Phần tử dạng tam giác t.theo trong đó: với [Px,y] là ma trận các đơn thức: vị tại các nút... đồ thị các hàm dạng có dạng mặt phẳng và được biểu diễnNkx,y... Phần tử dạng tam giác t.theo
Trang 3• Véc tơ chuyển vị của một điểm bất kỳ có tọa độ (x,y) thuộc phần tử sẽ
gồm 2 thành phần u và v được viết như sau:
1 2 3
4
5 6
0 0 0 1 ,
e
e
a a
Phần tử dạng tam giác (t.theo)
Trang 4Phần tử dạng tam giác (t.theo)
trong đó:
với [P(x,y)] là ma trận các đơn thức:
vị tại các nút. Ví dụ thực hiện đồng nhất tại nút i như sau:
trong đó: (xi,yi) ; (xj,yj) và (xk,yk) lần lượt là các tọa độ các nút i,
F x y u
v
F x y u
Trang 5Hoặc viết gọn lại như sau:
=> Có thể tìm được véc tơ tham số {a} như sau:
q e H a
e
Trang 6j y
i k
j x
Trang 8đồ thị các hàm dạng có dạng mặt phẳng và được biểu diễn
Nk(x,y)
Trang 9bằng 0 tại các nút j, k như sau:
1
, 2
Trang 10Phần tử dạng tam giác (t.theo)
phương x, y của các điểm thuộc phần tử được biểu diễn
q
q q
Biến dạng = ma trận biến dạng * véc tơ chuyển vị nút phần tử
Ma trận biến dạng [B] được xác định bằng cách lấy đạo hàm
của ma trận hàm dạng [N] như sau:
Trang 11Ma trận lấy đạo hàm [∂] có dạng:
Thực hiện đạo hàm để lấy được ma trận biến dạng [B]
Chú ý: các thành phần của ma trận [B] là hằng số => biến dạng
cũng như ứng suất trong phạm vi phần tử cũng là hằng số.
0 0
i k j x
Phần tử dạng tam giác (t.theo)
• Xác định ma trận độ cứng phần tử
Vì độ dày của phần tử là t không đổi, các thành phần của ma trận
[B] và [D] cũng là các hằng số do đó:
Vậy:
e V
Trang 12Phần tử dạng tam giác (t.theo)
Các giá trị C1 và C2 là các tham số phụ thuộc vào tấm phần tử
của bài toán ứng suất phẳng (1) hay bài toán biến dạng phẳng (2)
của phần tử tam giác như sau:
11 12 13 14 15 16
22 23 24 25 26
33 34 35 36 1
44 45 46
55 56 66
k k k A
k k k
Trang 13được tính như sau:
1
E C
21
Xét bài toán ứng suất phẳng gồm 2 phần tử tấm có kích thước
như hình vẽ. Biết vật liệu của các phần tử là đẳng hướng và có
tử là to
tấm chịu tải trọng phân bố đều w
2 1
3 4
b y
x w
Trang 14227
Trang 15229
Trang 16231
Trang 17233
Trang 18235
Trang 19237
Trang 20239
Trang 21Phần tử dạng tứ giác (t.theo)
xấp xỉ cũng bao gồm 8 thành phần
phần tử sẽ gồm 2 thành phần u và v được viết như sau:
1 2 3 4
5
6 7 8
0 0 0 0 1 ,
e
e
a a a
u x y a a x a y a xy x y xy a d
a
a a x a y a xy x y xy
v x y
a a a
Trang 22Phần tử dạng tứ giác (t.theo)
trong đó:
với [P(x,y)] là ma trận các đơn thức:
và {a} là véc tơ tham số:
vị tại các nút. Ví dụ thực hiện đồng nhất tại nút i như sau:
trong đó: (xi,yi) ; (xj,yj) ; (xk,yk) và (xl,yl) lần lượt là các tọa độ
các nút i, j, k và l của phần tử đang xét
nút i
i i
j j nút j
e
k k nút k
l l
nút l
u v
F x y u
Trang 23Hoặc viết gọn lại như sau:
1 2 3 4 5 6 7 8
nút k
nút l
u q
v q
a a a a a a a a
=> Có thể tìm được véc tơ tham số {a} như sau:
Trang 24Nj1
Trang 25phương x, y của các điểm thuộc phần tử được biểu diễn
d e N x y , q e
1 2 3 4 5 6 7
Trang 26Biến dạng = ma trận biến dạng * véc tơ chuyển vị nút phần tử
Ma trận biến dạng [B] được xác định bằng cách lấy đạo hàm
của ma trận hàm dạng [N] như sau:
Trang 27Ma trận lấy đạo hàm [∂] có dạng:
Thực hiện đạo hàm để lấy được ma trận biến dạng [B]
0 0
Trang 28Phần tử dạng tứ giác (t.theo)
Thực hiện đạo hàm để lấy được ma trận [B’] như sau:
do các ma trận này không chứa biến x và y. Do đó:
e V
• Các giá trị C1 và C2 là các tham số phụ thuộc vào tấm phần tử của bài
toán ứng suất phẳng (1) hay bài toán biến dạng phẳng (2)
C
Trang 292 2
2 2
2 2
C a b
của phần tử tứ giác như sau:
55 56 57 58
66 67 68
77 78 88
Trang 30được tính như sau:
1
E C
21
Trang 31• Ví dụ 4.2.
Xét bài toán ứng suất phẳng gồm 2 phần tử tấm có kích thước
như hình vẽ. Biết vật liệu của các phần tử là đẳng hướng và có
4 6
b y
Trang 32Phần tử dạng tứ giác (t.theo)
Trang 33265
Trang 34267
Trang 35269
Trang 36Phần tử dạng tứ giác (t.theo)
Trang 37273