4 3,7 Các nước
KT CĐ 32,1 22,7 27,3 25,9 28,4 29,9 29,5 30,6 Tổng 100 100 100 100 100 100 100 100
Trang 21Thương mại dịch vụ quốc tế là đối tượng
chịu sự điều tiết nghiêm ngặt, chặt chẽ của các công cụ mang tính chất phi thuế quan, bao gồm 2 nội dung chủ yếu sau:
Trang 22●Thứ nhất, điều tiết quyền tiếp cận thị trường:
Giới hạn sự đi lại của người tiêu thụ dịch vụ
● Thứ hai, Hạn chế thừa hưởng nguyên tắc
“Ngang bằng dân tộc” và “Đối xử quốc gia”
theo chiều hướng bất lợi cho các công ty, thể nhân nước ngoài:
Trang 23 Áp dụng các qui định bất lợi hơn đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài,
Hoặc dành cho các nhà cung cấp dịch vụ địa phương ưu tiên, đặc quyền, đặc lợi, trợ cấp