Việc nắm bắt kiến thức có liên quan, địnhhướng giải đúng một bài tập là rất quan trọng bên cạnh đó hiện nay thi đại học theohình thức trắc nghiệm còn đặt ra yêu cầu giải nhanh các bài to
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, do đó dạy và học hóa học khôngchỉ dừng lại ở việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nângcao tính thực tiễn của môn học: rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo thực hành, nângcao khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn sản xuất Trong dạy họchóa học, bài tập hóa học (BTHH) là nguồn quan trọng để học sinh thu nhận kiếnthức, củng cố khắc sâu những lí thuyết đã học phát triển tư duy sáng tạo của họcsinh, nâng cao năng lực nhận thức Việc nắm bắt kiến thức có liên quan, địnhhướng giải đúng một bài tập là rất quan trọng bên cạnh đó hiện nay thi đại học theohình thức trắc nghiệm còn đặt ra yêu cầu giải nhanh các bài toán Hóa học bằngphương pháp nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất để tiết kiệm thời gian làmbài, mặt khác khi tìm ra phương pháp giải nhanh còn giúp người học rèn luyện tưduy và năng lực phát hiện vấn đề
Quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, đặc biệt là trong quátrình ôn thi học sinh giỏi các cấp và thi Đại học thì các bài tập thuộc chuyên đềhiđrocacbon chiếm lượng đáng kể trong đề thi Phản ứng hóa học của phầnhiđrocacbon nói riêng và hữu cơ nói chung thường xảy ra theo nhiều hướng tạo rahỗn hợp các sản phẩm Vì vậy, khi gặp các bài toán có liên quan các em thườnglúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải phù hợp, hay nhầm lẫn và mắc sailầm trong quá trình giải
Thực tế trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy các em thường mắc phảimột số sai lầm trong quá trình giải bài tập hoặc các em chưa tư duy để có cách giảinhanh nên khi giải bài tập thường đi theo lối mòn do đó mất nhiều thời gian khigiải một bài tập, đặc biệt phần hiđrocacbon lớp 11 Từ những vướng mắc đó, làgiáo viên Hóa học tôi nhận thấy cần phải giúp các em khắc phục nhược điểm này
Trên đây là lí do tôi chọn đề tài “ Khắc phục sai lầm và rèn kĩ năng giải bài tập phần hiđrocacbon lớp 11” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình Với hy
vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập của các emhọc sinh 11 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp
Do thời gian và năng lực có hạn Tôi chỉ đi sâu giải quyết được một sốdạng bài tập phần hiđrocacbon mà học sinh dễ mắc sai lầm và rèn kĩ năng làm bài
tập dạng đó để thực hiện đề tài: “ Khắc phục sai lầm và rèn kĩ năng giải bài tập phần hiđrocacbon lớp 11”
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I- CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Tài liệu viết về hóa học hữu cơ và phần bài tập về hiđrocacbon thì nhiều nhưngtính chủ động nghiên cứu tài liệu của các em còn khá hạn chế Lí thuyết phầnhiđrocacbon lại dài, do đó thời gian dành cho luyện tập bài tập hạn chế
Từ những sai lầm thường mắc phải và những hạn chế của học sinh trong quátrình giải bài tập phần hiđrocacbon lớp 11 trong phạm vi đề tài, tôi mong muốngiáo viên sẽ chủ động hơn khi hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tập phần
Trang 2hiđrocacbon Còn đối với học sinh tôi mong muốn các em sẽ rút ra được bài học bổích cho bản thân để có phương pháp và kĩ năng giải các bài tập phần hiđrocacbon
kể cả tự luận và trắc nghiệm mà vẫn đảm bảo được thời gian Từ đó các em khôngngừng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn Hóa
II- THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
Qua công tác giảng dạy và kiểm tra khảo sát chất lượng những năm học gầnđây: 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014 ở khối 11 tôi thấy đa số các em đều mắcsai lầm hoặc có những phương pháp giải bài toán dài, mất nhiều thời gian ở nhữngdạng sau:
- Dạng bài tập: Xác định công thức phân tử (CTPT) của hiđrocacbon hoặc hỗnhợp hiđrocacbon, tính % thể tích hoặc % khối lượng của chúng
- Dạng bài tập: Xác định công thức cấu tạo (CTCT) phù hợp với công thức phân
tử (CTPT)
- Dạng bài tập: Bài tập về phản ứng cộng của hiđrocacbon với H2, dung dịch
Br2, dung dịch HX, phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3
- Dạng bài tập: Xác định khối lượng sản phẩm của phản ứng đốt cháy
- Dạng bài tập: Liên quan đến hiệu suất phản ứng và hiệu suất quá trình
Đây là một số dạng bài tập hiđrocacbon mà các em thường mắc sai lầm hoặckhông tìm ra được những phương pháp giải ưu thế, do đó các em thường ngại thậmchí một số em còn lo sợ đi thi sẽ gặp những bài tập dạng này Là giáo viên trực tiếpgiảng dạy môn Hóa học tôi thấy việc tìm ra những hạn chế và khắc phục hạn chếtrong quá trình học của học sinh là điều rất cần thiết giúp các em không chỉ học tậptốt hơn phần Hiđrocacbon mà cả bộ môn Hóa và các môn học khác
Từ những thực trạng trên học kì II năm học 2014-2015 tôi đã thực hiện đề tàitrên lớp 11B3 Song song với việc thực hiện đề tài ở 11B3 tôi đã dùng lớp 11B4làm lớp đối chứng Việc thực hiện đề tài đã cho tôi kết quả thực sự khả quan
2 Phương pháp nghiên cứu:
2.1 Đối với giáo viên:
Phải hệ thống hóa kiến thức trọng tâm một cách logic và khái quát nhất về phầnhiđrocacbon
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến phần hiđrocacbon
Đưa ra những ví dụ cụ thể để chỉ ra những sai lầm học sinh thường gặp vànhững phương pháp giải dài mất thời gian mà các em hay làm
Nắm vững các phương pháp giải bài tập và xây dựng hệ thống bài tập phải thật
sự đa dạng, nhưng vẫn đảm bảo trọng tâm của chương trình phù hợp với đối tượnghọc sinh
Luôn quan tâm và có biện pháp giúp đỡ các em học sinh có học lực yếu, kém Cung cấp bài tập tương tự phù hợp với đối tượng học sinh
Trang 3Xây dựng đề kiểm tra đối chứng kết quả ở các lớp thực hiện và không thực hiện
đề tài
2.2 Đối với học sinh:
Phải tích cực rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương đặcbiệt là phần lí thuyết và bài tập có liên quan đến hiđrocacbon
Tích cực làm bài tập ở lớp và đặc biệt là ở nhà
Phải rèn cho bản thân năng lực tự học, tự đánh giá
2.3 Đối tượng nghiên cứu :
Thực hiện với học sinh lớp 11 đang và đã học phần hiđrocacbon Cụ thể ở lớp11B3 và lớp đối chứng là 11B4
Giáo viên lồng ghép dạy vào các tiết luyện tập bài tập trên lớp cho học sinh hoặc
có thể dạy vào các buổi dạy thêm theo quy định
2.4 Ý nghĩa của đề tài:
Giúp học sinh học tập nhanh hơn, hiệu quả hơn
Gây hứng thú học tập đối với bộ môn Từ đó học sinh say mê học tập và có kếtquả học tập tốt hơn với bộ môn Hóa học
III- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DẠNG BÀI TẬP:
1.1 Cơ sở lí thuyết có liên quan:
1.1.1 Gọi CT chung của các hiđrocacbon là : C H n 2n 2 2k k= π + V
a Phản ứng với H2 dư (Ni, to) (H=100%)
2 n
n H
C hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H2 dư
- Trong phản ứng với H2 (H=100%) không biết H2 dư hay hiđrocacbon dư thì cóthể dựa vào Mcủa hỗn hợp sau phản ứng Nếu M<26 hỗn hợp sau phản ứng
có H2 dư và hiđrocacbon chưa no phản ứng hết
Trang 41.1.4 Đối với anken: k = 1
+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1
+ Chú ý phản ứng thế với Cl2 ở cacbon
CH3-CH=CH2 + Cl2 500C
o
ClCH2-CH=CH2 + HCl
1.1.5 Đối với ankin: k = 2
+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1 hay 1: 2
* Nếu x = 0 hiđrocacbon là ankin ankin-1
* Nếu x = 1 hiđrocacbon là ankin-1
* Nếu x = 2 hiđrocacbon là C2H2
1.1.6 Đối với aren và đồng đẳng:
+ Cách xác định số liên kết ngoài vòng benzen
Ngoài ra còn có 1 lk tạo vòng benzen số lk tổng là ++1
VD: Hiđrocacbon có 5 trong đó có 1 lk tạo vòng benzen, 1lk ngoài vòng, 3
lk trong vòng Vậy nó có k=5 CTTQ là CnH2n+2-2k với k=5 CTTQ là CnH2n-8
1.2 Một số chú ý đối với các dạng bài tập:
- Phản ứng cộng của hiđrocacbon mạch hở có k với Br2, H2 theo tỉ lệ mol 1: k + Nếu là anken thì tỉ lệ là: 1:1
+ Nếu là ankin và ankađien thì tỉ lệ là 1:2
+ Nếu là hỗn hợp hiđrocacbon: ∑nlkπ = ∑nH2pưng =∑nBr2pư
∑nlkπ = nanken + 2nankin + 2nankađien
- Phản ứng của ankin với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1:2 thì đó là C2H2, đồngđẳng còn lại phản ứng theo tỉ lệ 1:1
- Khi đốt cháy hiđrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hiđro tạo ra H2O Tổng khốilượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hiđrocacbon đem đốtcháy
Trang 5+ Nếu đốt cháy ankan thu được nCO2 < nH2O và nankan cháy = nH2O – nCO2
+ Nếu đốt cháy ankin, ankađien cho: nCO2 > nH2O
nankin(cháy)(nankađien) = nCO2 – nH2O
- Khi đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon khơng no:
+ Thu được a mol CO2 thì sau hiđro hĩa hồn tồn hiđrocacbon rồi đốt cháy hỗnhợp các hiđrocacbon no đĩ cũng thu được a mol CO2 Đĩ là do khi hiđro hĩa thì sốnguyên tử C khơng thay đổi và số mol hiđrocacbon no thu được luơn bằng số molhiđrocacbon khơng no
+ Sau khi hiđro hĩa hồn tồn hiđrocacbon khơng no rồi đốt cháy thì thu được sốmol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hĩa Số mol H2O trội hơn bằng sốmol H2 đã tham gia phản ứng hiđro hĩa
- Cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trungbình
+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp: hh
hh
m M n
+ Số nguyên tử C trung bình: CO2
hh
n n n
x y
CO
C H
n n n
- Các bài tốn cĩ liên quan đến hiệu suất phản ứng:
+ Nếu phản ứng hồn tồn thì: Hpư= 100% và cĩ ít nhất một chất tham gia phảihết
+ Nếu hiệu suất H% < 100% thì lượng chất tham gia thực dùng nhiều hơn lượng
lý thuyết (tính theo phương trình phản ứng) cịn lượng sản phẩm thu được bao giờcũng nhỏ hơn lượng sản phẩm tính theo lý thuyết
+ Cơng thức tính hiệu suất phản ứng :
* Theo một chất tham gia (TG) :
lượng chất TG phản ứng
Trang 6H% = H1 H2 H3 … Hn 100%
( Trong đó: H1, H2, Hn là các hiệu suất thành phần được để ở dạng thập
phân, ví dụ 25% = 0,25 ) + Khi đề bài cho lượng chất mang đơn vị lớn : kg, tấn … thì nên giải bài toán theokhối lượng với đơn vị bài cho
2 MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH :
2.1 Dạng bài tập: Xác định công thức phân tử (CTPT) của hiđrocacbon hoặc hỗn hợp hiđrocacbon, tính % thể tích hoặc % khối lượng của chúng.
2.1.1 Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ
của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
* Nguyên nhân dẫn đến sai lầm:
Đây là bài tập dễ, đối với học sinh khá, giỏi ít bị mắc sai lầm này, bị mắc chỉ docác em chủ quan trong khi làm Việc nhầm lẫm này chủ yếu xảy ra đối với các emhọc sinh có lực học trung bình và yếu do hạn chế về mặt tư duy, cũng như trí nhớ,các em làm bài tập còn mang tính chất máy móc, áp dụng rập khuôn theo côngthức
* Phương pháp giải nhanh:
Ta có: k= n Br2 : n Hidrocacbon = 0,35 : 0,2 = 1,75 < 2 à có 1 ankin, 1 anken à Gọi Anken CnH2n x mol; Ankin CmH2m-2 y mol
Ta có : x + 2y = 0,35 ; x + y = 0,2 à x = 0,15 ; y = 0,2
Khối lượng bình tăng = 14n.0,15 + (14m – 2).0,2 = 6,7 vì n, m nguyên
à n = 4 , m = 2 Chọn đáp án B
Trang 7Ví dụ 2: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung
dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng
và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc).
CnH2n + 3 2
2
n
O nCO2 + n H2O0,025 0,025n mol
CmH2m+2 + 3 1 2
2
m O
mCO2 + (m +1) H2O0,05 0,05m mol
CnH2n+2 + 2
2
n O
nCO2 + (n +1) H2O0,05 0,05n mol
0,025n + 0,05n = 2,8/22,4 ↔ n= 1,67 Chọn A
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài:
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theothói quen làm từng bước để đi đến đáp số Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằng 2phản ứng cháy nhưng thực tế việc làm này không cần thiết
Nguyên nhân:Dẫn đến sai lầm:
- Các em có thói quen nếu đã gọi công thức phân tử thì sẽ kí hiệu số nguyên tửcacbon là n, nên vô hình chung học sinh đã chuyển anken và ankan có số nguyên tửcacbon khác nhau thành giống nhau do đó làm sai lệch kết quả
Trang 8- Hướng dẫn học sinh cách giải đúng và giải nhanh bài toán.
* Phương pháp giải nhanh:
Tỉ lệ : nBr2/n(hiđrocacbon không no) = (4/160)/[(1,68 – 1,12)/22,4] =1
⇒ Hiđrocacbon là anken Loại B
Lại có n= 2,8/1,68 = 5/3 = 1,67 ⇒ Phải có CH4 Loại D
n(hiđrocacbon không no) = (2,8 – 1,12*1)/0,56 = 3
⇒ CTPT của hai hiđrocacbon là : CH4 và C3H6
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H 2
đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
* Nguyên nhân: Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theothói quen làm từng bước để đi đến đáp số Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằngphản ứng cháy nhưng thực tế việc làm này không cần thiết
* Cách khắc phục:
- Giáo viên lưu ý: Nếu gọi công thức ở dạng CnH2n thì số mol CO2 khi đốt cháy gấp
n lần số mol hiđrocacbon
- Hướng dẫn học sinh cách giải đúng và giải nhanh bài toán
* Phương pháp giải nhanh:
Trang 916a + 14nb = 4,5 Chọn C
2.1.2 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước Br2
thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 64g Br2 Công thức phân tử của cácanken là:
√A C2H4, C3H6 B C3H8, C4H10 C C4H10, C5H12 D C5H10, C6H12
Tỷ lệ số mol 2 anken trong hỗn hợp là:
A 1:2 B 2:1 C 2:3 D 1:1
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy
đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O Công thức phân tử 2hiđrocacbon là:
A CH4, C2H6 √B C2H6, C3H8 C C3H8, C4H10 D C4H10, C5H12
Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon
trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Sốmol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 √D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
2.2 Dạng bài tập: Xác định công thức cấu tạo (CTCT) phù hợp với công thức phân tử (CTPT).
2.2.1 Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải:
Ví dụ 1: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai
nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh
(theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:
nCO2 + (n +1) H2O1/22,4 → 6/22,4 ⇒ n = 6
X là C6H14 X có 2 nguyên tử C bậc ba ⇒ X là : 2,3-đimetylbutan
Cho X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) chỉ sinh ra tối đa 2 dẫn xuất monoclo :
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theothói quen làm từng bước để đi đến đáp số Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằngphản ứng cháy nhưng thực tế việc làm này không cần thiết
Trang 10- Giáo viên cần chú ý cho học sinh tính đối xứng của phân tử.
* Phương pháp giải nhanh:
X → 6CO2 ⇒ X có 6C X mạch hở, chỉ chứa liên kết σ ⇒ X là C6H14
X có 2 nguyên tử C bậc ba ⇒ X là : 2,3-đimetylbutan (CH3)2CH-CH(CH3)2
Cho X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) sẽ sinh ra tối đa 2 dẫn xuất monoclo :
Ví dụ 2 : Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol
1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là
CnH2n + Br2 CnH2nBr2
Theo bài ra học sinh lập được %Br = 160x100/(14n+160) = 74,08
Giải ra n = 4 Công thức phân tử là: C4H8
Các công thức cấu tạo có thể có : CH2=CH-CH2-CH3 ; CH3 –CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)2
Học sinh cộng HBr vào các công thức cấu tạo tương ứng, từ đó tìm ra công thứccấu tạo phù hợp là But-1-en Chọn A
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những công thức cấu tạo của anken và sản phẩm cộngcủa chúng
* Cách khắc phục:
- Giáo viên cần chú ý cho học sinh khi cộng HBr vào anken thu được một sảnphẩm duy nhất thì anken đó là anken đối xứng, còn thu được nhiều sản phẩm thì đó
là anken bất đối xứng
* Phương pháp giải nhanh:
Từ tỉ lệ bài cho " Có 1 liên kết π, CnH2n :
%Br = 160x100/(14n+160) = 74,08 " n= 4 ;
Khi tác dụng với HBr tạo nhiều sản phẩm X có cấu tạo bất đối xứng : But-1-en Chọn A
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C 2 H 2 , C 3 H 4 và C 4 H 4 (số mol mỗi chất
Trang 11m↓ = 0,01x240 + 0,01x147+ 0,01x159 = 5,46 gam > 4gam (thỏa mãn)
Cả 3 chất đều phản ứng được với dd AgNO3/NH3 Chọn A
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Mặc dù kết quả đúng, nhưng cách giải của học sinh còn mang tính ngộ nhận, chưa
tư duy, chưa lập luận chặt chẽ
- Học sinh còn mơ màng về phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3, nên vậndụng vào bài tập còn chưa sáng tạo
- Nhiều em có lực học khá và giỏi mới làm được bài như trên, còn với học sinhtrung bình và yếu thì bỏ qua, không làm được
* Cách khắc phục:
- Củng cố lại lí thuyết về phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 và tỉ lệ số molcủa hợp chất với AgNO3 và số mol kết tủa
- Hướng dẫn học sinh cách tư duy và phương pháp giải nhanh
* Phương pháp giải nhanh:
Số mol mỗi chất = 0,09: (2+3+4) =0,01 mol
C2H2 C2Ag2
m↓ là 2,4 gam suy ra hai chất còn lại cho lượng kết tủa lớn hơn 1,6 gam (1)
mol: 0,01 0,01 → m kết tủa là 1,47 gam (2)
Từ (1) và (2) suy ra C4H4 phải tham gia phản ứng tạo kết tủa
Vậy Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :
CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH Chọn A
2.2.2 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩmhữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nướcbrom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:
√A CH3-CH=CH-CH3 B CH2=CH-CH2-CH3
Trang 12Bài 2: Chất X có công thức phân tử C5H8 , khi hiđro hóa chất X ta thu được chất isopentan, X có khả năng trùng hợp thành cao su Công thức cấu tạo của X là công thức nào trong số các công thức sau đây:
Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C 2 H 2 và 0,04 mol H 2 với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ
0,02 ←0,04 →0,02 mol
Hỗn hợp Y gồm C2H2: 0,04 mol ; C2H6 0,02 mol
Cho Y tác dụng với dung dịch Br2 có phản ứng: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
0,04 mol
m bình Brom tăng = 0,04x26 = 1,04 gam Chọn A
x ← 2x → x mol y ← y → y mol
Hỗn hợp Y gồm C2H2:(0,06-x-y)mol; C2H6:x mol; C2H4:ymol; H2:(0,04-2x-y) molCho Y tác dụng với dung dịch Br2 có phản ứng:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ; C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(0,06-x-y) 2(0,06-x-y) y mol y
Hỗn hợp Z gồm C2H6: x mol; H2 (0,04-2x-y) mol
Theo bài ra ta có : 0,04-x-y = 0,02
x.30 + 2(0,04-2x-y) = 0,32
Giải hệ phương trình ta được x= y= 0,01 mol
Vậy m bình Brom tăng = mC2H2+ mC2H4 = 0,04x26 + 0,01x28 = 1,32 gam Chọn B
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theothói quen làm từng bước để đi đến đáp số Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằngnhưng thực tế việc làm này không cần thiết đối với dạng bài trắc nghiệm