Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR) và ứng dụng trong mạng vô tuyến nhận thức (CR)
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Đồ án: Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm (SDR)
và ứng dụng trong mạng vô tuyến nhận thức (CR)
Nhóm 5
Trang 41 Khái niệm SDR
Định nghĩa: Thiết bị vô tuyến có cấu trúc mềm (SDR) là thiết bị trong
đó việc số hóa tín hiệu thu được thực hiện tại một tầng nào đó xuôi dòng từ anten, tiêu biểu là sau khi lọc dải rộng, khuyếch đại tạp âm nhỏ
và hạ tần xuống tần số thấp hơn trong các tầng tiếp theo, quá trình số hóa tín hiệu phát diễn ra ngược lại Việc xử lý tín hiệu số trong các khối chức năng có khả năng định lại cấu hình và mềm dẻo, xác định các đặc điểm của thiết bị vô tuyến
Hình 1.1: Sơ đồ khối SDR
Trang 5KHẢ NĂNG ĐỊNH LẠI CẤU HÌNH
SDR KHẢ NĂNG KẾT NỐI ĐỒNG THỜI KHẮP NƠI
1 Khái niệm SDR
KHẢ NĂNG ĐIỀU HÀNH KẾT HỢP
Trang 62 Cấu trúc SDR
Hình 1.2: SDR lấy mẫu trung tần
Trang 72 Cấu trúc SDR
Hình 2: SDR lấy mẫu trung tần
Hình 1.3: SDR chuyển đổi trực tiếp
Trang 82 Cấu trúc SDR
Hình 1.4: Cấu trúc chung của SDR
Trang 9Click to add title in here
KHỐI CAO TẦN ĐƯỢC TÍCH HỢP
SDR BỘ CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ - SỐ
3 Những thành phần cơ bản của SDR
MẠCH XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ
Trang 111 Yêu cầu đặc điểm kỹ thuật của SDR
Đặc điểm máy phát:
• Mức công suất ra
• Dải điều khiển công suất
• Những nhiễu xạ giả
Đặc điểm máy thu:
• Độ nhạy đầu vào
• Mức tín hiệu cần thu lớn nhất
• Biểu đồ khối
Các dải tần số sử dụng
Trang 121 Yêu cầu đặc điểm kỹ thuật của SDR
Bảng 2.1: Yêu cầu về công suất cho các giao diện vô tuyến
Trang 131 Yêu cầu đặc điểm kỹ thuật của SDR
Bảng 2.2: Yêu cầu về độ nhạy cho các giao diện vô tuyến
Trang 141 Yêu cầu đặc điểm kỹ thuật của SDR
Bảng 2.3: Các dải tần số làm việc cho các giao diện vô tuyến
Chuẩn giao diện
Vô tuyến
Kênh đường lên (MHz) Kênh đường xuống ( MHz) Khoảng song công (MHz)GSM 900 890 - 915 935 - 960 45
E - GSM 900 880 - 915 925 - 960 45
R - GSM 900 876 - 915 921 - 960 45 DCS 1800 1710 - 1785 1805 - 1880 95 PCS 1900 1850 - 1910 1930 - 1990 80 DECT 1881.792 - 1897.344 1881.792 - 1897.344 Không sử dụng UMTS FDD
Châu Âu 1920 - 1980 2110 - 2170 190UMTS FDD
(CDMA 2000) 1850 - 1910 1930 - 1990 80
UMTS TDD (Châu Âu)
1900 - 1920
2010 - 2025
1900 - 1920
2010 - 2025 UMTS TDD
5470 - 5725
5150 - 5350
5470 - 5725
Trang 152 Các cấu trúc của máy thu
Đặc tính của tín hiệu thu đầu vào:
Loại tín hiệu: Thực
Công suất thấp: < -107 (dBm)
Dải động cao: > - 15 (dBm)
Đặc tính của tín hiệu đầu ra:
Loại tín hiệu: Phức (I/Q)
Phổ: băng gốc với dải thông hơn 20(Mhz)
Dải rộng: Được giảm nhờ điều khiển hệ số tự động để đáp ứng các yêu cầu của bộ chuyển đổi tương tự số
Trang 162 Các cấu trúc của máy thu
Hình 2.1: Cấu trúc máy thu chuyển đổi trực tiếp
Trang 172 Các cấu trúc của máy thu
Hình 2.2: Cấu trúc máy thu biến đổi tần nhiều lần
Trang 182 Các cấu trúc của máy phát
Hình 2.3: Cấu trúc máy phát chuyển đổi trực tiếp
Trang 192 Các cấu trúc của máy phát
Hình 2.4: Cấu trúc máy phát biến đổi tần nhiều lần
Trang 20ỨNG DỤNG CỦA SDR TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC
Chương
III
1 Khái niệm vô tuyến nhận thức
(CR)
2 Mối quan hệ giữa SDR và CR
3 SDR và một số giải thuật cải tiến
cho CR
Trang 211 Khái niệm CR
Tự thích ứng với các thiết kế
Khả năng cảm nhận và đo lường các thông số về môi trường
Khả năng khai thác phổ linh hoạt
Cung cấp dạng xung tín hiệu và băng thông linh hoạt
Điều chỉnh tốc độ dữ liệu, thích ứng năng lượng Thông tin bảo mật, chi phí sử dụng phù hợp
Cognitive
Radio
Trang 222 Mối quan hệ giữa SDR và CR
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa SDR và CR
Vô tuyến thông minh
Cơ cấu thông minh (Cognitive Engine) Chức năng các lớp cao hơn
SDR
Cảm biến phần cứng và môi trường
vô tuyến
Trang 232 Mối quan hệ giữa SDR và CR
Hình 3.2: So sánh giữa Vô tuyến thông thường, Vô tuyến định
nghĩa bằng phần mềm và Vô tuyến nhận thức
Trang 242 Mối quan hệ giữa SDR và CR
Hình 3.3: So sánh sự thích nghi của CR và SDR
SDR thích nghi với môi trường mạng
CR thích nghi với môi trường phổ
Trang 252 Mối quan hệ giữa SDR và CR
Hình 3.4: Sơ đồ khối thực hiện Vô tuyến nhận thức dựa trên
SDR
Anten băng rộng
Bộ ghép song công
Cổng định thời
Điều khiển công suất phát (TPC)
Bộ tổng hợp thích ứng
Phát hiện thuê bao được cấp phép
(IPD)
Tự cấu hình thông tin/
Phối hợp lựa chọn
Trang 263 SDR và các giải thuật cải tiến cho CR
Truyền tín hiệu với lỗi BER nhỏ:
Bộ mã hóa RS
Mã hóa xoắn (Convolution Encoder)
Giải mã Turbo
Sử dụng OPQSK
Truyền dữ liệu với tốc độ cao
Mã hóa băng con
Mã hóa dự đoán tuyến tính (LPC)
Trang 27Nội dung của đồ án đã tìm hiểu về thành phần cấu trúc của SDR, các cấu trúc tiêu biểu của SDR: cấu trúc SDR
chuyển đổi trực tiếp, cấu trúc SDR lấy mẫu trung tần Cấu trúc máy thu và máy phát SDR, cũng như giải quyết các vấn
đề cơ bản trong các cấu trúc đó Và cuối cùng, đồ án nêu lên ứng dụng của SDR trong mạng vô tuyến nhận thức (CR) – Vai trò của SDR trong mạng CR
KẾT LUẬN
Trang 28THANKS FOR YOUR
LISTENING
THE END