1.1 Sự hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Ấn Hồng Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đ• thực sự đi vào guồng quay của nền kinh tế thị trường. Dưới sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật giá trị và sự cạnh tranh khốc liệt của các DN trong và ngoài nước buộc các DN phải năng động và cải tiến không ngừng về mẫu m•, nâng cao chất lượng sản phẩm…để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và của toàn x• hội. Công ty CP ấn Hồng là đại diện chính thức của tập đoàn máy in phun date công nghiệp Videojet (usa) tại việt nam. Với định hướng phát triển theo hướng khác biệt hóa, doanh nghiệp trẻ ấn Hồng thực sự đã tạo được dấu ấn so với các đối thủ cạnh tranh khi cung cấp cho thị trường không chỉ đơn thuần là các sản phẩm chính hãng do Videojet hãng sản xuất máy in phun hàng đầu hiện nay sản xuất mà còn là hệ thống các giải pháp toàn diện từ tư vấn, lắp đặt, bảo trì, bảo hành và các dịch vụ hậu mãi khác. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, chỉ qua hơn hai năm hoạt động, ấn Hồng đã ký kết được gần 1.000 hợp đồng.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
Phần I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ẤN HỒNG 7
1.1Sự hình thành và phát triển của C«ng Ty cổ phần Ấn Hồng 7
1.2 Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 8
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 10
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu quản lý của công ty 10
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 11
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 13
Phần II: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẤN HỒNG 14
2.1 Những vấn đề chung của công ty công ty cổ phần Ấn Hồng 14
2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán 14
2.1.1.1 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận 14
2.1.1.2 Chế độ, chính sách của công ty đang áp dụng 15
2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 16
2.1.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 16
2.1.2.2 Hệ thống tài khoản mà kế toán đang sử dụng tại Công ty 16
2.1.2.3 H×nh thøc kÕ to¸n mµ công ty cổ phần Ấn Hồng ®ang sö dông 18
2.1.2.4 Hệ thống kế toán mà đơn vị đang sử dụng 19
Trang 22.2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 21
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ 22
2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Ấn Hồng 34
2.2.3.1.Khái niệm, nhiệm vụ của hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.3.2.Các hình thức trả lương 35
2.2.3.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 37
2.2.3.4 Chứng từ sổ sách kế toán tiền lương 37
Phần III: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỀ 42
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP .60
3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 60
3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 60
3.3 Kiến nghị 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cơ chế quản lý kinh tế của Nớc ta có sự đổimới toàn diện và sâu sắc Công cuộc đổi mới này đã tạo ra những chuyển biếntích cực cho sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Nhiều chính sách kinh
tế, cách thức quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nớc đã và đang ngày cànghoàn thiện Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành quan trọngcủa hệ thống quản lý kinh tế, tài chính đã có những cải biến, hoàn thiện từngbớc theo mức độ phát triển của nền kinh tế Để phù hợp với cơ chế thị trờngthì hạch toán kế toán phải hết sức chặt chẽ và phát huy tối đa tác dụng của Nó
đối với nền kinh tế, đồng thời hạn chế những khe hở gây khó khăn cho quátrình quản lý kinh tế - tài chính
Sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc là một trong những chủ trơng đúng đắn của Đảng
và Nhà nớc ta trong quá trình phát triển và xây dựng Đất nớc theo định hớngXã Hội Chủ Nghĩa Mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với ổn định về mặtchính trị đã làm yên tâm các Nhà đầu t trong nớc cũng nh các Nhà đầu t nớcngoài khi đến Việt Nam làm việc và sinh sống
Cùng với sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của các Doanh nghiệptrong nớc thì Cụng Ty cổ phần Ấn Hồng chuyên sản xuất các mặt hàng maymặc phục vụ đông đảo nhu cầu cấp thiết của nhân dân trong nớc cũng nh nớcngoài đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của Đất nớc
Trên cơ sở những kiến thức có đợc trong quá trình học tập và quá trìnhtìm hiểu chung về tình hình thực tế tại quý công ty, đợc sự đồng ý của banlãnh đạo Cụng Ty cổ phần Ấn Hồng và sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Bựi Thị Kim Nhiờn em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán và quá trìnhhoạt động SXKD của quý Công ty
Trang 4Phần III: Nhận xét và một số khuyến nghị về tổ chức quản lý và công
tác kế toán của Công ty
Vì thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức còn hạn chế nên bài báocáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp
ý giúp đỡ của Thầy Cô để em có thể rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt Báocáo thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên thực hiện
Lê Thị Mai
Trang 5Tài sản cố địnhCông cụ dụng cụThành phẩmChiết khấu thơng mạiChiết khấu thanh toánGiảm giá hàng bánHàng bán trả lạiSản phẩm
Hàng hóaSản xuất chungNhân công trực tiếpTiền mặt
Tiền gửi ngân hàngTài khoản
Doanh thuHàng bánSản xuất kinh doanhPhiếu xuất khoBảo hiểm y tếBảo hiểm xã hộiBảo hiểm thất nghiệpKinh phí công đoàn
Trang 632 TM
DV
Dịch vụ
Trang 7Phần I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN ẤN
HỒNG
1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của Công Ty cổ phần Ấn Hồng
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã thực sự đi vào guồng quaycủa nền kinh tế thị trờng Dới sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật giátrị và sự cạnh tranh khốc liệt của các DN trong và ngoài nớc buộc các DN phảinăng động và cải tiến không ngừng về mẫu mã, nâng cao chất lợng sản
phẩm…để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng và của toàn xã hội.
Cụng ty CP ấn Hồng là đại diện chớnh thức của tập đoàn mỏy in phundate cụng nghiệp Videojet (usa) tại việt nam Với định hướng phỏt triển theohướng khỏc biệt húa, doanh nghiệp trẻ ấn Hồng thực sự đó tạo được dấu ấn sovới cỏc đối thủ cạnh tranh khi cung cấp cho thị trường khụng chỉ đơn thuần làcỏc sản phẩm chớnh hóng do Videojet - hóng sản xuất mỏy in phun hàng đầuhiện nay sản xuất mà cũn là hệ thống cỏc giải phỏp toàn diện từ tư vấn, lắpđặt, bảo trỡ, bảo hành và cỏc dịch vụ hậu mói khỏc Với đội ngũ nhõn viờnchuyờn nghiệp, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, chỉ qua hơn hai năm hoạtđộng, ấn Hồng đó ký kết được gần 1.000 hợp đồng
Tờn cụng ty: Cụng ty CP Ấn Hồng Được thành lập vào năm 1998
Giỏm đốc : Nguyễn Văn Bắc
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: mực in, mỏy in
Trụ sở chớnh: 24 ngừ 22 Trung Kớnh, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: tuanviet@anhong.com.vn
Mó số thuế:0311655231
Trang 81.2 Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Công ty cổ phần ấn Hồng là một công ty được phép sản xuất kinhdoanh các mặt hàng về may mặc phục vụ nhu cầu thị trường trong nước vàquốc tế theo quyết định của các cổ đông góp vốn và người năm cổ phần caonhất là ông Nguyễn Văn Hiệp giữ chức Giám đốc công ty chịu trách nhiệmchính đối với phát triển của công ty.Thành lập và hoạt động trong cơ chế tựcung tự cấp do các cổ đông góp vốn nên các cán bộ công nhân viên luôn cótính trách nhiêm rất cao đảm bảo công ty hoạt động tốt đem lại lợi nhuận chocông ty Cán bộ Công Nhân Viên luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao và ngày càng cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hơn như:đào tạo tay nghề cho công nhân, cán bộ, đầu tư mua sắm trang thiết bị, nângcao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất.chỉ trong vài năm công ty
đã có những việc làm cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý cũng nhưtrình độ tay nghề kĩ thuật, đây được coi là nhân tố then chốt quyết định đếnnăng suất lao động và kết quả sản xuất của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Chủ động khai thác các nguồn hàng may mặc phục vụ nhu cầu
trong và ngoài nước Đặc biệt là tìm kiếm các nguồn hàng trang phục của các
cơ quan ban ngành Nhà nước cũng như nhu cầu may mặc dân sinh và phục vụxuất khẩu
- Chủ động quan hệ, giao dịch tìm kiếm thị trường, lo đủ và dư việclàm cho công nhân, tổ chức huấn luyện, đào tạo tay nghề cho cán bộ, côngnhân
Trang 9- Tìm các giải pháp quản lý, chỉ đạo hướng dẫn công nghệ, nâng caochất lượng sản phẩm và tổ chức tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra, củng cố từngbước uy tín và vị thế của công ty trên thị trường.
Chiến lược kinh doanh là “Tất cả vì khách hàng, mong muốn đượcphục vụ và hợp tác với mọi khách hàng trong nước và quốc tế với phươngchâm thuận tiện, chất lượng sản phẩm đảm bảo, giá cả hợp lý, thanh toán sòngphẳng hai bên cùng có lợi”
Trang 101.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu quản lý của công ty
Hình 2.1.Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý
Bộ phận giao nhận
doanhPhó giám đốc
kĩ thuật
Trang 111.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phũng ban
* Ban giỏm đốc: chịu trỏch nhiệm quản lý chung cho toàn bộ phậntrong cụng ty vỡ thế họ cú vai trũ rất quan trọng trong việc ra cỏc quyết định
cụ thể cho cấp dưới thi hành Nú đũi hỏi tớnh chinh xỏc kịp thời, cú tớnh chấtthuyết phục cao
Đứng đầu trong ban giỏm đốc là cổ đụng cú số vốn gúp cao nhất
Ban giám đốc bao gồm:
+ Giám đốc: Là ngời đại diện của công ty trớc pháp luật về việc điều
hành mọi hoạt động của công ty, phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo cácphòng ban
+ Phó giám đốc: Bao gồm phú giỏm đốc kĩ thuật và phú giỏm đốc kinh
doanh
* Phú giỏm đốc kĩ thuật: Là ngời hỗ trợ cho giám đốc về vấn đề kĩ
thuật, chỉ đạo tổ chức thiết kế mẫu sản phẩm theo yờu cầu
cầu của khỏch hàng Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về các
nhiệm vụ đợc giao.
* Phú giỏm đốc kinh doanh : Chịu trỏch nhiệm khai thỏc mua nguyờn
vật liệu, nghiờn cứu tỡm hiểu thị trường trong và ngoài nước, ký kết hợp
đồng, quảng cỏo tham gia cỏc hoạt động kinh doanh, thương mại của cụng ty.Bờn cạnh đú, giới thiệu sản phẩm với hiệu quả cao nhất, theo dừi sự biến động
của thị trường, dự bỏo khả năng tiờu thụ Chịu trỏch nhiệm về việc
- Bộ phận kế toán : Cú chức năng tập hợp số liệu, thụng tư toàn bộ cỏc
hoạt đọng kinh doanh của cụng ty Giỳp giỏm đốc kiểm tra mọi hoạt động tỡa
Trang 12- Bộ phận phân xởng : Trong công ty mỗi phân xởng đều có chức năng
riêng, nhiệm vụ riêng Song tất cả đều có chung một mục đích là chủ động tổchức sản xuất, đảm bảo chất lợng, số lợng sản phẩm đa công ty ngày càng lớnmạnh
Bộ phận giao nhận: Cú trỏch nhiệm giao hàng đến đỳng địa điểm mà
khỏch hàng yờu cầu Đảm bảo an toàn trờn quóng đường tham gia giao thụng
và kiểm số lượng hàng sao cho khớp với kế hoạch được giao
Bộ phận bảo vệ: Mỗi cụng ty xớ nghiệp đều phải cú phũng bảo vệ để
đảm
bảo trật tự an toàn cho cụng ty trong quỏ trỡnh sản xuất.Vỡ vậy cụng ty cổphần Ấn Hồng cũng vậy, đảm bảo thời gian và tài sản của cụng nhõn trongdoanh nghiệp là nhiệm vụ của phũng bảo vệ
Nhỡn chung mỗi bộ phận đều cú những chức năng nhiệm vụ riờng,tuy nhiờncỏc phũng ban lại cú mối liờn kết chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thốngnhất khụng thể tỏch rời nhau được.Tất cả đều cựng nhau phấn đấu vỡ sự bềnvững và phỏt triển của cụng ty
Trang 131.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty trong 3 năm gần đõy
-Chỉ tiêu doanh thu thuần của 3 năm 2012 , 2013, 2014 đều tăng
-Chỉ tiêu giá vốn hàng bán giảm do doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mứctiêu hao NVL làm hạ giá thành sản phẩm
-Đóng góp vào ngân sách nhà nớc ngày càng cao phản ánh khả năng lợinhuận, quy mụ, năng lực SX của DN ngày càng mở rộng và phát triển
-Thu nhập bình quân đầu ngời tăng phản ánh mức sống của ngời lao độngtrong DN ngày càng đợc nâng cao và cải thiện
Trang 14Phần II: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CễNG
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1.1 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Kế toán trởng: Giúp giám đốc chi nhánh tổ chức, chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán trongcông ty theo cơ chế quản lý, theo đúng pháp luật lệnh kinh tế điều lệnh tổchức kế toán nhà nớc và điều lệ kế toán trởng hiện hành Ngoài ra còn kiêm kếtoán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán HH mua vào: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết HH tổng hợp
số liệu, lập bảng kê theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho
KT tiền
l ơng và BHXH
KT TSCĐ, công nợ khách hàng
KT bán hàng
Thủ quỹ
KT Ngân Hàng
Trang 15- Kế toán thuế và kế toán công nợ: Hạch toán và theo dõi tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và những công nợ nội bộ
- Kế toán làm công tác quỹ lơng BHXH, BHYT, và các chế độ khác: Theo dõi và tính tiền lơng các khoản trích theo lơng, các chế độ đợc h-
ởng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ,
theo dõi tình hình phải thu và phải trả khách hàng
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ báo cáo hàng tháng số lợng doanh
thu chiết khấu, thông báo những mặt hàng bán nhanh chậm, những khoản nợkhó đòi, số lợng về những mặt hàng hỏng, hàng bảo hành, đối chiếu các loạichứng từ
- Thủ quỹ: Thực hiện giữ két thực thi theo lệnh của kế toán trởng căn
cứ vào các chứng từ gốc để xuất, nhập quỹ, kế toán thủ quỹ ghi phần thu chicuối ngày đối chiếu vào sổ tiền mặt ngoài ra còn kiêm kế toán ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ giao dịch với các ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản vay và thời hạn chi trả các khoản vay đến hạn và các khoản lãi phải trả
2.1.1.2 Chế độ, chớnh sỏch của cụng ty đang ỏp dụng
* Về chế độ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán hiện đang sử dụng tại cụng ty cổ phần Ấn
Hồng là hệ thống tài khoản kế toán DN do Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết
định số 15/2006/TC/QĐ/ CĐKT và các quyết định theo thông t hớng dẫn sửa
đổi bổ sung của Bộ Tài Chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợc hớngdẫn thực hiện
*Chớnh sỏch kế toỏn tại cụng ty cổ phần Ấn Hồng đang ỏp dụng
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng theoQuyết định số 203/2009/QĐ- BTC
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng
Trang 16- Niên độ kế toán đợc bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm
d-ơng lịch
- Doanh Nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2.1.2 Tổ chức hạch toỏn kế toỏn tại Cụng ty
2.1.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toỏn
Trờn cơ sở chế độ chứng từ kế toỏn do Nhà nước ban hành, Cụng tyvận dụng đầy đủ cỏc chứng từ phự hợp với hoạt động SXKD bao gồm cả 2loại chứng từ: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Để phản ỏnh đầy đủ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh Cụng ty sử dụngcỏc loại chứng từ sau:
thanh toỏn tạm ứng, biờn lai thu tiền, giấy biờn nhận TSCĐ, bảng kiểm kờquỹ
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ
kiểm nghiệm; thẻ kho; bản kiểm kờ vật tư sản phẩm, hàng húa; Phiếu bỏo vật
tư cũn lại cuối kỳ
xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bỏn đại lý, Húađơn bỏn lẻ, bảng thanh toỏn hàng đại lý ký gửi
- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiền
lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, bảng thanh toỏn tiền thưởng,phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn thành, phiếu bỏo làm thờm giờ,biờn bản điều tra tai nạn lao động, danh sỏch người lao động hưởng trợ cấpBHXH
Trang 172.1.2.2 Hệ thống tài khoản mà kế toỏn đang sử dụng tại Cụng ty
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán theo Quyết định số15/2006/BTC đó là các tài khoản (TK):
Trang 182.1.2.3 H×nh thøc kÕ to¸n mµ công ty cổ phần Ấn Hồng ®ang sö dông
Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức kế toán là Nhật Ký Chung
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu hoặc kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cỏi
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số
phát sinh
Bỏo cỏo Tài Chớnh
Trang 19* Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày: Căn cứ vào các Chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó
căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cái theo các
tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi sổ Nhật Ký Chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế
toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng
cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng, số liệu trên
Sổ cái và bảng Tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về Nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên
sổ Nhật Ký Chung
Trang 202.1.2.4 Hệ thống kế toỏn mà đơn vị đang sử dụng
Tại Cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật Ký Chung được hạch
toỏn và xử lý toàn bộ số liệu trờn phần mềm kế toỏn Fast Accounting
Hỡnh thức kế toỏn Nhật Ký Chung bao gồm cỏc loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ kế toỏn tổng hợp: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cỏi
+ Sổ kế toỏn chi tiết: Sổ TSCĐ; sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng húa; thẻ
kho, sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay; sổ chi tiết thanh toỏn; bảng phõn bổ tiền
lương và BHXH, bảng phõn bổ NVL, CCDC; bảng phõn bổ khấu hao TSCĐ
2.1.2.5 Cỏc loại Bỏo cỏo tài chớnh
Để thuận tiện cho việc theo dừi quản lý tài sản và phần vốn Cụng ty sửdụng đủ 4 mẫu Bỏo cỏo tài chớnh theo quy định hiện hành:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD Mẫu số B 02-DN
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
2.1.2.6 Mối quan hệ của phũng kế toỏn trong bộ mỏy quản lý của Cụng ty
Phũng kế toỏn giữ vị trớ quan trọng trong bộ mỏy quản lý của Chinhỏnh Cụng ty Đõy là bộ phận thu thập, xử lý và cung cấp thụng tin về tỡnhhỡnh kinh tế tài chớnh của cả DN giỳp Ban giỏm đốc và cỏc phũng ban khỏc cú
Trang 21những quyết định đúng đắn trong kế hoạch SXKD cũng như những chínhsách kinh tế trong tương lai.
2.2 Thực trạng các phần hành kế toán tại công ty cổ phần Ấn Hồng
2.2.1 Hạch toán kế toán Tài sản cố định( TSCĐ)
2.2.1.1 Các loại TSCĐ tại công ty Ấn Hồng
TSCĐ của công ty được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại TSCĐ tại công ty
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại TSCĐ tại công ty
Trang 222.2.1.3 Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn TSCĐ
2.2.2.3 Hạch toỏn chi tiết và tổng hợp TSCĐ
b.Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ mà Công ty đang áp dụng là:
Hợp đồng mua bán TSCĐ, biên bản nghiệm thu, biên bản giao nhận,biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánhgiá lại TSCĐ, sổ thẻ chi tiết TSCĐ, bảng tổng hợp, chi tiết tăng giảm TSCĐ,
Sổ cỏi 211, 214
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cõn đối số
phỏt sinh
Trang 23Hao mòn TSCĐ là môt hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng của TSCĐ Khấu hao là một biện pháp chủ quan rtong quản lý nhằmthu hồi giá trị đã hao mòn của TSCĐ
* Phơng pháp tính khấu hao
Hiện nay công ty áp dụng phơg pháp tính khấu hao theo phơng phápkhấu hao đờng thẳng ( phơng pháp tuyến tính cố định, phơng pháp khấu haobình quân ) Phơng pháp này có u điểm là đơn giản về tính toán, phân bổ chiphí đợc đồng đều cho các năm Theo phơng pháp này mức khấu hao đợc tính
và phân bổ ở từng năm Công ty áp dụng phơng pháp này cho cả TSCĐ hữhình và vô hình
+ Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức :
12
*Nguyên tắc trích khấu hao
Nguyên tắc trích khấu hao của công ty đợc làm theo quyết định số45/2013/QĐ-BTC
- Mọi TSCĐ của Doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ
đã khấu hao hết nhng vẫ sử dụng vào hoạt động sản xuất kih doanh
- Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết đã hỏng Doanh nghiệp phải
Trang 27Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 132 ngày 31 tháng 3 năm 2015
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: ô tô Ford
Nước sản xuất (xây dựng) :Đài Loan Năm sản xuất :2014
Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn
Cộng dồn
Trang 28Nơi sử dụng Toàn DN
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 29(ký, h tên) (ký, h tên) (ký, h tên)
Trang 30CÔNG TY CP IN Ấn Hồng Mẫu số S3a-DN
Địa chỉ: Số 22 ngõ 24 - P Trung kính - Q Cầu Giấy - TP Hà Nội - Việt Nam (Ban hành theo thông tư 200 của BTC)
sổ Cái
Số hiệu TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày tháng
Diễn giảI
Thu lại tiền thuế TNCN tháng 12/2013
Phí chuyển tiền qua NH cho Cty làm
03/01/2015 UNC 01 03/01/2015
Thuế GTGT của Phí chuyển tiền qua
Thanh toán công nợ phải trả Công ty
11/01/2015 UNC 02 11/01/2015 Phí chuyển tiền x 6428 6,300,000
02/03/2015 BC 09 02/03/2015 Thu tiền hàng x 331 10,800,017,167
Trang 3104/03/2015 UNC 04/03/2015 Thanh toán tiền hàng 1765 x 3341 1,500,000,000 04/03/2015 UNC 04/03/2015 Phí chuyển tiền x 3341 954,545
07/03/2015 PT 006 07/03/2015 Rút tiền gửi NH về quỹ x 3341 110,000,000 07/03/2015 PT 010 07/03/2015 Khấu trừ 7% BHXH tháng 02/2015 x 3341 1,806,000 07/03/2015 PT 011 07/03/2015 Khấu trừ 1.5%BHYT tháng 02/2015 x 1111 387,000 07/03/2015 PT 012 07/03/2015 Khấu trừ 1%BHTN tháng 02/2015 x 1111 258,000 07/03/2015 PT 007 07/03/2015 Thu tiền thuế TNCN tháng 02/2015 x 1111 1,127,600 07/03/2015 PT 006 07/03/2015 Khấu trừ thuế TNCN tháng 2 x 1111 566,500 07/03/2015 PC 009 07/03/2015 Chi phí lương tháng 02/2015 x 3341 63,477,500 07/03/2015 PC 011 07/03/2015
Chi phí bồ dưỡng nhân viên bảo vệ
07/03/2015 PKT 07/03/2015 Tiền lương tháng 2/2015 x 3383 60,995,000 07/03/2015 PKT 07/03/2015 Tiền ăn ca tháng 2/2015 x 3383 5,500,000 08/03/2015 PC 001 08/03/2015 Chi phí VPP từ tháng 1/2015 x 3384 1,482,500 08/03/2015 PC 001 08/03/2015 Chi phí thăm nhân viên ốm x 3384 300,000 12/03/2015 PC 001 12/03/2015 Chi phí tiếp khách x 6321 1,190,000 14/03/2015 BC 10 14/03/2015 Lãi tiền ký quỹ chờ TT x 6321 63,232,000 14/03/2015 BC 11 14/03/2015 Vay ngắn hạn x 6321 300,000,000 14/03/2015 UNC 14/03/2015
Phí thanh toán LC/1500ILU121100090 x 13311 77,402,825 14/03/2015 UNC 14/03/2015 Thanh toán LC x 13311 6,216,006,656 14/03/2015 UNC 14/03/2015 Phí chuyển tiền x 6428 3,955,641 14/03/2015 UNC 14/03/2015 Phí chuyển tiền x 6428 395,564 14/03/2015 UNC52 14/03/2015 Vay ngắn hạn thanh toán LC x 13311 6,764,900,000 14/03/2015 PKT 14/03/2015 Lỗ chênh lệch tỷ giá x 13311 73,534,860 14/03/2015 PKT 14/03/2015 Thanh toán tiền hàng x 6421 4,304,393,600 19/03/2015 UNC 19/03/2015
Mua 54.000$x21140 ký quỹ LC 1500ILU130800077HD rk3350 x 6421 1,141,560,000 19/03/2015 PC 001 19/03/2015
Thanh toán tiền nước sạch tháng
Trang 3219/03/2015 UNC 19/03/2015 Thanh toán tiền điện tháng 2/2015 x 6421 796,732 19/03/2015 UNC 19/03/2015 Phí chuyển tiền bảo hiểm x 1311 9,511 19/03/2015 UNC 19/03/2015 Phí chuyển tiền bảo hiểm x 1311 951 19/03/2015 UNC 19/03/2015 Thanh toán tiền hàng x 1311 3,000,000,000 19/03/2015 UNC 19/03/2015 Phí chuyển tiền x 1311 1,909,091 19/03/2015 UNC 19/03/2015 Phí chuyển tiền x 1311 190,909 20/03/2015 PC 001 20/03/2015 Chi phí tiếp khách x 6322 1,000,000 20/03/2015 PC 001 20/03/2015 Chi phí tiếp khách x 6322 100,000 20/03/2015 PC 001 20/03/2015 Trả gốc vay ngắn hạn x 1311 300,000,000 21/03/2015 UNC 21/03/2015 Thanh toán phí bốc xếp thép cây x 1311 23,643,675 21/03/2015
23/03/2015 PC 001 23/03/2015 Chi phí chuyển tài liệu , nước uống x 6322 187,440 23/03/2015 PC 001 23/03/2015
Chi phí mua bàn phím máy tính,
23/03/2015 PC 001 23/03/2015 thanh toán 10 số di động x 1311 2,262,761 26/03/2015 BC 12 26/03/2015 Thu tiền hàng x 1121 1,496,720,600 27/03/2015 PT 008 27/03/2015 thu tiền hàng x 33311 64,952,081 28/03/2015 PC 001 28/03/2015 Chi phí VPP x 33311 500,000
28/03/2015 PC 001 28/03/2015 Chi phí thay linh kiện máy tính x 1121 1,980,909 28/03/2015 PC 001 28/03/2015 Chi phí thay linh kiện máy tính x 6322 198,091 28/03/2015 BC14 28/03/2015 Thu tiền thuê kho x 6322 248,330,000 28/03/2015 BC15 28/03/2015 Thu tiền thuê kho x 1311 159,596,840 28/03/2015 BC16 28/03/2015 Thu tiền hàng x 1311 23,855,000 28/03/2015 UNC 28/03/2015 Thanh toán tiền hàng x 1311 900,000,000 28/03/2015 UNC 28/03/2015 Phí chuyển tiền x 1311 572,727
28/03/2015 UNC 28/03/2015 Thanh toán tiền hàng x 331 2,000,000,000 28/03/2015 UNC 28/03/2015 Phí chuyển tiền x 6428 1,272,727 28/03/2015 UNC 28/03/2015 Phí chuyển tiền x 6428 127,273 28/03/2015 PC 001 28/03/2015 Phí dịch vụ tin nhắn T3/2015 x 13311 18,182 28/03/2015 PC 001 28/03/2015 Phí dịch vụ tin nhắn T3/2015 x 13311 1,818 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Thanh lý xe ô tô x 6322 200,000,000 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Thanh lý xe ô tô x 6322 20,000,000 30/03/2015 BC17 30/03/2015 Lãi tiền gửi tháng 3/2015 x 1311 2,519,781 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Trích khấu hao TSCĐ tháng 03 x 1311 23,891,329 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Phân bổ chi phí trả trước dài hạn x 1311 14,616,833 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Phân bổ chi phí trả trước dài hạn x 1311 6,888,333 30/03/2015 PKT 30/03/2015 Giá vốn xe ô tô thanh lý x 1111 0
31/03/2015 PKT 31/03/2015
Mua Ô tô tải (ngày 03/1/2014)
01 chiếc, giá chưa VAT 231.818.182đ
Trang 3331/03/2015 PKT 31/03/2015 Mua Ô tô tải - Thuế GTGT tương ứng x 3341 67,454,545 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Lương phải trả tháng 3/2015 x 3341 62,665,385 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Tiền ăn ca tháng 3/2015 x 3341 5,500,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Trích 17% BHXH tháng 3/2015 x 3341 4,386,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Trích 3% BHYT tháng 3/2015 x 3341 774,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Trích 1% BHTN tháng 3/2015 x 3341 258,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Khấu trừ 7% BHXH tháng 03/2015 x 1111 1,806,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Khấu trừ 1.5%BHYT tháng 03/2015 x 1111 387,000 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Khấu trừ 1%BHTN tháng 03/2015 x 3341 258,000 31/03/2015 PT 006 31/03/2015 Thanh toán lương tháng 3/2015 x 3341 65,102,265 31/03/2015 PT 006 31/03/2015 Khấu trừ thuế TNCN tháng 3 x 3341 612,119 31/03/2015 PKT 31/03/2015 Bù trừ thuế gtgt tháng 3/2015 x 3341 407,026,911
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 1 đến trang số
- Ngày mở sổ: 01/01/2015