1/ Đặt vấn đề:Thuốc trừ sâu hóa học Ô nhiễm môi trường Ảnh hưởng đến sức khỏe con người Mất cân bằng sinh hoc Ô nhiễm lương thực thực phẩm Tăng khả năng kháng thuốc của sâu hại... Khi đư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẠT
GV: Ts Nguyễn Đình Bồng
CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
LỚP CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA 10
BÀI BÁO CÁO
Nhóm III: Vũ Ngọc Bích Đào
Ngô Thị Mỹ Hạnh Trương Quốc Minh
Trang 2THUỐC TRỪ SÂU VI SINH
Chủ đề :
Trang 31/ Đặt vấn đề.
2/ Các chế phẩm vi sinh vật : Chế phẩm nấm trừ sâu.
Chế phẩm virut trừ sâu.
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu 3/ Kết luận.
Nội dung :
Trang 41/ Đặt vấn đề:
Thuốc trừ sâu hóa học
Ô nhiễm môi trường
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Mất cân bằng sinh hoc
Ô nhiễm lương thực thực phẩm
Tăng khả năng kháng thuốc của sâu hại
Trang 51/ Đặt vấn đề:
Trang 7Nấm túi ký sinh trên
nhiều loại sâu bọ và rệp
khác nhau.
Sau khi bị nhiễm nấm cơ
thể sâu bị trương lên.
Trang 8Chế phẩm nấm trừ sâu.
Nấm Beauveria, còn gọi là nấm cương tằm.
Khi được phun vào rừng có sâu, nấm Beauveria bào tử ở dạng tiềm sinh sẽ phát tán bám vào và ký sinh trên thân sâu, phát triển thành dạng sợi chọc thủng thân sâu làm cho sâu tê liệt rồi chết.
Trang 9Nấm phấn trắng: Có khả năng gây bệnh chokhoảng 200 loài sâu bọ.
Sâu bị nhiễm nấm, cơ thể sâu bị cứng lại vàtrắng ra như bị rắc bột
2/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm nấm trừ sâu.
Trang 10Nấm bột Nomuraea rileyi:
Phòng trừ các loại sâukhoang, sâu xanh bướmtrắng, sâu tơ hại rau và sâucuốn lá, sâu đục quả đậu
đỗ đạt kết quả cao
2/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm nấm trừ sâu.
Trang 11Phát hiện hơn 250 bệnh
virus ở 200 loài sâu bọ.
Ở giai đoạn sâu non, sâu bọ
dễ bị nhiễm virus nhất Khi
mắc bệnh, cơ thể sâu bọ bị
mềm nhũn do các cơ bị tan
rã Màu sắc và độ căng của
cơ thể bị biến đổi.
Chế phẩm virus trừ sâu.
Trang 12Để sản xuất ra chế phẩm
virus trừ sâu, người ta gây
nhiễm virus nhân đa diện
(NPV) trên sâu non (Vật
chủ).
Nghiền nát sâu non đã bị
nhiễm virus và pha với nước
Trang 13Cơ chế tác động
Chế phẩm virus trừ sâu.
Trang 14Trong 2-3 ngày đầu là thời kỳ ủ bệnh Sâu non không có biểu hiện
gì rõ rệt và không thay đổi về sức ăn.
Sau 5-7 ngày thấy các đốt thân sâu sưng phồng lên, căng phồng và mọng nước.
Trang 15Trước khi chết sâu thường leo lên ngọn cây, bámchân vào cành cây, chúc đầu xuống dưới.
Dịch trắng chảy ra ngoài và sâu chết → hiện tượngsâu chết treo
Dịch trắng tiếp tục chảy ra không có mùi hôi
Chế phẩm virus trừ sâu.
Biểu hiện của sâu bị nhiễm virus
Trang 16Một số sản phẩm virus trừ sâu thương mại
Chế phẩm virus trừ sâu.
Trang 172/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm virus trừ sâu.
Trang 182/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Vi khuẩn được sử dụng để sản xuất chếphẩm trừ sâu là những vi khuẫn có tinhthể protein độc ở giai đoạn bào tử
Những tinh thể này rất độc đối với một
số loài sâu bọ nhưng lại không độc vớinhiều loài khác
Trang 192/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Nguồn gốc: Bacillus thuringiensis
Loài vi khuẩn được quan tâm nghiên cứu để làm thuốc trừ sâu sinh học nhất là Bacillus
thuringiensis Từ loài vi khuẩn này người ta sản xuất ra thuốc trừ sâu Bt.
Giới : Eubacteria Ngành : Firmicutes Lớp : Bacilli
Bộ : Bacillales
Họ : Bacillaceae
Chi : Bacillus Loài: thuringiensis
Bacillus thurigiensis sản sinh ra tinh thể protein gây độc có tính đặc hiệu nhất định đối với cácloài côn trùng khác nhau
Bt đã trở thành một loại thuốc trừ sâu bệnh hại thân thiện với môi trường
Trang 20Tính độc hay tính diệt sâu của vi khuẩn Bt
phụ thuộc vào các độc tố do vi khuẩn sinh ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Khuẩn lạc của Baccillus thuringiensis
Trang 22STT Tên gọi Ký hiệu
1 Bacillus thuringiensis Bt
2 Bacillus thuringiensis subspecies aizawai Bta
3 Bacillus thuringiensis subspecies darmstadiensis Btd
4 Bacillus thuringiensis subspecies entomocidus Bte
5 Bacillus thuringiensis subspecies israelensis Btk
6 Bacillus thuringiensis subspecies kurstaki Btko
7 Bacillus thuringiensis subspecies konkukian btt
8 Bacillus thuringiensis subspecies tenebrionis Btte
9 Bacillus thuringiensis subspecies galleriae Btg
Một số loài Bt chính được ứng dụng trong sản xuất chế phẩm
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Trang 232/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Bacillus thuringiensis :
Cơ chế tác động của Bt
Trang 242/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Bacillus thuringiensis :
Thuốc trừ sâu Bt
Trang 252/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Bacillus thuringiensis :
Trang 262/ Các chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Bacillus thuringiensis :
Được sản xuất bằng lên
men chìm hoặc lên men
bề mặt
Thuốc trừ sâu sinh học
Bacillus thuringiensis
Trang 27fruit trees leaf roller Orange striped oak worm
Red humped caterpillar
Spiny elm caterpillar Oblique banded leaf roller
Một số loài sâu mà Bt có thể phòng trừ
Trang 28Hiện nay thuốc trừ sâu từ vi khuẩn Bt đã
chiếm phần lớn thị trường thuốc trừ sâusinh học trên thế giới cũng như ở nước
ta, diệt được nhiều loại côn trùng gây hạicho cây trồng
Thuốc trừ sâu Bt là công cụ diệt sâu
bệnh thực vật mới
Với những đặc tính không gây hại chomôi trường và sinh vật có lợi thì chế
phẩm sinh học thuốc trừ sâu Bt nên
được sử dụng rộng rãi để thay thế cácsản phẩm hóa học
3/ Kết luận
Trang 29Ở Việt Nam chế phẩm trừ sâu vi sinh đã được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp và diệt trừ được nhiều loại sâu bệnh hại trên cây trồng.
Hiện các chế phẩm này đang được sử dụng tại các vùng trồng rau sạch ở Vĩnh
3/ Kết luận
Trang 303/ Kết luận
Trang 313/ Kết luận
Ưu điểm
Hiệu quả thuốc vi sinh thường kéo dài
Có tính đặc hiệu, nên tương đối an toàn với
con người và động vật
Chưa tạo nên tính kháng thuốc của sâu hại
Không làm mất đi những nguồn tài nguyên sinh
vật có ích như các loại ký sinh thiên địch và
VSV có lợi với con người
Mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu sử dụng hợp
lý, đúng phương pháp, đúng kỹ thuật trong điều
kiện nhiệt độ thích hợp
Không gây ô nhiễm môi trường
Không ảnh hưởng đến chất lượng nông sản
Nhược điểm
Hiệu quả chưa thật cao Diễn biến chậm, khi gặp điều kiện thời tiết bấtthuận thì khó đạt kết quả tốt
Dễ bị phân huỷ bởi tia cực tím có trong ánhmặt trời
Do công nghệ sản xuất phức tạp nên giá thànhcao ở Việt Nam
Thời gian bảo quản ngắn, thường 1 - 2 năm,trong những điều kiện lạnh, khô
Trang 34Thực vật được
chuyển gen
Bt