TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SINH VIÊN: NGUYỄN THẾ VINH XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH Hà Nội - 2015... TRƯỜNG ĐẠI H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SINH VIÊN: NGUYỄN THẾ VINH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ
TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SINH VIÊN: NGUYỄN THẾ VINH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ
TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã ngành:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TH.S VŨ VĂN HUÂN
Hà Nội - 2015
Trang 51
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định của pháp luật Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, giáo trình được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
Nguyễn Thế Vinh
Trang 62
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan……… ……1
Mục lục 2
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt 3
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1 – Cơ sở lý thuyết 7
1.1.Kiến trúc NET Framework 7
1.2.Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 9
1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 11
1.4 Mô hình N-Tier 12
Chương 2 – Phân tích thiết kế hệ thống 16
2.1.Phân tích hiện trạng 16
2.2.Phân tích thiết kế hệ thống 16
2.2.1 Biểu đồ các trường hợp sử dụng (Usecase diagram) 166
2.2.2 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 31
2.2.3 Biểu đồ lớp (Class diagram) 33
Chương 3 – Thiết kế cơ sở dữ liệu 36
3.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu 36
3.2.Thiết kế giao diện 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… 52
PHỤ LỤC……… 53
Trang 73
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
1 CSDL: Cơ sở dữ liệu
2 VD: Ví dụ
Trang 84
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Bảng đặc tả Usecase Quản lý danh mục hệ thống 19
Bảng 2.2: Bảng đặc tả Usecase quản lý hồ sơ cán bộ 22
Bảng 2.3: Bảng đặc tả Usecase Quản lý văn bản, Qui định 24
Bảng 2.4: Bảng đặc tả Usecase quản lý hệ thống 26
Bảng 2.5: Bảng đặc tả Usecase quản lý khen thưởng, kỷ luật 29
Bảng 2.6: Bảng đặc tả Usecase quản lý lịch công tác 31
Trang 95
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.4.1: Các thành phần của mô hình N-Tier 13
Hình 1.4.2:Các Tier tổng quát trong kiến trúc N-Tier 14
Hình 2.1: Tác nhân của hệ thống 16
Hình 2.2: Usecase hệ thống 17
Hình 2.3: Usecase Quản lý danh mục hệ thống 18
Hình 2.4: Usecase Quản lý hồ sơ cán bộ 20
Hình 2.5: Usecase Quản lý văn bản, Quy định 22
Hình 2.6: Usecase Quản lý hệ thống 24
Hình 2.7: Usecase Quản lý khen thưởng, kỷ luật……… ………27
Hình 2.8: Usecase Quản lý lịch công tác……… 29
Trang 106
MỞ ĐẦU
Thực tế từ trước cho đến nay việc quản lý cán bộ, công chức của Tỉnh Đoàn Quảng Ninh nói riêng và các cơ sở Đoàn của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nói chung hầu hết được thực hiện trên giấy tờ chính vì thế việc quản lý gặp nhiều khó khăn
Để giải quyết những khó khăn trong thời kì công nghệ thông tin hiện nay, thì cần có một chương trình quản lý cán bộ, công chức có thể hỗ trợ đầy đủ các chức năng cần thiết cho nghiệp vụ quản lý của Tỉnh Đoàn Sau một thời gian định hướng và nghiên cứu, em đã quyết định xây dựng đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý cán bộ Tỉnh Đoàn Quảng Ninh” Chương trình “quản lý cán bộ Tỉnh Đoàn Quảng Ninh” là một chương trình được xây dựng nhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản
lý cán bộ, công chức của Tỉnh Đoàn Quảng Ninh như: cập nhật thông tin cán bộ, công chức, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch cán bộ, triển khai nhiệm vụ trong cơ quan và rất nhiều công việc khác một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác một cách hệ thống
Để hoàn thành đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý cán bô Tỉnh Đoàn Quảng Ninh”, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS.Vũ Văn Huân – Giảng viên Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và xây dựng đề tài Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cùng các quý thầy cô đã hỗ trợ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại trường.Trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài, em đã học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực hết sức để hoàn thành tốt nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy, Cô đóng góp ý kiến để đề tài của em có thể hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Vinh
Trang 117
Chương 1 – Cơ sở lý thuyết
1.1 Kiến trúc NET Framework
1.1.1 Giới thiệu NET framework & các thành phần chính
.NET Framework của Microsoft là một “môi trường lập trình” tập hợp
các thư viện, các công cụ phục vụ cho việc lập trình trên hệ điều
hành Windows .NET Framework cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những
yêu cầu thông thường của các chương trình điều khiển máy tính như các giải thuật
số học (Arithmetic algorithms), hỗ trợ cho lập trình giao diện người dùng (GUI –
Graphical User Interface), truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu (connectivity and
database access ), triển khai ứng dụng trên trình duyệt (web application), giao tiếp
thông qua mạng máy tính (networking access)… .NET framework được giới thiệu
với 2 thành phần chính như sau:
- Common Language Runtime (CLR): được xem như là “xương
sống” của NET Framework để thực hiện các chức năng như:
• Quản lý bộ nhớ
• Thực thi mã lệnh
• Xử lý lỗi xảy ra trong quá trình biên dịch và thi hành chương trình
• Thu gom “rác” sinh ra trong quá trình thực thi ứng dụng
• …
- NET Framework Class Library (FCL): là một thư viện các lớp
hướng đối tượng có khả năng tái sử dụng hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng theo những hình thức khác nhau, từ ứng dụng được gọi thi hành thông qua dạng lệnh trong môi trường textmode cho đến ứng dụng thực thi trong môi trường đồ họa, các ứng dụng hoạt động trên nền Web