Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước là ngành xây dựng cơ bản một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước. Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có các thông tin phục vụ cho quản lý. Thông qua công tác kế toán tại DN, cụ thể là thông qua việc nghiên cứu, ghi chép, tính toán, tổng hợp của kế toán mà có thể biết được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nhận ra được những khó khăn, hạn chế mà doanh nghiệp gặp phải, để có thể đưa ra được những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình và nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Vũ Hoàng Yến và các anh chị trong phòng kế toán tại công ty em đã có được nhiều thu hoạch bổ ích về công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nội dung bài báo cáo của em bao gồm: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội Chương 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội. Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như cán bộ và nhân viên trong phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HDT HÀ NỘI 6
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 7
1.1.2.1 Chức năng của Công ty 7
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 7
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội 8
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty 10
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội trong 2 năm qua (2013,2014) 12
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HDT HÀ NỘI 18
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội 18
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 18
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 18
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 18
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 18
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 19
2.1.6 Bộ máy kế toán 20
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội 21
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 21
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại Công ty 22
2.2.1.2 Hạch toán kế toán TGNH tại Công ty 32
2.2.2 Kế toán TSCĐ 40
Trang 22.2.3 Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương 53
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị 62
2.3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội 63
2.3.1.1 Những kết quả đạt được 63
2.3.2.2 Hạn chế tồn tại 66
2.3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 67
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN : Ngân sách nhà nước
BCTC: Báo cáo tài chính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TSCĐ SCL: Tài sản cố định sửa chữa lớn
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KHTSCĐ: Khấu hao TSCĐ
MTC: Máy thi công
CT: Công trình
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh
NCTT: Nhân công trực tiếp
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
SXC: Sản xuất chung
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của Công ty 8
Sơ đồ 1.2 - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty 11
Giai đoạn 1: Đầu thầu và ký kết hợp đồng 11
Biểu 1.1 : Số liệu tài chính của công ty trong năm 2013 và 2014 13
Biểu 1.2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013, 2014 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 20
Bảng 2 1 - Bảng phân bổ giá trị TSCĐ 47
Bảng 2.2: Các khoản trích theo lương tính vào chi phí bộ phận QLDN tháng 01/2015 60
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh
tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thì hệ thống cơ sở hạtầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng kể cho sự phát triểncủa đất nước là ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lượngvốn đầu tư của cả nước Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua đãtạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian
thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, cóhiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trìnhsản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của doanhnghiệp
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có các thông tin phục vụcho quản lý Thông qua công tác kế toán tại DN, cụ thể là thông qua việc nghiêncứu, ghi chép, tính toán, tổng hợp của kế toán mà có thể biết được thực trạng kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó nhận ra được những khó khăn, hạn chế mà doanhnghiệp gặp phải, để có thể đưa ra được những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệpcải thiện tình hình và nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội, được sựgiúp đỡ tận tình của thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo VũHoàng Yến và các anh chị trong phòng kế toán tại công ty em đã có được nhiều thuhoạch bổ ích về công tác kế toán tại doanh nghiệp
Nội dung bài báo cáo của em bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội
Chương 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội.
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiềuthiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như cán
bộ và nhân viên trong phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội để bàiviết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội
Tên giao dịch: HA NOI HDT BD., JSC
Địa chỉ: Số 28 ngách 43/148 đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc TừLiêm, Hà Nội
Tài khoản nội tệ : 2200311020306 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT chi nhánh
Trang 7bước thăng trầm cùng với sự phát triển của nền kinh tế và các chính sách của Nhànước trong từng thời kỳ Công ty không ngừng phát triển đầu tư và mở rộng hoạtđộng kinh doanh Từ một xí nghiệp xây dựng với quy mô nhỏ, số lượng lao động,ngành nghề kinh doanh còn hạn hẹp, trang thiết bị máy móc còn thiếu thốn, khôngđồng bộ, đến nay quy mô hoạt động của công ty đã tăng lên gấp nhiều lần, giảiquyết vấn đề việc làm cho nhiều người lao động, ngành nghề kinh doanh của Công
ty cũng được mở rộng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước Công ty đã và đangnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân viên, đầu tư máymóc, trang thiết bị, công nghệ mới
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.1.2.1 Chức năng của Công ty
Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giaothông thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước các khu tập thể trên địa bàn thànhphố Hà Nội
Trang trí nội thất, ngoại thất, công trình xây dựng, san lấp mặt bằng xâydựng
Tu bổ, tôn tạo các công trình, di tích lịch sử
Mua, bán, cung cấp vật liệu xây dựng, nhiên liệu cho các công trình xâydựng
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả các kế hoạch sản xuấtkinh doanh
Thực hiện nhiệm vụ xây dựng và cung cấp các sản phẩm xây dựng, sản phẩmxây lắp, công trình di tích lịch sử, văn hóa cho khách hàng
Chủ động cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất lượngcao và hiệu quả
Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh tế, cơ sở khác của nghành và cácđơn vị liên doanh liên kết áp dụng các biện pháp có hiệu quả để nâng caochất lượng sản phẩm nghành xây lắp
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với cơ quan cấp trên và đối với Nhà nước
Trang 8Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
quan hệ chỉ đạo
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội
Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu Đứng đầu làGiám đốc chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đề bổ trợcho Giám đốc có Phó Giám đốc được cấp trên bổ nhiệm theo đề cử của Giám đốc.Công ty có 4 phòng ban giúp Giám đốc điều hành các công việc Trưởng phòng làngười triển khai công việc mà Giám đốc giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Trang 9về tình hình thực hiện, tiến độ và kết quả thực hiện các công việc đó Bộ phận quản
lý trực tiếp tại công trường là các phân xưởng, tổ đội sản xuất
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Thông qua định hướng phát triển và báo cáo tài chínhhàng năm của công ty, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Ban kiểm soát, quyết định sửa đổi, bổ sung vốn Điều lệcông ty trong trường hợp cần thiết, tổ chức lại, giải thể…
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ quyết định chiếnlược, kế hoạch phát triển kinh doanh, các phương án và dự án đầu tư củacông ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giám sát, chỉ đạo hay cách chức, đối vớiGiám đốc và người quản lý quan trọng khác, trình báo cáo quyết toán hàngnăm lên Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ giám sát Hội đồng quảntrị, Giám đốc trong công việc quản lý và điều hành công ty, chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính của công ty
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty
Phó giám đốc: Là tham mưu cho Giám đốc trong các công việc thuộc kỹthuật, khoa học công nghệ và hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kỹ thuật: Tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công trình,quản lý tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động Đây là nơi tiếp nhậncác thông tin về thay đổi công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật Tham giacùng với các bộ phận, chức năng khác giải quyết sự cố về an toàn lao độngnếu xảy ra sự cố trên công trường Đồng thời kết hợp với phòng kinh doanhtham gia lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu, thực hiện việc kiểm tra khối lượng
dự toán, quyết toán công trình Kiểm tra việc chuẩn bị mặt bằng thi công củacác đơn vị, thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ thi công công trình
Phòng kinh doanh: thực hiện quản lý công tác đấu thầu, quản lý hợp đồngxây lắp, quản lý kinh tế đồng thời theo dõi và quản lý việc mua, bảo quản ,
sử dụng vật tư, thiết bị cung cấp cho công trình
Phòng kế toán: Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giámđốc về công tác tài chính kế toán, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạtđộng tài chính kế toán của công ty và đơn vị trực thuộc, kiểm tra giám sát
Trang 10công tác kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kếhoạch sản xuất của công ty, trình Giám đốc phê duyệt
Phòng hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vựcquản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý, bồi dưỡng cán bộ, thực hiện cácchế độ, chính sách đối với người lao động Phối hợp với phòng kế toán xâydựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương và thưởng theo quy địnhcủa Nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựngchương trình thanh tra, kiểm soát nội bộ Theo dõi tiếp nhận và xử lý cácđơn khiếu nại, tố cáo
Các đội xây dựng: Trực tiếp hoạt động và thi công công trình, chịu tráchnhiệm về chất lượng, tiến độ thi công, mỹ thuật, kỹ thuật của công trình
Đội vận tải: Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên liệu, vật liệu mua về hoặcvận chuyển từ kho của Công ty tới chân công trình theo đúng nhiệm vụđược giao Đảm bảo an toàn về người và của trong quá trình vận chuyển
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty
Do chức năng chủ yếu của Công ty là xây lắp các công trình do vậy sảnphẩm của công ty cũng mang đặc thù của ngành xây lắp, như sản phẩm đơn chiếc,
cố định tại chỗ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, các điều kiện của sản xuất phải dichuyển theo địa điểm lắp đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp phải thi công trong thờigian dài, quy trình thi công phải chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết
Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nộiluôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp để tạo ra được các công trình cóchất lượng cao
Tổ chức sản xuất của Công ty được thực hiện theo một quy trình khép kín bao gồmnhiều giai đoạn Mỗi giai đoạn là một mắt xích quan trọng liên kết với nhau Có thểtóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ 1.2 - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty
Giai đoạn 1: Đầu thầu và ký kết hợp đồng
Thông qua đầu thầu hoặc chỉ định đấu thầu Công ty đứng ra nhận thầu công trình
Giai đoạn 2: Tổ chức thi công
Đơn vị tổ chức khảo sát và thiết kế thi công
Lập dự toán thi công
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết Công ty đã tổ chức thicông để tạo sản phẩm Giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động, bố trí máymóc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoàn thiện.Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của Chủ đầu tư công trình hoặc nhàthầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
Lập dự toán thi công
Thi công và giám sát chất lượng
Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành
Chủ đầu tư nghiệm thu
và nhận công trình bàn giao
Trang 12Giai đoạn 3: Nghiệm thu và bàn giao công trình
Các phòng ban chức năng tiến hành nghiệm thu theo quy định và chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm của công ty
Đối tác nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư
Lập quyết toán công trình, trình duyệt quyết toán và đôn đốc thu hồi vốn
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội trong 2 năm qua (2013,2014)
Trang 14Biểu 1.1 : Số liệu tài chính của công ty trong năm 2013 và 2014
Trang 16Phân tích tình hình biến động của tài sản
-Do tài sản ngắn hạn tăng 1.041.408.387 đ tương ứng tăng 20,2 %
-Do tài sản dài hạn giảm -81.759.158 tương ứng giảm 14,6 %
Trang 17Biểu 1.2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013, 2014
Trang 18Nhận xét: Dựa vào bảng báo cáo trên ta thấy:
*Doanh thu và thu nhập: Doanh thu và thu nhập năm 2014 so với năm 2013
tăng
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm 2013 tăng1.224.267.211 đ tương ứng tăng 25 % chủ yếu là do sự gia tăng doanh thu trong hợpđồng xây dựng
* Chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty năm
2014 so với năm 2013 tăng :
+ Giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng 1.106.951.274 đ, tương ứngtăng 24,95% Mặc dù giá vốn hàng bán tăng nhưng điều này cũng hoàn toàn hợp lý
vì công ty đã hoàn thành nhiều hợp đồng xây dựng hơn trong năm 2014
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng 88.166.424 đtương ứng tăng 22,14%
*Lãi gộp và lãi ròng: Lãi gộp và lãi ròng cũng tăng dần qua từng năm:
+ Lãi gộp năm 2014 so với năm 2013 tăng 29.149.513 đ, tương ứng tăng 47,31%+ Lãi ròng năm 2014 so với năm 2013 tăng 21.445.838 đ tương ứng tăng 46,41%Qua bảng báo cáo và phân tích ở trên có thể nhận thấy rằng công ty đang khôngngừng tăng trưởng và sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai
Trang 19PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HDT HÀ NỘI 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng
HDT Hà Nội
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTCban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: VNĐ (Việt Nam Đồng)
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho cuôí kỳ: theo phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty tự in chứng từ kế toán căn cứ trên mẫu chứng từ kế toán của Bộ tài chính,
đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt xác nhận, thỏa mãn các quy định của Luật kếtoán hiện hành về chứng từ kế toán
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng BTC
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức Nhật
ký chung
Trang 20*Trình tự ghi sổ:
Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối kỳ kế toán :
Đối chiếu :
Các sổ kế toán chủ yếu tại công ty:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản
+ Sổ chi tiết tài khoản
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty thực hiện báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của hệ thống kế toándoanh nghiệp Việt Nam là báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán của năm Kế toántrưởng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kêt quả kinh doanh
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
BẢNG CÂN ĐỐI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng cân đối số phát sinh
- Thuyết mình báo cáo tài chính
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán của Công ty…
*Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác tổ chức kế toán,
vận hành bộ máy kế toán của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hìnhhoạt động tài chính kế toán, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thu nộp choNSNN, tổng hợp các số liệu kế toán để ghi sổ, lập báo cáo kế toán để báo cáo lêncấp trên cùng những cơ quan, phòng ban có liên quan Chịu trách nhiệm trước banGiám đốc công ty về tính hợp pháp, hợp lý của các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC.Ngoài ra kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc để đánh giá đúng đắn
Kế toán vật tư
và TSCĐ
Kế toán tổng hợp, thuế
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 22tình hình kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty để từ đó có biện phápkịp thời khuyến khích hay khắc phục, phòng ngừa đảm bảo kết quả hoạt động vàdoanh lợi của Công ty ngày càng tăng.
*Kế toán tổng hợp, thuế: có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các phần hành kế
toán cụ thể để kiểm tra, phát hiện sai sót để kịp thời điều chỉnh, chịu trách nhiệmtheo dõi các khoản thuế đầu vào và đầu ra trong suốt quá trình hoạt động SXKD,lập các báo cáo tài chính hàng năm để quyết toán với các cơ quan tài chính, thuế củaNhà nước
*Kế toán vật tư và TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư,
nguyên vật liệu cho công trình Theo dõi số hiện có và còn lại của vật tư Phản ánh
sự luân chuyển của vật tư trên phần mềm kế toán Theo dõi tình hình biến động tănggiảm của TSCĐ, tình hình hao mòn của TSCĐ, tính trích và phân bổ khấu haoTSCĐ
*Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán: theo dõi thu, chi tiền mặt, giao
dịch với ngân hàng và các đối tác khác để huy động vốn, mở tài khoản tiền gửi, tiềnvay, tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Lập hồ sơ phục vụ cho côngtác đấu thầu Theo dõi và thanh toán công nợ cho các đội thi công công trình, thanhtoán với khách hàng và nhà cung cấp Đôn đốc thanh toán các khoản tạm ứng, nợphải thu, phải trả khác
*Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tổng hợp các chứng từ có
liên quan và tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty cũng như cáckhoản trích theo lương và thực hiện các chế độ khen thưởng đối với cán bộ côngnhân viên để tổng hợp lương và các khoản trích theo lương
*Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, làm công tác tiếp nhận chứng từ thu chi tiền
mặt, tiền gửi, thanh toán và lập báo cáo tình hình sử dụng quỹ tiền mặt, sổ nhật kýquỹ lên kế toán trưởng
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần xây dựng HDT Hà Nội
Trang 23Ngân hàng Tiền mặt là tài sản bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt antoàn của Công ty.
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại Công ty
Chứng từ kế toán sử dụng: Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt: phiếu
thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, bảng thanh toán tiền nhân công…Các chứng từsau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các sổ kế toánliên quan như: Sổ quỹ tiền mặt, các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tiền mặt
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấy thanhtoán tiền, kế toán lập phiếu thu tiền mặt, sau khi được kế toán trưởng kiểmduyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để ghi tiền Sau đó thủ quỹ sẽ ghi sốtiền thực nhận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu vào phiếu thu
Trang 24*Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của Công
ty, kế toán sử dụng TK 111 TK 111 được mở đến TK cấp 2: TK 1111- Tiền ViệtNam
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như : TK112, TK331,
Trang 25khoản tại Ngân hàng Do tính đặc trưng của sản phẩm xây dựng chủ yếu là các côngtrình có giá trị lớn nên khi khách hàng thanh toán tiền công trình thường có gửi trảvào tài khoản của Công ty tại Ngân hàng Ngoài ra Công ty còn trả nợ, thu, chi cáckhoản khác có giá trị lớn bằng tiền gửi Ngân hàng.
Căn cứ vào các giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê của Ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi) do kế toán đã lập,
kế toán kiểm tra đối chiếu, điều chỉnh số liệu kịp thời, sau đó định khoản, ghi sổ
Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 111, sổ Cái TK 1111, sổ Quỹ tiền mặt, sổ Nhật ký thu, sổ
nhật ký chi
*Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ kế toán
Đối chiếu
Ví dụ 1: Ngày 10 tháng 01 năm 2015, chi tiền mặt theo PC008 cho Hoàng Đình
Chiến nộp tiền thuế môn bài năm 2015
Căn cứ vào giấy nộp tiền, kế toán hạch toán vào sổ theo định khoản:
- Nợ TK 6422: 2.000.000đ
Có TK 3338: 2.000.000đ
Chứng từ gốc (phiếu thu, chi )
Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
Sổ chi tiết TK 111,
Sổ cái TK 111, 112 Báo cáo tài chính
Trang 26- Nợ TK 3338: 2.000.000đ
Có TK 1111: 2.000.000đ
Trang 27Kế toán nhập vào máy tính, máy sẽ tự động chuyển vào sổ nhật ký chung (Phụ lục
01), sổ chi tiết TK 1111, Sổ Cái TK 111 (phụ lục 02)
Ví dụ 2: Ngày 11 tháng 01 năm 2015, căn cứ vào giấy báo Nợ của Ngân hàng Quân
Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt chuyển cho công ty, thông báo đã ghi Nợ số tiềnmặt 250.000.000 đ tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng của Công ty Kế toán lập PT001
và nhập dữ liệu vào máy với định khoản:
Nợ TK 1111: 250.000.000đ
Có TK 1121: 250.000.000đ
Trang 29Ví dụ 3: Ngày 05 tháng 01 năm 2015 nhận được hoá đơn GTGT ký hiệu: AA/11P
số 0001264 của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phương Nga, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC001
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 16.085.625 đ
Nợ TK 1331: 1.608.563đ
Có TK 1111: 17.694.188đ
Trang 31Số liệu sẽ được ghi vào sổ nhật ký chung (Phụ lục 01), sổ chi tiết TK 1111, 1331,
5/1/2015 PC001 5/1/2015 Thép phi 6 152.Thep phi 6 2,415,000 - 5/1/2015 PC001 6/1/2015 Thép xoắn P14-22 152.Thep xoan phi 14-22 13,670,625 - 5/1/2015 PC001 6/1/2015 Tiền thuế GTGT - HĐ: 0001264 1331 1,608,563 - 5/1/2015 PC001 6/1/2015 TT tiền vật tư - HĐ: 0001264 1111 - 17,694,188
5/1/2015 BN01 6/1/2015 TT tiền vật tư 331.Gia Bach 30,055,000 - 5/1/2015 BN01 6/1/2015 TT tiền vật tư 1121QD - 30,055,000
10/1/2015 PKT002 11/1/2015 Thuế môn bài năm 2015 6422 2,000,000 - 10/1/2015 PKT002 11/1/2015 Thuế môn bài năm 2015 3338 - 2,000,000 10/1/2015 PC008 12/1/2015 Nộp tiền thuế môn bài năm 2015 3338 2,000,000 - 10/1/2015 PC008 12/1/2015 Nộp tiền thuế môn bài năm 2015 1111 - 2,000,000
10/1/2015 BC01 13/1/2015 KH thanh toán tiền thi công 1121QD 900,000,000 - 10/1/2015 BC01 13/1/2015 KH thanh toán tiền thi công 131CONGBINH - 900,000,000
11/1/2015 PT001 18/1/2015 Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 1111 250,000,000 - 11/1/2015 PT001 20/1/2015 Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 1121QD - 250,000,000
Cộng phát sinh trong kỳ 1,290,184,235 1,290,184,235 Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 325/1/2015 PC001 5/1/2015 TT tiền vật tư - HĐ: 0001264 152;1331 - 17,694,188
11/1/2015 PT001 11/1/2015 Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 1121QD 250,000,000 -
1/11/2015 PC008 1/11/2015 Nộp tiền thuế môn bài năm 2015 3338 2,000,000
16/1/2015 PC010 16/1/2015 TT bảo dưỡng xe ô tô - HĐ: 00064117 6422;1331 - 968,000 31/1/2015 PC014 31/1/2015 Chi lương tháng 01 năm 2015 334 - 49,952,900
Số tiền
Trang 33Phụ lục 03:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HDT
Đ/C: Số 26, ngõ 8, xóm 8B, xã Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Trang 34*Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
chi, hóa đơn GTGT…
*Quy trình luân chuyển chứng từ:
Thu tiền gửi:
Đối với TGNH, căn cứ vào các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảng sao kêcủa Ngân hàng, giấy nộp tiền vào tài khoản kế toán tiến hành định khoản, vàocác sổ kế toán có liên quan
Trang 35 Chi tiền gửi:
Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền gửi, kế toán ngân hàng ( tại doanh nghiệp) lập ủynhiệm chi, sau khi được Kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt, UNC được chuyển rangân hàng để ngân hàng thực hiện lệnh chi Căn cứ vào giấy Báo Nợ, kế toán tiềngửi tiến hành ghi sổ kế toán và lưu trữ chứng từ
*Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửi ngân hàng để phản ánh
tình hình tăng giảm và số hiện có các khoản tiền gửi của Công ty, TK này cũngđược mở chi tiết đến TK cấp 2 – TK 1121 - Tiền Việt Nam
Ngoài ra công ty còn sử dụng nhiều TK liên quan khác
*Phương pháp hạch toán: Khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến, kế
toán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với Ngân hàng để đối chiếu,
Trang 36xác minh và xử lí kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có) Dựa vào các chứng từtrên, kế toán tiến hành ghi sổ
Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 1121, Sổ cái TK 112, sổ tiền gửi ngân hàng +
Ví dụ 1: Ngày 10 tháng 01 năm 2015, căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng Quân
đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt chuyển cho công ty, thông báo đã ghi Có số tiềnmặt 900.000.000 đ với nội dung: Bộ Tư Lệnh Công Binh thanh toán tiền xây dựngnhà ở Phòng Hậu cần theo HĐ số 0000002 ngày 08 tháng 12 năm 2014 Kế toánnhập dữ liệu vào máy với định khoản:
Nợ TK 1111: 900.000.000đ
Có TK 131- Công Binh: 900.000.000đ