Hạn chế : Mất chi phí liên quan đến cấp tín dụng là không nhỏ chi phí tài trợ, chi phí quản lý và thuhồi các khoản nợ… => DN phải đánh đổi giữa: Lợi ích tăng doanh số bán hàng - Chi ph
Trang 1CHƯƠNG 10
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
Mục tiêu
Hiểu được mục đích và nội dung của quản trị khoản
phải thu, quản trị tồn kho, quản trị tiền mặt.
Hiểu được các điều kiện để thực hiện các quyết định
quản trị khoản phải thu, tồn kho, tiền mặt
Biết được các mô hình quản trị hàng tồn kho và
Trang 210.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Mục đích quản trị khoản phải thu
Nội dung quản trị khoản phải thu
Điều kiện quản trị khoản phải thu
Trang 310.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
K/niệm Tín dụng thương mại : Hình thức cấp tín
dụng cho khách hàng thông qua hoạt động thanhtoán chậm – bán chịu
Mục đích của tín dụng thương mại:
• Kích thích bán hàng
• Thắt chặt mối quan hệ với khách hàng
• Doanh nghiệp có thể sử dụng nó như một vũ khí
cạnh tranh
Hạn chế : Mất chi phí liên quan đến cấp tín dụng
là không nhỏ (chi phí tài trợ, chi phí quản lý và thuhồi các khoản nợ…)
=> DN phải đánh đổi giữa: Lợi ích tăng doanh số bán
hàng - Chi phí cấp tín dụng cho khách hàng.
Trang 410.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Những vấn đề cần lưu ý khi cấp Tín dụng thương
mại
Điều kiện bán hàng: phải phù hợp hoàn cảnh thị trường
để bán được hàng hóa – dịch vụ (tiêu chuẩn bán chịu)
Phân tích tín dụng: Xác định khả năng thanh toán của
từng đối tương KH, xác suất nợ xấu…
Chính sách thu tiền: Được xây dựng đồng thời khi cấp
tín dụng Dựa trên:
• Phải xác định được các nguồn tài trợ bằng tiền
và kế hoạch sử dụng tiền như thế nào?
• Xác định được chu kỳ tiền hoặc chu kỳ hoạtđộng: bao gồm mua hàng – bán hàng – trả tiền
mua hàng – thu tiền bán hàng
Trang 5Nguồn tài trợ bằng tiền và kế
Trang 610.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Một số k/n ckỳ hoạt động và thanh toán trong DN
• Chu kỳ hoạt động (Operating cycle): Là thời gian từ lúc
mua, nhập kho sản phẩm đến thời điểm thu được tiền bán sản phẩm.
• Vòng quay hàng tồn kho (IP- Inventory period): Là thời
gian cần thiết tính từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho bán SP
• Vòng quay khoản phải thu (ACP- Acounts receivable
period): Là thời gian từ lúc bán hàng đến thời điểm thu được tiền bán sản phẩm.
• Vòng quay khoản phải trả (APP – Accounts Payable
period): Là thời gian từ thời điểm nhập kho đến thời điểm
trả tiền mua hàng.
Trang 710.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Một số k/n ckỳ hoạt động và thanh toán trong DN
• Chu kỳ tiền ( CC – Cash cycle): Khoảng thời gian từ
thời điểm trả tiền cho nhà cung cấp và thời điểm thu được tiền bán sản phẩm
OC = IP + ACP (1)
OC = APP + CC(2)
Phân tích sơ đồ hình 10.1
Phân tích ví dụ 10.1.1
Trang 9Ví dụ 10.1.1: DN A có số liệu năm 2013 như sau:
2013
Doanh thu thuần 1.150.000 Giá vốn hàng bán 820.000 Hãy xác định chu kỳ hoạt động, chu kỳ tiền của DN trên?
Trang 1010.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Lợi nhuận >/< chi phí ?
Tiết kiệm C.phí đủ/không đủ bù đắp phần LN sụt giảm?
Phân tích ví dụ 10.1.2
Trang 11Ví dụ10.1.2
DN ABC có giá bán là 20 đ, biến phí đơn vị
là 16 đ Doanh thu hàng năm là 4,8 triệu
đồng, chi phí cơ hội của khoản phải thu là 20
% Nếu nới lỏng chính sách bán chịu
(tiêu chuẩn bán chịu), doanh thu kỳ vọng
sẽ tăng 25%, nhưng kỳ thu tiền bình quân
tăng lên 2 tháng Công ty có nên nới lỏng
chính sách bán chịu hay không?
Gợi ý: lợi nhuận tăng thêm so sánh với Chi phí tăng thêm cho các khoản phải thu
Trang 1210.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng.
b Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng:
• Thời hạn tín dụng và chiết khấu thanh toán đi
kèm : Ví dụ : 2/ 10, net 60 KH được nợ 60 ngày kể từ ngày mua hàng Và nếu việc thanh toánđược thực hiện trong vòng 10 ngày, khách hàng sẽđược chiết khấu thanh toán 2%
Note: Từ ngày xuất hoá đơn giao bán sản phẩm cho
khách hàng cho đến ngày thu được tiền bán hàng từ
khách hàng, được gọi là ACP (Accounts receivable
period) – xem ví dụ 10.1.3 và 10.1.4
Trang 1310.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng.
b Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng
Thời hạn tín dụng: Thời gian mà tín dụng được cấp
cho người mua chịu Thường trong khoảng: 30-120 ngày, Tùy thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng
Bao gồm : - Thời hạn tín dụng ròng : Là khoảng thời
gian khách hàng phải trả toàn bộ tiền
- Thời hạn được giảm giá bằng tiền mặt.
Ví dụ: 10.4: Với 2/ 10, net 30, thì giai đoạn tín dụng
ròng là 20 ngày và thời gian giảm giá tiền mặt là 10ngày
Trang 1410.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
b Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn tín dụng:
• Thời gian hàng tồn kho của người mua (đại lý): là
thời gian cần tồn kho để người mua có thể bán đượchàng của mình
• Chu kỳ thu tiền của người mua: là thời gian từ
lúc người mua trả tiền đến lúc người mua thu đượctiền về từ hoạt động bán hàng
• Loại sản phẩm : Các sản phẩm mau hỏng - cần thu
hồi vốn nhanh - thời hạn tín dụng ngắn hơn ; Sảnphẩm có nhu cầu sử dụng cao - thu tiền ngay; Sảnphẩm mới/ bán chậm - tín dụng thương mại để có thể tiêu thụ sản phẩm; Sản phẩm trái mùa – thời
hạn tín dụng dài
Trang 1510.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn tín dụng:
• Chi phí, lợi nhuận: Nguyên tắc : Tốc độ ↑ chi phí
< tốc độ ↑ doanh thu và lợi nhuận
• Rủi ro tín dụng: khách hàng không trả nợ: Thua
lỗ,phá sản,thiên tai,
• Số tiền bán chịu: Nếu số tiền phải thu nhỏ /khách
hàng ít quan trọng, =>thời gian cung cấp tín dụngngắn hơn
• Cạnh tranh: Thị trường cạnh tranh gay gắt,=>
tgian cấp tín dụng dài hơn nhằm thu hút khách hàng
• Phân loại khách hàng: Các điều khoản tín dụng sẽ
# cho mỗi đối tượng # Xem ví dụ 10.1.8
Trang 16Ví dụ 10.1.8
DN ABC có giá bán 20đ/ DDVSP, biến phí đơn vị là 16đ Doanh thu hàng năm 4,8 triệu đồng, chi phí cơ hội là 20% Nếu mở rộng thời hạn bán chịu từ 30 lên 60 ngày Doanh thu kỳ vọng tăng 720.000đ, khi đó kỳ thu
tiền tăng từ 1 tháng thành 2 tháng Công ty
có nên mở rộng thời hạn bán chịu hay
không?
Gợi ý: so sánh lợi nhuận tăng thêm và chi phí đầu tư khoản phải thu tăng thêm
Trang 1710.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
b Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng
Chiết khấu bằng tiền mặt:
Là một phần không thể thiếu trong điều khoản bán chịu
Lợi ích: Tăng tốc độ thu các khoản phải thu => tiết kiệm
chi phí
Hạn chế: Làm giảm doanh thu=> giảm lợi nhuận.
=> phải xác định rõ: Tỷ lệ chiết khấu ? Thời gian hưởng
chiết khấu ? Một cách hợp lý.
Chú ý: Miễn phí (ko tính lsuất) trong thời hạn được giảm
giá Chỉ tính lãi sau khi thời hạn giảm giá hết hạn.
Ví dụ : Với 2/10, net 30: thanh toán 10 ngày đầu , người
mua được giảm 2 % Trong thời gian 20 ngày sau, người
mua chịu lại suất là bao nhiêu?
Xem ví dụ 10.1.10 và 10.1.11
Trang 1810.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng.
c Chính sách thu tiền - liên quan đến việc giám sát
các khoản phải thu
Gíám sát thu
Theo dõi các khoản thanh toán của KH - Theo dõi thời
gian thu tiền bình quân (ACP) ; khoản phải thu quá
hạn thanh toán.
Note : * Nếu DN hđkd theo mùa => ACP sẽ biến động
trong năm
* ACP tăng bất ngờ => DN cần quan tâm(Có thể
KH đang kéo dài thời gian trả tiền, hoặc % có các
khoản phải thu quá hạn thanh toán)
Trang 1910.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng.
c Chính sách thu tiền
Lập lịch theo dõi tuổi nợ : là một công cụ cơ bản thứ hai để
theo dõi các khoản phải thu.(lập lịch theo dõi thời gian thanh toán và tình hình t.toán quá hạn của KH) – xem ví dụ
Trang 2010.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Rủi ro thanh toán: Phải chấp nhận có một số % KH
mua chịu sẽ không trả tiền / Có một số KH tận cơ hội
=> có thể hình thành những khoản nợ khó đòi.
Chi phí chiết khấu tiền mặt: Một số khách hàng sẽ
lựa chọn trả tiền sớm để tận dụng lợi thế của việc giảm giá=> ↓ doanh thu:
Trang 2110.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng
(Sử dụng phương pháp NPV)
1 Xác định dòng tiền từ chính sách tín dụng ban đầu
2 Xác định dòng tiền khi thay đổi chính sách tín dụng
3 Xác định dòng tiền tăng thêm khi thay đổi chính sách tín dụng
4 Xác định NPV của dòng tiền tăng thêm
5 Đánh giá
NPV > 0 => Thực hiện chuyển đổi chính sách tín dụng NPV < 0 => Không nên thực hiện chuyển đổi chính sách tín dụng
Trang 22-(PQ+(Q’-Q)v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v)
Dòng tiền tăng thêm: (2) – (1)
Trang 230 1 2 n-(PQ+(Q’-Q)v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v)
Dòng tiền tăng thêm: (2) – (1)
r
v P
Q
Q v
Q Q
Trang 2410.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng
VÍ DỤ 10.1.13
Công ty ABC có nên thay đổi chính sách tín dụng net 30 hay không bằng cách áp dụng NPV Với dữ liệu như sau
Trang 2510.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
% 2
) 100 110
( ) 20 49
( 20
) 100 110
( 100 49
) '
)(
( )
' (
v
P v
Q Q
PQ NPV
Trang 2610.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
v P
PQ Q
Q
r
Q Q
v
P v
Q Q
PQ NPV
0
) '
)(
( )
' (
VÍ DỤ 10.1.13
Trang 2710.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng
VÍ DỤ 10.1.13
Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chuyển đổi nếu ABC tự tin rằng nó có thể bán được nhiều hơn trước ít nhất 3,43 đơn vị mỗi tháng
20 49
100
49 '
'
0
) '
)(
( )
' (
v r
v P
PQ Q
Q
r
Q Q
v
P v
Q Q
PQ NPV
Trang 2810.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
(
) 1
(
r
P
a v
Trang 2910.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Nếu lãi suất chiết khấu r là 2%/tháng
Với xác suất khách hàng vãng lai không trả được nợ là 20% thì ABC có thực hiện chính sách tín dụng đối với khách hàng vãng lai đó hay không
Trang 3010.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng
VÍ DỤ
0 43
, 18
%) 2
1 (
49
%) 20
1
( 20
) 1
(
) 1
NPV
Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chính sách tín dụng cho khách hàng vãng lai trên
Trang 3110.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
a v
Trang 3210.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Nếu lãi suất chiết khấu r là 2%/tháng
Với xác suất khách hàng thường xuyên không trả được
nợ là 50% thì ABC có thực hiện chính sách tín dụng đối với khách hàng này đó hay không?
Trang 3310.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng
VÍ DỤ
Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chính sách tín dụng cho khách hàng thường xuyên trên Ngoại trừ trường hợp không có căn cứ chứng minh KH sẽ không thanh toán
0 705
% 2
) 20 49
%)(
50 1
( 20
) )(
1 (
a v
NPV
Trang 3410.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.4 Đường cong tổng chi phí tín dụng
Tổng chi phí
Chi phí đầu tư
Chi phí cơ hội
Lượng tín dụng tối ưu
Chi
phí
($)
Số lượng tín dụng được cấp ($)
Trang 3510.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.5 Thông tin tín dụng
Nguồn thông tin thường được sử dụng để đánh giá mức độ tín nhiệm bao gồm:
1 Báo cáo tài chính: DN có thể yêu cầu KH cung cấp
BCTC khi KH có nhu cầu cấp tín dụng.
2 Lịch sử thanh toán của khách hàng với DN khác mà KH
đã từng được họ cấp tín dụng
Ví dụ : Ở Mỹ có một vài tổ chức bán thông tin về lịch sử
tín dụng của DN như: Dun & Bradstreet, Experian
Công ty cung cấp thông tin tín dụng tiêu dùng.: Equifax, TransUnion và Experian
3 Các ngân hàng: cung cấp những thông tin thu thập được
về độ tin cậy của các DN.
4 Lịch sử thanh toán của khách hàng với DN : Xem nghĩa
vụ công nợ trong quá khứ.
Trang 3610.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
10.1.6 Phân tích tín dụng
Bước 1: Thu thập các thông tin liên quan: Báo cáo tài chính,
báo cáo công nợ, ngân hàng, lịch sử thanh toán công nợ của khách hàng
Bước 2: Xác định mức độ tín nhiệm
Đánh giá tín dụng : Phương pháp 5Cs của tín dụng
1 Uy tín của khách hàng (Charater)
2 Năng lực tài chính của khách hàng (Capacity)
3 Qui mô vốn (Capital)
4 Tài sản thế chấp (Collateral)
5 Điều kiện nền kinh tế (Condition) (trong lĩnh vực mà
khách hàng kinh doanh.)
Cho điểm tín dụng : dựa trên thông tin thu thập được =>
tính toán , đánh giá KH => QĐ cấp tín dụng /hoặc từ chối.
Xem Ví dụ 10.1.17
Trang 3710.2 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
10.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho
Khái niệm hàng tồn kho :
•Là các loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu SX và
tiêu thụ của DN, tạo ra sự an toàn cho hoạt động của DN
Phân loại :
Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho thành phẩm, hàng hóa.
Trang 3810.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố
ảnh hưởng đến tồn kho
Vai trò: Giúp DN
•Chủ động trong dự trữ và sản xuất, tiêu thụ.
•Quá trình sản xuất, tiêu thụ được điều hoà và liên tục.
•Chủ động trong hoạch định SX, tiếp thị và tiêu thụ SP.
Trang 3910.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố
Nhu cầu của sản phẩm (có ổn định hay thời vụ)
Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh (Chi phí thay đổi sản xuất các SP cao hay thấp)
Trang 40Chi phí
tồn kho
Chi phí dự trữ
Chi phí đặt hàng
Chi phí thiết lập (CP thay đổi SX SP):
Vận chuyển hàng hoá Chi phí quản lý, giao dịch
(CP tồn trữ)
Trang 41Chi phí
tồn kho
Chi phí dự trữ cao khi HTK cao
Chi phí đặt hàng thấp nếu HTK cao Chi phí thiết lập cao nếu HTK thấp Chi phí thiếu hụt cao nếu HTK thấp
→ Phát sinh CP (CP dự trữ, CP đặt hàng, CP thiết lập,
CP thiếu hụt như trên )→Nhiệm vụ của quản trị tồn kho
là tính lượng tồn kho tối ưu sao cho phí tổn tồn kho là nhỏ nhất
Trang 4210.2.2 Tác động của nhu cầu của sản phẩm đến quản trị tồn kho
Chi phí giao dịch: Chi phí giao dịch cũng phụ thuộcvào mức độ tích hợp và tự động hóa tích hợp trong hệthống kiểm soát hàng tồn kho
Rủi ro: khi áp dụng công nghệ thông tin cũng cần
phải lưu ý đến các rủi ro có thể xảy ra như: sử dụng cácphần mềm quản lý lỗi thời cũng là một yếu tố quan
trọng
Nhu cầu độc lập: Nhu cầu cho các sản phẩm khácnhau không liên quan đến nhau
Nhu cầu phụ thuộc: những nhu cầu có nguồn gốc
từ một sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng có liên quan đến chi tiết hoặc phụ tùng trong sản phẩm cuối
cùng đó
Xem ví dụ 10.2.1
Trang 43Ma trận thiết lập hệ thống kiểm soát tồn kho
Trang 4410.2.3 Hệ thống tồn kho
Hệ thống tồn kho một thời kỳ
Hệ thống tồn kho nhiều thời kỳ
Trang 45HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ
Ví dụ:10.2.2
Tòa soạn sẽ ký gửi tại sạp báo bn?
1 Nếu ký gửi quá ít, không đủ bán
cho KH => Tòa soạn giảm lợi nhuận.
2 Nếu ký gửi quá nhiều, Không bán
hết => Tòa soạn giảm lợi nhuận.
Quyết định tồn kho như trên rất phổ biến
Trang 46Ví dụ: Mức độ rủi ro mà DN chấp nhận
Thời báo đã thu thập số liệu như sau:
Trung bình mỗi thứ 2 họ tiêu thụ được 90 tờ, với độlệch chuẩn là 10
Trang 47LN tiềm năng và tổn thất liên quan đến
HTK
Ta gọi:
- P: xác suất không bán được SP.
- 1-P : Xác suất sản phẩm được bán
- Co: Chi phí của nhu cầu được đánh giá cao
- Cu: Chi phí của nhu cầu được đánh giá thấp
- Chúng ta có:
HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ
Trang 48Ví dụ: 10.2.4
Chi phí cho mỗi tờ báo in ra: 0,2 đ
Bán được với giá: 0,5 đ
Co (CP của nhu cầu bị đánh giá cao): 0,2 đ
Cu (CP của nhu cầu bị đánh giá thấp): 0,5 – 0,2 = 0,3 (LN bị mất đi)
=> Xác suất không bán được báo = 0,3/(0,2+0,3) = 0,6
Độ lệch chuẩn nhu cầu của thời báo với P = 0,6 là:
= NORMSINV(0,6) = 0,253.
Có nghĩa là thời báo nên dự trữ thêm:10 x 0,253=2,53(3 tờ) Như vậy, sáng thứ 2 nên phát hành 90+3=93 tờ
HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ
Trang 50Ví dụ: 10.2.6b (DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG)
P: xác suất không cho thuê được Phòng
1-P: Xác suất cho thuê được Phòng
Trang 51HỆ THỐNG TỒN KHO ĐA THỜI KỲ
Mô hình số lượng đặt hàng cố định (Q) : Có giá trịtồn kho trung bình thấp,thường dùng để quản lý các
mặt hàng đắt tiền hơn, thích hợp hơn cho các sản phẩmquan trọng bởi vì cần phải có giám sát chặt chẽ nhiều, cần có phản ứng nhanh hơn tránh sự cố hết hàng tiềmnăng Bắt buộc phải ghi chép, lưu trữ cẩn thận
Mô hình chu kỳ đặt hàng cố định (P): Có giá trị tồn
kho trung bình lớn hơn bởi vì nó có thể xảy ra hết hàngkhi chưa tới chu kỳ kiểm đếm để đặt hàng; Mô hình
căn cứ vào thời điểm kiểm kê để lên kế hoạch đặt hàng
So sánh mô hình Q và mô hình P qua các đặc trưng ?
Trang 52Hệ thống tồn kho đa thời kỳ
Giả định khi áp dụng mô hình số lượng đặt hàng tối ưu ,
• Nhu cầu đối với sản phẩm là không đổi và thống nhất
trong giai đoạn đang xem xét
• Thời gian chờ hàng (thời gian từ đặt hàng đến lúc nhận
hàng ) là không đổi.
•Giá cho mỗi đơn vị sản phẩm là không đổi.
• Chi phí tổ chức kiểm kê dựa trên hàng tồn kho trung bình.
• Chi phí đặt hàng hoặc chi phí thiết lập là không đổi.
• Tất cả các nhu cầu về sản phẩm sẽ được đáp ứng hoàn hảo