1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quan hệ kinh tế quốc tế chương 4 các tổ chức quốc tế

70 454 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 539,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống Liên hiệp quốca Mục tiêu: Mục tiêu hoạt động chung: Liên hiệp quốc UN – United Nations thành lập 24/10/1945 với các mục đích điều lệ: ● Giữ gìn hoà bình và an ninh quốc tế; ●

Trang 1

CHƯƠNG 4: CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

1 Hệ thống Liên hiệp quốca) Mục tiêu:

Mục tiêu hoạt động chung:

Liên hiệp quốc (UN – United Nations) thành lập 24/10/1945 với các mục đích (điều lệ):

Giữ gìn hoà bình và an ninh quốc tế;

Hợp tác giải quyết các vấn đề chính trị, kinh

tế, xã hội;

Tạo điều kiện thuận lợi, ổn định cho phát

triển quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia.

Trang 2

Mục đích trong lĩnh vực kinh tế-xã hội:

Giải quyết các vấn đề kinh tế chung toàn cầu

Hỗ trợ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia với trình độ phát triển khác nhau

Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế khu vực

Hỗ trợ phát triển kinh tế các nước ĐPT

b) Hình thức hoạt động:

Hoạt động thông tin

Các cơ quan UN công bố các thông tin kinh

tế-xã hội đa dạng, nhiều ấn phẩm thống kê, phân tích uy tín, tin cậy về các nước và thế giới

Hoạt động tư vấn kỹ thuật:

Tập trung vào các chương trình phát triển,

hoạch định chính sách và đào tạo nhân lực

Trang 3

Hoạt động tài chính tiền tệ:

Thông qua các tổ chức Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank Group).

c) Cơ cấu tổ chức:

6 cơ quan:

Đại hội đồng (General Assembly)

Hội đồng bảo an (Security Council)

Hội đồng kinh tế-xã hội (Economic and Social Council)

Hội đồng quản thác (Trusteeship Council)

Toà án Quốc tế (International Court of Justice)

Ban thư ký (Secretariat)

Trang 4

Các cơ quan và tổ chức chuyên trách:

UNCTAD, UNDP, ITC, FAO, UNIDO, ICAO,

WTO, ILO, IMO, WIPO, IMF, Worl Bank Group (IBRD, IDA, IFC, MIGA, ICSID)…

Tổ chức tự trị:

IAEA, WTO (Tổ chức du lịch thế giới)

Trang 5

2 Quỹ tiền tệ quốc tế – International

Monetary Fund (IMF)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thành lập tại Hội nghị tài chính-tiền tệ quốc tế 7/1944 tại

Bretton Woods (New Hampshire, Mỹ) cùng

sự ra đời của Hệ thống tiền tệ quốc tế

Trang 6

2.1 Mục tiêu hoạt động

Thúc đẩy hợp tác tài chính-tiền tệ quốc tế

trong khuôn khổ một định chế thường xuyên.

Tạo điều kiện mở rộng, phát triển hài hòa

thương mại quốc tế, qua đó phát triển kinh tế, bảo đảm việc làm, thu nhập thực tế cao và

phát triển các nguồn lực sản xuất của các

thành viên.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập hệ thống thanh toán đa phương đối với các giao dịch vãng lai, bãi bỏ các hạn chế ngoại hối

nhằm thúc đẩy thương mại quốc tế

Trang 7

Tạo sự tin cậy giữa các thành viên:

Tăng cường ổn định trong trao đổi tiền tệ,

duy trì trật tự trong quan hệ tiền tệ giữa các thành viên, tránh mọi sự phá giá tiền tệ nhằm tạo lợi thế cạnh tranh không chính đáng.

Giảm thiểu quy mô và mức độ bất cân bằng của cán cân thanh toán:

Cung cấp nguốn tài chính cho các quốc gia thành viên điều chỉnh bất cân đối của cán

cân thanh toán.

Trang 8

2.2 Cơ cấu tổ chức:

Hội đồng thống đốc (Board of Governors)

Là cơ quan lãnh đạo cao nhất,

Mỗi quốc gia thành viên có một đại diện (bộ trưởng tài chính hoặc thống đốc NHTW)

Họp thường kỳ mỗi năm một lần.

Thông qua những quyết định quan trọng nhất

Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm,

Thông qua chỉnh lý và sửa đổi Điều lệ

Kết nạp TV mới, khai trừ TV cũ

Phát hành, phân chia SDR, tăng vốn, thay đổi

tỷ lệ góp vốn của thành viên, bầu giám đốc,…

Trang 9

Nguyên tắc biểu quyết:

Sở hữu phiếu bầu của một quốc gia:

Mỗi quốc gia có 250 phiếu không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn,

Cộng thêm số phiếu tương ứng với vốn góp (100.000 SDR vốn góp tương đương 1 phiếu)

Số phiếu của mỗi quốc gia phụ thuộc vào tỷ

lệ góp vốn (Hạn ngạch – quota)

11/3/2011: Tỷ lệ phiếu bầu của Mỹ là 16,17%; Đức – 5,68%; Nhật – 5,82%, Anh – 4,70% Pháp 4,70%; Trung Quốc – 3,55%; Saudi Arabia –

3,07%

EU trên 30%

Trang 10

Những quyết định thường được thông qua

trên nguyên tắc nhất trí (không ít hơn 50% số phiếu chấp thuận)

Những quyết định quan trọng đòi hỏi 70%

hoặc 85% số phiếu chấp thuận

Các quyết định quan trọng cần 85%: Mỹ, EU

có quyền phủ quyết:

Các vấn đề cơ cấu tổ chức của Quỹ,

Xem xét lại và thay đổi hạn ngạch góp vốn

của các quốc gia,

Phát hành và phân chia SDR,

Quy định về chế độ tỷ giá hối đoái

Trang 11

Ban giám đốc – Executive board (Hội đồng điều hành):

Điều hành hoạt động thường ngày của IMF:

Gồm 24 giám đốc điều hành:

5 do Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật bổ nhiệm

Còn lại do Hội đồng thống đốc bầu.

Tổng giám đốc (Managing Director):

Ban giám đốc bầu, với nhiệm kỳ 5 năm

Uỷ ban lâm thời (Interim Committee):

Hội đồng thống đốc chỉ định, chức năng tư

vấn, giám sát hoạt động của Ban giám đốc

Trang 12

2.3 Ấn phẩm của Quỹ Tiền tệ Quốc tế:

World Economic Outlook

Global Financial Stability Report,

International Financial Statistics

Government Finance Statistics

Report on Exchange Arrangements and Exchange Restrictions,

Direction of Trade Statistics,

……….

Trang 13

2.4 Vốn của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Vốn góp của các thành viên:

Quốc gia góp vốn vào IMF theo hạn ngạch

25% bằng SDR hoặc các đồng tiền chuyển đổi (vàng trước 1978)

Số lượng SDR nhận được mỗi đợt phát hành

Tổng số vốn góp của IMF hiện nay (14/3/2011)

là 217.433,5 tỷ SDR (≈ 341 tỷ USD),

Trang 14

Nguồn vốn vay:

IMF có thể sử dụng nguồn vốn vay:

Theo “Thoả thuận chung về vay nợ” (General Arrangements to Borrow) từ 1962, ký lại nhiều lần: 1983, 1997

Từ 12/4/2010: giới hạn 367,5 tỷ SDR (588 tỷ $)

IMF có thể vay theo các thoả thuận song

phương với: Bỷ, Thuỵ Sỹ, Ả Rập Xê Út, Nhật Bản…, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế.

Theo điều lệ, IMF có thể thu hút vốn tư nhân, IMF lần đầu tiên 2009.

Trang 15

2.5 Chức năng hoạt độngGiám sát, Hoạt động tín dụng, Phát hành SDR,

Hỗ trợ kỹ thuật

a)Giám sát (Surveillance):

Các thành viên phải cung cấp thông tin cho

IMF về nhiều lĩnh vực: tiền tệ, ngân sách, kinh

tế đối ngoại,…

Mục đích: phát hiện sự mất cân bằng vĩ mô

tiềm năng có thể ảnh hưởng tới ổn định tỷ giá

và đưa ra những khuyến cáo khắc phục

Hình thức thực hiện: 3

Tư vấn (Consultation):

IMF hàng năm gửi các nhóm công tác tới các nước thành viên

Trang 16

Đối thoại với các cơ quan: bộ tài chính,

Khuyến cáo không có tính bắt buộc, nhưng

thường được nhìn nhận nghiêm túc và có thể xem xét khi hoạch định chính sách.

Kết quả được đăng tải trên website của IMF

Tiến hành mỗi năm một lần

Các quốc gia nhỏ có thể 1,5 – 2 năm một lần.

Trang 17

Giám sát đa phương (Multilateral surveillance)

Quy mô toàn cầu:

Báo cáo “Tổng quan kinh tế thế giới” (World Economic Outlook) Và “Báo cáo ổn định tài

chính toàn cầu” (Global Financial Stability Report)

Tổng hợp tình hình kinh tế thế giới, có tính

tới ảnh hưởng của các yếu tố toàn cầu:

Giá dầu mỏ và các mặt hàng quan trọng, thị

trường tiền tệ, tài chính quốc tế, chu chuyển vốn ngắn hạn, quá trình liên kết kinh tế,…

Đưa ra dự báo kinh tế thế giới 2-3 năm tới:

GDP, lạm phát, thâm hụt ngân sách, cán cân vãng lai, nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối…

Quy mô khu vực: báo cáo cho từng khu vực

Trang 18

Giám sát chi tiết (enhanced surveillance):

Thường thực hiện với các nước gặp vấn đề

nợ nước ngoài, thực hiện hàng quý

Là điều kiện để cơ cấu lại nợ (giám sát chi tiết của IMF với kế hoạch điều chỉnh kinh tế)

Trang 19

b) Hoạt động tín dụng:

Mục đích: 3 mục đích chính

Giúp thành viên có biện pháp điều chỉnh hợp

lí với các cú sốc, tránh các biện điều chỉnh có tác động tiêu cực nặng nề hoặc tình huống

vỡ nợ quốc gia

Giúp các nước tiếp cận các nguồn tài trợ

khác (thông qua chương trình kinh tế khi vay)

Giúp ngăn ngừa khủng hoảng (khủng hoảng thanh toán cần xử lí từ khi mới có dấu hiệu)

Đối tượng vay: chỉ các cơ quan nhà nước:

Kho bạc, NHTW, Bộ tài chính

Trang 20

Bản chất: Khi vay của IMF, quốc gia mua

ngoại tệ bằng đồng nội tệ.

Khi trả nợ thì dùng ngoại tệ mua lại nội tệ

của mình và thanh toán lãi suất

Quy trình vay:

Theo đề nghị của QG thành viên, IMF có thể cho vay theo thỏa thuận (Arrangement), nếu được thông qua

Điều kiện: thực hiện chính sách kinh tế để

giải quyết vấn đề BOP, soạn thảo với tư vấn của IMF

Thỏa thuận vay trình Ban giám đốc

Nếu được thông qua, tín dụng sẽ giải ngân

từng đợt theo tiến trình thực thi chương trình

Trang 21

Phân loại tín dụng: 2 loại và 1 cơ chế

Tín dụng thông thường:

Dành cho các nước ĐPT thu nhập trung bình

Lãi suất trên cơ sở lãi suất thị trường (SDR)

Các dạng tín dụng thông thường:

Thỏa thuận tín dụng dự phòng (SBA –

Stand-By Arrangements)

Kênh tín dụng linh hoạt (Flexible Credit Line - FCL)

Kênh tín dụng phòng ngừa (Precautionary

Credit Line – PCL)

Công cụ quỹ mở rộng: (Extended Fund EFF)

Facility-Hỗ trợ khẩn cấp (Emergency Assistance):

Trang 22

Tín dụng ưu đãi ( concessional lending facilities ):

Dành cho các nước nghèo, điều kiện ưu đãi

Tài trợ bởi “Quỹ quản thác giảm đói nghèo và tăng trưởng”, từ tài chính của IMF và đóng

góp của các quốc gia

Các dạng tín dụng ưu đãi:

Công cụ tín dụng mở rộng (The Extended

Credit Facility – ECF):

Công cụ tín dụng dự phòng (The Standby

Trang 23

Nội dung của các dạng tín dụng:

Thỏa thuận tín dụng dự phòng (SBA)

Phần lớn tín dụng IMF cho các nước ĐPT có thu nhập trung bình bằng SBA

SBA dành cho các nước mất cân bằng cán

cân thanh toán (BOP) ngắn hạn

Thực thi mục tiêu của chương trình là điều kiện giải ngân

Lãi suất: trên cơ sở lãi suất thị trường (dựa trên lãi suất SDR), thấp hơn vay thương mại; càng vay nhiều lãi suất càng cao

Thỏa thuận thường kéo dài: 12-24 tháng; ko quá 36 tháng

Trang 24

Lượng vay: 200% hạn ngạch cho 12 tháng;

-Trên cơ sở lãi luất thị trường (lãi luất SDR),

-Cộng thêm 2% với khoản vay vượt 200% hạn ngạch; và 3% khi vượt 300% hạn ngạch

-Phí cam kết từ 0,15-0,3% cho số tiền cam kết nhưng ko vay

Trang 25

Kênh tín dụng linh hoạt (FCL):

Chỉ dành cho các nước có nền tảng, chính

sách kinh tế tốt, có lý lịch rất tốt trong thực

hiện chính sách

Với mục đích ngăn chặn khủng hoảng

Chỉ dành cho quốc gia đáp ứng được những tiêu chí định trước

Không cần chương trình kinh tế giống SBA

Khả năng vay xác định từng trường hợp, có thể tới 1000% hạn ngạch hoặc cao hơn

Có thể vay vào thời điểm được thông qua

hoặc sử dụng như biện pháp phòng ngừa

Điều kiện còn lại tương tự SBA

Trang 26

Kênh tín dụng phòng ngừa (Precautionary Credit Line – PCL):

Dành cho các nước có nền tảng, chính sách kinh tế tốt, có vài điểm yếu không thể vay tín dụng linh hoạt

Gần giống FCL, dành cho quốc gia đáp ứng được những tiêu chí định trước

Cần chương trình kinh tế, tập trung khắc

phục những điểm yếu

Thời gian trả nợ: 3½ - 5 năm

Khả năng vay: có thể tới 500% hạn ngạch

trong 12 tháng; sau đó có thể tới 500% nếu

có tiến bộ trong khắc phục những điểm yếu

Còn lại tương tự FCL

Trang 27

Công cụ quỹ mở rộng (EFF)

Dành cho các quốc gia mất cân bằng BOP trung hạn, cần cải cách điều chỉnh cơ cấu

Thời hạn thực hiện dài hơn SBA: 3-4 năm

Vốn vay: 600% hạn ngạch; ngoại lệ cao hơn

Thời gian trả nợ trong: 4½ - 10 năm

Còn lại tương tự SBA

Trang 28

Khả năng vay: thường 25% hạn ngạch (50%)

Lãi suất: trên cơ sở lãi suất thị trường

Thời hạn trả nợ: 3¼ - 5 năm

Trang 29

Công cụ tín dụng dự phòng (The Standby Credit Facility – SCF)

Từ 1/2010, tương tự Thỏa thuận tín dụng dự

phòng cho các nước ĐPT thu nhập trung bình

Dành cho các nước nghèo:

Mục đích: Giải quyết các vấn đề tài chính

ngắn hạn nhằm ổn định vĩ mô và thúc đẩy

tăng trưởng, giảm nghèo đói

Cần chương trình kinh tế tương tự SBA

Thời hạn: 12-24 tháng;

Trả nợ: trả hết trong 8 năm, ân hạn 4 năm

Lãi suất: ưu đãi, quy định 0,25% (hiện 0%);

Lượng vay: 300% hạn ngạch; có thể cao hơn

Trang 30

Công cụ tín dụng mở rộng (The Extended Credit Facility – ECF) từ 1/2010

Mục đích: giải quyết bất cân bằng vĩ mô

trung-dài hạn, nhằm giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng bền vững

Điều kiện: Các nước có thu nhập thấp

Cần chính sách kinh tế với IMF

Thời gian thực hiện: 3-5 năm

Thời hạn trả nợ: 10 năm, ân hạn 5½ năm

Lãi suất: ưu đãi, (hiện 0%)

Khối lượng vay: 300% hạn ngạch cho tất cả các khoản vay ưu đãi; có thể cao hơn

Trang 31

Công cụ tín dụng nhanh (The Rapid Credit Facility – RCF)

Mục đích: giải quyết nhu cầu tài chính khẩn cấp, linh hoạt trong trường hợp cần thiết:

thiện tai, thảm họa, tình trạng khẩn cấp,…

Điều kiện: dành cho các nước nghèo, không cần chương trình kinh tế với IMF

Lượng vay: 25% hạn ngạch cho 1 năm, và

75% cho tổng lượng vay, (có thể 50 và 100%)

Lãi suất: ưu đãi (hiện 0%),

Trả nợ: 10 năm, ân hạn 5½ năm

Trang 32

Cơ chế tín dụng hội nhập thương mại (Trade Integration Mechanism) từ 2004

Nhằm hỗ trợ các nước có vấn đề BOP do ảnh hưởng từ tự hóa thương mại đa phương

Chỉ tác động từ bên ngoài, không do thực

hiện cắt giảm của chính quốc gia đó

Không là công cụ cho vay riêng biệt, sử dụng trong khuôn khổ các công cụ SBA, EFF, hoặc

3 công cụ cho các nước nghèo

Trong chính sách chú ý tới khắc phục thâm

hụt cán cân thương mại

Trang 33

Chia cho các thành viên theo tỷ lệ hạn ngạch

Số lượng SDR của mỗi quốc gia ghi trên tài khoản của IMF.

SDR phát hành với 85% số phiếu nhất trí.

Phát hành: đợt 1 (1970-1972): 9,3 tỷ; đợt 2

(1979-1981): 12,1 tỷ; đợt 3 (28/8/2009): 161,2

tỷ; đợt 4: 21,5 tỷ

Trang 34

Giá trị của SDR

Giá trị SDR phát hành lần đầu (1970-1972) cố định với vàng, (1 SDR = 1 USD = 0,888671 g).

Sau sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods, giá trị SDR được xác định bằng rổ tiền tệ:

- Ban đầu gồm 16 đồng tiền

- Năm 1981 số lượng các đồng tiền rút xuống còn 5: USD, DEM, JPY, GBP, FRF

- Từ 1999: DEM và FRF được thay bằng EUR

Lãi suất SDR tính hàng tuần trên cơ sở lãi

suất ngắn hạn các đồng tiền trong rổ trên thị trường tiền tệ quốc tế

Trang 35

Cơ chế tín dụng và dự trữ của SDR:

Các thành viên có thể dùng SDR để điều

chỉnh cán cân thanh toán:

SDR có thể chuyển đổi vô điều kiện ra các

đồng tiền của các thành viên.

Các quốc gia sử dụng SDR phải trả lãi suất.

Khi số dư tài khoản SDR của quốc gia nhỏ hơn hạn ngạch thì quốc gia này phải trả lãi

suất trên chênh lệch giữa hạn ngạch phân bổ

và số dư SDR

Ngược lại thì quốc gia này sẽ nhận được lãi suất trên số chênh lệch.

Trang 36

Quan hệ giữa Việt Nam và IMF:

Từ 9/1976 Việt Nam tham gia IMF, kế thừa vị trí của Chính quyền Sài Gòn

Hiện nay Quota: 329,1 tr SDR (0,15%)

Từ 1976 Việt Nam được vay các khoản tín dụng ưu đãi

10/1985: IMF đình chỉ quyền vay vốn do trễ hạn nợ

10/1993: thanh toán xong nợ, phục hồi.

Tiếp tục vay PRGF và EFF

Quan hệ bình thường

Trang 37

3 Tập đoàn Ngân hàng thế giới (World Bank Group – WBG) Bao gồm:

Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế

(IBRD - International Bank for Reconstruction and Development), hay Ngân hàng thế giới;

Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA

-International Development Association)

Công ty Tài chính Quốc tế (IFC - International Finance Corporation)

Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA Multilateral Investment Guarantee Agency)

-●Trung tâm Quốc tế giải quyết tranh chấp đầu

tư (ICSID - International Center for settlement

of investment dispute)

Trang 38

3.1 Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc

tế – IBRD Thành lập 1944 Số thành viên hiện tại: 187

Tỷ lệ góp vốn của mỗi quốc gia vào IBRD

tương tự góp vào IMF

Cơ chế bỏ phiếu giống IMF:

Trang 39

b) Cơ cấu tổ chức:

Tương tự IMF:

Hội đồng quản trị:

- Mỗi quốc gia thành viên có 1 đại diện

- Họp 1 năm 1 lần cùng thời gian kỳ họp Hội đồng thống đốc IMF

Trang 40

c) Hoạt động tín dụng:

Chính sách tín dụng của IBRD

IBRD thu hút vốn trên thị trường quốc tế và cho các quốc gia ĐPT vay lại

IBRD chỉ cung cấp tín dụng cho Chính phủ

hoặc cho vay dưới sự bảo lãnh Chính phủ (cả khu vực nhà nước và tư nhân).

Hoạt động tín dụng của IBRD

Tập trung chủ yếu vào các chương trình sau:

Giảm đói nghèo, lạc hậu

Quản lý kinh tế

Ngày đăng: 30/03/2016, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w