Thị trường tài chính và các định chế tài chính FINANCIAL MARKETS AND INSTITUTIONS
Trang 1YÊU CẦU
Mônhọc TTTC & ĐCTC gồm 45 tiết
Điểm môn học gồm: 60% điểm thi kết thúc học phần+ 40%điểm giữa kỳ (2 bài – mỗi bài 15%, tham dựlớp 10%)
Hìnhthức thi: 100% Trắc nghiệm (Ngân hàng đề thi)Hìnhthức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận bài tập
12
NỘI DUNGCHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 2: LÃI SUẤT VÀ TTTC (SV tự nghiên cứu)
CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
CHƯƠNG 8: NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
CHƯƠNG 9: CÔNG TY BẢO HIỂM
CHƯƠNG 10: QUỸ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 11: CÔNG TY TÀI CHÍNH
VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
13
TÀI LIỆU PHÁP LÝ
Luật các tổ chức tín dụng 47/2010
Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
Luật Bảo hiểm tiền gửi
Luật chứng khoán 2006 và Luật bổ sung sửa đổi năm 2010
Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010 sửa đổi bổ sung + Luật
KDBH số 24/2000 và nghị định 123/2012; Thông tư 124/2012 và NĐ
45 hướng dẫn Luật KDBH
Pháp lệnh ngoại hối 2005
Nghị định 58/2012 - Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật chứng khoán
Nghị định 79 hướng dẫn về Công ty tài chính & NĐ 81 sửa đổi
Nghị định 16/2001 hướng dẫn về Công ty cho thuê tài chính & NĐ
65/2005 sửa đổi
Thông tư 210/2012/TT-BTC – Thành lập và hoạt động CTCK
Thông tư 212/2012 – Thành lập & hoạt động Cty quản lý quỹ
Thông tư 224/2012/TT-BTC – Quỹ đóng, quỹ thành viên
Thông tư 183/2011/TT-BTC – Thành lập và quản lý Quỹ mở
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách và giáo trình:
Thị trường tài chính – PGS TS Bùi Kim Yến
Giáo trìnhTiền tệ ngân hàng – Khoa TTCK
Financial Markets & Institutions – Frederic S
Trang 2mạng lưới các thị trường tài chính, các định chế tài
chính, các doanh nghiệp, các cá nhân hộ gia đình và
chính quyền tham gia trong hệ thống đó và điều tiết
các hoạt động của nó.
(Peter S Rose và James W Kolari)
17
Các trung gian tài chính
Các thị trường tài chính
Các chủ thể cho vay Gia đình Doanh nghiệp Chính phủ Các chủ thể nước ngoài
Các chủ thể
đi vay Doanh nghiệp Gia đình Chính phủ Các chủ thể nước ngoài
Vốn
Vốn
Vốn Tài chính gián tiếp
1.2 Chức năng của hệ thống tài chính:
Làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro
Giám sát doanh nghiệp
Thị trường tài chính là thị trường tồn tại vật chất
hoặc khái niệm, ở đó các tài sản tài chính được giao dịch
mua bán Mục đích của thị trường tài chính là nhằm thúc
đẩy dòng chảy của tiền tệ hoặc nguồn vốn từ thực thể
thừa vốn (nhà đầu tư) sang thực thể thiếu vốn (nhà phát
Vai trò định giá:
Trên TTTC sự tác động qua lại giữa người mua và người bánxác định giá của các loại tài sản giao dịch trên thị trường Nóimột cách khác nó xác định tỉ suất lợi nhuận yêu cầu của các
TS tài chính Hay chính là xác định các mức lãi suất trên thịtrường
Thông qua cơ chế này thị trường tài chính phát ra những tínhiệu hướng dẫn việc phân bổ các nguồn vốn trong nền kinh tế
Vai trò thanh khoản:
TTTC giúp cho các nhà đầu tư có thể bán các tài sản tài chính
để thu hồi vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 3 Vai trò giảm chi phí giao dịch:
- TTTC phát triển sẽ giúp các chủ thể muốn mua bán tài sản
tài chính giảm đáng kể thời gian và chi phí tìm kiếm đối tác
- Trong thị trường hiệu quả, giá cả phản ánh tất cả những
thông tin được thu thập bởi tất cả chủ thể tham gia trên thị
trường Đồng thời các quy định của nhà nước về công bố
thông tin cùng với hoạt động của các tổ chức tư vấn và cung
cấp thông tin chuyên nghiệp cũng giúp cho các nhà đầu tư
giảm bớt được thời gian và chi phí tìm kiếm thông tin thẩm
định, đánh giá các tài sản tài chính
Ngoài ra còn có vai trò tạo kênh trung chuyển vốn và tăng
hiệu quả kinh tế
2 Thị trường tài chính:
2.1.2 Vai trò của thị trường tài chính:
23
2 Thị trường tài chính
2.2.1 Căn cứ vào thời hạn của quyền truy đòi:
hạn các GTCG, thông thường có kì hạn dưới 1 năm Hiểu theonghĩa rộng hơn, TTTT là thị trường tài chính chú trọng huy độngcác nguồn vốn ngắn hạn
nguồn vốn dài hạn Các công cụ của thị trường vốn có thời hạnđáo hạn trên 1 năm Thị trường vốn gồm thị trường tín dụng dàihạn và TTCK
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
24
2.2.2 Căn cứ vào tính chất của quyền truy đòi:
Thị trường công cụ nợ (Debt Market)
Thị trường công cụ vốn (Equity Market)
Thị trường các công cụ tài chính phái sinh (Derivative
Market)
2.2.3 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn:
Thị trường sơ cấp (Primary Market): Là thị trường theo
khái niệm nơi phát hành các công cụ tài chính mới
Thị trường thứ cấp (Secondary Market): Là thị trường
theo khái niệm nơi giao dịch các công cụ tài chính đã được
phát hành trên thị trường sơ cấp
Mục đích
Chủ thểtham gia
Tínhchấtgiaodịch
Vai trò
26
1 Cty CP VNM thực hiện mua 100.000 cổ phiếu ACB từ Quỹ
đầu tư VF1
2 Cty DPM có 50 triệu cổ phiếu đang lưu hành, thực hiện
phát hành thêm 10 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
với giá bán 20.000 đ/cp
3 UBND TP.HCM phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu đô thị
4 VCB thực hiện chiết khấu 1 tỷ đồng theo mệnh giá thương
phiếu đối với khách hàng
5 Quỹ đầu tư chứng khoán VF1 thỏa thuận mua 5 triệu cổ
phiếu của Tập đoàn Bảo Việt (BVH) để trở thành cổ đông
chiến lược của BVH
Câu hỏi
27
2.2.4 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường:
Thị trường tập trung (Organised Exchange): Là thị trường qua
sàn giao dịch chính thức, giao dịch các chứng khoán niêm yết
Thị trường phi tập trung (Over the Counter Maket – OTC)
Thị trường không qua sàn giao dịch chính thức, là thị trường giaodịch các chứng khoán không niêm yết
2.2.5 Dựa trên loại công cụ giao dịch trên thị trường: vay nợ ngân hàng, tín phiếu, trái phiếu hay cổ phiếu.
Trang 4Phân biệt SGDCK và OTC
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
TT tiền tệ liên ngân hàng
Thị trường ngắn hạn
Thị trường vay nợ ngắn hạn
THỊ TRƯỜNG VỐN
Thị trường Chứng khoán
Thị trường
cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Thị trường vay nợ dài hạn
2.4 Vấn đề thông tin bất cân xứng trên TTTC
Hậu quả của thông tin bất cân xứng
Sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức / Tâm lý ỷ lại
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
2.5 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ
2.5.1 Khái niệm Thị trường hiệu quả
Là thị trường trong đó giá của TSTC phản ánh đầy đủ mọi
thông tin có liên quan Giá thị trường của CK riêng lẻ thay đổi
rất nhanh theo thông tin mới xuất hiện
32
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
2.5 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ 2.5.2 Các dạng thức của thị trường hiệu quả
Có 3 mức độ hiệu quả của thị trường:
+ Hình thức hiệu quả yếu: giá phản ánh đầy đủ các thông tin
quá khứ
+ Hình thức hiệu quả trung bình: giá phản ánh đầy đủ tất cả
các thông tin được công bố
+ Hình thức hiệu quả mạnh: giá phản ánh đầy đủ tất cả các
thông tin, kể cả thông tin quá khứ, thông tin được công bố vàthông tin nội gián
33
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 52.5 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ
2.5.3 Sự cần thiết của thị trường hiệu quả
Thị trường tài chính là thị trường cần sự minh bạch và công
bằng
Khi thị trường hiệu quả yếu sẽ có người lợi dụng ưu thế về
thông tin để kiếm LN (giao dịch nội gián) Điều này gây nên
tình trạng không công bằng giữa các NĐT
Khi thị trường hiệu quả mạnh, sẽ không ai có thể lợi dụng
thông tin để chiến thắng vì giá cả phản ánh rất nhanh với mọi
thông tin có liên quan
34
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
2.5 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ
Để có được thị trường hiệu quả , cần phải tăng quy mô thị
trường và tạo sự tự do hóa cho thị trường đồng thời tăng
cường xử lý nghiêm các hành vi trục lợi liên quan đến thông tin thị trường
Khi quy mô thị trường được tăng cao thì sẽ không thế lực nào có thể điều khiển hay khống chế giá cả Sự tự do hóa sẽ làm cho những thế lực có mối quan hệ đặc biệt với các nhà quản lý và hoạch định chính sách khó có được ưu thế hơn người khác, ngoài ra còn tăng tính hấp dẫn cho thị trường vì rủi ro và lợi nhuận tương đồng với nhau 35
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
36
3 TÀI SẢN TÀI CHÍNH:
Tài sản tài chính (Financial asset) còn được gọi là
côngcụ tài chính (Financial instrument) là một loại tài
sản vô hình (Intangible asset), nó đại diện cho những
quyền lợi tài chính có tính pháp lý mà người sở hữu
nósẽ được hưởng trong tương lai
Vd: - Cổ phiếu của công ty Vinamilk.
- Trái phiếu đô thị TP.HCM
- Khoản cho vay của VCB đối với khách hàng A
- Hợp đồng bảo hiểm
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
37
3 TÀI SẢN TÀI CHÍNH:
3.2 Phân biệt tài sản tài chính và tài sản thực:
TSTC có khả năng sinh lời và là nơi lưu giữ giá trị
Trái phiếu trả lãi cố định Cổ phiếu Trái phiếu Trái phiếu
công ty
Cổ phiếu
ưu đãi
Cổ phiếu thường
a Tiền tệ (Currency):
Mặc nhiên mỗi TSTC đều phải được định bằng một loại tiền
tệ nào đó
Vd: VND, USD, JPY, EUR,
Ngoài ra có một số loại trái phiếu quốc tế được trả lãi bằngmột đồng tiền và trả vốn bằng một đồng tiền khác
b Mệnh giá (Denomination):
Thông thường mỗi TSTC đều có một mệnh giá xác định
Vd : Theo LCK CP có mệnh giá là 10.000 VND
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 6c Thời gian đáo hạn (Term to maturity):
Là thời hạn tính từ ngày bắt đầu phát hành tài sản tài chính
(hoặc ngày nhà đầu tư bắt đầu nắm giữ tài sản tài chính)
cho đến ngày chủ thể phát hành dự tính thực hiện khoản
chi trả cuối cùng
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
41
d Tính thanh khoản (Liquidity):
Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng chuyển tàisản đó thành tiền mặt Nó được xác định bởi 2 yếu tố:
- Thời gian cần để chuyển tài sản thành tiền
- Chi phí chuyển tài sản thành tiền
So với các loại tài sản khác, thông thường TSTC có tínhthanh khoản cao nhất bởi nó có thể nhanh chóng chuyểnthành tiền với chi phí thấp Do vậy người ta thường nói cácTSTC có tính gần với tiền
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
42
d Tính thanh khoản (Liquidity) (tt):
Tính thanh khoản của một TSTC phụ thuộc vào các yếu
tố sau :
- Sự tồn tại của thị trường thứ cấp
- Tính lưu hoạt và độ sâu của thị trường
- Uy tín và sự nổi tiếng của chủ thể phát hành
- Phí giao dịch, hoa hồng trung gian
- Thuế chuyển nhượng
- Các quy định pháp lý hạn chế giao dịch
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
43
f Tính sinh lợi (Yield) hay dòng ngân lưu (Cash Flow):
Các NĐT nắm giữ các TSTC sẽ nhận được nguồn thu nhập
do các tài sản này mang lại Đó là:
- Cổ tức do cổ phiếu mang lại
- Lãi suất Coupon của trái phiếu
Rủi ro của tài sản tài chính bao gồm :
Rủi ro tín dụng (Credit risk): còn gọi là rủi ro vỡ nợ (Default
risk) là rủi ro xảy ra khi người phát hành các TSTC không thể
thực hiện đúng các cam kết hoàn trả lãi và vốn cho nhà đầu tư
Để tạo thuận lợi cho các NĐT trong việc đánh giá rủi ro tín
dụng của các TSTC, các công ty định mức tín nhiệm chuyên
nghiệp thường đánh giá thẩm định các doanh nghiệp phát hành
chứng khoán và đưa ra xếp hạng về rủi ro tín dụng của các công
Trang 7Moody’s S&P Diễn giải
Aaa AAA Chứng khoán có chất lượng cao rủi ro thấp khả năng thanh
toán mạnh nhất
Aa AA Chứng khoán có chất lượng cao rủi ro thấp khả năng thanh
toán mạnh.
Baa BBB Chứng khoán trung bình rủi ro không cao cũng không thấp,
không có dấu hiệu nguy hiểm.
Ba BB Chất lượng trung bình thấp có biểu hiện tính đầu cơ
Caa CCC Khả năng trả nợ thấp dễ bị vỡ nợ
47
Rủi ro lạm phát (Inflation risk) hay rủi ro sức mua
(Purchasing power risk) là rủi ro xuất hiện do sự thay đổi trong giá trị của dòng tiền mặt của TSTC do lạm phát khi đo lường sức mua
Tỉ suất lợi nhuận thực = Tỉ suất lợi nhuận danh nghĩa - Tỉ lệ lạm phát
Rủi ro thị trường: Là rủi ro liên quan đến sự tăng giảm giá
trị thị trường của các TSTC Giá của các loại chứng khoán có thể lên xuống bất thường do nhiều yếu tố khác nhau
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
48
Rủi ro thị trường:
- Giá của cổ phiếu thường biến động do những thay đổi trong
tình hình SXKD của doanh nghiệp và do xu thế biến động
chung của thị trường
- Giá của trái phiếu sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của LS thị
trường do vậy đối với trái phiếu rủi ro thị trường còn được gọi
là rủi ro LS Giá trái phiếu thay đổi ngược chiều với LS, LS
tăng sẽ làm cho giá trái phiếu giảm và ngược lại
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
49
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro tái đầu tư (Reinvestment risk) là rủi ro xảy ra
khiNĐT trái phiếu không thể tái đầu tư vào một khoảnđầu tư mới có lãi suất tương đương với lợi suất đáohạn của trái phiếu (YTM)
Rủi ro tỷ giá hối đoái (Exchange rate risk) là rủi ro
xảy ra đối với những TSTC được định bằng ngoại tệ
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
50
4 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH:
4.1 Khái niệm:
“Định chế tài chính là một DN mà tài sản chủ yếu của nó là
các TSTC hay còn gọi là các hình thức trái quyền như: cổ
phiếu, trái phiếu và các khoản cho vay - thay vì các TS thực
như nhà cửa, công cụ và nguyên vật liệu Định chế tài chính
cho KH vay hoặc mua CK đầu tư trong thị trường tài chính
Ngoài ra, các ĐCTC này còn cung cấp đa dạng các dịch vụ
tài chính khác từ bảo hiểm và bán các HĐ hưu bổng cho đến
giữ hộ TS có giá và cung cấp 1 cơ chế cho việc thanh toán,
chuyển tiền và lưu giữ thông tin tài chính.”
( Peter S Rose và James W Kolari )
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
51
4 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH:
4.2 Các loại định chế tài chính:
Một số định chế tài chính quen thuộc:
Ngân hàng trung gian
Công ty bảo hiểm
Công ty đầu tư (Quỹ đầu tư)
Trang 84 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH:
Phân biệt trung gian tài chính và các định chế tài chính khác.
Trung gian tài chính là tổ chức có chức năng chính là huy động
vốn từ người tiết kiệm và chuyển lượng vốn này tới các NĐT Các
trung gian tài chính thực hiện chức năng trung gian huy động vốn
bằng cách phát hành những tài sản nợ và sau đó dùng các vốn này
để mua các tài sản có
Các định chế tài chính khác không thực hiện chức năng trung
gian này mà chỉ cung cấp cho khách hàng một hoặc một số dịch
vụ như : môi giới chứng khoán, bao tiêu phát hành chứng khoán
mới, tư vấn tài chính ,
kế hoạch tài chính cho khách hàng, sắp xếp các cuộc gặp gỡ giữa bên mua và bên bán,…
Trung gian tài chính
NHTMQuỹ tín dụng
NH tiết kiệmHiệp hội tiết kiệm & cho vayCông ty BHNT
Công ty BHTS và tai nạnCông ty đầu tưCông ty tài chínhQuỹ hưu bổngCông ty cho thuê TC
54
Trung gian tài chính
Các nghĩa vụ nợ hoặc vốn cổ phần phát hành cho các chủ thể thặng
dư tiết kiệm
Các quyền truy đòi
hoặc quyền sở hữu cổ
phần đối với các đơn vị
thiếu hụt tiết kiệm
Tài sản Nợ Tài sản Có
55
Ngân hàng thương mại và các tổ chức đầu tư
Người tiết kiệm
Ngân hàng thương mại
Người sử dụng vốn
Cty bảo hiểm nhân thọ Quỹ lương hưu
tổ chức trung gian giữa người tiết kiệm và người
sử dụng vốn.
56
Phân biệt giữa ngân hàng và các định chế tài
chính phi ngân hàng
Cách phân biệt tại Việt Nam:
Luật VN không dùng nhóm từ “trung gian tài chính” mà
dùng nhóm từ “tổ chức tín dụng”
Luật các TCTD 47/2010/QH12 ban hành 16/6/2010 có hiệu lực
từ ngày 01/01/2011 định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh
nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân
hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
57
NGÂN HÀNG
+ Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động NH theo quy định của Luật các TCTD Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH bao gồm
NH thương mại, NH chính sách, NH hợp tác xã
+ TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện
một hoặc một số hoạt động NH theo quy định của Luật cácTCTD, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cungứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng TCTD phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty chothuê tài chính và các TCTD phi ngân hàng khác
Tổ chức tài chính vi mô là loại hình TCTD chủ yếu thực hiện một
số hoạt động NH nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ giađình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
Trang 9Các tổ chức tài chính phi
ngân hàng
Quỹ lương hưu
Quỹ đầu tư
Công ty bảo
hiểm
Các nhà đầu tư
tổ chức
59
4 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
4.3 Vai trò của các trung gian tài chính:
Trung gian về mệnh giá
Trung gian về kỳ hạn
Trung gian thông tin
Giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa
Lợi ích kinh tế do quy mô
60
4 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH:
4.4 Mô hình hoạt động của các ĐCTC:
Mô hình chuyên doanh
Mô hình đa năng một phần
Mô hình đa năng toàn phần
=> Mô hình hoạt động của các Định chế tài chính ở
Cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ và thúc đẩy sự hoạt động hiệu quảcủa hệ thống tài chính
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
62
5 CƠ SỞ HẠ TẦNG TÀI CHÍNH:
Hệ thống luật pháp và quản lý nhà nước:
- Hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạt
động và giao dịch tài chính
Vd: Luật Ngân hàng, Luật Bảo hiểm, Luật Chứng
khoán ,…
- Nguồn lực và thông lệ giám sát: Các cơ quan quản
lý có đủ nguồn lực để giám sát việc thực hiện các
luật và quy định đã ban hành
- Hệ thống các cơ quan tài phán phân xử hợp đồng
Ví dụ: Luật và thông lệ kế toán, kiểm toán, thống kê phòng
đăng ký và lưu trữ thông tin tín dụng, tổ chức định mức tín nhiệm,…
Hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các hệ thống thanh toán, hệ
thống hỗ trợ giao dịch,…
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 10Hệ thống luật pháp và vấn đề bảo vệ quyền
lợi của những nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Các hệ thống luật pháp khác nhau có hình thức bảo vệ các
giao dịch tài chính khác nhau, và do vậy thường có tác động
khác nhau đến sự phát triển tài chính
Khi người vay tiền không có động cơ khuyến khích hay
không có thông lệ hoàn trả vốn vay, thì phản ứng của
người cho vay sẽ là không cho vay
Khi cổ đông thiểu số không được bảo vệ thì họ sẽ
không sẵn sàng đầu tư vốn cổ phần trong tương lai
Quyền cổ đông được bảo vệ tốt đi liền với số cổ phiếu niêm yết cao hơn và giá trị vốn trên thị trường chứng khoán nhiều hơn
Quyền của người cho vay được bảo vệ tốt đi liền với lượng tín dụng ngân hàng và tổng giá trị trái phiếu cao hơn
(Theo tài liệu của chương trình Fulbright tại Việt Nam)
Chi tiết nghiên cứu Chương 2
2.1 Giá trị tiền tệ theo thời gian và các phương pháp
đo lường lãi suất 2.2 Cấu trúc kỳ hạn và cấu trúc rủi ro của lãi suất2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
2.4 Tác động của lãi suất đến thị trường tài chính
Tham khảo Chương 7 – LÃI SUẤT (sách Tiền tệ ngân hàng – khoa TTCK)
68
CHƯƠNG 3 THỊ TRƯỜNG
TIỀN TỆ MONEY MARKET
69
NỘI DUNG
1 Khái niệm và phân loại
2 Các công cụ trên thị trường tiền tệ
3 Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ
4 Các giao dịch trên thị trường tiền tệ
Trang 111.1 KHÁI NIỆM
Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch, mua bán ngắn hạn
các GTCG, thông thường có kỳ hạn dưới 1 năm Hiểu theo
nghĩa rộng hơn TTTT là thị trường tài chính chú trọng huy
động các nguồn vốn ngắn hạn
Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua bán
ngắn hạn các GTCG, bao gồm Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu
NHNN, chứng chỉ tiền gửi và GTCG khác
TTTT là nơi các chủ thể tham gia huy động và đầu tư các
nguồn vốn ngắn hạn, đồng thời cũng là môi trường để
NHNN tiến hành các nghiệp vụ nhằm thực thi chính sách
tiền tệ QG
71
1.2 PHÂN LOẠI
Phân loại theo cơ cấu thị trường:
Thị trường tiền tệ sơ cấp
Thị trường tiền tệ thứ cấp
Phân loại theo tiền tệ:
Thị trường nội tệ
Thị trường ngoại tệ
Phân loại theo công cụ:
Thị trường tiền gửi và tín dụng ngắn hạn
Thị trường các GTCG ngắn hạn
Phân loại theo phạm vi thị trường
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Tín phiếu kho bạc (Treasury Bill - TB)
Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit – CD)
Thương phiếu (Commercial Paper – CP)
Giấy chấp nhận của ngân hàng
(Banker’s Acceptance – BAs)
Hợp đồng mua lại (Repo)
Eurodollars
73
TÍN PHIẾU KHO BẠC
Là giấy nợ ngắn hạn do Chính phủ (Kho bạc Nhà nước) phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN tạm thời và để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ TPKB được phát hành với kỳ hạn
13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần
TPKB được coi là công cụ tài chính không có rủi
ro và là công cụ phổ biến nhất trên thị trường tiền tệ
Chứng chỉ tiền gửi là một công cụ vay nợ do ngân hàng bán
cho người gửi tiền, được thanh toán lãi theo lãi suất đã định trước và khi đáo hạn sẽ được hoàn trả hết giá mua ban đầu
Hầu như các ngân hàng đều phát hành CD có thể chuyển nhượng được, điều này khiến CD trở nên hấp dẫn hơn so với các khoản tiền gửi thông thường và trở thành một hàng hóa quan trọng trên thị trường tiền tệ
Các chứng chỉ tiền gửi ký danh thường được hưởng quyền lợi bảo hiểm tiền gửi
Trang 12ĐẶC ĐIỂM CỦA CD
CD do các ngân hàng phát hành để cạnh tranh với
các nguồn vốn ngắn hạn
CD là công cụ mang lãi suất
Thời hạn của CD thông thường là ngắn hạn
CD có khả năng chuyển đổi lớn
CD được coi là khoản tiền gửi nên ngân hàng phải
nộp phí bảo hiểm và trích một phần tiền để lập dự trữ
CD có lãi suất cao hơn các loại tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn tương đương
CD có rủi ro tín dụng thấp và có thị trường thứ cấp tốt
Là công cụ có tính chuyển nhượng và có khả năng chuyển đổi vào bất cứ lúc nào
80
Hạn chế
Đối tượng mua của CD thường giới hạn là cơ
quan nhà nước, các xí nghiệp lớn, các tổ chức từ
thiện, các định chế tài chính nước ngoài
Thị trường thứ cấp CD kém hơn thị trường thứ
cấp của Tín phiếu Kho bạc
So sánh CCTG và các khoản tiền gửi thông thườngTiêu chí Chứng chỉ tiền gửi Các khoản tiền gửi
Mục đích
Thời hạn
Lãisuất
Mệnh giáThị trườngthứ cấp
Trang 13THƯƠNG PHIẾU (COMMERCIAL PAPER)
Thương phiếu là giấy chứng nhận nợ ngắn hạn do
các doanh nghiệp phát hành nhằm vay vốn ngắn
hạn của các đối tác khác nhau trên thị trường
Thương phiếu thường được phát hành nhằm tài trợ
cho nhu cầu vốn lưu động của DN
Thông thường, thương phiếu do các DN có xếp
hạng tín nhiệm cao phát hành, không có bảo đảm
và có thời hạn trong vòng 270 ngày
84
Theo Luật các công cụ chuyển nhượng:
Hối phiếu đòi nợ là GTCG do người ký phát lập, yêu
cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
Hối phiếu nhận nợ là GTCG do người phát hành lập,
cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
85
GIẤY CHẤP NHẬN CỦA NGÂN HÀNG
(BANKER’S ACCEPTANCE – BA)
• BA thực ra là các hối phiếu do công ty phát
hành, có thời hạn ngắn Ngân hàng cam kết
thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền
nhất định khi đến hạn bằng cách đóng dấu đã
chấp nhận (Accepted) lên hối phiếu
• BA là một công cụ rất lâu đời, nó thường phát
sinh trong các giao dịch thương mại quốc tế
Nguyễn Anh Vũ Money & Banking - Financial Markets 86
87
HỢP ĐỒNG MUA LẠI
(REPURCHASE AGREEMENT – REPO)
Hợp đồng mua lại là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó
nhà kinh doanh (Dealer) bán giấy tờ có giá cho nhà đầu tư
(Investor) rồi cam kết mua lại GTCG đã bán vào một ngày
nhất định ở một mức giá nhất định
Về bản chất, các Repo chính là những khoản vay ngắn hạn
với các GTCG làm tài sản đảm bảo
Hợp đồng Repo có thể có kỳ hạn từ overnight đến 30 ngày
hoặc lâu hơn, nhưng phổ biến nhất là kỳ hạn nhỏ hơn 2 tuần
Hợp đồng mua lại ngược (Reverse Repo) là một sự đổi
chiều thỏa thuận Nhà kinh doanh mua các GTCG từ nhà đầu
tư rồi cam kết sẽ bán lại cho nhà đầu tư với cùng một giá tại
HỢP ĐỒNG REPO
Chúng ta có thể coi việc phát hành các hợp đồng Repo là một nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ (gọi tắt là nghiệp vụ Repo) Nghiệp vụ Repo có thể do NHTW thực hiện với các NHTM, hoặc do các NH, các tổ chức tài chính thực hiện với khách hàng Một Repo là kết hợp của 2 giao dịch riêng lẻ:
Bán các GTCG kèm theo cam kết sẽ mua lại chúng theo cùng một giá tại 1 thời điểm trong tương lai Người bán cam kết trả cho người mua một lãi suất nhất định
Mua các GTCG kèm theo cam kết trả lại chúng và nhận lại tiền gốc cộng với lãi suất nhất định vào một thời điểm nào
đó trong tương lai
Trang 14HỢP ĐỒNG REPO
Các GTCG được dùng để thực hiện nghiệp vụ Repo
thường là Tín phiếu kho bạc, Trái phiếu Chính phủ Tuy
nhiên cũng có trường hợp được thực hiện trên Thương
phiếu và Chứng chỉ tiền gửi Hiện tại, nhiều CTCK ở Việt
Nam đã triển khai nghiệp vụ Repo cổ phiếu đối với khách
hàng
Trong thời hạn Repo, các quyền lợi phát sinh liên quan
đến GTCG như: lãi coupon, cổ tức, lợi tức,… đều thuộc
về người bán, người mua có trách nhiệm chuyển lại cho
người bán
92
HỢP ĐỒNG REPOTác dụng của Repo và Repo ngược:
Đối với bên bán GTCG và cam kết mua lại, họ sử dụng Repo
như một công cụ huy động vốn nhằm tài trợ cho các nhu cầuvốn ngắn hạn của mình Nó có thể đáp ứng được nhu cầuvốn rất ngắn hạn, overnight hoặc vài ba ngày – khi mà cácnghiệp vụ tín dụng truyền thống rất khó đáp ứng
Đối với bên mua GTCG và cam kết bán lại, họ sử dụng Repo
như một công cụ tận dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư
mà khôngsợ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản Đây làkhoản đầu tư ít rủi ro do Repo là khoản tín dụng có thời hạnngắn và được đảm bảo đầy đủ bằng các chứng khoán cóchất lượng cao
93
HỢP ĐỒNG REPO
NHTM và cácđịnh chế tài chính khác đóng vai trò là
những nhà kinh doanh (dealers) trong nghiệp vụ Repo
Họ có thể sử dụng nghiệp vụ Repo như một công cụ
tàitrợ ngắn hạn cho các khách hàng của mình
Đồng thời Repo cũng cung cấp cho các NH một
phương tiện huy động vốn tích cực, nguồn vốn này
không ápdụng các quy định về dự trữ bắt buộc, bảo
hiểm tiền gửi, nên chi phí huy động vốn thấp
So sánh Repo và Cho vay cầm cố GTCGTiêu chí Repo GTCG Cho vay cầm cố GTCG
Bản chấtThời hạnLãisuấtQuyền sởhữu GTCG
Xử lý TS đảm bảoCácquyềnlợi phát sinh
95
3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Ngân hàng trungương
Ngân hàngthương mại
Cáctổ chức tài chính phi ngân hàng
4.1 Nghiệp vụ phát hành tín phiếu kho bạc4.2 Nghiệp vụ chiết khấu GTCG ngắn hạn4.3 Nghiệp vụ thị trường mở và thị trường liên ngân hàng
Trang 154.1 NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH
TÍN PHIẾU KHO BẠC TẠI VIỆT NAM
TPKB được tổ chức phát hành theo hình thức đấu
thầu qua Sở giao dịch NHNN hoặc phát hành trực tiếp
TP cóthời hạn 13, 26 và 52 tuần
Mệnh giá TP là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
Tín phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày TP đến hạn
Phương thức đấu thầu
Xácđịnh lãi suất và khối lượng trúng thầu
Xácđịnh giá bán Tín phiếu
100
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐẤU THẦU
Các ngân hàngthương mại, công ty tài chính
Ctychứng khoán, Cty bảo hiểm, quỹ đầu tư và cácđịnh chế tài chính khác thành lập và hoạt động hợppháptại VN, có thời gian hoạt động tối thiểu 3 năm
Là thành viên thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt tại SGDCK Hà Nội
101
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU TPKB
Ngày phát hành TP: ngày TP bắt đầu có hiệu lực
Ngày thanh toán tiền mua TP: là ngày người mua thanh
toán tiền mua TP cho chủ thể phát hành
Ngày đăng ký cuối cùng: ngày Trung tâm lưu ký xác định
danh sách chủ sở hữu TP để thanh toán
Các tổ chức tham gia đấu thầu được đưa ra tối đa 5 mức
thầu đối với mỗi loại TP gọi thầu, mức dự thầu bao gồm
lãi suất (tính đến 2 chữ số thập phân) và khối lượng dự
thầu
Tổng khối lượng dự thầu của mỗi thành viên không được
vượt quá khối lượng gọi thầu
102
HÌNH THỨC ĐẤU THẦU
Việc đấu thầu Tín phiếu trong một phiên đấu thầu
sẽ được áp dụng 1 trong 2 hình thức sau:
Đấu thầu cạnh tranh lãi suất
Đấu thầu kết hợp giữa cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất Khi áp dụng hình thức này, khối
lượng Tín phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suấtkhôngvượt quá 30% tổng khối lượng tín phiếu gọithầu trong phiên phát hành
Trang 16HÌNH THỨC ĐẤU THẦU
Đấu thầu cạnh tranh lãi suất: là hình thức đấu thầu mà
các thành viên tham giađấu thầu đưa ra các mức lãi suất
dự thầu của mình để chủ thể phát hành lựa chọn mức lãi
suất trúng thầu
Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất: là việc các tổ chức
tham giađấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu mà
đăng ký mua tín phiếu theo mức lãi suất trúng thầu được
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
Kết quả đấu thầu tín phiếu được xác định theo 1 trong
2 phương thức sau:
Đấu thầu đơn giá: là phương thức xác định kết quả đấu
thầu mà theo đó, mức LS phát hành tín phiếu là mức LS trúngthầu cao nhất và áp dụng chung cho các tổ chức trúngthầu
Đấu thầu đa giá: là phương thức xác định kết quả đấu thầu
mà theođó, mức LS phát hành TP đối với mỗi thành viêntrúngthầu đúng bằng mức LS dự thầu của thành viên đó
106
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ PHIÊN ĐẦU THẦU
Đối với phương thức đấu thầu đơn giá
LS trúng thầu là mức LS dự thầu cao nhất, áp
dụng chung cho các thành viên và được xét theo thứ
tự từ thấp đến cao của LS dự thầu, thỏa mãn đồng thời
2 điều kiện sau:
Trong khung LS phát hành TP do BTC quyđịnh
Khối lượng TP phát hành tính lũy kế đến mức LS trúng
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ PHIÊN ĐẦU THẦU
Đối với phương thức đấu thầu đa giá
LS trúng thầu áp dụng cho mỗi thành viên là mức
LS dự thầu của thành viên đó và được xét theo thứ tự từthấp đến cao của LS dự thầu, thỏa mãn đồng thời 2 điềukiện sau:
Bình quân giaquyền các mức LS trúng thầu không vượtquá khung LS phát hành do BTC quyđịnh
Khối lượng TP phát hành tính lũy kế đến mức LS trúngthầu cao nhất không vượt quá khối lượng gọi thầu
108
Trường hợp tại mức LS trúng thầu cao nhất, khối
lượng TP dự thầu lũy kế vượt quá khối lượng gọi thầu,
thì sau khi trừ đi KL dự thầu ở các mức LS thấp hơn,
phần dư còn lại của KL TP gọi thầu được phân bổ cho
các thành viên dự thầu tại mức LS cao nhất này theo tỷ
lệ tương ứng với KL dự thầu và được làm tròn xuống
tới hàng đơn vị
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ PHIÊN ĐẦU THẦU
109
LS phát hànhđối với không cạnh tranh LS là LS trúng thầu
cao nhất (đối với đấu thầu đơn giá) hoặc là bình quân gia quyền của các mức LS trúng thầu (đối với đấu thầu đa giá)
vàđược làm tròn lên tới 2 chữ số thập phân
KL phát hành chomỗi thành viên tương đương với KL dựthầu của thành viên đó Trường hợp KL dự thầu không cạnhtranh LS vượt quá 30% tổng KL gọi thầu thì KL phát hành chomỗi thành viên được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với KL dựthầu của thành viên đó
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẦU THẦU ĐỐI VỚI ĐẤU THẦU KHÔNG CẠNH TRANH LÃI SUẤT
Trang 17XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TÍN PHIẾU
Bán TPKB theo hình thức chiết khấu:
Giá bán TPKB được xác định theo công thức:
Ls : Lãi suất phát hành TP (% / 365 ngày)
n : Số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán tiền mua TP tới ngày
TP đáo hạn
Chủ sở hữu TPKB được thanh toán bằng Mệnh giá TP khi đến hạn.
112
XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN MUA TÍN PHIẾU
Số tiền mua TP của mỗi thành viên được xác định như sau:
Nhà đầu tư mua chứng chỉ tiền gửi mệnh
giá 100 tr thời hạn 180 ngày với giá 96tr đồng
Trong năm tới lạm phát dự kiến là 9,6%/năm
Lãi suất thực của khoản đầu tư này là?
NHTW thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu đối vớicác NHTM
NHTM thực hiện nghiệp vụ chiết khấu GTCG đối với kháchhàng
Các nhà kinh doanh Tínphiếu thực hiện vai trò của nhà tạolập thị trường (Market Maker) bằng cách yết lãi suất mua(Bid rate) và lãisuất bán (Offer rate)
115
4.2 NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
GTCG NGẮN HẠN
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, GTCG khác của người
thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Chiết khấu là loại hình tín dụng gián tiếp trong đó NH sẽ trả
trước cho các GTCG khi chưa tới hạn với điều kiện người xin
chiết khấu phải chuyển nhượng quyền sở hữu GTCG cho NH
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng, GTCG khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn
thanh toán
116
CÁC GTCG ĐƯỢC CHIẾT KHẤU
Tínphiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN,
kỳ phiếu, công trái,…
Các GTCG khác: thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy chấp nhận ngân hàng (BA), các chứng chỉ tiềngửi tiết kiệm ngân hàng, séc,
Trang 18HÌNH THỨC CHIẾT KHẤU
Chiết khấu toàn bộ thời gian còn lại của GTCG là chiết khấu
toànbộ thời hạn hiệu lực còn lại của GTCG, là hình thức mua
hẳn GTCG từ người sở hữu, người xin chiết khấu phải chuyển
giaoquyền sở hữu GTCG ngay thời điểm chiết khấu cho bên
chiết khấu Khi GTCG đáo hạn tổ chức phát hành sẽ thanh
toán cho bênchiết khấu
Chiết khấu có kỳ hạn (thời hạn còn lại của GTCG lớn hơn
thời hạn giao dịch) là hình thức mua có thời hạn GTCG từ
người sở hữu, có kèm theo cam kết của khách hàng về việc
mualại GTCG đó vào thời điểm hết hạn chiết khấu; khi hết thời
hạn chiết khấu, mà khách hàng không thực hiện việc mua lại
GTCG, thì bênchiết khấu là chủ sở hữu hợp pháp được
hưởng toàn bộ quyền lợi phát sinh từ GTCG đó
Chiết khấu có kỳ hạn giữa các TCTD và NHNN: NHNN
mua GTCG từ các NHTM, đồng thời yêu cầu các NHTM cam kết mua lại toàn bộ GTCG đã chiết khấu sau một thờihạn nhất định Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày
119
XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
a Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG:
Giá chiết khấu được xác định theo công thức:
Ls : Lãisuất chiết khấu (%/năm)
n : Số ngày còn lại của GTCG, được tính từ ngày chiết
Lãi suất chiết khấu được tính như sau:
Ký hiệu:
F: Mệnh giá của GTCG
P: Giáchiết khấu của GTCG
n: Thời hạn còn lại của GTCG (n có thể là tháng, ngày)
r : Lãisuất chiết khấu
TPKB mệnh giá 1.000 USD được chiết khấu
toàn bộ thời hạn với giá 996,7 USD biết thời hạn
còn lại của TPKB 28 ngày Lãi suất chiết khấu là?
BÀI TẬP
131
CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
FOREIGN EXCHANGE MARKET
Trang 191 Khái niệm & các chủ thể tham gia thị trường
Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương
tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốc gia
Ngoại hối là những phương tiện thanh toán, dự trữ
được thể hiện dưới dạng ngoại tệ bao gồm: tiền mặt, thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại
tệ, số dư có ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi trong và ngoài nước
134
Ngoại hốibao gồm:
Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu, các
đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực;
(gọi là ngoại tệ)
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ như: séc, thẻ thanh toán,
hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các công cụ thanh toán
khác;
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ như: trái phiếu Chính phủ,
trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại GTCG khác;
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước, trên TK ở nước ngoài
của người cư trú; vàng dạng khối, thỏi, hạt, miếng, trong trường
hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ VN;
Đồng tiền đang lưu hành của nước CHXHCN Việt Nam trong
trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ VN hoặc
được sử dụng trong thanh toán quốc tế
1 Khái niệm & các chủ thể tham gia thị trường
135
Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối (FOREX) là thị trường vậtchất hoặc khái niệm nơi diễn ra các hoạt động mua bánđồng tiền (được hiểu là tiền mặt hoặc các phương tiệnthanh toán được chấp nhận như tiền) của các quốc giakhác nhau
Một số hình thái cụ thể của ngoại hối (trừ vàng,bạc, đá quý,…) thường được giao dịch mua bán trên thịtrường hối đoái (như: ngoại tệ mặt, các phương tiệnthanh toán, số dư tiền gửi ngoại tệ) được gọi chung làhàng hoá của thị trường hối đoái
136
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA
TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients)
Các ngân hàng thương mại (Commercial bank)
Các định chế tài chính khác (Institutions)
Các nhà môi giới ngoại hối (Brokers)
Ngân hàng Trung ương (Central Bank)
137
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Phân loại theo phạm vi hoạt động:
Thị trường liên ngân hàng (Thị trường bán buôn)
Thị trường khách hàng (Thị trường bán lẻ)
Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh:
Thị trường giao ngay (Spot Market)
Thị trường hối đoái có kỳ hạn (Forward Market)
Thị trường ngoại hối phái sinh
Phân loại theo tính chất:
Thị trường giao ngay
Thị trường tiền gửi ngoại tệ
Trang 20Thị trường tiền gửi ngoại tệ
Thị trường tiền gửi là nơi tiến hành các hoạt động
vay và cho vay bằng ngoại tệ với những thời hạn xác định
kèm theo một khoản tiền lời thể hiện qua lãi suất Lãi suất
chính là giá cả trên thị trường tiền gửi ngoại tệ
Thị trường ngoại tệ Châu Âu, Eurodollar,… với
những lãi suất Libor, Sibor, Zibor,…
Các ngân hàng niêmyết 2 loại lãi suất :
Lãisuất tiền gửi (Bid rate)
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA FOREX
Thị trường ngoại hối là thị trường tài chính lớn nhất toàn
cầu với tổng khối lượng giao khổng lồ hàng ngày
Thị trường ngoại hối thường không địa điểm hay sở giao
dịch cụ thể, nó được tạo thành và vận hành bởi mạng
lưới các NH và các nhà kinh doanh ngoại hối trên toàn
thế giới
Thị trường ngoại hối là thị trường mang tính chất toàn
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA FOREX
Tỷ giá được xác định bởi cung cầu hay nói cách khác thị trường hối đoái chính là cơ chế xác định giá cả của các đồng tiền
Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank) Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm 80 - 85% doanh số giao dịch toàn cầu
Các đồng tiền mạnh như: USD, GBP, EUR, CHF, JPY
và đặc biệt là USD chiếm vị trí chủ yếu trên thị trường
MÃ ISO CỦA MỘT SỐ ĐỒNG TIỀN
US Dollar Australian Dollar Swiss Franc Baht Dong Đồng tiền chung Châu Âu Yen Nhật Yuan Renminbbi Singapore Dollar Russian Ruble
Canada Anh Mỹ Úc Thụy Sĩ Thái Lan Việt Nam Liên Minh Châu Âu Nhật Trung Quốc Singapore
2.5 Tỷ giá chéo
Trang 212.1 Khái niệm tỷ giá
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị
giữa hai đồng tiền với nhau
Tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này
thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.
Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ nước
ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
145
Tỷ giá trên www.ozforex.com
147
2.2 Yếu tố cấu thành tỷ giá
Đồng yết giá là đồng tiền mà giá trị của nó được thể hiện
thông qua một đồng tiền khác đối ứng với nó
Đồng định giá là đồng tiền được dùng để biểu hiện giá trị
của đồng yết giá
1 đồng yết giá = X đồng định giá
VD: USD/HKD : 7,7529 => 1 USD = 7,7529 HKD
USD/VND: 21.100 => 1 USD = 21.100 VND
Theo thông lệ, các nhà kinh doanh ngoại hối yết tỷ giá trên thị
trường hối đoái bằng cách đặt đồng tiền yết giá đứng trước và
đồng tiền định giá đứng sau
Đồng yết giá và đồng định giá
Là phương pháp biểu thị mà trong đó lấy ngoại
tệ làm một đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ
trong nước Đồng ngoại tệ là đồng yết giá Nội tệ
là đồng định giá
1 ngoại tệ = X bản tệ
Phương pháp này được sử dụng ở hầu hết các
Phương pháp 2 (gián tiếp)
Là phương pháp biểu thị mà trong đó lấy tiền trong nước (bản tệ) làm một đơn vị để so với số lượng tiền tệ nước ngoài (ngoại tệ) Nội tệ là đồng yết giá Ngoại tệ là đồng định giá
1 bản tệ = X ngoại tệ
Phương pháp này được sử dụng ở các nước sử dụng đồng EUR, Anh, Úc, Newzeland, Mỹ
Trang 22LƯU Ý
Trên thị trường quốc tế giao dịch nhiều đồng tiền
khác nhau đôi khi không phân biệt ngoại tệ hay nội tệ Do
một số tính chất và vị thế đặc biệt đồng USD thường được
chọn là đồng tiền tham chiếu trên thị trường ngoại hối
quốc tế Do vậy có hai cách yết giá được dùng là :
Cách 1: Đồng USD là đồng định giá, được dùng
cho các đồng tiền như : GBP, EUR, AUD, NZD,…
Cách 2: Đồng USD là đồng yết giá, được dùng cho
hầu hết các đồng tiền khác
152
2.4 CÁC LOẠI TỶ GIÁ
Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra:
Tỷ giá mua vào (Bid Rate): Là tỷ giá tại đó nhà kinh
doanh ngoại hối (ngân hàng) sẵn sàng mua vào đồng yết giá
Tỷ giá bán ra (Offer Rate): Là tỷ giá tại đó nhà kinh doanh
ngoại hối (ngân hàng) sẵn sàng bán ra đồng yết giá
Ngân hàng luôn mua yết giá với giá thấp và bán đồng yết giá với giá cao Chênh lệch giữa giá mua và giá bán (Spread) chính là lợi nhuận của ngân hàng
VD: USD/ CHF : 0,9095 – 0,9099
NH sẵn sàng mua 1 USD với giá 0,9095 CHF
NH sẵn sàng bán 1 USD với giá 0,9095 CHFSpread: 5 pips
153
CÁC LOẠI TỶ GIÁ
Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố Nó
phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ
giá này mangtính chất định hướng, tham khảo mà không
phục vụ cho các giao dịch kinh doanh ngoại hối Tỷ giá
chính thức thường được dùng làm cơ sở tính thuế xuất
nhập khẩu, xác định nợ vay của Chính phủ hay xác định
biên độ biến động tỷ giá tối đa trong ngày giao dịch
NHNNViệt Nam (SBV) công bố tỷ giá giao dịch bình
quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng thay cho việc
CÔNG BỐ TỶ GIÁ CỦA SBV
Hàng ngày, NHNN công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của VND với đồng USD trên các phương tiện thông tin đại chúng, thay cho việc công bố tỷ giá chính thức và tỷ giá bình quân mua vào, bán ra thực tế trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố áp dụng hàng ngày được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của ngày giao dịch gần nhất trước đó
155
CÔNG BỐ TỶ GIÁ CỦA SBV
Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng của VND với đồng USD được áp dụng để:
Làm cơ sở để Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng
được phép kinh doanh ngoại tệ xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán
ngoại tệ
Áp dụng để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá của đồng
Việt nam với các ngoại tệ khác áp dụng tính thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu vào các ngày 1, 10 và 20 hàng tháng
Áp dụng trong các hoạt động khác có liên quan đến tỷ giá chính
thức và tỷ giá bình quân mua vào, bán ra thực tế trên thị trường
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ GIÁ CHÉO
Tỷ giá chéo là tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ được xác
định thông qua một đồng tiền thứ ba (đồng tiền trung gian)
Do đồng USD thường là đồng tiền được yết giá với các đồng tiền quốc gia khác, nên tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ thường được suy ra từ tỷ giá giữa chúng với đồng USD Từ đó tỷ giá chéo được hiểu là tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua USD
USD được chọn là đồng tiền chuẩn vì USD tương đối
ổn định và các nước đều dự trữ USD làm phương tiện TTQT
Trang 23MỘT SỐ QUY ƯỚC TRÊN THỊ TRƯỜNG
Phương pháp biểu hiện:
Gián tiếp: GBP, AUD, EUR, NZD
Trực tiếp: Các đồng tiền còn lại
Các quy định về cặp đồng tiền:
Tỷ giá mua – Tỷ giá bán
Chiều yết giá: do người thông báo giá quy định
Cách viết và đọc tắt tỷ giá: viết đầy đủ tỷ giá mua và điểm
của tỷ giá bán
Định luật đối khoản:
Nếu ta mua đồng tiền A tức là phải bán đồng tiền B và
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ GIÁ CHÉO
Muốn xác định tỷ giá hối đoái của đồng tiền A so với đồng tiền B theo phương pháp tính chéo ta lấy tỷ giá giữa A so với C nhân với tỷ giá của đồng C so với B
Cần chú ý xác định chiều giao dịch (mua hoặc bán) của khách hàng để dùng tỷ giá mua hay tỷ giá bán điền vào công thức
B
C x C
A B
Ví dụ 3:
AUD/USD : 0,9452 – 0,9456
GBP/USD : 1,6063 – 1,6066Hãy tínhtỷ giá mua bán GBP/AUD
Vd4: Biết các tỷ giá giao ngay được yết tại Ngân hàng ngày
sẽ thông báo tỷ giá là:
a 0,6955 – 0,6956 b 1,4373 – 1,4382
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HIỆN NAY
Ngày nay tỷ giá được xác định trên cơ sở:
Giá trị của mỗi đồng tiền nằm ở sức mua hàng hoá dịch vụ của nó Tỷ giá giữa các đồng tiền được xác định trên cơ sở so sánh sức mua tương đương
Tỷ giá được xác định bởi cung cầu trên thị trường ngoại hối
Sự kế thừa nhất định từ chế độ bản vị vàng và Bretton Woods
Các quốc gia áp dụng các chính sách tỷ giá khác nhau:
cố định, thả nổi hoàn toàn, thả nổi có quản lý
Trang 24CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
KINH DOANH NGOẠI HỐI
Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis)
Phân tích cơ bản tập trung vào các lý thuyết kinh tế, tài
chính cũng như các xu hướng chính trị để xác định các lực
lượng tác động lên cung cầu ngoại hối
Phân tích cơ bản xem xét đến các yếu tố như:
Các chỉ số kinh tế vĩ mô: Tốc độ Tăng trưởng GDP, lạm
phát, cung tiền, dự trữ ngoại hối, lãi suất, thất nghiệp, năng
Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis):
Phân tích kỹ thuật tập trung xem xét tỷ giá và khối lượng giao dịch quá khứ để dự báo xu hướng tỷ giá trong tương lai PTKT sử dụng các công cụ như đồ thị, các công thức thống kê toán để nắm bắt các xu hướng tỷ giá gồm (Xu hướng chính – Major trend, xu hướng phụ Manor trend) để đưa ra các quyết định mua bán khi thị trường có
xu hướng đảo chiều
Mỗi phương pháp có tác dụng và phạm vi áp dụng khác nhau, người ta thường kết hợp cả hai phương pháp phân tích này
165
ĐỒ THỊ TỶ GIÁ EUR/USD
166
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Sức mua của đồng tiền và tỷ lệ lạm phát của các nướcliên quan
Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế
Chênhlệch mức lãi suất giữa các nước, giữa thị trườngtài chính trongnước và quốc tế
Các chính sáchquản lý, điều hành can thiệp của Chínhphủ
Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền trên thị trường tàichínhquốc tế
Cácsự kiện kinh tế chính trị xã hội
167
EUROCURRENCY
Làđồng tiền của 1 nước nào đó, được duy trì
trên TKTG cókỳ hạn của các NH ngoài nước
Thị trường EUROCURRENCY quan trọng nhất làEURODOLLARS (thị phần 60-70%)
Trang 25EUROBANK
Lànhững ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay ngắn
hạn đồng tiền của 1 quốc gia bất kỳ, nhưng không chịu
sự chi phối bởi NH nước phát hành ra chúng
(EUROBANK = Các NH nước ngoài, NH không cư trú,
NH hải ngoại)
VD: VCB vay và cho vaybằng USD, EUR
Các NH khôngthuộc hệ thống NH Mỹ huy động và
cho vay USD, Các NH khôngthuộc hệ thống NH Nhật
huyđộng và cho vay JPY
Các NH Mỹ hoạt động tại Mỹ huy động và cho vay
USD với người không cư trú => Eurobank
172
CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI HỐI
Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations)
Nghiệp vụ kỳ hạn (The Forward Operations)
Nghiệp vụ hoán đổi (The Swaps Operations)
Nghiệp vụ tương lai (The Currency Futures)
Nghiệp vụ quyền chọn (The Currency Options)
173
1 NGHIỆP VỤ GIAO NGAY (SPOT)
Giao dịch ngoại hối giao ngay là giao dịch trong đó hai bên
thỏa thuận mua bán ngoại tệ theo tỷ giá được thỏa thuận
ngày hôm nay và việc giao hàng, thanh toán được thực hiện
trong vòng 2 ngày làm việc
Tỷ giá được áp dụng là tỷ giá giao ngay (spot rate), được
xác định bởi cung cầu trên thị trường ngoại hối
174
1 NGHIỆP VỤ GIAO NGAY (SPOT)
Trong giao dịch ngoại hối giao ngay, các nhà kinh doanh cần chú ý 2 ngày sau:
Ngày giao dịch (transaction date/trade date): còn gọi là ngày
hợp đồng (contract date), là ngày thỏa thuận đàm phán về giaodịch và ký hợp đồng mua bán
Ngày thanh toán (value date/payment date): là ngày thực hiện
hợp đồng Vào ngày này, người bán phải giao hàng và ngườimua phải thanh toán tiền Ngày thanh toán của HĐ ngoại hốigiao ngay thường là ngày làm việc thứ 2 sau ngày giao dịch
175
2 NGHIỆP VỤ KỲ HẠN (FORWARD)
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại tệ
trong đó tỷ giá và khối lượng được hai bên thỏa thuận ngày
hôm nay nhưng việc giao hàng, thanh toán được thực hiện
vào một ngày xác định trong tương lai (lớn hơn 2 ngày làm
việc)
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn có các đặc điểm sau:
Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Thông thường có các kỳ hạn 1, 2, 3, 6 tháng đến 1 năm
Trang 262 NGHIỆP VỤ KỲ HẠN (FORWARD)
Tính tỷ giá mua kỳ hạn (dạng gần đúng)
Fb: Tỷ giá mua kỳ hạn ; Fa: Tỷ giá bán kỳ hạn
Sb: Tỷ giá mua giao ngay (USD là đồng yết giá)
Sa: Tỷ giá bán giao ngay (USD là đồng yết giá)
ib: Lãi suất tiền gửi của đồng định giá
ia: Lãi suất cho vay của đồng định giá
: Lãi suất tiền gửi của đồng yết giá
: Lãi suất cho vay của đồng yết giá
Fb: Tỷ giá mua kỳ hạn ; Fa: Tỷ giá bán kỳ hạn
Sb: Tỷ giá mua giao ngay (USD là đồng yết giá)
Sa: Tỷ giá bán giao ngay (USD là đồng yết giá)
ib: Lãi suất tiền gửi của đồng định giá
ia: Lãi suất cho vay của đồng định giá: Lãi suất tiền gửi của đồng yết giá: Lãi suất cho vay của đồng yết giá
Ví dụ 1: Cho tỷ giá AUD/USD : 0,9411 – 0,9414
Lãi suất USD 3 tháng : 7 ¼- 7 3/4
Lãi suất AUD 3 tháng : 14 - 14 1/2
Cơ sở tính lãi USD và AUD : 360 ngày
Kỳ hạn 3 tháng : 92 ngày
Tính tỷ giá kỳ hạn 3 tháng AUD/USD
181
2 NGHIỆP VỤ KỲ HẠN (FORWARD)
Ví dụ 2: Ngày 10/5/20xx, tập đoàn Walmart ký hợp đồng
nhập khẩu phomat trị giá 50 triệu CHF từ nhà xuất khẩuThụy Sỹ Hợp đồng quy định thời điểm giao hàng vàthanh toán là 10/11/20xx, biết
Tỷ giá giao ngay USD/CHF : 0,9095 – 0,9099
Lãi suất USD 6 tháng : 8 1/2 - 8 3/4
Lãi suất CHF 6 tháng : 9 - 9 1/2
Cơ sở tính lãi USD và CHF : 360 ngàyHỏi Walmart và nhà xuất khẩu Thụy Sỹ cần làm gì để phòngngừa rủi ro tỷ giá? Tỷ giá áp dụng cho nghiệp vụ này?
182
MỘT SỐ CÂU HỎI NGOẠI HỐI
Câu 1: Cho biết tỷ giá giao ngay được niêm yết tại ngân hàng
như sau: AUD/HKD : 7,2961/93 ; AUD/NZD: 1,1224/34
MỘT SỐ CÂU HỎI NGOẠI HỐI
Câu 2 (tiếp câu 1):
Công ty Domasẽ thu về USD sau 90 ngày nữa và thờiđiểm đó cũng đến hạn thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấptại thị trường Úc Để tránh rủi ro tỷ giá, công ty Doma ký vớihợp đồng bán USD kỳ hạn 90 ngày với ngân hàng Tỷ giá kỳhạn được áp dụng là:
a AUD/USD : 0,9347
b AUD/USD : 0,9362
c USD/AUD : 1,0622
d USD/AUD : 1,0626
Trang 27MỘT SỐ CÂU HỎI NGOẠI HỐI
Câu 3:Hiện tại tỷ giá giao ngay USD/VND : 21.000
Lãisuất VND là 10%/năm, Lãi suất USD là 5%/năm
Tỷ giá USD/VND kỳ hạn 6 tháng sẽ gần nhất với :
CHƯƠNG 5THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
5.1 KHÁI NIỆM
Luật Chứng khoán, Trái phiếu là loại chứng khoán
xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
=> Chứng khoán nợ
Là một loại hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa
chủ thể phát hành (chính phủ hay doanh nghiệp) và
người cho vay, bảo đảm sự chi trả lợi tức định kỳ và
hoàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời
Đặc điểm trái phiếu
Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của chủ thể phát hành
Có thời hạn xác định, được hưởng lợi tức cố định (trừ TP có lãisuất thả nổi) và không phụ thuộc vào KQ SXKD của DN
Không được quyền tham gia hoạch định chính sách cho công ty,không được quyền bỏ phiếu, quyền kiểm soát công ty, không cóquyền tiên mãi
Lãi trả cho TP được tính vào chi phí tài chính của DN và đượckhấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN
Khi Cty bị phá sản hay giải thể, người sở hữu TP được ưu tiêntrả nợ trước các cổ đông
ĐẶC ĐIỂM TRÁI PHIẾU (tt)
Mệnh giá: được ghi trên bề mặt trái phiếu, người
phát hànhsẽ hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn đúng bằng
mệnh giá
Lãisuất cuống phiếu (trái tức): còn gọi là lãi suất
danh nghĩa, là lãi suất mà người phát hành đồng ý
trả định kỳ (mỗi năm một hoặc hai lần)
ĐẶC ĐIỂM TRÁI PHIẾU (tt)
Người phát hành:
Chínhphủ (trung ương, địa phương)
Các doanhnghiệp
Thời hạn: còn gọi là thời gian đáo hạn của trái phiếu.
Tráiphiếu ngắn hạn : từ 1 đến 5 năm
Tráiphiếu trung hạn : từ >5 đến 10 năm
Tráiphiếu dài hạn : trên 10 năm
Trang 285.2 PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU
TRÁI PHIẾU
TRÁI PHIẾU
VÔ DANH
TRÁI PHIẾU GHI DANH
TRÁI PHIẾU CÔNG TY
Căn cứ vào chủ thể phát hành
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Là một loại chứng khoán, do Bộ tài chính phát hành,
có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả
nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu
Tại Việt Nam, trái phiếu Chính phủ gồm có:
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu kho bạc
Công trái xây dựng tổ quốc
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ – NĐ 01/2011
Tín phiếu kho bạc: loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13
tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần
Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn >=
1 năm và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của NSNN theo dự toán NSNN hàng năm được Quốc hội quyết định
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ – NĐ 01/2011
Công trái xây dựng tổ quốc:là loại trái phiếu Chính
phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, đồng tiền phát hành
là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huy động
nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan
trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ
sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất
nước
TRÁI PHIẾU CÔNG TY
CÓ BẢO ĐẢM
KHÔNG BẢO ĐẢM
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Trái phiếu có thể mua lại
Trái phiếu có thể bán lại
Trái phiếu có thể chuyển đổi
Trang 29TRÁI PHIẾU CÓ LÃI SUẤT THẢ NỔI
Floating rate bond:là trái phiếu có lãi suất không cố
định, thay đổi theo lãi suất thị trường
Lãi suất định kỳ của trái phiếu thả nổi thường được tái
ấn định (6 tháng, 1 năm…) trên cơ sở lãi suất tham
chiếu nào đó cộng thêm 1 tỷ lệ phần trăm cố định
Lãi suất tham chiếu: lãi suất huy động bình quân,
SIBOR, LIBOR…
Mức phụ trội: ví dụ: SIBOR + 2%
TRÁI PHIẾU CÓ THỂ MUA LẠI
Callable bond: là tráiphiếu cho phép người vay(người phát hành) trong những điều kiện nhất định
cóthể mua lại toàn bộ hay một phần những tráiphiếu đã phát hành => trả lại vốn gốc trước khi tráiphiếu hết hạn
Dòng thanh toáncủa trái phiếu sẽ kết thúc sớm hơn
so với thời hạn của nó
TRÁI PHIẾU CÓ THỂ BÁN LẠI
Puttable bond: là trái phiếu cho phép người người mua mua
trong những điều kiện nhất định có thể bán lại trái
phiếu cho người phát hành => thu hồi vốn trước
khi trái phiếu đáo hạn.
Phá vỡ dự kiến về các dòng thanh toán nhận
được từ trái phiếu trong điều kiện bình thường.
TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Convertible bond:là loại trái phiếu có kèm theo điều khoản cho phép người sở hữu trái phiếu chuyển đổi trái phiếu của mình thành một lượng cổ phần thường của cùng tổ chức phát hành, nếu như đáp ứng được điều kiện chuyển đổi
Trái phiếu chuyển đổi không bao giờ được bán thấp hơn giá chuyển đổi của nó Khi giá thị trường của cổ phiếu tăng => giá trái phiếu cũng tăng
Trái phiếu chuyển đổi sẽ không giảm xuống dưới mức sàn là giá trị của trái phiếu thông thường
TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Có 2 giá trị: giá trị trái phiếu thông thường & giá trị
chuyển đổi
Mệnh giá (Par Value of Bond)
Tỷ lệ chuyển đổi =
(Conversion Ratio) Giá chuyển đổi
(Conversion Price of Equity)
Tổng giá trị
chuyển đổi =
Số lượng cổ phiếu thường sẽ nhận được khi chuyển đổi trái phiếu
*
Giá thị trường hiện tại của
cổ phiếu
Một công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi mệnhgiá là 1.000 USD vàđang được mua bán trên thị trườngvới giá 1.125 USD TP đó được chuyển đổi sang cổphiếu thường với giá 12.5 USD mỗi cổ phiếu Vậy TP chuyển đổi đó được đổi thành bao nhiêu cổ phiếuthường
BÀI TẬP 1
Trang 30BÀI TẬP 2
Một trái phiếu 1.000 USD được chuyển đổi với giá 40
USD Tráiphiếu đang bán với giá 1.130 USD và cổ
phiếu được bán giá 45 USD Công ty yêu cầu mua lại
với giá 1.080 USD Lựa chọn hoạt động nào mà
người nắm giữ trái phiếu thích?
a) Chuyển đổi trái phiếu thành CP thông thường
b) Bánlại trái phiếu cho công ty
c) Bán tráiphiếu trên thị trường
d) Giữ lại trái phiếu
Một trái phiếu 1.000 USD được chuyển đổi với giá 40 USD/CP trênthị trường Trên thị trường, TP đangbánvới giá 1.200 USD và CP thường được bán vớigiá 48 USD CtyCP yêucầu mua lại với giá 1.100 USD Lựa chọn hoạt động nào mà người nắm giữ TP thíchnhất:
a) Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thườngb) Bán tráiphiếu trên thị trường
c) Bán tráiphiếu cho công tyd) Khôngchuyển đổi
BÀI TẬP 3
PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU (tt)
TRÁI PHIẾU
TRÁI PHIẾU COUPON
TRÁI PHIẾU ZERO
ZERO COUPON COUPON
Căn
Căn cứ cứ vào vào phương
thức
thức trả trả lãi lãi trái trái phiếu
TRÁI PHIẾU COUPON
Coupon Bond làloại trái phiếu được lĩnh lãi định kỳtheo lãisuất đã được ấn định, thường là 6 tháng(Mỹ) hoặc 1 năm (Châu Âu)
Khi phát hành, giá phát hành bằng mệnh giá và
khoản tiền này được trả một lần khi đáo hạn
Ví dụ: Trái phiếu chính phủ có mệnh giá 100.000
VND, lãisuất coupon 8,5% /năm, phát hành vào6/2005, đáo hạn 6/2010
208
MẪU TRÁI PHIẾU COUPON
209
Trang 31TRÁI PHIẾU ZERO COUPON
Là trái phiếu không trả lãi đều đặn định kỳ gồm:
+ TRÁI PHIẾU CHIẾT KHẤU (trái phiếu trả
lãi trước)
+ TRÁI PHIẾU GỘP (trái phiếu trả lãi sau)
TRÁI PHIẾU ZERO-COUPON
Trái phiếu chiết khấu (còn gọi là trái phiếu trả lãi
trước) được bán thấp hơn mệnh giá, trái chủ sẽ nhận được một giá trị vào một ngày đáo hạn trong tương lai bằng với mệnh giá của trái phiếu.
Trái phiếu gộp (còn gọi là trái phiếu trả lãi sau)
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Căn
Căn cứ cứ vào vào phạm phạm vi vi
lưu
lưu thông thông
TRÁI PHIẾU NỘI ĐỊA
Trái phiếu nội địa (Domestic Bond) là TP do 1 đơn
vị trong nước phát hành để huy động vốn ở trongnước (có thể bằng nội tệ hoặc ngoại tệ)
Ví dụ: Vietcombank phát hành TP tại Việt Nam để huy
động vốn bằng VND
Trái phiếu ngoại tệ (Foreign currency bond) Năm 2009,
Chínhphủ VN phát hành trái phiếu bằng USD cho thịtrường nội địa, tổng giá trị 300 triệu USD chia thành 3 đợttại HNX
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Foreign Bond là TP do 1 đơn vị phát hành để huy
động vốn trên thị trường quốc tế
Ví dụ:
Tháng 10/2005, Chínhphủ VN phát hành 750 triệu USD
tráiphiếu quốc tế tại NewYork
Tráiphiếu quốc tế bao gồm trái phiếu nước ngoài và
trái phiếu Châu Âu
TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Trái phiếu Châu Âu (Euro Bond) là 1 loại trái phiếu quốc tế,
được 1 đơn vị phát hành ở nước ngoài và không bằng đồngtiền của nước nơi mình huy động; hoặc là loại trái phiếu pháthành huyđộng vốn ở nhiều nước khác nhau
Euro Bond là tráiphiếu được phát hành trên thị trường quốc
tế, không điều chỉnh theo luật pháp của một quốc gia nào cụthể mà sẽ tuân thủ theo luật pháp quốc tế
Trái phiếu nước ngoài là TP do 1 đơn vị phát hành ở một
nước khác, bằng đồng tiền của nước nơi mình huy động
Trang 32PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
Chính phủ Mỹ phát hành TP ra nước ngoài
Chính phủ Mỹ phát hành TP tại Nhật, huy động bằng JPY
Chính phủ Mỹ phát hành TP tại Anh, huy động bằng EUR
Chính phủ Mỹ phát hành TP tại Trung Quốc, huy động
bằng USD
Chính phủ Mỹ phát hành TP tại VN, huy động bằng VND
Chính phủ VN phát hành TP tại VN, huy động bằng USD
5.3 RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
RỦI RO LÃI SUẤT
RỦI RO TÁI ĐẦU TƯ
RỦI RO THANH TOÁN
RỦI RO LẠM PHÁT
RỦI RO THANH KHOẢN
RỦI RO
RỦI RO LÃI SUẤT
Giá trái phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,
tuy nhiên nó phụ thuộc nhiều nhất vào lãi suất thị
trường
Giá trái phiếu sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của lãi suất
thị trường; do vậy đối với trái phiếu rủi ro lãi suất còn
được gọi là rủi ro thị trường
Giá trái phiếu thay đổi ngược chiều với lãi suất thị
trường, lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho giá trái
phiếu giảm và ngược lại
RỦI RO TÁI ĐẦU TƯ
Làrủi ro xảy ra khi các nhà đầu tư vào trái phiếukhôngthể tái đầu tư các khoản tiền thu hồi được từlãi Coupon vàomột khoản đầu tư mới có lãi suấttương đương với lợi suất cho đến lúc đáo hạn(YTM)
Điều này làm cho YTM thực tế khác với YTM ban đầu
LÃI CỦA LÃI
Nếu các khoản lãi thanh toán định kỳ không bị tiêu dùng
màđược tái đầu tư => khoản thu nhập này gọi là lãi của
lãi, phụ thuộc vào lãi suất thị trường tại thời điểm tái đầu
tư
Chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng lợi tức đầu tư vào trái
phiếu đặc biệt là trái phiếu có lãi suất coupon cao, thời
hạn dài, trả lãi nhiều kỳ trong năm
Khi lãisuất để tái đầu tư giảm sẽ làm giảm lợi tức dự kiến
nhận được từ TP (giảm lãi của lãi) => gọi là rủi ro tái đầu
tư.
228
RỦI RO THANH TOÁN
Còn gọi là rủi ro tín dụng
Là rủi ro mà người phát hành một trái phiếu có thể
vỡ nợ => mất khả năng thanh toán đúng hạn các khoản lãi & gốc của đợt phát hành
Gồm có 2 loại:
Rủi ro vỡ nợ (default risk)
Rủi ro xuống cấp hạn mức tín nhiệm (down grade risk)
Trang 33RỦI RO VỠ NỢ
Là rủi ro xảy ra khi người phát hành các tài sản tài chính
không thể thực hiện đúng các cam kết hoàn trả lãi và vốn
cho nhà đầu tư
Để tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc đánh giá rủi
ro tín dụng của các tài sản tài chính, các công ty định mức
tín nhiệm chuyên nghiệp thường đánh giá thẩm định các
doanh nghiệp phát hành chứng khoán và đưa ra xếp hạng
về rủi ro tín dụng của các công ty này
Ví dụ: Bảng ký hiệu xếp hạng tín nhiệm sử dụng cho nợ dài
hạn của Moody’s và S&P
Moody’s S&P Diễn giải
Aaa AAA Chứng khoán có chất lượng cao, rủi ro thấp,
khả năng thanh toán mạnh nhất
Aa AA Chứng khoán có chất lượng cao, rủi ro thấp, khả
năng thanh toán mạnh
A A Chứng khoán trên mức trung bình
Baa BBB CK trung bình rủi ro không cao cũng không thấp,
không có dấu hiệu nguy hiểm
Ba BB Chất lượng trb thấp, có biểu hiện tính đầu cơ
B B Rủi ro cao mang tính đầu cơCaa CCC Khả năng trả nợ thấp dễ bị vỡ nợ
Ca CC Tính đầu cơ cao
RỦI RO LẠM PHÁT
Inflation risk, còngọi là rủi ro sức mua (Purchasing –
Power Risk) làrủi ro xuất hiện do sự thay đổi trong
giátrị thực hay sức mua của dòng tiền thu được từ
tráiphiếu trên thị trường thứ cấp do tác động của
–
Tỷ lệ lạm phát (Inflation Rate)
RỦI RO THANH KHOẢN
Là rủi ro liên quan đến khả năng nhà đầu tư phải bán hoặc thanh lý trái phiếu tại mức giá thấp hơn giá trị thực của trái phiếu
Rủi ro thanh khoản phụ thuộc vào: sự tồn tại và phát triển của thị trường thứ cấp, tính linh hoạt của thị trường sơ cấp, uy tín của chủ thể phát hành, chi phí giao dịch, thuế, các quy định pháp lý hạn chế giao dịch,…
Trang 345.4 LÃI SUẤT CỦA TRÁI PHIẾU
238
LÃI SUẤT COUPON
LÃI SUẤT HIỆN HÀNH
LÃI SUẤT COUPON
Coupon Norminal yield, còngọi là lãi suất danhnghĩa
Là lãisuất danh nghĩa được ghi trên bề mặt của trái
phiếu Đây là lãi suất cố định trên mệnh giá mà
người phát hành cam kết trả cho người sở hữu tráiphiếu
x
Lợi tức hàng năm (Lãi Coupon) =
Lãi suất Coupon Mệnh giá TP
LÃI SUẤT HIỆN HÀNH
Current yield, là thước đo so sánh giữa lợi tức hàng
năm của trái phiếu mà nhà đầu tư nhận được với số
tiền nhà đầu tư phải bỏ ra để mua trái phiếu mà
không tính đến thời hạn còn lại của trái phiếu
Lãi suất Coupon × Mệnh giá Current Yield =
Giá thị trường hiện hành
LÃI SUẤT ĐÁO HẠN - YTM
YIELD TO MATURITY (YTM), làthước đo thu nhậpđầu tư hàng năm từ lúc mua cho đến lúc đáo hạn YTM dựa trên cơ sở so sánh giữa số tiền bỏ ra muatráiphiếu với dòng tiền thu được từ trái phiếu
YTM làsuất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại củadòngtiền thu được từ trái phiếu bằng với giá mua trái
P : giáthị trường hiện tại của trái phiếu
C : tiền lãi Coupon hàng năm
YTM : lợi suất đán hạn
F : mệnh giá trái phiếu
n : thời hạn còn lại cho đến khi đáo hạn
Từ công thức trên, ta suy
ra công thức tính gần đúng 2
3
C n
a 90.000 VND
b 100.000 VND
c 110.000 VND
Trang 35MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI
LÃI SUẤT
Đối với TP được bán bằng Mệnh giá:
Coupon rate = Current yield = YTM
Đối với TP chiết khấu:
Coupon rate < Current yield < YTM
Đối với TP được bán cao hơn Mệnh giá:
Coupon rate > Current yield > YTM
VÍ DỤ 1
Một trái phiếu có mệnh giá là 100 triệu đồng, thời hạn 5 năm, lãi suất danh định là 7,65% năm được bán với giá 85 triệu đồng
Lãi suất thực tế hiện hành của trái phiếu là: a- 6,5% b- 7,65% c- 9%
Lãi suất đáo hạn của trái phiếu là:
Phương thức trả lãi: hàng năm
TH1: Giá bán trên thị trường : 110.000 USD
TH2: Giá bán trên thị trường : 80.000 USD
A: Mua TP vào lúc phát hành
B: Mua TP vào ngày 09/08/2014 cùng giá mua với A
Đánh giá hiệu quả đầu tư của 2 nhà đầu tư trong
2 trường hợp trên?
BT1
Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là:
a 60 USD
b 600 USD
c 570 USD
d 500 USD
Trái phiếu chiết khấu, F = 1.000.000 VND, thời
gian đáo hạn n = 10 năm
Hãy xác định giá trái phiếu này, nếu lãi suất yêu cầu
của bạn là 9,25%
Nếu bạn mua trái phiếu trên ở giá 800.000 VND thì
bạn có lãi suất đầu tư bình quân là bao nhiêu?
a Hãy tính tỷ lệ sinh lợi cho đến khi mãn hạn (YTM) của loại trái phiếu này tại thời điểm phát hành
b Đầu tháng 1/2005, trái phiếu được bán giá $ 600 Hãy tính tỷ
lệ sinh lợi tức thời (lãi suất hiện hành) và tỷ lệ sinh lợi cho đến khi mãn hạn Cuối năm này giá trái phiếu là $ 700 và lãi suất
thị trường là 12%, nhà đầu tư có nên mua trái phiếu? Giả sử
đây là TP hoàn lại, A mua vào đầu 2010 với giá $ 800 Đến 1/2014 cty yêu cầu thu hồi lại với giá $ 900 Hỏi tỷ suất sinh lời của A?
Trang 365.5 GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU
Giao dịch trên thị trường sơ cấp
Giao dịch trên thị trường thứ cấp
GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP
1 CHỦ THỂ PHÁT HÀNH
2 CƠ CHẾ PHÁT HÀNH & QUẢN LÝ
3 ĐIỀU KIỆN CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Công tycổ phần Trái phiếu chuyển đổi,
Trái phiếu không chuyển đổiDoanh nghiệp nhà nước Trái phiếu không chuyển đổi
Công ty trách nhiệm hữu hạn Trái phiếu không chuyển đổi
Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam Trái phiếu không chuyển đổi
2 CƠ CHẾ PHÁT HÀNH & QUẢN LÝ
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP: được phát hành khi Cty
có nhu cầu tăng vốn mở rộng sản xuất, nhưng lại không muốn chia bớt quyền kiểm soát cty
Chính phủ điều chỉnh và quản lý hoạt động phát hành của các tổ chức phát hành thông qua Luật và các quy chế
Loại trái phiếu này có tính rủi ro cao, vì khi cty lâm vào tình trạng phá sản có thể gây nên các tổn thất ngoài dự đoán của các nhà đầu tư
2 CƠ CHẾ PHÁT HÀNH & QUẢN LÝ
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ & CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG:
việc phát hành trái phiếu loại này có ảnh hưởng lớn đến tình
hình thu chi ngân sách trungương và ngân sách địa phương
Sự hoàn trả TP loại này thường tập trung vào một thời điểm
với khối lượng lớn => khi đó có thể sẽ gây mất cân đối nhiều
mặt cho nền kinh tế và khó khăn cho những đợt phát hành tiếp
theo
Phát hành TPCP và tráiphiếu CQĐP là do Chính phủ và
Chínhquyền địa phương quyết định => không phải đăng ký
và xin phép UBCKNN.
3 ĐIỀU KIỆN CHÀO BÁN
DN có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ 10 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào
bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng
ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn >1 năm
Có phương án phát hành, phương án sử dụng & trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được hội đồng quản trị (hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu) cty thông qua
Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền
& lợi ích hợp pháp của NĐT & các điều kiện khác
Trang 374 HỒ SƠ TRÁI PHIẾU
Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng
Bản cáo bạch Điều lệ của tổ chức phát hành
Quyết định của hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên
hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành,
phương án sử dụng & trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán
trái phiếu ra công chúng
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà
đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền &
lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư & các điều kiện khác
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HÀNH TP
Bán lẻ trái phiếu: là phương thức mà TCPH trực tiếp
bán TP cho từng đối tượng mua TP
Bảo lãnh phát hành trái phiếu: là phương thức mà
TCPH bán TP thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành
Đại lý phát hành trái phiếu: là phương thức mà TCPH
ủy thác cho 1 tổ chức khác thực hiện bán TP cho các đối tượng mua TP
Đấu thầu phát hành trái phiếu: là phương thức mà
TCPH lựa chọn các tổ chức đủ điều kiện trúng thầu mua
TP đáp ứng các yêu cầu của TCPH
Phát hành giántiếp (thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành)
Theo phương pháp xác định lãi suất:
Phát hànhvới lãi suất cố định
Phát hànhbằng phương pháp đấu thầu lãi suất
ĐẦU THẦU
CẠNH TRANH LS
KHÔNG CẠNH TRANH LS
Sử dụng lãi suất trúng thầu của đấu
thầu cạnh tranh
PHƯƠNG PHÁP ĐẤU THẦU
Đợt phát hành Trái phiếu huy động 500 triệu USD
Lãi suất đặt thầu (% / năm)
Đấu thầu cạnh tranh là đấu thầu lãi suất Thông qua đấu thầu
cạnh tranh hình thành lãi suất và khối lượng trúng thầu củacác thành viên tham giađấu thầu
Đấu thầu không cạnh tranh là việc đăng ký mua trái phiếu
chínhphủ theo mức lãi suất trúng thầu được hình thành qua kết quả đấu thầu cạnh tranh
Tùytừng đợt phát hành, tổ chức phát hành quy định đấu thầudưới hình thức nào, hoặc kết hợp cả 2 Nếu đấu thầu dưới 2 hìnhthức thì khối lượng trái phiếu đấu thầu không cạnh
tranh <=30% tổng khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành
của đợt đấu thầu đó
Trang 38QUY TRÌNH ĐẤU THẦU TP
1 Thông báo đấu thầu
2 Đăng ký đấu thầu
3 Đặt thầu
4 Mở thầu và xác định kết quả
5 Công bố kết quả
ĐẤU THẦU TP CHÍNH PHỦ
SGDCK thông báo đấu thầu
Các thành viên đăng ký đấu thầu (ký quỹ 5%)
Thông báo kết quả đấu thầu
ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Việc đấu thầu tổ chức theo từng kỳ, từng tháng, từng quý
căn cứ kế hoạch huy động vốn
Trước ngày tổ chức đấu thầu 2 ngày, SGDCK gửi thông
báo phát hành trái phiếu chính phủ cho các thành viên
tham gia đấu thầu & công bố trên các phương tiện thông
tin đại chúng
Giờ mở thầu quy định là 13h30 của ngày mở thầu
Trước 13h của ngày mở thầu, các thành viên tham gia
đấu thầu phải gửi phiếu đặt thầu cho SGDCK và hoàn
thành việc ký quỹ 5% trên tổng khối lượng trái phiếu đặt
Các công ty chứng khoán
Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế
ĐIỀU KIỆN THAM GIA ĐẤU THẦU
Có tư cách pháp nhân, được thành lập theo luật pháp
hiện hành của Việt Nam
Vốn pháp định tối thiểu là 22 tỷ đồng.
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh
Có tài khoản VND mở tại ngân hàng theo quy định của
SGDCK
Được cấp giấy chứng nhận thành viên tham gia đấu thầu
TP
ĐẤU THẦU TP DOANH NGHIỆP
Tương tự như đấu thầu trái phiếu Chính phủ
Đối với hình thức phát hành riêng lẻ, có thể đấu thầu:
Trực tiếp tại doanh nghiệp phát hành trái phiếu
Thông qua các tổ chức trung gian tài chính
Thông qua SGDCK
269
Trang 39NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
KL & LS TRÁI PHIẾU TRÚNG THẦU
ĐẤU THẦU CẠNH TRANH: KL trái phiếu trúng thầu được
xét chọn theo lãi suất đặt thầu từ thấp đến cao; tại mức
lãi suất trúng thầu cao nhất mà KL trái phiếu đặt thầu vượt
quá KL trái phiếu dự kiến phát hành thì KL trái phiếu trúng
thầu được phân chia cho mỗi phiếu đặt thầu theo tỷ lệ
thuận với KL trái phiếu đặt thầu tại mức lãi suất đó
Lãi suất trúng thầu cao nhất là lãi suất phát hành áp dụng
chung cho mọi đối tượng trúng thầu (kiểu Hà Lan)
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH (tt)
ĐẤU THẦU KHÔNG CẠNH TRANH: được mua trái
phiếu theo mức lãi suất trúng thầu
Khối lượng trái phiếu phát hành cho các đối tượng này được phân chia theo tỷ lệ thuận với KL trái phiếu đặt mua của từng đối tượng
XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TRÁI PHIẾU
Bán tráiphiếu theo hình thức CHIẾT KHẤU.
Bán tráiphiếu theo hình thức bằng MỆNH GIÁ.
Đối với trái phiếu thanh toán gốc, lãi một lần khi đến
hạn
Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
Bán tráiphiếu theo hình thức THẤP HƠN HOẶC
CAO HƠN mệnh giá.
BÀI TẬP VỀ ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU.
) 1 (
Trong đó:
– P : giá bán tráiphiếu– F : mệnh giá trái phiếu– Y : lãisuất trúng thầu (% / năm)– N : kỳ hạn trái phiếu (năm)
Khi đến hạn, được thanh toán bằng mệnh giá trái
phiếu
HÌNH THỨC BẰNG MỆNH GIÁ
Đối với trái phiếu thanh toán gốc, lãi một lần khi
đến hạn (TRÁI PHIẾU GỘP): giá bán trái phiếu bằng
100% mệnh giá
Số tiền thanh toán trái phiếu khi đến hạn được tính theo
y F
T: tổng số tiền (gốc, lãi) được thanh toán.
F: mệnh giá trái phiếu.
y: lãi suất trúng thầu (% / năm).
n: Kỳ hạn trái phiếu (năm).
Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ (TRÁI PHIẾU COUPON):giá bán trái phiếu bằng mệnh giá
Tiền lãi trả định kỳ được tính theo công thức sau:
k
y F
• C : số tiền lãi thanh toán định kỳ
• F : mệnh giá trái phiếu
• y : lãisuất trúng thầu (% / năm)
• k : số lần thanh toán lãi trong 1 năm
Khi đến hạn, người sở hữu trái phiếu được thanh toán
số tiền gốc bằng mệnh giá trái phiếu và số tiền lãi của
kỳ lĩnh lãi cuối cùng.
HÌNH THỨC BẰNG MỆNH GIÁ
Trang 40HÌNH THỨC < / > MG
Bộ Tài chính quy quy định định lãi lãi suất suất thanh thanh toán toán định định kỳ kỳ, ,
đồng thời thông qua đấu thầu xác định lãi suất phát
hành và giá bán tráiphiếu
Khiđến hạn, người sở hữu trái phiếu được thanh toán
số tiền gốc bằng mệnh giá trái phiếu và số tiền lãi của
kỳ lĩnh lãi cuối cùng
Giá bán tráiphiếu được xác định theo công thức sau:
n n
r
F r
r
C
P
) 1 ( ) 1 (
1 1
k
y
r
• P: giá bán; F: mệnh giá trái phiếu
• C: số tiền lãi thanh toán định kỳ
• y: lãi suất trúng thầu (% / năm)
• k: số lần thanh toán lãi trong 1 năm
• n: số kỳ trả lãi trong cả kỳ hạn
• Ls: lãi suất thanh toán định kỳ (năm)
Số tiền lãi thanh toán định kỳ được tính theo công thức:
k
Ls F
Lãi suất phát hành < lãi suất do Bộ
Tài chính quy định
Cao hơn mệnh giá
Tính khối lượng, lãi suất trúng thầu và giá bán?
Biết rằng đây là đợt phát hành trái phiếu theo hìnhthức bằng mệnh giá
KHỐI LƯỢNG & LÃI SUẤT ĐẶT THẦU
NĐT Lãi suất Khối lượng Cộng dồn
Tính khối lượng, lãi suất trúng thầu và giá bán?
Biết rằng đây là đợt phát hành trái phiếu theo hìnhthức bằng mệnh giá