1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E

87 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình học tập tại khoa k? toỏn ki?m toỏn Đại Học Công Nghiệp Hà N?i và thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và d?u tu K.L.E.V.E, em đ• được trang bị một số kiến thức kinh nghiệm về tổ chức có hệ thống các công tác quản lý tiền lương, trang thi?t b? TSCé, kế toán bỏn hàng và xỏc d?nh k?t qu? kinh doanh để làm hành trang cho nghề nghiệp tương lai của mình. Cụng ty TNHH TM éT KLEVE là cụng ty hàng d?u v? h? th?ng c?a hàng bỏn l? trỏi cõy tuoi nh?p kh?u cao c?p và nhà hàng nu?c trỏi cõy tuoi và an nhanh t?i cỏc trung tõm thuong m?i l?n v?i t?c d? tang tru?ng hàng nam là 150%. KLEVE dang trờn dà phỏt tri?n m?nh v?i 19 c?a hàng. Có được những kiến thức này em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa K? toỏn ki?m toỏn Đại Học Công Nghiệp Hà N?i đ• tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức cho em trong 3 năm học vừa qua. Đăc biệt xin trân thành cảm ơn th?y giáo é?ng Trung Chớnh là người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em. Em cũng xin trân thành cảm ơn ban l•nh đạo cùng các cô, các chú, anh chị ở phòng kế toán của công ty đ• nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty. Cuối cùng em xin chúc toàn thể các thầy cô Khoa K? toỏn ki?m toỏn Đại Học Công Nghiệp Hà N?i cùng toàn thể công ty TNHH thuong m?i và d?u tu K.L.E.V.E luôn dồi dào sức khoẻ và hoàn thành tốt công tác.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau quá trình học tập tại khoa kế toỏn kiểm toỏn - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

-**** -và thời gian thực tập tại công ty TNHH thơng mại và đầu tư K.L.E.V.E, em đã đợc trang

bị một số kiến thức kinh nghiệm về tổ chức có hệ thống các công tác quản lý tiền lơng,trang thiết bị TSCĐ, kế toán bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh để làm hành trangcho nghề nghiệp tơng lai của mình Cụng ty TNHH TM & ĐT KLEVE là cụng ty hàngđầu về hệ thống cửa hàng bỏn lẻ trỏi cõy tươi nhập khẩu cao cấp và nhà hàng nước trỏicõy tươi và ăn nhanh tại cỏc trung tõm thương mại lớn với tốc độ tăng trưởng hàng năm

là 150% KLEVE đang trờn đà phỏt triển mạnh với 19 cửa hàng

Có đợc những kiến thức này em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kế toỏn-kiểm toỏn - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, truyền đạt nhữngkiến thức cho em trong 3 năm học vừa qua Đăc biệt xin trân thành cảm ơn thầy giáo

Đổng Trung Chớnh là ngời trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ em Em cũng xin trân thành cảm

ơn ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, anh chị ở phòng kế toán của công ty đã nhiệt tìnhhớng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian em thực tậptại công ty

Cuối cùng em xin chúc toàn thể các thầy cô Khoa Kế toỏn -kiểm toỏn Đại HọcCông Nghiệp Hà Nội cùng toàn thể công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.Eluôn dồi dào sức khoẻ và hoàn thành tốt công tác

Trang 2

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CNSX : Công nhân sản xuất

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

KHKD : Kế hoạch kinh doanh

LN : Lợi nhuận

TSCĐ : Tài sản cố định

CPQLC : Chi phí quản lý chung

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TM&ĐT : Thương mại và đầu tư

Trang 3

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E

1 1 Quá trình phát triển của Công ty TNHH

Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E là đơn vị kinh doanh có

tư cách pháp nhân có con dấu riêng, mở tài khoản để phục vụ cho buôn bán, kinh doanh và để trực tiếp thanh toán với Ngân sách nhà nước, có quỹ như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm…

Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp thương mại Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là buôn bán chuyên doanh khác Bên cạnh đó, Klever Fruits là hệ thống trái cây tươi với chuỗi 19 cửa hàng nằm tại các địa điểm rất thuận lợi cho khách hàng trên địa bàn Hà Nội Bằng nhiều nỗ lực liên tục, hệ thống Klever Fruits đang trở nên hoàn thiện hơn để đem đến cho khách hàng không chỉ những sản phẩm trái cây nhập khẩu chất lượng hàng đầu trên thị trường mà kèm theo đó là những dịch vụ tiện ích thân thiện.

Klever Fruits thuộc công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E là địa chỉ

“ vàng” cho sản phẩm của sức khỏe Xuất phát điểm khiêm tốn với một cửa

hàng khai trương vào tháng 8/2009 tại 80 Sơn Tây với những sản phẩm trái cây nhập khẩu thông dụng như táo, cam, nho đến nay, Klever Fruits thực sự

đã tạo được sự khác biệt so với các nhà cung cấp khác trên thị trường, tạo được niềm tin đến người tiêu dùng.

Trang 4

Với kết quả đạt được Công ty luôn cố gắng đổi mới phương thức quản lý kinhdoanh Tìm hiểu nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và ký kết hợp đồng…khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

1.2.1 Chức năng

Thực hiện việc kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký là buôn bánchuyên doanh khác, đúng với các quy định của pháp luật hiện hành Phục vụ nhucầu của khách hàng trên địa bàn Hà Nội

1.2.2 Nhiệm vụ

Phải hoàn thành nhiệm vụ và các chỉ tiêu đề ra, bảo tồn và phát huy hiệu quảcác nguồn vốn và tài sản đã được các cổ đông giao cho quản lý, chấp hành đầy đủnghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của Nhà nước theo quy định

Thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ của công ty

và các nội quy, quy chế của công ty

Mở rộng liên kết với các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh tế thuộc mọi thành phầnkinh tế, phát huy tính ưu việt của công ty cổ phần

Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trên địa bàn hoạtđộng của công ty, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

Hạch toán và báo cáo trung thực lên các cơ quan cấp trên theo quy định củaluật doanh nghiệp

Trang 5

1.3 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Cụng ty TNHH thương mại và dịch vụ

K.L.E.V.E

1.3.1 Tổ chức bộ mỏy quản lý tại doanh nghiệp

Do đặc điểm của ngành xõy dựng cơ bản và sản xuất sản phẩm xõy dựng nờn

tổ chức bộ mỏy quản lý cũng cú những đặc điểm riờng Cụng ty đó khảo sỏt, thăm

dũ, tỡm kiếm và bố trớ tương đối hợp lý mụ hỡnh tổ chức quản lý theo mụ hỡnh trựctuyến đứng đầu là Giỏm đốc, cú hai phú Giỏm đốc phụ trỏch tài chớnh và phụ trỏch

kế hoạch Dưới cú cỏc phũng ban chuyờn trỏch: Phũng tài chớnh và Phũng kế hoạch

dự thầu Dưới cỏc phũng cú cỏc đội trực thuộc như: Đội xõy lắp, đội thi cụng cầuđường…được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: sơ đồ máy quán lý doanh nghiệp

Phũng ban điều hành Phũng ban quản lý

Hội đồng quản trị

Giám đốc công ty

Phó giám đốc phụ trách tài chính

Phòng tài chính

Các cửa hàng trựthuộc thuộc

Trang 6

Chức năng và nhiệm vụ của các chức danh

- Giám đốc (GĐ): công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthởng, kỷ luật chịu trách nhiệm trớc công ty Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công tác kếhoạch tổ chức tài chính, đại diện toàn quyền của công ty trong giao dịch với các đốitác và ký kết các hợp đồng kinh tế GĐ chịu trách nhiệm và tổn thất do điều hànhSXKD, dịch vụ kém hiệu quả GĐ là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật,

đại diện cho toàn bộ công nhân toàn doanh nghiệp

- Phó giám đốc (PGĐ): Giúp GĐ điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt

động của công ty theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ của mình Trong đó có một PGĐ phụ trách tài chính chịutrách nhiệm về tài chính của doanh nghiệp, một phó giám đốc phụ trách kế hoạchchịu trách nhiệm về kế hoạch dự thầu, xây dựng của công ty

- Phòng ban điều hành: Tham mu giúp cho GĐ quản lý tài chính của doanhnghiệp theo đúng chế độ Nhà nớc quy định Tổng hợp toàn bộ chứng từ, số liệu thựchiện; phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính để phản ánh có hệ thống tình hình tàisản, vốn và sử dụng vốn, tình hình và hiệu quả SXKD của từng đội sản xuất nói riêng

và của toàn công ty nói chung trong thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Kiểm tratính hợp lệ, theo dõi, hạch toán giá trị, khối lợng thực hiện thi công xây dựng cáccông trình đã thoả thuận trong hợp đồng với khách hang Đối chiếu công nợ với các

đơn vị, công trình và các bộ phận công tác Báo cáo nhanh kịp thời cho GĐ về tìnhhình tài chính của công ty, lập bản, biểu kế toán theo quy định của Nhà nớc theo quy

định

- Phòng ban quản lý: Tham mu cho GĐ về kế hoạch đầu t các dự án Các đội thicông: Có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm vụ khối lợng côngviệc

1.3.2 Tổ chức thương mại và đầu tư tại cụng ty

Khụng ngừng nỗ lực nõng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp phong phỳ cỏc sảnphẩm, đặc biệt là mở rộng hệ thống để đem đến sự tiện lợi cho khỏch hàng, thỏng12/2010 Klever Fruits 32A Nguyễn Chớ Thanh khai trương, đõy thực sự là một bướcnhấn xỏc định sự vươn lờn của hệ thống Tại Klever Fruits 32A Nguyễn Chớ Thanhlần đầu tiờn hệ thống tủ bảo quản cụng nghiệp chuyờn dụng được trang bị vào hệ

Trang 7

thống, với chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm của Klever Fruits luônđảm bảo giữ được tươi nguyên chất lượng từ nơi xuất xứ.

Tháng 11,12/2011 liên tiếp 2 cửa hàng Klever Fruits khai trương tại 213 Giảng Võ

và 23B Phan Đình Phùng Với khách hàng Hà Nội, Klever Fruits đã trở thànhthương hiệu cung cấp trái cây tươi được lựa chọn hàng đầu cho mọi nhu cầu thưởngthức, biếu tặng Sở hữu quy trình nhập khẩu, vận chuyển và bảo quản chuyên nghiệpvới hệ thống kho, xe lạnh, tủ trưng bày tiêu chuẩn quốc tế, Klever Fruits mang đếncho khách hàng những sản phẩm ở chất lượng cao nhất đã được lựa chọn rất khắtkhe

Tháng 10, 11/ 2012 hai cửa hàng Klever Fruits 22 Trần Duy Hưng và số 06 LýThường Kiệt ra đời nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu của khách hàng Danh mục sảnphẩm của Klever Fruits luôn đảm bảo cung cấp hầu hết những sản phẩm trái cây đặcsản khắp thế giới đến với khách hàng theo mùa vụ của chính nước sở tại

Tháng 4/ 2013, Klever Fruits đã khai trương cửa hàng trái cây tươi thứ 9 tại 63 YênLãng (ngã tư Yên Lãng - Thái Thịnh) Klever Fruits 63 Yên Lãng đi vào hoạt độngvới kỳ vọng nâng tầm hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ, sự tiện lợi với kháchhàng của hệ thống Klever Fruits

Tháng 7/2013 Klever Fruits khai trương cửa hàng thứ 10 tại 196 Bà Triệu, đánh dấuthêm một bước trưởng thành nữa của Hệ thống Trái cây tươi Klever Fruits, thươnghiệu dẫn đầu về Trái cây nhập khẩu tại Hà Nội

Tọa lạc tại một trong những vị trí đẹp nhất ở con phố Bà Triệu, nằm giữa đoạn TrầnNhân Tông và Tuệ Tĩnh, chỉ cách Vincom khoảng 300m, cửa hàng Trái cây tươiKlever Fruits là một địa điểm rất thuận tiện cho các quý khách hàng dừng nhanh đểchọn và mua trái cây

Tiếp theo hệ thống Klever Fruits khai trương cửa hàng thứ 11 lúc 11h00 ngày 01tháng 11 năm 2013 tại số 111-B6 Phạm Ngọc Thạch, Trung Tự, Đống Đa, Hà

Nội Cửa hàng Klever Fruits trên phố Phạm Ngọc Thạch là khu vực trung tâm

thương mại, và giải trí của quận Đống Đa, gần trung tâm giải trí Starbowl, siêu thịUNIMART, nhà hàng Kim Liên, công viên Lê Nin

Cũng trong tháng 11/2013 hệ thống Klever Fruits khai trương tiếp cửa hàng thứ 12tại số 75 đường Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội Giờ đây, mạng lưới cửa hàngtrái cây Klever Fruits đã gần như phủ kín khu vực nội thành Hà Nội

Trang 8

Tiếp theo là cửa hàng thứ 13 trong năm 2013 được khai trương tại 156 Tây Sơn,Đống Đa, Hà Nội Cửa hàng tọa lạc trên con phố Tây Sơn đông đúc, gần với trungtâm thương mại Parkson và trường Đại học Thủy Lợi Sự phát triển không ngừng lànhững nỗ lực “nhìn thấy được” của Klever Fruits trong thời gian qua nhằm mangđến cho khách hàng những sản phẩm trái cây tươi cao cấp mang thương hiệu KleverFruits.

Cửa hàng thứ 14 của hệ thống Klever có thương hiệu mới là Danny Klever khaitrương vào ngày 19.05.2014 tại 93 Láng Hạ, ở đây có nhiều sản phẩm về thực phẩmkhác trong đó có một cấu phần trái cây của Klever Fruits

Cửa hàng thứ 16 của Klever Fruits tọa lạc ngay đầu phố Láng Hạ, nằm ngay châncầu vượt, gần ngã tư đường Lê Văn Lương- Láng Với vị trí thuận lợi cho quýkhách hàng đỗ dừng ô tô, xe máy trên một trong những con phố đẹp và sầm uất nhấtcủa thủ đô Hà Nội, Klever Fruits 98 Láng Hạ xứng đáng với khẩu hiệu Luôn dẫnđầu của Klever Fruits trong thị trường trái cây nhập khẩu

Vào 15h chiều ngày 25/12/2014, hệ thống Klever Fruits đã chính thức khai trương cửa hàng mới của hệ thống tại 182 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.

Gần đây nhất, Klever Fruits hân hoan chào mừng sự ra đời của thành viên thứ 18 và

19 tại địa chỉ 140 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy và 11A Tôn Đản

Tọa lạc trên vị trí được coi là “đắc địa’ ở số 140 Trần Duy Hưng, Klever Fruits thứ

18 với thiết kế màu tím làm chủ đạo nổi bật giữa con phố sầm uất và thu hút ánh mắtkhách hàng Đây xứng đáng là một trong những cửa hàng đẹp nhất của hệ thống vàthêm một lần nữa khẳng định chất lượng dẫn đầu của Klever Fruits trong lĩnh vựcnhập khẩu trái cây tươi cao cấp

Trang 9

1.4 tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây

Trang 10

Phần 2: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG

TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ K.L.E.V.E

2.1.Những vấn đề chung về hạch toỏn kế toỏn tại Cụng ty TNHH

TM&ĐT K.L.E.V.E

2.1.1:Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty

Phòng kế toán: Dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và chịu sự quản lý chỉ

đạo nghiệp vụ của kế toán trởng, phòng gồm 5 ngời tất cả đều đợc đào tạo quacác trờng lớp chuyên nghành tài chính kế toán từ trung cấp đến đại học Đứng

đầu là kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về công tác kế toán,tài chính, báo cáo kế toán tài chính định kỳ

Kế toán trởng: Phụ trách chung theo chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính

kế toán, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về công tác kế toán, giúp Giám đốc công ty

tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế.Tham gia soạn thảo, ký kết các hợp đồng kinh tế, tài chính theo quy định Tổ chức

đạo, hớng dẫn, kiểm tra công tác kế toán nội bộ Công ty, chịu trách nhiệm về quản

lý tài sản, tiền vốn trớc Giám đốc công ty và Pháp luật của Nhà nớc

Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm: Tất cả mọi phần hành kế toán củaphòng đều đợc đa qua kế toán tổng hợp, để tổng hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm

Kế toán tiền lơng, vật t: kế toán tiền lơng theo dõi và làm thủ tục chi trả lơng vàcác khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty Kế toán vật t,quản lý mua bán, nhập, xuất tồn vật t, theo dõi và lập bảng kê khai giao nhận vật tvới các đối tợng, các công trình

Kế toán thanh toán, kế toán TSCĐ: Kế toán TSCĐ theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ, CCDC, trích lập phân bổ khấu hao TSCĐ Kế toán thanh toán theo dõi côngtác thanh toán của công ty với các đội, với khách hàng theo tiến độ thi công, tà soát,kiểm tra theo dõi các chứng từ báo cáo công nợ của khách hàng, lập báo cáo tìnhhình công nợ theo yêu cầu của kế toán trởng

Thủ quỹ: Xuất, nhập tiền mặt chính xác, kịp thời, giữ gìn bảo quản các chứng

từ ban đầu, thực hiện thu chi và cập nhật vào sổ quỹ hàng ngày, hết ngày báo cáo kếtoán trởng số thu chi trong ngày

Nhân viên kinh tế đội: Làm nhiệm vụ thu thập, tổng hợp các chứng từ ban đầu

về vật t tiền lơng, các khoản chi phí khác sau đó gửi về phòng kế toán công ty đểtổng hợp

Trang 11

Giữa các nhân viên kế toán có nhiệm vụ khác nhau nhng trình tự thực hiện củatong công việc kế toán luôn đảm bảo liên kết giữa các khâu, các bộ phận luôn có sựphối hợp chặt chẽ để đảm bảo thực hiện tôt nhiệm vụ đợc giao.

Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy của Công ty TNHH TM&ĐTK.L.E.V.E

Công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, thực hiện tốt chứcnăng và nhiệm vụ của mình giúp cho ban lãnh đạo có thể tổ chức sản xuất hợp lý,khoa học, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của Công ty

Trong phòng các khâu thực hiện chặt chẽ với nhau, phòng kế toán tài chính,phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch vật t luôn phối hợp với nhau để xác định đợc một

hệ thống định mức tiêu hao tơng đối chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho việc phântích sự biến động của giá thành thực tế Đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịpthời thông tin kinh tế, từ chi tiết đến tổng hợp phục vụ cho công tác quản lý và điềuhành trong Công ty

Thông qua các tài liệu ghi chép tiến hành phân tích kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch, giám sát tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn Tính toán giá thành, hiệuquả sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ ngân sách và công tác thanh toán

Trương Thị Võn_ KT8 – K9 Bỏo cỏo thực tập

thuế GTGT vật t

kế toán thanh toán

kế toán TSCĐ

thủ quỹ

Trang 12

Sơ đồ 3:Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.

2.1.2 Hỡnh thức kế toỏn và cỏc chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty

* Công tác tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH TM&ĐT K.L.E.V.E tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tạiphòng kế toán tại công ty ở các đội xây dựng không có bộ máy kế toán mà chỉ bốtrí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử lý ban đầu và định kỳ gửi chứng từ vềphòng kế toán

Nguồn vật t đợc đội xây dựng chủ động mua sắm và bảo quản phục vụ côngtrình theo nhu cầu thi công và kế hoạch cung ứng vật t của Công ty Định kỳ gửi hóa

đơn về phòng kế toán làm cơ sở để phòng kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp

Các đội trởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền công, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền côngtheo khối lợng thi công Các chứng từ này sau khi đợc tập hợp, phân loại sẽ đợc đínhkèm với Giấy đề nghị thanh toán do đội trởng công trình lập, có xác nhận của phòng

kỹ thuật thi công gửi về phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tợng đợc thanhtoán đông thời làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung

ở phòng kế toán, sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hànhkiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hóa số liệu và cung cấp thôngtin kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán

đợc lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Công ty trong việcquản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công ty áp dụng chính sách kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTCngày 14/09/2006 của bộ trởng BTC

- áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 13

- Việc hạch toán hàng tồn kho của Công ty áp dụng theo phơng pháp kê khaithờng xuyên.

- Tính giá xuất kho theo phơngThực tế đích danh

- Thực hiện hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Sử dụng đơn vị Việt Nam đồng trong ghi chép kế toán

- Niên độ kế toán đợc xác nhận theo năm (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vàongày 31/12)

* Trình tự cụ thể của quá trình hạch toán tại công ty:

- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc đã đợc kiểm tra làmcăn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theocác bảng biểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán theo quy trình của phần mềm

kế toán các thông tin đợc tự động cập nhập vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết liên quantheo lập trình của phần mềm

- Cuối tháng hoặc bất cứ thời điểm nào cần thiết kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ, phần mềm sẽ tự động đa ra các báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các

sổ tổng hợp với sổ chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính trung thựctheo thông tin đã đợc nhập trong kỳ

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc

in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

Hiện tại, phòng kế toán của công ty đợc trang bị 4 máy tính và tất cả nhân viêntrong phòng đều sử dụng thành thạo, mỗi nhân viên đảm nhận một phần hành, tínhchuyên môn cao, nhờ đó hiệu quả trong công tác kế toán tại công ty ngày càng đ ợchoàn thiện

Trang 14

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In số liệu, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 15

* Quy trình vào sổ.

Hàng ngày căn cứ vào chúng từ gốc kế toán ghi sổ vào nhật ký chung hoặcnhật ký chuyên dùng và sổ kế toán chi tiết theo đúng trình tự thời gian phát sinh củanghiệp vụ, sau đó số liệu ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái của từng tàikhoản cho phù hợp

ph¸t sinh

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 16

Cuối thỏng căn cứ vào sổ cỏi để lập bảng cõn đối kế toỏn căn cứ vào số liệutrờn cỏc sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết số liệu trờn cỏc bảng cõn đối số phỏtsinh và bảng toỏng hợp chi tiết sau khi đó được kiểm tra đối chiếu là cơ sở để lậpbỏo cỏo tài chớnh.

Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm báo

cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính năm đợc lập và gửi cho cục Thống kê huyện Phúc Yờn, các tổchức tín dụng, Chi Cục thuế huyện Phúc Yờn

Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo luân chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.2 Các phần hành kế toán trong doanh nghiệp

2.2.1:Kế toán quản trị

Do công ty là mô hình công ty cổ phần ,mọi thông tin về tình hình tài chính của công

ty đều đợc công bố ra bên ngoài.Hằng năm,báo cáo tài chính của công ty đợc kiểm toán,điều đó cho thấy kế toán tài chính công ty hoạt động rất tốt cho nên công ty không sử dụng hệ thống kế toán quản trị

2.2.2 :Kế toán tài chính

2.2.2.1:Hạch toán kế toán tài sản cố định

* Quản lý tài sản:

- Với quy mụ xõy dựng, sản xuất của cụng ty ngày càng lớn, ngày càng được

mở rộng đặt ra cho kế toỏn của cụng ty phải cú phương phỏp quản lý khoa học, hợplý

- Kế toỏn phải tổ chức ghi chộp đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời hiờn trạng và giỏtrị TSCĐ hiện cú của cụng ty và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc tu sửa bảo dưỡnghợp lý, hiệu quả

- Phải tớnh đỳng và phõn bổ chớnh xỏc số khấu hao TSCĐ và chi phớ sản xuấtkinh doanh trong kỳ của cỏc bộ phận sử dụng TSCĐ

Trang 17

- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ phản ánh chính xác chi phísữa chữa và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho các bộ phận sử dụng

- Tham gia kiểm kê đánh giá khi cần thiết theo quy định của nhà nước, lậpbáo cáo về TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp khi sử dụngTSCĐ

* Thủ tục mua sắm :

- Ban đầu do yêu cầu về quá trình sản xuất các bộ phận sản xuất yêu cầugiám đốc ký duyệt TSCĐ gồm các chứng từ hợp đồng mua TSCĐ giữa hai bên, hóađơn mua hàng bao gồm tất cả các khoản chi mua TSCĐ đên khi đưa vào sản xuấtkinh doanh đồng thời kế toán ghi tổng TSCĐ

- TSCĐ được mua theo hình thức trả châm, trả góp Nguyên giá là giá muatrả tiền ngay tại thời điểm mua khoản chênh lệnh giữa giá mua trả tiền ngay và giámua trả góp được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán trừ đi sốchênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ

*Thủ tục thanh lý :

- Những tài sản đã khấu hao hết không sử dụng được nữa công ty tiến hànhthanh lý, kế toán dựa vào các chứng từ gốc như biên bản thanh lý TSCĐ lập hộiđồng liên doanh đánh giá TSCĐ còn giá trị trong hết thời gian sử dụng

* Thủ tục nhượng bán :

- Doanh nghiệp được nhượng bán những tài sản không cần dùng lạc hậu về

kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có hiệu quả cao hơn Chính vì vậy công ty đã nhượng bán TSCĐ dựa vàochứng từ gốc như: Biên bản nhượng bán TSCĐ, hóa đơn bán, phiếu thu, phiếu chi,biên bản giao nhận TSCĐ đồng thời kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ cái TK 211hoặc thẻ TSCĐ

* Đánh giá TSCĐ của công ty.

- Phương pháp đánh giá TSCĐ là biểu hiện TSCĐ bằng tiền theo nhữngnguyên tắc cố định là điều kiện để kế toán hạch toán TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ

là trích hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty Xuất phát từ những yêu cầu quản lý

Trang 18

TSCĐ trong quy trình sử dụng TSCĐ của công ty TNHH xây dựng và thương mạiQuảng Kiên được đánh giá theo nguyên giá.

- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bỏ ra để có TSCĐ cho tốt để đưavào sử dụng kể cả các chi phí dịch vụ và lắp đặt chạy thử, chi phí cần thiết trước khi

sử dụng TSCĐ của công ty chủ yếu do mua sắm và xây dựng cơ bản

- Để SXKD có hiệu quả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu SXKD có hi u qu thì công ty luôn ph I ệu quả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu đả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu m b o t t nhu ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ốt nhu

c u v thi t b , tính kh u hao TSC v phân tích hi u qu s d ng c n ết bị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần ị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần ấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần Đ à phân tích hiệu quả sử dụng cần ệu quả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ử dụng cần ụng cần thi t ết bị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần để SXKD có hiệu quả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu có k ho ch ết bị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần ạch đầu tư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu đ u t , mua s m, s a ch a TSC áp ng nhu c u ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu ắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu ử dụng cần ữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu Đ đ ứng nhu cầu cho s n xu t Mu n v y công ty c n ph I ánh giá l i TSC T i s n c a ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần ốt nhu ậy công ty cần phảI đánh giá lại TSCĐ Tài sản của ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu đ ạch đầu tư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu Đ à phân tích hiệu quả sử dụng cần ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ủa công ty t ng ch y u do mua s m V y nguyên giá ăng chủ yếu do mua sắm Vậy nguyên giá được xác định như sau: ủa ết bị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần ắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầu ậy công ty cần phảI đánh giá lại TSCĐ Tài sản của đư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuợc xác định như sau: c xác đị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần nh nh sau: ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuNguyên giá

Giá mua TSCĐ( Chưa thuế ) +

Chi phítrước khi sửdụng

* Phương pháp khấu hao tài sản cố định

- Công ty ang áp d ng phđ ụng cần ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuơng pháp khấu hao tài sản cố định theo ng pháp kh u hao t i s n c ấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần à phân tích hiệu quả sử dụng cần ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ốt nhu đị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần nh theo

ph ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuơng pháp khấu hao tài sản cố định theo ng pháp đư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuờng thẳng Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian sử ng th ng Theo ph ẳng Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian sử ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuơng pháp khấu hao tài sản cố định theo ng pháp n y c n c v o th i gian s à phân tích hiệu quả sử dụng cần ăng chủ yếu do mua sắm Vậy nguyên giá được xác định như sau: ứng nhu cầu à phân tích hiệu quả sử dụng cần ờng thẳng Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian sử ử dụng cần

d ng v nguyên giá xác ụng cần à phân tích hiệu quả sử dụng cần đị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần nh c a t i s n c ủa à phân tích hiệu quả sử dụng cần ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ốt nhu đị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần nh:

Mức KH trung bình hàng năm của

Nguyên giáThời gian sử dụng

Mức KH trung bình hàng = Mức KH trung bình hàng năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 19

+ Nguyên giá TSCĐ tăng( do mua sắm + Nguyên giá TSCĐ giảm do

biếu tặng,thuê, trao đổi….) ( thanh lý,nhượng bán…)

Trang 20

SDCK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ

hiện có cuối kỳ

Tài khoản 213: TSCĐ vô hình.

-Tài khoản 213 có 7 TK cấp hai

Trang 21

vô hình hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 214: hao mòn TSCĐ.

- TK 214 có 4 TK cấp hai

+2141: hao mòn TSCĐ hữu hình

+2142:hao mòn TSCĐ thuê tài chính

+2143:hao mòn TSCĐ vô hình

+2147:hao mòn bất động sản đầu tư

*Tác dụng : dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tưhiện có tại DN

*Nội dung kết cấu:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định: MS: 01- TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định : MS: 04- TSCĐ

- Biên bản thanh lý tài sản cố định: MS: 05a- TSCĐ

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định: MS: 05b- TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàn

Trang 22

+Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái Tk 211, 213, 214

Quy trình hoạch toán tài sản cố định trong Công ty

Trong đó: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

- Hàng ngày căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ

lấy số liệu ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ

- Từ chứng từ tăng, giảm TSCĐ kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan , từ nhật

ký chung kế toán ghi sổ cái Tk 211, 213, 214 theo từng nghiệp vụ căn cứ vào sổ cái

các tài khoản để lập báo cáo tài chính

Biên bản giao nhận TSCĐBiên bản thanh lý TSCĐ

Sổ cái TK 211, 213,214

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ(thẻ) chi tiết

Bảng tổng hợpchi tiếtNhật ký đặc biệt

Sổ NKC

Trang 23

- Phải tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái các tài khoản với sổ chi tiết cáctài khoản để có sự khớp đúng

2.2.2.2:H¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng

Giới thiệu chung về lao động tại Công ty

- Công ty TNHH thương mại và đầu tư K.L.E.V.E là một công ty mới đượcthành lập nên về quy mô chưa lớn đội ngũ cán bộ cũng chưa nhiều để đáp ứng kịpthời với các tiến độ thi công của các công trình và mở rộng quy mô của doanhnghiệp nên công ty hàng năm cũng mở rộng đội ngũ lao động trong công ty Số laođộng cũng tăng lên hàng năm trình độ lao động cũng được nâng cao Đảm bảo sựcân bằng giữa công việc với trình độ người lao động công ty đã phân công nhiệm vụ

rõ ràng cho từng người lao động tránh tình trạng người lao động làm quá sức laođộng của mình và người lao động làm chưa hết sức

- Lao động trong công ty cũng được hưởng lương thưởng theo đúng số lượng

và chất lượng công việc đã hoàn thành

- Việc tính lương thưởng cho công nhân viên trong công ty được phòng kếtoán đưa vào nhiệm vụ quan trọng tránh tình trạng mất công bằng trong công trảlương thưởng

1.1 Bảng thống kê tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2010 - 2011

* Bảng 4:thống kê tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2010 - 2011

- Thu nhập bình quân của năm 2010 là 120.000đ/ người/ ngày

- Thu nhập bình quân của năm 2011 là 130.000đ / người / ngày

* Nhận xét:

Trang 24

- Do tính chất của công việc là bán hàng nên số lao động nữ nhiều hơn số laođộng nam từ năm 2013- 2014 lao động từ trình độ THPT đến trình độ đại học đềutăng lên cho thấy công ty đã có nhiều chính sách ưu đãi cho người lao động

- Ngoài ra công ty còn sử dụng một số lao động đi học thêm để học hỏi kinhnghiệm và nâng cao tay nghề nắm bắt kịp thời sự tiến bộ của khoa học công nghệ đểcông ty ngày càng phát triển trên lĩnh vực xây dựng của mình

- Hơn nữa thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng năm 2013 là195.000đ /người/ ngày so với năm 2014 là 210.000đ /người/ ngày, thu nhập bìnhquân tăng lên 15.000đ / ngày điều đó cho thấy lương của công nhân ngày càng tănglên qua các năm

*Phương pháp tính lương và các khoản phải trả người lao động tại Công ty

Phương pháp tính lương tại Công ty

- Quỹ lương của công ty được chia ra làm hai loại :

+ Tiền lương chính là tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào thờigian làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương phụ cấp

+ Tiền lương phụ là tiền lương phải trả cho người lao động khi họ không làmviệc bao gồm nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan

- Tiền lương của công ty hạch toán thực tế phát sinh chính sách lương đượccông ty chú trọng công nhân được đóng các loại bảo hiểm theo đúng quy định củaluật lao động

- Tại Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trảlương khoán

- Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao độngtheo thời gian làm việc, theo trình độ nghiệp vụ chuyên môn và bậc lương của ngườilao động

- Hình thức này áp dụng cho các bộ phận không trực tiếp sản xuất gồm cáccán bộ công nhân viên làm công tác quản lý đối với các bộ phận này công ty ápdụng chế độ nghỉ CN ( 26 ngày trong tháng )

- Công thức :

Trang 25

Lương thời gian = Mức lương tối thiểu * hệ số lương * số ngày lv+ phụ cấp

Ngày công theo chế độ thực tế

Mức lương tối thiểu (mtt ) 4.000.000®/ tháng

- Hệ số lương được tính cho từng người căn cứ vào cấp bậc của từng ngườiphụ cấp trách nhiệm cũng được tính cho từng người căn cứ vào chức vụ trong công

ty

- Đối với công việc tại công trường áp dụng hình thức trả lương theo ngàycông thực tế làm được trong tháng

+ Lương ngày công = số ngày đi làm thực tế * lương bình quân một ngày

- Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương theo khôi lượng, chấtlượng công việc đã hoàn thành

- Lương khoán = khối lượng công việc * Đơn giá tiền lương khoán

đã hoàn thành

- Đối tượng áp dụng : áp dụng cho cá nhân đội sản xuất lao động thuê ngoài

- Để có thể theo dõi tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thì hàng tháng kế toán tập hợp bảng chấm công của các cá nhân từ các phòng ban đội xây dựng trực thuộc công ty tính và theo dõi các nguồn lương, phân bổ tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên quản lý chỉ tiêu các quỹ khên thưởng, quỹ phúc lợitheo đúng quy định

- Từ đó phòng kế toán của công ty tiến hành tính lương và chia lương cho từng người phù hợp với chức vụ cấp bậc thời gian làm việc của họ, xác định tổng mức lương thời gian làm việc, khối lượng công việc hoàn thành căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hành tính lương trên bảng thanh toán lương

- Phương pháp trích các loại bảo hiểm :

+ Bảo hiểm y tế là khoản trợ cấp cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản hoặc trợ cấp lương hưu về già

+ Số tiền bảo hiểm được trích trên số tiền lương chính của công nhân viên một phần được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ một phần được trừ trực tiếp trên sốtiền lương của công nhân viên cụ thể như sau:

Trang 26

+ Trích BHXH 26% trên tổng số tiền lương trong đó:

18% được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

8% khấu trừ vào lương của công nhân

+ Trích BHYT 4,5% trên tổng số tiền lương trong đó:

3% tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

1,5% khấu trừ vào lương của công nhân

+ Trích KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

+ Trích BHTT 2% trên tổng số tiền lương trong đó:

1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1% khấu trừ vào lương của công nhân

*Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

+.Tài khoản sử dụng:

-.Tài khoản phải trả người lao động.

*Tài khoản sử dụng: TK 334

-Tài khoản 334 có 2 TK cấp hai:

+3341: Phải trả công nhân viên

+3348: Phải trả người lao động khác

*Tác dụng: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoảnphải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

*Nội dung kết cấu:

Nợ TK334 Có _SDĐK:

-SPS giảm : - SPS tăng:

+ Các khoản tiền lương, tiền công,tiền +Các khoản tiền lương, tiền công,

có tính chất lượng, BHXH và các tiền thưởng có tính chất lương

khoản khác đã trả, đã chi, đã trả, đã BHXH và các khoản khác phải

Trang 27

ứng trước cho người lao động trả, phải chi cho người LĐ.

+Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

phải trả cho người LĐ

+ Tài khoản chi phí phải trả:

Trang 28

hoạch.

SDCK: Số trích trước còn cuối kỳ

+Tài khoản phải trả phải nộp khác:

*Tài khoản sử dụng: TK 338

+3382: kinh phí công đoàn

+3383: bảo hiển xã hội

+3384: bảo hiển y tế

+3389: bảo hiểm thất nghiệp

*Tác dụng:: phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm TK phải trả phải nộp trong kỳ của DN

*Nội dung kết cấu:

Nợ TK338 Có _SDĐK:

-SPS giảm : - SPS tăng:

+ BHXH phải trả cho CNV +Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,

+KPCĐ chi tại đơn vị BHTN tính vào chi phí SXKD

Trang 29

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN +Trích BHXH,BHYT khấu trừ

đã nộp vào lương CNV

+Các khoản thanh toán với CNV

về tiền nhà, điện, nước…

+KPCĐ vượt chi được cấp bù

trích chưa nộp cho cơ quan quản lý

hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị

chưa chi hết

+.Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:

-Chứng từ kế toán sử dụng

- Bảng chấm công : Mẫu số: 01a- LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số: 02- LĐTL

- Bảng thanh toán BHXH

- Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 334, 338: Mẫu số: S38- DN

- Sổ Cái tài khoản 334, 338

- Sổ nhật ký chung

Quy trình hoạch toán tiền lương của công ty

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH

Bảng phân bổ tiền lương và

BHXH

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ Cái tài khoản 334, 338

Sổ chi tiết tài khoản 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết TK334, 338Nhật ký đặc

biệt

Trang 30

* Sơ đồ 10: Quy trình hoạch toán tiền lương của công ty

Trong đó: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

- Hàng ngày căn cứ vào bảng chấm công kế toán vào sổ chi tiết các tài khoản

334, 3338 Từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH

kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH vào cuối tháng Và căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương BHXH kế toán vào sổ Nhật Ký Chung, rồi từ Nhật Ký Chung vào sổ Cái các tài khoản Căn cứ vào sổ Cái các tài khoản để lập Báo Cáo Tài

Trang 31

(1) (4)

TK111 TK353,642 (2) (5)

TK338 TK3388 (3) (6)

TK335 (7)

*Giải thích:

(1) Tiền tạm ứng, bồi thường

(2) Thanh toán lương, thưởng và các khoản khác cho CNV

(3) Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN

Trang 32

(4) Tiền lương, tiền ăn ca phải trả cho CNV.

(5) Tiền thưởng trả cho CNV

(6) Tiền trợ cấp BHXH phải trả

(7) Lương phép thực tế phát sinh

* Hàng ngày căn cứ vào số ngày làm việc thực tế, kế toán vào bảng chấm công và

cuối tháng căm cứ vào bảng chấm công

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ K.L.E.V.E

Bộ phận: cửa hàng KF 22TDH – Ban quản lý cửa hàng

25

Người chấm công Kế toán

(Ký, ghi rõ họ tên (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 33

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ K.L.E.V.E

Bộ phận: Ban quản lý cửa hàng KF 22TDH

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

Trương Thị Vân_ CĐ

ĐH KT8-K9

Báo cáo thực tập

Trang 34

Trương Thị Vân_ CĐ

ĐH KT8-K9

Báo cáo thực tập

Trang 35

2.2.2.3 KÕn to¸n chi phÝ vµ gi¸ thµnh

*Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và công tác tính giá thành thành phẩm tại công ty

+ Nội dung và phân loại chi phí thực tế trong công ty

- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ K.L.E.V.E là một công ty hoạt động trong ngành xây dựng, trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra rất nhiều loại chi phí:

chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công , chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế được xuất dùng trực tiếp để phục vụ quá trình bán hàng

Trương Thị Vân_ CĐ

ĐH KT8-K9

Báo cáo thực tập

Trang 36

- Chi phí nhấn công trực tiếp là khoản chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp : ban quản lý, nhân viê bánhàng….

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và những chi phí khác gồm:+ Chi phí nhân viên quản lý và giám sát bán hàng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao máy móc thiết bị xây dựng, khấu hao phương tiện vận tải sản phẩm

+ Chi phí bằng tiền khác là chi phí tiếp khách về bán hàng, tham quan cửa hàng

- Việc tập hợp chi phí và phân bổ chi phí được giao cho kế toán chi phí và tính giá thành Kế toán tập hợp chi phí cótrách nhiệm tập hợp tất cả các chứng từ liên quan đến chi phí ở từng công trình để phân bổ

+ Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Vì công ty cæ phÇn TNHH TM&ĐT K.L.E.V.E là doanh nghiệp xây dựng cơ bản nên đối tượng tập hợp chi phí và tínhgiá thành thành phẩm là từng công trình, từng hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp được nghiệm thu

Trương Thị Vân_ CĐ

ĐH KT8-K9

Báo cáo thực tập

Trang 37

- Chi phí nhân công của công nhân sản xuất ra sản phẩm nào thì tập hợp cho sản phẩm đó để dễ theo dõi và kếtchuyển chi phí

- Do đặc điểm của công ty là do công ty xây dựng nên chi phí sản xuất chung được tập hợp riêng biệt cho từng côngtrình cuối kỳ chi phí sản xuất chung không cần phải phân bổ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Công ty ánh gi s n ph m d dang theo chi phí nguyên v t li u tr c ti p vì ánh giá s n ph m d đ ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ậy công ty cần phảI đánh giá lại TSCĐ Tài sản của ệu quả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu ực tiếp vì đánh giá sản phẩm dở ết bị, tính khấu hao TSCĐ và phân tích hiệu quả sử dụng cần đ ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu dang theo ph ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuơng pháp khấu hao tài sản cố định theo ng pháp n y à phân tích hiệu quả sử dụng cần đơng pháp khấu hao tài sản cố định theo n gi n v kh i l ả thì công ty luôn phảI đảm bảo tốt nhu à phân tích hiệu quả sử dụng cần ốt nhu ư, mua sắm, sửa chữa TSCĐ đáp ứng nhu cầuơng pháp khấu hao tài sản cố định theo ng tính toán ít.

Q tp + Q d

Trong đó: Dck : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Dđk: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

Cn : chi phí NVL chính hoặc chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ

Qtp:Sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qd: sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Ưu điểm: Dễ xác định giá trị của sản phẩm dở dang, đơn giản, nhanh chóng

-Nhược điểm: Không phản ánh hết các khoản mục chi phí mà chỉ phản ánh được khoản mục chi phí NVL TT

Phương pháp tính giá thành tại Công ty

Trương Thị Vân_ CĐ

ĐH KT8-K9

Báo cáo thực tập

Trang 38

Phương pháp tính giá thành mà công ty áp dụng là phương pháp tính giá thành giản đơn

-Tổng giá thành = Dở đầu kỳ của + CP phát sinh - Dở cuối kỳ của

của công trình công trình trong kỳ công trình

* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại Công ty

+Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

*Tài khoản sử dụng: TK621

*Tác dụng: dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tượng để tính giá thành

*Nội dung kết cấu:

Nợ TK621 Có

+ Trị giá thực tế của NVL xuất dùng trực + Giá trị NVL xuất dùng không hết

tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực + Trị giá của phế liệu thu hồi( nếu

hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ có)

Trang 39

Tài khoản chi phớ nhõn cụng trực tiếp:

*Tài khoản sử dụng: TK622

* Tỏc dụng:dựng để tập hợp và kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp cho cỏc đối tượng để tớnh giỏ thành

*Nội dung kết cấu:

Nợ TK622 Cú

+Tập hợp chi phớ NCTT thực tế phỏt sinh +Kết chuyển chi phớ NCTT để tớnh

giỏ thành

TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí nén…) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp cáccông trình nh : Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc , ô tô vân chuyển đất đá ở công trờng …các loại phơng tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần phải tôn trọng những quy định sau:.

Trương Thị Võn_ CĐ

ĐH KT8-K9

Bỏo cỏo thực tập

Trang 40

Nếu DN xây dựng không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây dựng thìchi phí sử dụng máy phát sinh đợc hạch toán vào TK 623.

Tính toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đội sử dụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựatrên cơ sở giá thành một giờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lợng công việc thi công bằng máy hoànthành

Tác dụng, Nội dung kết cấu cuả tài khoản

- Tác dụng: Dùng tập hợp, phản ánh tình hình sử dụng máy thi công tại Công ty

- Nội dung kết cấu:

- Tập hợp các chi phí liên quan

đến máy thi công trong kỳ - Kết chuyển chi phí sử dụng

máy thi công trong kỳ vào tàikhoản tính giá và tài khoảnkhác có liên quan

Tài khoản chi phớ sản xuất chung.

*Tài khoản sử dụng: TK627.

-TK 627 cú 6 tài khoản cấp hai

+6271: chi phớ nhõn viờn phõn xưởng

+6272: chi phớ vật liệu

+6273: chi phi dụng cụ sản xuất

+6274: chi phớ khấu hao TSCĐ

+6277: chi phớ dịch vụ mua ngoài

Trương Thị Võn_ CĐ

ĐH KT8-K9

Bỏo cỏo thực tập

Ngày đăng: 30/03/2016, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: sơ đồ máy quán lý doanh nghiệp - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Sơ đồ 1 sơ đồ máy quán lý doanh nghiệp (Trang 5)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây (Trang 9)
BảNG TổNG HợP  CHứNG Từ Kế  TOáN CùNG LOạI - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
BảNG TổNG HợP CHứNG Từ Kế TOáN CùNG LOạI (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi tiÕt - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 15)
Sơ đồ 5:  Trình tự ghi sổ kế toán của công ty. - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Trang 15)
Bảng cân đối tài khoản - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 22)
1.1. Bảng thống kê tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2010 - 2011 - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
1.1. Bảng thống kê tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2010 - 2011 (Trang 23)
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền  lương, bảng thanh toán BHXH - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Bảng ch ấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH (Trang 29)
BẢNG CHẤM CÔNG - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 33)
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Sơ đồ tr ình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 44)
Sơ đồ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Sơ đồ k ế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: (Trang 62)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Báo cáo thực tập: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ K.L.E.V.E
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w