1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)

101 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận, em đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.

Với tình cảm chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Khoa Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Đặc biệt, em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Bích Ngân- Giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục - người trực tiếp hướng dẫn em làm khóa luận đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý để em hoàn thành khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng với những người thân và các bạn đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Do điều kiện về thời gian và năng lực, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy cô giáo, bạn bè và bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn./.

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phạm vị nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 4

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4

1.1.1 Quản lý 4

1.1.2 Quản lý giáo dục 7

1.1.3 Đào tạo 9

1.1.4 Quản lý đào tạo, 10

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC QLĐT Ở TRƯỜNG ĐHSP 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 25

2.1 MỘT SỐ NÉT VỀ TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 25

2.1.1 Lịch sử hình thành 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 26

2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo 27

2.1.4 Cơ sở vật chất và đội ngũ CBGV của trường ĐHSP Hà Nội 2 28

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 29

2.2.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình 29

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV và CBQL 33

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất của đào tạo 41

Trang 4

2.2.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá 54

2.2.6 Thực trạng quản lý các mối quan hệ hợp tác, cải tiến chất lượng kiến tập, thực tập sư phạm của sinh viên 55

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 61

3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 61

3.2 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 62

3.2.1 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 62

3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động dạy và học 63

3.2.3 Tăng cường quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên và nâng cao phẩm chất năng lực cán bộ quản lý 68

3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho đảm bảo chất lượng đào tạo 73

3.2.5 Tăng cường quản lý việc kiểm tra đánh giá 75

3.2.6 Tăng cường quản lý các mối quan hệ hợp tác, cải tiến chất lượng kiến tập, thực tập sư phạm cho sinh viên 77

3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 78

3.3.1 Mục đích 78

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 78

3.3.3 Quy trình thực hiện 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 KẾT LUẬN 81

2 KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đã bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với xuthế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Sự phát triển như vũ bão của khoa họccông nghệ, khối lượng tri thức trên thế giới đang tăng theo cấp số nhân Cácnước trên thế giới đều chú trọng lấy giáo dục đào tạo làm động lực phát triểnnguồn nhân lực Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay việc đổi mới quản lý giáodục đại học là một công tác vừa mang tầm chiến lược, vừa là khâu đột phá đểnâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học Nhận rõ tình hình đó Đảng

và Nhà nước ta đã đưa ra các Nghị quyết quan trọng về đổi mới giáo dục.Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Việt Nam khoá VIII khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách

hàng đầu”; “Quản lý giáo dục là khâu đột phá nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo” Quan điểm này được cụ thể hoá trong Chỉ thị 40-CT/TW ngày

15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư TW Đảng: “Phát triển giáo dục và đào

tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người”

Mới đây nhất, ngày 27/2/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hànhchỉ thị số 296/CT-TTg về Đổi mới Quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-

2012, trong đó nhấn mạnh, cần xem việc đổi mới quản lý giáo dục đại học làkhâu đột phá để tạo sự đổi mới toàn diện của giáo dục đại học (GDĐH)

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục & Đào tạo,trong thời gian qua giáo dục đại học đã được đầu tư và quan tâm đáng kể, đã

có bước phát triển và đáp ứng tốt hơn những yều cầu của thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa (XHCN) Tuynhiên, chất lượng giáo dục, đào tạo còn nhiều hạn chế, công tác quản lý giáodục, đào tạo nói chung và quản lý- đào tạo đại học nói riêng còn nhiều bất

Trang 6

hóa (CNH-HĐH) đất nước Đặc biệt, công tác quản lý giáo dục- đào tạo trongcác trường đại học cần phải được đổi mới và tăng cường hơn nữa Vì vậy,việc nghiên cứu đề tài tăng cường quản lý đào tạo đại học là một yêu cầukhách quan, vừa là vấn đề có ý nghĩa lâu dài, vừa là vấn đề cấp thiết trướcmắt.

Trong bối cảnh chung của sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước,của ngành Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã và đang đứngtrước nhiều vấn đề mới, đó là: sự tăng lên về quy mô đào tạo nhưng phải nângcao chất lượng đào tạo và đặc biệt là phát huy hiệu quả đào tạo, gắn đào tạovới nhu cầu xã hội… Để giải quyết được những vấn đề đó, trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 cần thực hiện tốt công tác quản lý đào tạo của mình Mặc dù

đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành tích nhất định nhưng trong côngtác quản lý đào tạo vẫn còn một số mặt khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy,việc nghiên cứu để xác định và tìm kiếm các biện pháp hữu hiệu và khả thinhằm tăng cường công tác quản lý đào tạo ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2 là một việc làm cấp bách và thiết thực

Xuất phát từ những lý do trên cộng với những kiến thức đã được trang

bị và thực tế tìm hiểu tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 em đã mạnh dạn

chọn đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2”.

Công tác quản lý đào tạo đại học hệ chính quy

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy

Trang 7

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý đào tạo hệ đại họcchính quy

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ đại họcchính quy tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

4.3 Đề xuất một số biện pháp để tăng cường quản lý đào tạo hệ đại họcchính quy tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo

hệ đại học chính quy tại Trường ĐHSP Hà Nội 2

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn,

đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hoá, đánh giá, tổnghợp các thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, điều tra, khảo sát; Lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

7 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo hệ đại học chính quy Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ đại học chính quy

tại trường ĐHSP Hà Nội 2

Chương 3: Đề xuất biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học

chính quy tại Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Trang 8

Từ điển giáo dục học, quản lý là “Hoạt động hay tác động có định

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản

lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức được vận hành

và đạt mục đích của tổ chức” [8, tr.326].

Từ các cách tiếp cận khác nhau thì quản lý được coi là việc tổ chức vàđiều khiển các hoạt động cũng như các mối quan hệ của hệ thống theo những

yêu cầu nhất định “Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con

người và làm việc với con người" [11, tr4] Đã có nhiều cách tiếp cận khác

nhau về phạm trù này nhưng dù ở góc độ nào thì quản lý cũng bao gồm một

số yếu tố sau: 1) Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động Chủ thể cánhân có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức; 2) Đối tượng bị quản lý vàkhách thể quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý; 3) Mụctiêu quản lý như là một quỹ đạo vận động của các tiêu chí phải đạt được cho

cả đối tượng và chủ thể Chủ thể quản lý lấy mục tiêu này làm căn cứ để tạo

ra tất cả các tác động chỉ đạo; 4) Khách thể quản lý là một phần của hiện thựcquản lý Khách thể quản lý có thể là một người, nhóm người, một tập thể xác

Trang 9

định và sự hình thành tự nhiên của các mối quan hệ quản lý giữa chúng trongnhững điều kiện cụ thể.

Tóm lại, từ các điểm chung của các định nghĩa, có thể hiểu: Quản lý là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý lênkhách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hộicủa tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môitrường

b Các chức năng quản lý.

Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản

mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trìnhquản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý

Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý, tuy còn chưa thống nhấtvới nhau về mặt thuật ngữ để chỉ ra các chức năng của quản lý song về cơ bảnđều thống nhất rằng quản lý có bốn chức năng chính liên quan mật thiết vớinhau:

- Chức năng kế hoạch;

- Chức năng tổ chức;

- Chức năng chỉ đạo;

- Chức năng kiểm tra

Chức năng kế hoạch hoá: Bản chất của khái niệm kế hoạch hoá là quá

trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp,cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây đượccoi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kếhoạch hoá có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển củanhà trường Bởi trên cơ sở phân tích các thông tin, những tiềm năng hiện có,

Trang 10

hành, những điều kiện đảm bảo để đưa nhà trường đạt tới mục tiêu mongmuốn Chính vì kế hoạch hoá là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào cácmục tiêu để tạo khả năng đạt được một cách hiệu quả và cho phép người quản

lý có thể kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,

quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạtđược các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả

Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa conngười với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt độngnhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho cáctiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu độnglực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định cho được

và rõ vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liênkết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất vàđồng bộ

Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản

lý đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mụctiêu đề ra Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý vàmọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đề

ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người,khơi dậy tiềm năng của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thực hiệnmối liên hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mốiquan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường chức năng chỉ đạo có ýnghĩa quan trọng song nó còn đòi hỏi ở năng lực phẩm chất và nghệ thuật củachủ thể quản lý, chỉ đạo khách thể là những con người có trình độ năng lực và

cá tính phong phú

Trang 11

động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý.Kiểm tra là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kếtquả hoạt động của hệ thống quản lý, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quátrình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch định trước Như vậy, sau khi xácđịnh các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để hoàn thành mụctiêu và triển khai các hoạt động tổ chức, chỉ đạo hiện thực hoá các mục tiêu,điều quan trọng phải tiến hành hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khaicác quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quátrình hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu mà người quản lý cần hướng tới.

Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản

được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu theo

nhiều khía cạnh khác nhau Theo tổng quát Quản lý giáo dục là sự tác động

liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sát… một cách có hiệu quả cácnguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáodục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội

QLGD là sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điềukhiển có tổ chức một hệ thống giáo dục, tới một quá trình dạy và học theo quy

luật vận động khách quan, nhằm mục đích phát triển giáo dục theo quan điểm

và kế hoạch định trước của người quản lý giáo dục và mục đích thoả mãn yêu cầu về số lượng, chất lượng con người cho sự phát triển KT- XH.

Như vậy, QLGD được hiểu một cách đầy đủ là hệ thống tác động có

mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của những người làm công tác QLGD để làm cho hệ thống giáo dục (GD) vận hành theo đường lối và nguyên lý của

Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà hạtnhân là dạy học, Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu

Trang 12

thông qua thực hiện chức năng QTGD Quản lý giáo dục vừa là một khoa học,vừa là một nghệ thuật.

QLGD được hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong đó baogồm quản lý quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở giáo dục Tuỳ theo việc xácđịnh đối tượng quản lý, QLGD có nhiều cấp độ khác nhau và các quan niệmkhác nhau

QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, côngtác giáo dục không chỉ dành riêng cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người, tuy

nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ.

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: "QLGD thực hiện chức năng ổn định,

duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT- XH, QLGD nhằm phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra» [4.; 40].

QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đốitượng bị quản lý, QLGD là quản lý việc đào tạo con người, việc hình thành vàhoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con người Đối tượng quản

lý ở đây là những ai nhận được sự giáo dục và đào tạo Quản lý việc giáo dục

và đào tạo con người là loại hình quản lý khó khăn nhất, phức tạp nhất

QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều cómối liên hệ ngược Thông tin là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu vàđược đánh giá là có ích cho các hoạt động quản lý Mệnh lệnh, chỉ thị, nghịquyết, quyết định là các thông tin điều khiển QLGD luôn có khả năng thíchnghi tức là luôn biến đổi: Khi đối tượng quản lý mở rộng về quy mô thì chủthể quản lý cũng có thể tiếp tục quản lý có hiệu quả bằng cách đổi mới quá

Trang 13

Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu mongmuốn một cách hiệu quả nhất.

1.1.3 Đào tạo.

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành

và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiệnnhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề mộtcách năng suất và hiệu quả

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến

một con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài ngoài.

Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” [18.;51]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có

mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ - để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.

[5;45]

Như vậy, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học để họtrở thành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng, nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người laođộng có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội,củng cố quốc phòng an ninh Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo

Trang 14

một chương trình, nội dung trong một thời gian quy định cho một ngành nghề

cụ thể nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong laođộng nghề nghiệp

Theo em, Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho

con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác.

1.1.4 Quản lý đào tạo,

1.1.4.1 Khái niệm

Quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vậnhành theo đường lối của Đảng, thực hiện được những nhu cầu của nền giáodục trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vàohoạt động dạy học và giáo dục, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đếnmục tiêu

Quản lý đào tạo là quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, quychế, nội quy v.v…) về hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động họctập của học sinh, đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp

ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao

1.1.4.2 Chức năng của quản lý đào tạo

Có 4 chức năng cơ bản trong quản lý đào tạo:

- Chức năng lập kế hoạch đào tạo;

- Chức năng tổ chức, triển khai thực hiện;

- Chức năng chỉ đạo thực hiện;

- Chức năng kiểm tra, đánh giá

Để làm tốt chức năng quản lý đào tạo, phải xác định rõ 3 yếu tố sau:

Trang 15

- Xác định rõ đối tượng (hoặc nội dung) quản lý (quản lý đơn vịnào, quản lý ai, quản lý những hoạt động nào, quản lý cái gì);

- Xác định rõ mục tiêu và yêu cầu quản lý (cần đạt những kết quảgì);

- Xác định rõ hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những

tổ chức, chức danh nào)

1.1.4.3 Mục tiêu của quản lý đào tạo

Mục tiêu của quản lý đào tạo là nhằm đảm bảo hoàn thiện các kế hoạch

và chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ đã quy định với chất lượng cao.Muốn đạt mục tiêu này, công tác quản lý đào tạo cần thực hiện 4 yêu cầu:

- Đảm bảo chấp hành các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhànước về giáo dục và đào tạo, tuân thủ Luật giáo dục

- Đảm bảo các nguyên tắc về lý luận dạy học và tâm lý dạy học trongquá trình đào tạo

- Đảm bảo thực hiện đúng nội dung và thời gian theo kế hoạch, chươngtrình

- Đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế dạy và học

1.1.4.4 Đối tượng của quản lý đào tạo

Đối tượng của quản lý đào tạo là tất cả các thành tố tham gia vào quátrình đào tạo, bao gồm: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên, các đơn

vị và tổ chức sư phạm, các tổ chức khác của nhà trường cùng các hoạt độngcủa họ trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạtmục tiêu đào tạo v.v… Đối tượng của quản lý đào tạo gồm các thành tố chủyếu trước hết là: quan điểm, chủ trương, chế độ, chính sách, mục tiêu, nộidung, phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục… và con người

Muốn thực hiện tốt các mục tiêu trên, công tác quản lý đào tạo cần làm tốtmột số nội dung chủ yếu sau:

Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo: Chủ yếu là quản

Trang 16

Quản lý giảng viên và sinh viên: Gồm quản lý nhân sự và việc thực

hiện các nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ củagiảng viên với các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, chấp hành các chế độ, nội quycủa sinh viên, quản lý các hoạt động của sinh viên trong lớp, ngoài lớp, trongtrường và ngoài trường…

Quản lý các yếu tố khác để đảm bảo chất lượng đào tạo:

- Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo và hoạt động của họ;

- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo: mua sắm, tựtạo, sử dụng, bảo quan…

- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với các đơn vị hữu

quan

1.1.5.6 Những nguyên tắc của quản lý đào tạo

Khi tiến hành các biện pháp quản lý đào tạo, cần đảm bảo một sốnguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc thống nhất giữa quản lý với chính trị:

Công tác quản lý đào tạo cần luôn luôn đảm bảo nguyên tắc thống nhấtcao với các nguyên lý giáo dục cũng như đường lối, chính sách giáo dục củaĐảng và Nhà nước, đảm bảo Nhà trường là công cụ phục vụ chính trị, khôngđứng ngoài chính trị

Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Trong quản lý đào tạo, luôn đòi hỏi thực hiện nguyên tắc “tập thể lãnhđạo, cá nhân phụ trách” Một mặt coi trọng hình thức quản lý dân chủ để pháthuy tối đa các nguồn lực phong phú của cá nhân và tập thể, mặt khác cần đặcbiệt nắm chắc nguyên tắc tập trung, đảm bảo tính thống nhất trong địnhhướng quản lý giáo dục, đáp ứng đòi hỏi của phát triển giáo dục

Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm:

Khi được phân công hoặc ủy quyền, cá nhân (hoặc tổ chức) hoàn toàn

tự chủ và sáng tạo trong hành động và quyết định của mình để hoàn thành

Trang 17

nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Việc phân cấp, phân công tráchnhiệm luôn đòi hỏi tính hợp lý và sự rõ ràng.

Nguyên tắc cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Thực hiện nguyên tắc này, người quản lý cần nắm chắc và cụ thể mọi thôngtin thiết yếu để nhanh chóng đưa ra biện pháp xử lý chính xác và có hiệu quảthiết thực

Nguyên tắc tính khoa học và tính kế hoạch.

Hoạt động quản lý đào tạo đòi hỏi phải có tính kế hoạch và phải luônluôn dựa trên những cơ sở khoa học Ngoài khoa học quản lý, cần vận dụngnhững thành tựu của nhiều ngành khoa học khác như Điều khiển học, Tâm lýhọc…

Nguyên tắc Nhà nước kết hợp với xã hội.

Để phát huy tối đa tiềm năng giáo dục, công tác quản lý đào tạo cầnchú trọng nguyên tắc kết hợp giữa Nhà nước và xã hội, lôi cuốn các tổ chức,các đoàn thể tham gia ngày càng tích cực và có hiệu quả vào quản lý giáo dụcđào tạo

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC QLĐT Ở TRƯỜNG ĐHSP

Quản lý đào tạo là một hệ thống các hoạt động do nhiều yếu tố tạothành Trong đó, mỗi yếu tố lại có những tính chất, đặc điểm, tác động khácnhau và giữa các yếu tố có những mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau Dựavào tính chất của các yếu tố, ta có thể phân chia thành 2 nhóm lớn sau:

Nhóm 1: Là nhóm các yếu tố giáo dục đào tạo, gồm các yếu tố có quan

hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách của sinh viên

Nhóm 2: Là nhóm các yếu tố đảm bảo, gồm các yếu tố tuy không có

quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách sinh viên nhưng không thểthiếu được trong các nhà trường, vì chúng tạo nên những điều kiện cần thiếtcho các hoạt động của giảng viên và sinh viên

Dưới đây xin đề cập 3 nhóm yếu tố chủ yếu trong quản lý đào tạo ở các

Trang 18

1.2.1 Quản lý mục tiêu và nội dung đào tạo

a Mục tiêu đào tạo.

Khái niệm mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu đào tạo là các chuẩn về nhân cách, về các mẫu ngườicần đào tạo, được xây dựng và định hướng trước, nhằm đáp ứng các nhu cầuthực tiễn và đáp ứng đòi hỏi của kinh tế xã hội trong một giai đoạn nhất định

Về bản chất, mục tiêu đào tạo là sản phẩm, là kết quả mong đợi của quá trìnhđào tạo Mục tiêu đào tạo (hay sản phẩm đào tạo) là các sinh viên tốt nghiệpvới nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo Người

ta thường khái quát hóa những nhân cách đã được thay đổi đó trong mô hìnhnhân cách sinh viên tốt nghiệp Có những kiểu cấu trúc khác nhau về mô hìnhnhân cách Nhưng để dễ mô hình hóa mục tiêu đào tạo, người ta thường dùngloại cấu trúc đơn giản gồm hai yếu tố chính là phẩm chất và năng lực

Phẩm chất: Yếu tố phẩm chất trong mô hình nhân cách của sinh viên

tốt nghiệp gồm cả 3 mặt:

- Những phẩm chất của người công dân, với tư cách là thành viên trong

xã hội, bao gồm thái độ của họ đối với gia đình, bạn bè, dân tộc; ý thức hành

vi về quyền, nghĩa vụ của người công dân… cũng như thái độ của họ đối vớicác vấn đề chung như hòa bình, môi trường, dân số…

- Những phẩm chất nghề nghiệp, bao gồm: Thái độ và hành vi trong laođộng nói chung; trung thực và tinh thần hợp tác đồng nghiệp, thái độ laođộng…

- Những phẩm chất cá nhân: Nếp sống; ý chí học tập, tự rèn luyện; ứngxử…

Năng lực: Yếu tố năng lực trong mô hình nhân cách của sinh viên tốt

nghiệp gồm 3 nội dung:

- Các kiến thức về văn hóa, khoa học, công nghệ, tự nhiên, xã hội…

- Các kỹ năng, kỹ xảo, khả năng trong học tập, lao động, hoạt động…

Trang 19

Mục tiêu đào tạo trong các trường Đại học sư phạm:

Với đặc thù của ngành, ở hệ thống các trường Đại học sư phạm, mụctiêu đào tạo được đặt ra cụ thể Sau thời gian đào tạo tại trường, sinh viên phảiđạt được các tiêu chuẩn về nhân cách (phẩm chất và năng lực), đạt chuẩn đàotạo của Trường và Bộ GD &ĐT đề ra đối với cử nhân Đại học sư phạm, đảmbảo khi sinh viên ra trường đủ kiến thức và năng lực làm người thầy giảngdạy ở 2 cấp học chính là Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Có thểchia mục tiêu đào tạo ra nhiều cấp độ khác nhau:

- Mục tiêu đào tạo cho toàn ngành giáo dục (mục tiêu cấp nhà nước)

- Mục tiêu đào tạo cho từng trường

- Mục tiêu đào tạo cho từng khoa, từng ngành học

- Mục tiêu của từng bộ môn

- Mục tiêu của từng chương, phần, bài

Ngoài mục tiêu đào tạo theo quy định chung như các trường Đại họckhác các trường Đại học sư phạm còn có trách nhiệm nặng nề trong mục tiêuđào tạo ra các khuôn mẫu, đội ngũ người thầy chuẩn mực để ra dạy dỗ các emhọc sinh đang trong lứa tuổi “nền móng” hình thành nhân cách

Vai trò của mục tiêu đào tạo: Trong quản lý đào tạo, mục tiêu đào tạođóng vai trò là điểm xuất phát để chỉ đạo soạn thảo, triển khai chương trìnhđào tạo Mục tiêu đào tạo quy định tính chất, phương hướng, nội dung,phương pháp của quá trình đào tạo, nó tác động đến tất cả các đối tượng, cácnhân tố của quá trình đào tạo Sau cùng, mục tiêu đào tạo cũng là cơ sở đểngười quản lý lập kế hoạch thực hiện và là chuẩn mực để đánh giá kết quảhoạt động đào tạo

b Nội dung đào tạo

Khái niệm nội dung đào tạo: Theo lý luận dạy học, nội dung đào tạo là

hệ thống kiến thức, các giá trị vật chất, đạo đức tinh thần, các thói quen cầnthiết đảm bảo sự phát triển nhân cách và hình thành nghề nghiệp cho học viên

Trang 20

Các yếu tố của nội dung đào tạo: Nội dung đào tạo được quy định bởi

hệ thống tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm… mà nhà trường cần trang bị chosinh viên Kết quả khái quát hóa và hệ thống hóa những tri thức, kỹ năng,kinh nghiệm… mà loài người tích lũy được qua bao thế hệ chính là Văn hóavật chất và Văn hóa tinh thần, bao gồm các yếu tố chính như sau:

- Hệ thống tri thức;

- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo;

- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động;

- Hệ thống kinh nghiệm về thái độ đối với con người, với tự nhiên.Nhà trường cụ thể hoá nội dung đào tạo bằng các kế hoạch đào tạo,chương trình môn học và các tài liệu giảng dạy, cụ thể là:

- Kế hoạch đào tạo: Các văn bản quy định danh mục và khối lượng, nộidung các môn học, các hoạt động chính yếu, cần thiết được phân chia theo cáchọc kỳ, học trình hoặc theo tháng, tuần

- Chương trình môn học quy định danh mục và khối lượng kiến thức,

kỹ năng chung, cơ bản, cơ sở và chuyên môn nghề nghiệp trong từng môn họctheo kế hoạch đào tạo

- Tài liệu giảng dạy: Được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu của nộidung đào tạo, phân chia lượng kiến thức cần thiết tương ứng với các đơn vịthời gian năm học, học kỳ hoặc học trình…

c Quản lý mục tiêu và nội dung đào tạo

Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo chính là quản lý việc xây dựng mụctiêu, nội dung kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lýquá trình thực hiện mục tiêu và nội dung đào tạo, bảo đảm thực hiện tốt cácyêu cầu của mục tiêu đào tạo

Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo gồm 2 công việc chính:

- Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo

- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đào tạo

Trang 21

Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo: Về thực chất là quản lý

xây dựng mục tiêu đào tạo, các chương trình môn học và giáo trình, thườnggồm có 4 bước như sau:

- Bước lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch nhân lực, các điều kiện thờigian, vật chất, tài chính, quy trình, tiến độ…

- Bước tổ chức thực hiện: Tổ chức các việc cụ thể, quản lý các khâuchính như xây dựng mục tiêu, nội dung môn học, tiến độ thực hiện…

- Bước chỉ đạo: Đi sâu đôn đốc, giám sát và điều phối thực hiện

- Bước kiểm tra: Tiến hành kiểm tra từng phần và tổng thể

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đào tạo: Công việc này gồm 5

bước chủ yếu như sau:

- Chuẩn bị: Chuẩn bị giáo viên, tài liệu, cơ sở vật chất, quán triệt kếhoạch đào tạo và chương trình giảng dạy…

- Lập kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch giảng dạy, dự giờ, kiểm tra, kếhoạch về tài chính, vật tư…

- Tổ chức thực hiện: Khi tổ chức thực hiện, cần chú ý trọng tâm là quản

lý mục tiêu, nội dung và hiệu quả đào tạo, thường xuyên bổ sung kiến thứcmới cần thiết

- Chỉ đạo, lãnh đạo: Đặc biệt cần phối hợp tốt giữa các giáo viên, các tổ

bộ môn, các khoa phòng ban cũng như giữa nhà trường với các cơ quan hữuquan

- Kiểm tra, đánh giá: Chính là kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu, nộidung đào tạo

1.2.2 Quản lý giáo viên và sinh viên

Quản lý giáo viên và sinh viên bao gồm tuyển dụng và đào tạo, bồidưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, quản lý đầu vào (tuyển sinh), quản lýviệc dạy học và rèn luyện của thầy và trò, trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo,trò đóng vai trò tích cực, chủ động

Trang 22

a Quản lý giáo viên

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Quản lý đội ngũgiáo viên bao gồm các nội dung:

a.1 Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên

Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứngchuẩn theo những quy định tại các điều (từ điều 70 đến điều 73) của LuậtGiáo dục 2005 Công tác chuẩn hóa đội ngũ giáo viên được tiến hành căn cứchức năng, nhiệm vụ và quy mô đào tạo của trường, thực trạng đội ngũ giáoviên hiện có và được tiến hành thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng và tựbồi dưỡng, tự rèn luyện của bản thân đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng toàn diệncho giáo viên cả 4 góc độ của giáo viên:

- Năng lực chuyên môn

- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng

- Năng lực sư phạm

- Sức khỏe

Trước hết, giáo viên cần có năng lực chuyên môn đủ để truyền thụ nội

dung chương trình Năng lực chuyên môn được hiểu như là trình độ chuyênmôn và các khả năng khác cần thiết cho ngành sư phạm (như hiểu biết rộng,yêu nghề yêu người, có khả năng lôi cuốn, có khả năng sư phạm) Năng lựcchuyên môn của giáo viên càng cao thì càng có khả năng truyền thụ tốt

Cùng với trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức là các gốc của giáo viên.

Người thầy có phẩm chất đạo đức tốt sẽ là tấm gương mẫu mực chosinh viên, giúp cho sinh viên lĩnh hội và tiếp nhận có hiệu quả nội dungchương trình Điều quan trọng hơn, sinh viên học được ngay ở giáo viên đạo

lý làm người qua thể hiện của giáo viên trên lớp và trong cuộc sống Điều đặcbiệt cần chú trọng trong công tác quản lý giáo viên trong giai đoạn hiện nay

Trang 23

trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (nhiều quan niệm giá trị có thay đổi,mặt trái của cơ chế thị trường tác động rất lớn đến động cơ, chất lượng, mụctiêu giáo dục đào tạo), chuẩn mực đạo đức đòi hỏi người thầy phải có tráchnhiệm, sứ mạng to lớn trong sự nghiệp đào tạo nhân lực, nhân tài cho chiếnlược phát triển của đất nước.

Kỹ năng sư phạm của giáo viên có vai trò rất lớn đối với hiệu quả giáo dục

Kỹ năng sư phạm là sự thể hiện trình độ, kỹ năng của người giáo viên,

nó không chỉ là thể hiện tri thức và các kỹ năng kỹ xảo trong khi truyền thụkiến thức mà còn là thể hiện, phản ánh các thuôc tính tâm lý nhân cách phùhợp trong quá trình dạy học

Tóm lại, muốn có chất lượng giáo dục tốt, công tác quản lý giáo viêncần chú trọng toàn diện đến các yêu cầu cần có của một người thầy: Ngườithầy vừa phải có năng lực chuyên môn giỏi, vừa phải rèn luyện để có đạo đức,nhân cách mẫu mực đồng thời cần nắm vững và không ngừng nâng cao các

kỹ năng sư phạm Ngoài ra, người giáo viên cần được rèn luyện các thói quennhư: ham học hỏi và tích lũy kiến thức, làm việc khoa học, coi trọng hiệuquả…

a.2 Tuyển dụng giáo viên.

Tuyển dụng giáo viên là một trong những khâu quan trọng trong côngtác quản lý giáo viên Tuyển dụng giáo viên nhằm bổ sung số lượng, tăngcường chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu giáo viên cho phù hợp với nhu cầu pháttriển của nhà trường, đồng thời sử dụng giáo viên có hiệu quả, phát huy tối đatiềm năng, năng lực và sở trường của họ

a.3 Tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên.

Để phát huy năng lực của đội ngũ giáo viên, nâng cao hiệu quả, chấtlượng hoạt động của họ, không chỉ thuần túy lựa chọn đúng người và giaođúng việc mà còn phải tạo ra môi trường tốt nhất để họ yên tâm phát huy hết

Trang 24

Cần quan tâm tới các loại môi trường làm việc của giáo viên, bao gồm:

- Môi trường vật lý: Các điều kiện về phòng làm việc, các phương tiêndạy học, nghiên cứu khoa học v.v

- Môi trường chính sách để kích thích động cơ làm việc của giáo viên,như các chính sách lương và phụ cấp theo lương, chính sách đào tạo bồidưỡng, nhà ở, chính sách đối với những người tham gia các hoạt động chínhtrị, xã hội, chinh sách nghỉ ngơi v.v…

a.4 Quản lý các hoạt động của giáo viên

Quản lý hoạt động của giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhấttrong công tác quản lý giáo viên Về thực chất, quản lý hoạt động của giáoviên là quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáodục và tự giáo dục của họ, cụ thể là các hoạt động:

- Chuẩn bị cho các giờ lên lóp;

- Hoạt động giảng day, giáo dục sinh viên trong và ngoài giờ lên lớp;

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá sinh viên;

- Các hoạt động khác: Sinh hoạt tổ bộ môn; tham gia công tác đào tạobồi dưỡng, tự bồi dưỡng; tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.v.v…

b Quản lý sinh viên

b.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Việc quản lý tuyển sinh cần được tiến hành chặt chẽ theo đúng quytrình, quy chế tuyển sinh, đảm bảo các nguyên tắc công minh, công bằng để

có thể lựa chọn chính xác những học sinh ưu tú, đủ tiêu chuẩn vào học tạitrường theo chỉ tiêu đào tạo được giao Quản lý tuyển sinh bao gồm:

- Thành lập các hội đồng thi, xây dựng các quy định, cơ chế trên cơ chếthi tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông báo tuyển sinh và tiếp nhận hồ sơ;

- Ra đề, tổ chức thi tuyển, chấm thi v.v…

Trang 25

b.2 Quản lý sinh viên.

Sinh viên ở đây được hiểu là học sinh đang theo học trong các trườngđại học, cao đẳng Công tác quản lý sinh viên trong các trường Đại học sưphạm gồm quản lý nhân sự và việc thực hiện những nhiệm vụ học tập, rènluyện, chấp hành các chế độ, nội quy của sinh viên

Sinh viên có nhiệm vụ chủ yếu là học và rèn luyện, có nghĩa vụ thamgia các hoạt động học tập, rèn luyện mà nhà trường tổ chức Công tác quản lýphải có khả năng thu hút, lôi cuốn và cảm hóa để nhà trường trở thành trungtâm của môi trường giáo dục, làm cho sinh viên tin yêu và gắn bó với trường.Quản lý sinh viên Đại học sư phạm đòi hỏi chú trọng chất lượng rèn luyệncủa sinh viên trên cả 3 mặt chủ yếu: Tài, đức và khả năng sư phạm

Có thể nêu một số yêu cầu, nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý sinh viênnhư sau:

- Cần làm cho sinh viên nắm chắc mục tiêu, nhiệm vụ học tập của mình

từ đó xác định thái độ, động cơ đúng đắn trong học tập

- Sinh viên phải nắm vững nội dung học tập toàn diến, hướng đúng vàomục tiêu đào tạo của trường

1.2.3 Quản lý các yếu tố khác để đảm bảo chất lượng đào tạo

Nội dung công tác này gồm các yếu tố chính như sau:

- Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo

- Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo

- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với các đơn vị hữu quan

Trang 26

1.2.3.1 Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo

- Công tác quản lý đào tạo muốn đạt hiệu quả thì đội ngũ cán bộ quản

lý trực tiếp ở các trường Đại học sư phạm đòi hỏi nhiều yếu tố, nhưng có 4yếu tố căn bản là:

+ Năng lực chuyên môn nghiệp vụ nói chung (của các ngành sư phạm)

và nói riêng theo các ngành mà cơ sở mình đào tạo

+ Năng lực quản lý giáo dục (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý).+ Phẩm chất đạo đức, chính trị tư tưởng và tác phong của nhà quản lýtrong môi trường giáo dục

+ Có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

- Bổ nhiệm, phân công, giao trách nhiệm rõ ràng, phù hợp với năng lựccán bộ

- Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý Trong đó cầnquản lý cán bộ quản lý đào tạo trên những mặt chủ yếu sau:

+ Trách nhiệm đảm bảo cho các mục tiêu đào tạo của trường được đápứng đầy đủ

+ Thực hiện mục tiêu đào tạo của trường trên cơ sở giao nhiệm vụ chotừng người, từng bộ phận để họ phát huy tốt nhất trách nhiệm và sáng tạo

+ Khi thực hiện chức trách của mình phải chú trọng nhân văn, đạo lý.+ Thường xuyên tiếp thu, cải tiến, đổi mới để phát triển có hiệu quả.+ Đôn đốc kiểm tra, động viên để người thực hiện làm tốt nhiệm vụ

- Quản lý việc học tập, rèn luyện, tự giáo dục tư tưởng, đạo đức, thái độ

và hành vi của các cán bộ quản lý

1.2.3.2 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo

Ngày nay nhà trường có mục tiêu giáo dục tốt, có nội dung đào tạothích hợp, có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo giỏi nhưng không

có phương tiện dạy học, cơ sở vật chất kỹ thuật đầu đủ và tốt thì cũng khôngthể đạt được mục tiêu đào tạo Công tác quản lý trong linh vực này có vai trò

Trang 27

đặc biệt quan trọng Phương tiện kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu càng cầncoi trọng công tác quản lý bấy nhiêu.

Về tổng thể, trong công tác quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật cần coitrọng các mặt sau:

- Cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật, điều kiện cầnthiết đảm bảo cho hoạt động giáo dục đào tạo của trường: Phòng học, xưởngtrường, các phương tiện và trang thiết bị hiện đại cho việc dạy và học

- Cung cấp đủ tài liệu giảng dạy, học tập

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, lớp học, nhà xưởng, phòng thínghiệm… đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

- Quản lý sử dụng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học sao cho cóhiệu quả

1.2.3.3 Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với các đơn vị hữu quan.

Sự cần thiết của mối quan hệ: Đối với các trường Đại học sư phạm,

mối quan hệ thường xuyên và chặt chẽ với các trường (chủ yếu là các trườngPhổ thông) có ý nghĩa không thể thiếu được Các trường Đại học sư phạm lànơi đào tạo nhân lực, các trường phổ thông là nơi sử dụng nhân lực qua đàotạo Về vấn đề này, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Đảng đã nhấn

mạnh: “Giáo dục đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội”.

Các mối quan hệ này, trên ý nghĩa nào đó, cũng giống như quan hệ giữa cơ sởsản xuất với thị trường Muốn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,đáp ứng nhu cầu thị trường và có sức cạnh tranh cao, cơ sở sản xuất phảithường xuyên điều tra nghiên cứu để đáp ứng tốt nhất, kinh tế nhất nhu cầu thịtrường và xã hội Chính các cơ sở sử dụng giáo viên sẽ hỗ trợ lại cho các trườngĐại học sư phạm những yếu tố thực tế, cần thiết để cải tiến mục tiêu, nội dung đàotạo, tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 28

Quản lý các mối quan hệ này cần chú trọng một số nội dung và biện pháp sau:

- Từ yêu cầu thực tế, phối hợp cải tiến mục tiêu, nội dung đào tạo

- Phối hợp tổ chức cho sinh viên đi kiến tập, thực tập

- Lập cơ chế trao đổi thông tin

- Ký hợp đồng liên kết đào tạo, bồi dưỡng giáo viên v.v…

- Trao đổi lựa chọn hình thức quan hệ thích hợp giữa nhà trường với cơ

sở trên cơ sở bình đẳng, các bên cùng có lợi

- Lên kế hoạch thực hiện, duy trì, cải tiến các mối quan hệ

- Tăng cường các hình thức trao đổi thông tin

- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm…

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC

CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2

2.1 MỘT SỐ NÉT VỀ TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2

2.1.1 Lịch sử hình thành

Trường ĐHSP Hà Nội 2 là một trong ba trường được thành lập theoQuyết định số 128/CP ngày 14/08/1967 của Chính phủ, trên cơ sở kế thừa cáchoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất của trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội được thành lập vào năm 1955 Giáo sư, Tiến sĩ khoahọc, Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Cảnh Toàn là Hiệu trưởng đầu tiên củaTrường Trường ĐHSP Hà Nội 2 đóng vai trò quan trọng đối với việc cungcấp nguồn nhân lực cho sự phát triển giáo dục của đất nước những năm khángchiến chống Mỹ cứu nước

Năm 1975 thực hiện quyết định 872/QĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo,trường ĐHSP Hà Nội 2 chuyển từ Cầu Giấy- Từ Liêm- Hà Nội lên XuânHòa- Phúc Yên- Vĩnh Phúc

Với nhiều thành tích đã đạt được, Trường đã được Nhà nước trao tặngHuân chương Lao động hạng nhất (2007), hạng nhì (1995) và hạng 3 (1985)

Trường đã đào tạo được hơn 42.000 cử nhân khoa học trong đó hơn21.000 hệ chính quy, 600 thạc sĩ khoa học; hoàn thành 3 chương trình khoahọc công nghệ quốc gia, 5 đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước, 87 đề tàikhoa học công nghệ cấp Bộ và 230 đề tài khoa học công nghệ cấp trường; xâydựng chương trình, viết giáo trình đáp ứng hoạt động đào tạo đại học và sauđại học Hơn 90 cán bộ bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Nhiều nhà giáođược phong tặng các danh hiệu cao quý: 1 Nhà giáo Nhân dân, 13 Nhà giáo

ưu tú…

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.

Về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Sư phạm Hà

Nội 2 bao gồm Ban giám hiệu, các hội đồng tư vấn, các phòng ban, các khoa,Trung tâm và các tổ chức đoàn thể Cụ thể:

Trường có 10 khoa: Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh-KTNN, Giáo dục

Tiểu học, Hóa học, Công nghệ thông tin, Giáo dục chính trị, Giáo dục thểchất, Ngoại ngữ

1 Bộ môn trực thuộc: Tâm lý- Giáo dục

5 trung tâm: Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Hà Nội 2, Trung tâm

Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ, Trung tâm Tin học và thiết bị kỹ thuật, Trung tâmngoại ngữ

10 phòng ban: Tổ chức Cán bộ, Công tác chính trị- Học sinh sinh

viên, Đào tạo, Khoa học công nghệ, Sau đại học, Tài vụ, Quản trị đời sống,Hành chính Tổng hợp, Thanh tra, Hợp tác quốc tế

5 đơn vị trực thuộc: Thư viện, trạm Y tế, Ban quản lý KTX sinh viên,

Ban Bảo vệ, Trường THPT dân lập Châu Phong

Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo cử nhân khoa học và sau đại họccác ngành: Sư phạm Toán, Sư phạm Vật lý, Cử nhân khoa học ngành Ngữvăn, Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Tiểu học góp phần cung cấpnguồn nhân lực sư phạm cho cả nước

Trang 31

2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo.

2.1.3.1 Ngành nghề đào tạo

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có hệ thống ngành nghề đào tạorất phong phú, với số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm sẽ cung cấp nguồnnhân lực có chất lượng cho ngành Giáo dục nói riêng và KT-XH nói chung

Cụ thể:

Trường có 23 ngành đào tạo bậc đại học, trong đó có 12 ngành

CNKHSP: Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Giáo dục tiểu học, Hóa, Kỹ thuậtcông nghiệp, Giáo dục công dân, Giáo dục Mầm non, GDTC- GDQP, Kỹthuật công nghiệp- KTNN và kinh tế gia đình, Giáo dục công dân- Giáo dụcquốc phòng,

11 ngành Cử nhân khoa học: Tin học, Tiếng Anh, Toán, Văn học, Vật

lý, Sinh học, Hóa học, Việt Nam học, Lịch sử, Thư viện- Thông tin và tiếngTrung Quốc

7 ngành đào tạo bậc sau đại học: Toán giải tích, Lý luận văn học,

Sinh học thực nghiệm, Giáo dục tiểu học (bậc tiểu học), Vật lý chất rắn, Vật

lý lý thuyết và vật lý toán, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

2.1.3.2 Quy mô đào tạo.

Quy mô đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được cụ thểhóa ở bảng sau:

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2

Tổng số sinh viên hệ chính quy 3000 4000 5.150 6.449

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường ĐHSP Hà Nội 2)

Năm 2010, tổng số sinh viên chính quy đang đào tạo tại trường là 6.449(trong đó hệ đào tạo theo địa chỉ là 859; hệ cử tuyển 176) được chia ra: K32(1.506), K33 (1.643), K34 (1.707), K35 (1.593)

Trang 32

2.1.4 Cơ sở vật chất và đội ngũ CBGV của trường ĐHSP Hà Nội 2.

Về cơ sở vật chất:

Trường ĐHSP Hà Nội 2 có tổng diện tich 12.141 ha gồm có 2 cơ sởđào tạo Trường đã dành 30.397 m2 cho việc xây dựng và xây dựng được khugiảng đường gồm 5 công trình nhà học cao tầng với hơn 15.000 m2 sàn nhà,hơn 100 phòng học đầy đủ tiện nghi và 1 giảng đường với 250 chỗ ngồi đạttiêu chuẩn; đang thực hiện xây dựng nhà học chuyên dùng, khu nhà thínghiệm mới

Trường có nhà học đa năng 8 tầng, đảm bảo hoạt động của trung tâmthông tin thư viện, các phòng thí nghiệm vật lý, hóa học, sinh học, các phònghọc tin học và quản trị mạng, trung tâm khai thác internet và intranet

Trường được cấp 7.52 ha đất, được quy hoạch thêm 10.3 ha đất để xâydựng Trung tâm giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất

Trường được chia làm 2 khu Khu A gồm các nhà làm việc hành chính,các trung tâm, giảng đường, các nhà tập thể cán bộ và 2 nhà ký túc xá sinhviên chạy dọc theo đường Nguyễn Văn Linh phường Xuân Hòa, thị xã PhúcYên, gồm 8 nhà 5 tầng, một nhà 4 tầng và một nhà 2 tầng với Hội trường 500chỗ ngồi Khu B của trường là trung tâm ký túc xá sinh viên gồm 3 nhà 5 tầngS1, S2, S3 với công trình vệ sinh khép kín; đang tiếp tục xây dựng nhà ăn câulạc bộ sinh viên, sân vận động, cơ sở hạ tầng kĩ thuật chung và thiết kế xâydựng nhà S4 (Xem thêm phụ lục 1)

Về đội ngũ CBGV

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có tổng số GV, CBQL, NV 520người Trong đó, giảng viên 298 người; Cán bộ quản lý và nhân viên 222người với 9 phó giáo sư, 72 tiến sĩ, 208 thạc sĩ, trình độ đại học 142 người,cao đẳng 9 người và trình độ khác 89 người (Xem thêm phụ lục 2)

Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí và nhân viên của nhàtrường đã công khai trên các bảng tin của trường, có văn bản tại các khoa và

Trang 33

dễ dàng tiếp cận Đội ngũ nhà giáo và cán bộ của trường đảm bảo tốt về cơcấu, số lượng và chất lượng, cho phép đảm bảo chất lượng đào tạo

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2.

Thực trạng công tác quản lý đào tạo được đánh giá dựa trên việc phântích các văn bản tổng kết đã thu thập tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,kết quả điều tra bằng phiếu hỏi và trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý giáodục, giảng viên Từ những thực tiễn đã khảo sát được kết hợp với kết quả điềutra, em xin tập trung tìm hiểu thực trạng quản lý công tác đào tạo đại học hệchính quy của Trường ĐHSP Hà Nội 2 trên các nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình;

- Quản lý đội ngũ GV và CBQL;

- Quản lý cơ sở vật chất của đào tạo;

- Quản lý hoạt động dạy và hoạt động học;

- Quản lý công tác kiểm tra đánh giá;

- Quản lý điều hành của Trường.;

- Quản lý các mối quan hệ hợp tác

2.2.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình.

Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là mô hìnhkhái quát của sản phẩm đào tạo và nhân cách của người thầy cô giáo sau khi

ra trường đáp ứng được yêu cầu của ngành GD và của đất nước nói chungtrong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể Đó là nhân cách phát triển hài hòacủa con người Việt Nam mới được cấu trúc bởi hệ thống năng lực và phẩmchất của người thầy giáo Do đó mục tiêu chỉ đạo toàn bộ hoạt động củaTrường, quy tụ nỗ lực sư phạm nhằm đạt chất lượng đào tạo cao nhất trongđiều kiện cho phép

Công tác quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo tại TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 gồm có 2 nội dung chính: Quản lý việc xây dựng

Trang 34

chương trình đào tạo đó trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở nước ta

Căn cứ chức năng nhiệm vụ đào tạo của Trường, căn cứ mục tiêu, nộidung chương trình đào tạo đối với từng ngành đã được Bộ Giáo dục & Đàotạo và Hiệu trưởng trường ĐHSP Hà Nội 2 ban hành, Trường tiến hành xâydựng mục tiêu nội dung, chương trình, phương pháp, phương thức đào tạocho toàn trường đến từng khoa, bộ môn, từng chương, từng bài của môn học

Công tác quản lý việc biên soạn, thực hiện mục tiêu nội dung chươngtrình là nhằm quản lý chất lượng và hiệu quả dạy học mà cụ thể là chất lượnggiảng dạy từng môn học, Trường phân loại biên soạn nội dung chương trìnhmôn học theo ba khối kiến thức: Khối kiến thức chung, khối kiến thức cơ sở

và khối kiến thức chuyên ngành (riêng những môn đã có giáo trình chung củatrường, giảng viên căn cứ vào đó để soạn các chuyên đề bài giảng của mình).Trong khung chương trình, Trường tiến hành quản lý những nội dung sau:

- Số môn học

- Thời gian cho một môn học

- Số đơn vị học trình cho một học kỳ

- Thời gian biểu cụ thể lên lớp cho từng môn học

Đối với khoa, bộ môn yêu cầu quản lý các nội dung sau theo quy trình gồmcác bước:

- Xác định mục tiêu, yêu cầu môn học

- Xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành

- Xác định các chuyên đề bài giảng

- Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá

- Xác định yêu cầu phương pháp giảng dạy, phương tiện, và hình thức

tổ chức thực hiện

Để quản lý có hiệu quả, Trường giao trách nhiệm cho Chủ nhiệm khoa(Bộ môn) chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của các môn do khoa phụ

Trang 35

dung Trong chương trình môn học, yêu cầu khoa, bộ môn phải nêu rõ vị tríchức năng, đối tượng, phương pháp giảng dạy trong mối quan hệ chặt chẽgiữa mục tiêu, nội dung đào tạo.

Nội dung chương trình môn học có vị trí rất quan trọng, nó là cươnglĩnh hoạt động của giáo viên trong quá trình giảng dạy, đồng thời nó cũng làcông cụ để Trường quản lý tốt nội dung đào tạo Vì vậy công tác: Xây dựngmục tiêu, nội dung chương trình môn học; Cấu trúc và nội dung chương trìnhmôn học; Khung thời gian chương trình; Cập nhập kiến thức vã kỹ năng; Pháttriển chương trình… yêu cầu phải chuẩn hóa, hợp lý, hiện đại, đáp ứng đượcnhững yêu cầu của xã hội

Sau khi xây dựng được nội dung, chương trình môn học cho từng khóahọc, từng lớp với kế hoạch thời gian đào tạo, tiếp đến là triển khai kế hoạchđào tạo, xây dựng quy trình phương pháp giảng dạy, xây dựng kế hoạch côngtác giảng viên, chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện và các tổ chức hoạt độngkhác phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập của giảng viên và sinh viên.Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy là căn cứ để quản lýcác hoạt động đào tạo, tiến hành kiểm tra- thanh tra và đánh giá chất lượng vàhiệu quả đào tạo của Trường

Đánh giá thực trạng công tác quản lý mục tiêu, nội dung chương trình của Trường.

a Về quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo

Các ý kiến đánh giá của CBQL về quản lý việc xây dựng mục tiêu, nộidung, chương trình được thể hiện qua bảng 2.2 dưới đây:

Trang 36

Bảng 2.2: Kết quả điều tra đánh giá thực trạng quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2

5 Xác định các nguồn lực để thực hiện chương trình 34.0 47.7 18.3

6 Đánh giá chương trình đào tạo 16.9 54.0 51.0

7 Đánh giá chất lượng đào tạo so với mục tiêu 25.5 47.7 26.6

8 Thanh tra và quản lý việc đào tạo theo đúng chương

9 Chỉnh sửa, bổ sung nội dung chương trình 26.3 47.9 16.7

Qua bảng 2.2 trên đây cho thấy việc quản lý xây dựng mục tiêu, nộidung, chương trình đào tạo tại trường ĐHSP Hà Nội 2 được CBQL đánh giáđạt yêu cầu Thể hiện ở việc xác định mối liên hệ giữa các môn học đượcđánh giá ở mức tốt là 54.0% Chỉnh sửa, bổ sung nội dung chương trình đánhgiá tốt là 57.0% Đặc biệt các ý kiến đánh giá là chưa tốt là ở nội dung đánhgiá chương trình là 51.0% Như vậy, nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo việcquản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình Tuy nhiên, chương trìnhchưa thực sự bám sát mục tiêu đào tạo, chương trình còn chưa chú ý đến việchình thành năng lực cho sinh viên, khối lượng kiến thức chưa thể hiện được

sự tích hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành Khối kiến thức, kỹ năng cần hìnhthành cho sinh viên còn chưa rõ ràng ở phần xác định mục tiêu Chương trìnhđào tạo cần được xây dựng cho phù hợp với yêu cầu của việc sử dụng sảnphẩm đào tạo Vì vậy, cần phải chú ý đến sự cân đối giữa dạy học lýthuyết và thực hành trong từng môn học và toàn bộ chương trình đào tạocủa nhà trường

b Về quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình

Trang 37

Các ý kiến đánh giá của CBQL về quản lý việc thực hiện mục tiêu, nộidung, chương trình được thể hiện qua bảng 2.3 dưới đây:

Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá thực trạng quản lý thực hiện

mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2

Rất tốt Tốt Chưa tốt

1 Nội dung chương trình đào tạo được thực hiện đầy đủ 34.0 26.6 39.4

2 Tiến độ đào tạo được thực hiện nghiêm túc 71.7 20.4 7.9

3 Giáo trình các tài liệu học tập đầy đủ 28.3 25.0 46.7

4 Có các văn bản pháp quy thực hiện chương trình đào

5 Việc dạy chữ, dạy người, dạy nghề 71.1 11.7 17.2

Kết quả đánh giá của bảng 2.3 cho thấy trường ĐHSP Hà Nội 2 đã chú

ý đến việc quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo Tuynhiên, giáo trình và các tài liệu học tập cho sinh viên hiện nay còn chưa thực

sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập Đây là một trong những yếu tố phát huyvai trò trung tâm của người học Các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiệnchương trình đào tạo đã được nhà trường quan tâm và ban hành nhưng một sốvăn bản liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nội dung, chương trình cònchưa thực sự đầy đủ như: Quy định về giờ giảng cho giảng viên giảng dạymodul còn chưa thực sự phù hợp, định mức giờ dạy của giảng viên được xâydựng chưa có tính thống nhất, định mức nghiên cứu khoa học cũng không rõràng, chế độ thanh toán vượt giờ tiêu chuẩn cho cán bộ giảng dạy còn chưathống nhất

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV và CBQL

Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và học viên là những tác nhân, tácđộng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo Do đó, nếu quản lý tốt độingũ giảng viên, cán bộ quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo ngày một tốt hơn và hoàn thiện hơn

Để có cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của

Trang 38

đề tài đã mạnh dạn trao đổi với các giảng viên thâm niên kinh nghiệm, cácthầy cô trong Ban Giám hiệu, các thầy cô Trưởng Phó phòng đào tạo, TrưởngPhó khoa, bộ môn cùng với việc nghiên cứu, phân tích đánh giá những tài liệu

có liên quan đến đội ngũ giảng viên mà tác giả đã thu thập được trong quátrình thực tập khảo sát thực tế tại trường (Báo cáo tổng kết, Số liệu thống kê,

Kỷ yếu hội nghị khoa học…), đồng thời kết hợp với việc tiến hành điều trabằng phiếu hỏi tại Trường ĐHSP Hà Nội 2

2.2.2.1 Quản lý đội ngũ giảng viên

Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường ĐHSP Hà Nội 2 đượcthể hiện cụ thể như sau:

Cơ cấu về độ tuổi:

Qua khảo sát thực tế, cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên TrườngĐHSP Hà Nội 2 hiện nay như sau:

;Dưới 30 tuổi ; 51,61%

;Từ 31-40 tuổi ; 19,35%

Trang 39

học loại khá, giỏi, có kiến thức, ham học hỏi và nghiên cứu, là lực lượng kếcận của đội ngũ giảng viên của trường trong tương lai, nhưng cần phải đượcbồi dưỡng thêm về kiến thức thực tế chuyên môn và năng lực sư phạm

Số giảng viên có tuổi đời từ 31-40 tuổi chiếm 19,35 % đây là đội ngũgiảng viên có khả năng phát triển, năng động sáng tạo, nhưng kinh nghiệmgiảng dạy chưa nhiều, cần tiếp tục bồi dưỡng và nâng cao

Số giảng viên từ 41-50 tuổi chiếm tỷ lệ 19,35 % đây là số giảng viên đã

có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, có kiến thức và kinh nghiệm chuyênmôn có uy tín và tinh thần trách nhiệm cao Họ đang là lực lượng giảng dạynòng cốt của Trường

Số giảng viên trên 50 tuổi, chiếm tỷ lệ 9,79 % Họ là những người cókinh nghiệm cao trong giảng dạy là bậc đầu đàn cho thế hệ sau tiếp nối Cầnphải có kế hoạch trong những năm đến, để đội ngũ giảng viên không rơi vàotình trạng thiếu hụt khi họ đến tuổi nghỉ hưu

Cơ cấu về giới tính: Trong cơ cấu đội ngũ giảng viên của trường, giảng viên

nữ chiếm ưu thế với 54,83%, còn lại là giảng viên nam 45,17%

Qua những số liệu tổng hợp trên đây cho thấy:

- Số lượng giảng viên còn thiếu nhiều so với yêu cầu thực tế

- Đội ngũ giảng viên trẻ nhiều, có điều kiện phát triển, cần phải có kếhoạch bồi dưỡng nâng cao họ

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên trong từng khoa, bộ môn chuyên ngành, về

độ tuổi, thâm niên giảng dạy, cần phải có kế hoạch bố trí thích hợp,đồng bộ để đảm bảo sự phát triển của Trường trong tương lai

Về phẩm chất chính trị đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giảng viên

Theo số liệu thống kê năm học 2009-2010 của Phòng Tổ chức cán bộnăng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Trường ĐHSP Hà Nội

2 như sau:

Bảng 2.4: Năng lực và trình độ đội ngũ giảng viên năm học 2009-2010

Trang 40

Giáo sư

Phó Giáo sư

Tiến sĩ Thạc sĩ Đại

học

Cao đẳng

(Nguồn: Phòng TCCB, Trường ĐHSP Hà Nội 2).

Qua bảng số liệu trên đây cộng với những trao đổi với các thầy cô làtrưởng, phó khoa, bộ môn đánh giá Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã xây dựngđược một đội ngũ giảng viên khá mạnh, có nhiều kinh nghiệm và từng trải, cóphẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng và sựnghiệp đổi mới của Đảng, có tinh thần vượt khó và chí tiến thủ, có tri thứckhoa học cơ bản nghiệp vụ chuyên ngành, có phương pháp sư phạm luônđược đổi mới cho phù hợp với yếu cầu của sự nghiệp giáo dục, đào tạo, nănglực đã từng bước được chuyên môn hóa cao đáp ứng được yêu cầu phát triểnđào tạo của nhà trường cũng như của đất nước

Về chất lượng đội ngũ giảng viên:

Kết quả điều tra về chất lượng của đội ngũ giảng viên được CBQLđánh giá trực quan hóa bằng đồ thị sau

Ngày đăng: 30/03/2016, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Phạm Quốc Bảo & Ths. Phí Văn Thâm (chủ biên), Tài liệu hướng dẫn quản lý đào tạo trong các trường Đại học & Cao đẳng Y tế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫnquản lý đào tạo trong các trường Đại học & Cao đẳng Y tế
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp quy về giáo dục vàđào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2000), Văn kiện hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TƯ khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai Banchấp hành TƯ khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
7. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
8. Bùi Hiền- Nguyễn Văn Giao- Nguyễn Hữu Quỳnh- Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền- Nguyễn Văn Giao- Nguyễn Hữu Quỳnh- Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
10. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1985
11. Phan Văn Kha (2005), Quản lý nhà nước về Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2005
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
13. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
14. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạchtrong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
15. Lê Quỳnh (2005) , Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học
Nhà XB: NXB Laođộng - xã hội
16. Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 2000
17. Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm Hà Nội
Năm: 2003
18. Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa ViệtNam
Tác giả: Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa
Năm: 1995
4. Nguyễn Quốc Chí (1996), Những vấn đề lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán Bộ Quản lý Giáo dục- đào tạo TW I, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Minh Đường (2001), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo. Bộ Giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
9. Học viện chính trị Quốc gia ( 1999), Tập đề cương bài giảng khoa học quản lý Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả điều tra đánh giá thực trạng quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.2 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 (Trang 36)
Bảng 2.5: Thống kê số lượng và trình độ cán bộ quản lý của trường - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.5 Thống kê số lượng và trình độ cán bộ quản lý của trường (Trang 42)
Bảng 2.7: Tỷ lệ ý kiến trả lời về tính cấp thiết và tính khả thi của việc bôi dưỡng kỹ năng quản lý. - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.7 Tỷ lệ ý kiến trả lời về tính cấp thiết và tính khả thi của việc bôi dưỡng kỹ năng quản lý (Trang 43)
Bảng 2.8: Tỷ lệ ý kiến trả lời về nội dung cần tập trung đào tạo, bồi dưỡng - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.8 Tỷ lệ ý kiến trả lời về nội dung cần tập trung đào tạo, bồi dưỡng (Trang 44)
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của CBQL và giảng viên về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của CBQL và giảng viên về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 (Trang 45)
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá của CBQL về quản lý cơ sở vật chất - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của CBQL về quản lý cơ sở vật chất (Trang 46)
Bảng 2.11: Tỷ lệ ý kiến trả lời của giảng viên về quản lý nền nếp dạy học - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.11 Tỷ lệ ý kiến trả lời của giảng viên về quản lý nền nếp dạy học (Trang 49)
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của CBQL về quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của CBQL về quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên (Trang 54)
Bảng 2.12: Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngoài nhà trường - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.12 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngoài nhà trường (Trang 55)
Bảng 2.13:   Kết quả thực tập sư phạm năm học 2009- 2010 - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 2.13 Kết quả thực tập sư phạm năm học 2009- 2010 (Trang 59)
Sơ đồ 3.1: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Sơ đồ 3.1 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (Trang 76)
Bảng 3.1 : Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp QLĐT hệ chính quy  Trường ĐHSP Hà Nội 2 - Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp QLĐT hệ chính quy Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w