Công trình được hoàn thành tại: VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI NGUYỄN THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA THUỐC TP4 KẾT
Trang 1Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA THUỐC TP4 KẾT HỢP
FUCIDIN-H ĐIỀU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA GIAI ĐOẠN
MẠN TÍNH Ở BỆNH NHÂN TRÊN 12 TUỔI
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hoàng Khâm
TS Trần Ngọc Liên
Phản biện 1: PGS TS Phạm Văn Trịnh
Phản biện 2: PGS TS Đặng Văn Em
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Trọng Thông
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp ViệnVào hồi: giờ ngày tháng năm 2016
Họp tại:
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Viện Y học cổ truyền Quân đội
3 Thư viện Thông tin Y học
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm da cơ địa (Atopic Dermatitis - AD) hay chàm cơ địa(Atopic Eczema); là bệnh viêm da mạn tính, hay tái phát, gặp ở mọilứa tuổi Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng trong những năm gầnđây, kể cả các nước phát triển và các nước đang phát triển Tỷ lệVDCĐ chiếm khoảng 10 - 20% ở trẻ em, 1 - 3% ở người lớn Chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân VDCĐ bị ảnh hưởng Cho đến naynguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chưa thực sự sáng tỏ; lâm sàngthay đổi theo lứa tuổi, biểu hiện của bệnh có rất nhiều triệu chứngkhác nhau không đặc hiệu, chưa có xét nghiệm đặc hiệu để chẩnđoán bệnh, chưa có một loại thuốc nào hay một phương pháp nàođiều trị khỏi bệnh hoàn toàn Hiện nay, y học hiện đại điều trịVDCĐ vẫn còn gặp nhiều khó khăn Y học cổ truyền điều trị cácbệnh da nói chung và bệnh VDCĐ nói riêng bằng nội ẩm ngoại đồcũng đã mang lại những kết quả khả quan
TP4 là chế phẩm của thuốc y học cổ truyền, được chiết xuất từ
13 vị thuốc; có tác dụng làm giảm khô da và chống dị ứng (dưỡnghuyết nhuận táo, khứ phong chỉ dương), phù hợp với điều trị bệnhviêm da cơ địa giai đoạn mạn tính, các loại dày da, khô da…
Đề tài: “Nghiên cứu tác dụng của thuốc TP4 kết hợp Fucidin-H điều trị viêm da cơ địa giai đoạn mạn tính ở bệnh nhân trên 12 tuổi”
được nghiên cứu với ba mục tiêu:
1 Xác định độc tính của thuốc TP4 trên động vật thực nghiệm
2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý của thuốc TP4 trên độngvật thực nghiệm
3 Đánh giá tác dụng của thuốc TP4 kết hợp Fucidin-H điều trịviêm da cơ địa giai đoạn mạn tính ở bệnh nhân trên 12 tuổi
Trang 4Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
CỦA LUẬN ÁN
Công trình khoa học của luận án nghiên cứu một cách khá hệthống cả tiền lâm sàng và lâm sàng về chế phẩm thuốc YHCT để điềutrị VDCĐ giai đoạn mạn tính, một loại bệnh mà hiện nay y học hiệnđại điều trị còn đang gặp khó khăn, thuốc hầu như không gây ra tácdụng không mong muốn, hiệu quả điều trị lại tương đối cao
Việc nghiên cứu ứng dụng bài thuốc YHCT trong điều trị bệnhviêm da cơ địa giai đoạn mạn tính, góp phần làm sáng tỏ lý luậnYHCT và từng bước hiện đại hóa YHCT là việc làm có ý nghĩa khoahọc, thực tiễn Đặc biệt ở nước ta là một nước có bề dầy truyền thốngtrong sử dụng YHCT để chăm sóc sức khoẻ cộng đồng thì kết quả của
đề tài luận án là những đóng góp mới và hết sức thiết thực
Cấu trúc của luận án:
Ngoài phần đặt vấn đề 2 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang,luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu 35 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 19 trangChương 3: Kết quả nghiên cứu 34 trang
Chương 4: Bàn luận 37 trang
Luận án có 39 bảng, 7 biểu đồ, 10 hình ảnh, 3 sơ đồ, phụ lục,
136 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 60, tiếng Anh 43, tiếng TrungQuốc 33) và 3 bài báo có nội dung liên quan với luận án đã đượccông bố
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM DA CƠ ĐỊA
Theo y học hiện đại (YHHĐ); viêm da cơ địa (VDCĐ) là trạng
thái da bị viêm mạn tính, da khô, ngứa, dễ tái phát; hay gặp ở nhữngngười có tiền sử cá nhân và gia đình mắc các bệnh atopy khác nhưviêm mũi dị ứng/sốt mùa cỏ khô, hen phế quản
Theo y học cổ truyền (YHCT); bệnh nằm trong chứng “Huyếtphong sang”, là bệnh mẩn ngứa ngoài da có liên quan đến tố chất dịứng di truyền gia tộc; bệnh tiến triển nặng hay nhẹ, tái phát ảnhhưởng rất nhiều do yếu tố bên trong và bên ngoài như tinh thần lolắng căng thẳng, ẩm thực thất điều, ẩm thực quá nhiều hải sản tươi YHHĐ điều trị VDCĐ chủ yếu bằng các thuốc tại chỗ và toànthân: kháng histamin, kháng sinh, corticoid, và chất giữ ẩm da YHCT điều trị VDCĐ bằng nội ẩm, ngoại đồ theo biện chứngluận trị Đối với thể “Huyết hư phong táo” thì pháp điều trị là
“Dưỡng huyết nhuận táo, khứ phong chỉ dương”; phương là “Đươngquy ẩm tử gia giảm”; các vị thuốc thường dùng như đương quy, bạchthược, bạch tật lê, hoàng kỳ, kinh giới, phòng phong, thuyền thoái,cam thảo…
1.2 TỔNG QUAN VỀ THUỐC NGHIÊN CỨU
1.2.1.Tổng quan về thuốc TP4
TP4 là chế phẩm của thuốc YHCT, được chiết xuất từ 13 vịthuốc; TP4 được kết hợp từ bài thuốc cổ phương “Đương quy ẩm tử”
Trang 6của “Đan Khê Tâm Pháp” thời Nguyên và kinh nghiệm điều trị trênlâm sàng của Viện Y học cổ truyền Quân đội Để có thuốc phù hợpđiều trị VDCĐ giai đoạn mạn tính, chúng tôi đã dùng bài “Đương quy
ẩm tử” gia 5 vị (ngân hoa, ngưu bàng tử, thuyền thoái, thiên hoa phấn,phá cố chỉ) và giảm 2 vị (xuyên khung, hà thủ ô)
Tác dụng của TP4 là dưỡng huyết nhuận táo, khứ phong chỉdương
TP4 kết hợp Fucidin-H, đã được điều trị trên lâm sàng 30 bệnhnhân VDCĐ giai đoạn mạn tính ở bệnh nhân trên 12 tuổi với liều100ml/ngày cao lỏng TP4 (tỷ lệ 1:1); hiệu quả điều trị là 100%, trong
đó tỷ lệ tốt và khá là 83,33%; đặc biệt là triệu chứng ngứa và khô datốt hơn nhóm dùng Loratadin; TP4 hầu như không có tác dụng khôngmong muốn
1.2.2 Tổng quan về thuốc đối chứng và thuốc bôi
- Thuốc đối chứng
Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài.Thuốc đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tácdụng làm dịu trên thần kinh trung ương Loratadin thuộc nhóm đốikháng thụ thể H1 thế hệ thứ 2, không có tác dụng gây ngủ ở liều điềutrị, tần xuất tác dụng phụ thấp hơn những thuốc kháng histamin thế
Trang 7Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Thuốc nghiên cứu TP4
+ Công thức điều chế một chai cao lỏng TP4 150ml (tỷ lệ 3:1)
Đương quy 36g, bạch thược 45g, sinh địa 45g, phòng phong36g, bạch tật lê 27g, kinh giới 27g, ngân hoa 45g, sinh hoàng kỳ 45g,cam thảo 13,5g, ngưu bàng tử 45g, phá cố chỉ 27g, thiên hoa phấn45g, thuyền thoái 13,5g
+ Bào chế, chế biến: thuốc được bào chế tại Khoa Dược Viện Y
học cổ truyền Quân đội, theo quy trình thống nhất, theo tiêu chuẩnDược điển Việt Nam IV dưới dạng cao lỏng Thuốc được kiểmnghiệm tại Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương - Bộ Y tế, đạt tiêuchuẩn cơ sở
Trang 8trọng lượng 150 - 180g 30 thỏ chủng Newzeland White, trọng lượng1,8 - 2,2kg.
- Trên lâm sàng:
103 BN từ 15 - 79 tuổi, được chẩn đoán là VDCĐ giai đoạn mạntính (theo YHHĐ) hay là chứng huyết phong sang thể huyết hư phongtáo (theo YHCT) đủ tiêu chuẩn; đã ngừng điều trị các loại thuốc từ 4tuần trở lên; đến khám và điều trị tại Viện Y học cổ truyền Quân đội từ6/2013 đến 01/2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm
2.3.1.1 Xác định độc tính của thuốc TP4 trên động vật thực nghiệm
- Khả năng gây dị ứng của TP4: đánh giá khả năng gây dị ứng
của thuốc TP4 trên động vật thực nghiệm, thông qua phát hiện khángthể dị ứng trong huyết thanh chuột lang bằng phản ứng phá vỡ tế bàomastocyt theo phương pháp Ishimova
- Nghiên cứu độc tính cấp của TP4: xác định độc tính cấp và
xác định LD50 của TP4 trên chuột nhắt trắng bằng đường uống theophương pháp Litchfield - Wilcoxon
- Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của TP4: tiến hành trên
thỏ bằng đường uống với liều 6,0g/kg/ngày (tương đương liều dùngtrên người, tính theo hệ số 3) và liều 18,0g/kg/ngày (gấp 3 lần liềudùng trên người) trong thời gian thử nghiệm 4 tuần Theo dõi cân nặng,
ăn, ngủ, hoạt động, tiêu hóa, huyết học, sinh hóa chức năng gan, thận,
mô bệnh học gan và thận So sánh với chứng uống nước cất
Trang 92.3.1.2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý của thuốc TP4 trên động vật thực nghiệm
- Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính của TP4: trên mô
hình gây phù lòng bàn chân chuột bằng carrageenin theo phươngpháp Winter và mô hình gây tràn dịch màng bụng bằng dung dịchcarrageenin + formaldehyd
- Nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn tính của TP4: bằng
phương pháp gây u hạt trên thực nghiệm
- Nghiên cứu tác dụng chống dị ứng của TP4: trên mô hình
gây ngứa trên chuột nhắt trắng bằng compound 48/80
2.3.2 Nghiên cứu trên lâm sàng
2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu trên lâm sàng
Theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước vàsau điều trị và so sánh với nhóm đối chứng
2.3.2.2 Thiết kế nghiên cứu và liệu trình điều trị
BN được chia thành 2 nhóm tương đồng về tuổi đời, thời gianmắc bệnh và mức độ bệnh theo điểm SCORAD
Nhóm nghiên cứu (NNC): 52 BN uống TP4 x 100ml (tỷ lệ1:1)/ngày, sau ăn trưa 15 - 20 phút Bôi mỡ fucidin-H x 1 lần/ngàysau tắm 10 - 15 phút
Nhóm đối chứng (NĐC): 51 BN uống loratadin 10mg x 1 viên/ngày, sau ăn trưa 15 - 20 phút Bôi mỡ fucidin-H x 1 lần/ngày sautắm 10 - 15 phút
Các nhóm đều được theo dõi kết quả điều trị sau hàng tuần vàkết thúc sau 4 tuần
Trang 102.3.2.3 Các bước tiến hành
Lập bệnh án nghiên cứu Khám lâm sàng theo YHHĐ vàYHCT Chẩn đoán bệnh, thể bệnh Lựa chọn bệnh nhân Thu thậpcác chỉ số cần thiết Tiến hành điều trị Thu thập các chỉ số vào phiếunghiên cứu của từng BN sau mỗi tuần cho đủ 4 tuần Cận lâm sàng:theo dõi các xét nghiệm sinh hóa và huyết học; xét nghiệm IgE làm
81 BN trước điều trị, 32 BN sau điều trị có chỉ số IgE trước điều trịcao thuộc nhóm nghiên cứu Theo dõi tác dụng phụ
2.3.2.4 Các quy định và chỉ tiêu đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả điều trị theo điểm SCORAD
SCORAD = A/5 + 7(B/2) + C = 103 điểm (số điểm tối đa)
Đánh giá kết quả điều trị: kết quả điều trị được tính bằng phần
trăm giảm SCORAD theo công thức
(SCORAD trước điều trị - SCORAD sau điều trị)/SCORAD trước điều trị X 100.
Quy định: Tốt: 75-100%; khá: 50-<75%; trung bình: 25-<50;
kém: <25%
Quy định về cận lâm sàng:
Các mốc chỉ số IgE (IU/ml): <100; ≥100; >2000 Chỉ số IgE:
bình thường khi <100; tăng khi ≥100
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các kết quả được trình bày qua các bảng, biểu đồ; dạng tỷ lệ,tần suất, chỉ số trung bình (X ± SD) Số liệu được xử lý theophương pháp thống kê y học, bằng phần mềm SPSS 16.0 Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê khi P<0,05
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
3.1.1 Khả năng gây dị ứng của TP4
Không thấy sự thay đổi bất thường về tình trạng toàn thân,phản ứng ngoài da ở cả 2 lô chuột nghiên cứu Kết quả xét nghiệm tỷ
lệ tế bào mastocyt bị phá vỡ ở nhóm chuột uống TP4 với liều14,0g/kg/ngày (liều tương đương dùng trên người) so với nhómchứng, không có sự khác biệt với p>0,05
Như vậy thuốc TP4 có tính kháng nguyên thấp, ít có khả nănggây dị ứng
3.1.2 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của TP4
Theo dõi 72 giờ, chuột uống TP4 với liều từ 15,0g/kg trọnglượng đến 75,0g/kg trọng lượng chuột (liều tối đa chuột có thể uốngđược); tất cả chuột nghiên cứu, không có biểu hiện độc tính cấp,không có chuột chết, không xác định được LD50
3.1.3 Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn của TP4
Liều 6,0g/kg/ngày (liều tương đương dùng trên người) và liều18,0g/kg/ngày (gấp 3 lần liều dùng trên người); uống liên tục trong 4tuần; chưa thấy biến đổi các chỉ số huyết học, hóa sinh máu và môbệnh học gan, thận thỏ so với lô chứng
Trang 123.2 MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA THUỐC TP4 TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
%
Trang 133.2.1.2 Tác dụng chống viêm cấp của TP4 trên mô hình gây tràn dịch màng bụng
Lô uống TP4 ở liều 14,0g/kg/ngày (liều tương đương dùng trênngười) và 28,0g/kg/ngày, có tác dụng làm giảm rõ rệt thể tích dịch rỉviêm, số lượng bạch cầu và hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm sovới lô chứng (p<0,05)
3.2.2 Tác dụng chống viêm mạn của TP4
Tác dụng chống viêm mạn của TP4 bằng phương pháp gây uhạt trên chuột nhắt trắng trong 8 ngày Lô uống TP4 với liều24,0g/kg/ngày (liều tương đương dùng trên người) và 48,0g/kg/ngày,mức độ làm giảm trọng lượng khối u hạt là 13,09% (liều24,0g/kg/ngày); 23,65% (liều 48,0g/kg/ngày) So với lô chứng, sựkhác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p>0,05
3.2.3 Tác dụng chống dị ứng của TP4
Số lần gãi
Trang 14Biểu đồ 3.2 Tác dụng của TP4 lên phản xạ gãi của chuột
Với liều 24g/kg/ngày (liều tương đương dùng trên người) và48g/kg/ngày; số lần gãi trung bình của chuột ở các thời điểm từ >10-15
phút, >15-20 phút và trong cả 20 phút giảm rõ rệt, có ý nghĩa thống kê
so với lô mô hình; tác dụng tương tự như tác dụng củamethylprednisolon 6,0 mg/kg/ngày ở tất cả các thời điểm theo dõi; tácdụng tương tự như tác dụng của ketotifen 1,0mg/kg/ngày ở các thời điểmtheo dõi; đặc biệt ở thời điểm >15-20 phút tốt hơn ketotifen1,0mg/kg/ngày (p<0,05-0,01)
3.3 KẾT QUẢ CỦA THUỐC TP4 KẾT HỢP FUCIDIN-H ĐIỀU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA GIAI ĐOẠN MẠN TÍNH Ở BỆNH NHÂN TRÊN 12 TUỔI
3.3.1 Kết quả điều trị trên lâm sàng
- Giảm khô da: điểm đánh giá về khô da; ở NNC từ 1,46±0,58
(TĐT) giảm xuống còn 0,52±0,58 (SĐT) với p<0,001; ở NĐC từ
Trang 151,39±0,49 (TĐT) xuống còn 1,04±0,53 (SĐT) với p<0,01 So sánh 2nhóm, NNC giảm nhiều hơn NĐC với p<0,001.
- Điểm SCORAD:
Bảng 3.31 Điểm SCORAD
SCORAD TĐT SĐT 2T SĐT 4T SĐT 4TGiảm p(t-s)NNC
- Kết quả điều trị
n
Trang 16Biểu đồ 3.5 Kết quả sau điều trị 4 tuần của 2 nhóm
Sau điều trị 4 tuần; tỷ lệ tốt và khá của NNC cao hơn so vớiNĐC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01
Trang 173.3.2 Kết quả nghiên cứu trên cận lâm sàng
- Chỉ số IgE:
Bảng 3.35 Chỉ số IgE ở bệnh nhân tăng trước điều trị của
nhóm nghiên cứu (n=32)Chỉ số IgE (IU/ml) TĐT SĐT 4 tuần p(t-s)
100 - ≤2000 (n=28) 571,09±493,15 470,19±405,93 <0,01
>2000 (n=4) >2000 >2000 >0,05
Ở NNC, BN có chỉ số IgE tăng trước điều trị; sau điều trị 4tuần, IgE ở nhóm 100 - ≤ 2000 giảm có ý nghĩa thống kê so với trướcđiều trị (p<0,01)
- Bạch cầu và giá trị tuyệt đối bạch cầu ái toan:
Bảng 3.36 Số lượng bạch cầu và giá trị tuyệt đối bạch cầu ái toan
Chỉ số
p(2-4)TĐT
(1)
SĐT 4T(2)
TĐT(3)
SĐT 4T(4)
415,76
±293,25 <0,05
Trang 18Sau điều trị 4 tuần; số lượng bạch cầu ở NNC giảm rõ rệt, sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05); ở NĐC có giảm, tuy nhiênmức độ giảm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); số lượng bạch cầugiữa 2 nhóm giảm tương đương nhau (p>0,05).
Sau điều trị 4 tuần; giá trị tuyệt đối bạch cầu ái toan ở NNCgiảm rõ rệt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001); ở NĐC cógiảm, tuy nhiên mức độ giảm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).Giá trị tuyệt đối bạch cầu ái toan ở NNC giảm nhiều hơn NĐC(p<0,05)
3.3.3 Tác dụng không mong muốn
3.3.4.1 Trên lâm sàng
Theo dõi 4 tuần uống thuốc ở cả 2 nhóm: không thấy có biểuhiện mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt hoặc ngứa tăng; không thấy cócác biểu hiện bất thường trên hệ thống tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,tiết niệu
3.3.4.2 Trên cận lâm sàng
Sau điều trị 4 tuần; một số chỉ số sinh hóa và huyết học thayđổi so với trước điều trị không có ý nghĩa thống kê ở cả 2 nhóm(p>0,05)