1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2007

102 673 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 494,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo đúng Pháp lệnh HNYDTN.Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trườngngoài những mặt tích cực thì hoạt động của các nhà thuốc tư vẫn còn tồn tạinhiều vấn đề như: Một số cơ sở không

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘYTẾ

HÀ NỘI-NĂM 2007

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

THIỀU THỊ HẬU

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHÈ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÃ THUỐC

TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2002-2007

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

THIỀU THỊ HẬU

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÀ THUỐC Tư NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA- THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2002-2007

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Dược

MÃ SỐ: 60.73.20

LUÂN VĂN THAC SĨ DƯƠC HOC

• • • • Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ SONG HÀ

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình quỷ báu của toàn thể các thầy, các cô, các anh chị, gia đình và các đồng

nghiệp Tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Song Hà người đã trực

tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi tới PGS- TS.Nguyễn Thị Thái Hằng Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý và

Kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội và các thầy cô trong bộ môn, những người giảng dạy nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này.

Tôi cũng xin gửi tới Ban giám hiệu, phòng Sau đại học lời cảm ơn chân thành nhất.

Cuối cùng, tôi xỉn chân thành cảm ơn Ban giám đốc trung tâm y tế Đổng

Đa, phòng y tế Đống Đa, Bộ phận quản lý hành nghề y dược tư nhân quận Đổng Đa, Tổ y tế xã hội các phường nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và thu thập số liệu trong luận vẫn này Tôi xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007

1 ác giá Thiều Thị Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐÊ 1CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 3

1.1 Tầm quan trọng của hoạt động hành nghề dược tư nhân 3

1.1.1 Một số khái niệm 31.1.2 Vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động hành nghề dược tư nhân .3

1.2 Thực trạng của hoạt động hành nghề dược tư nhân hiện nay 4

1.2.1 Hành nghề dược tư nhân trên thế giới 41.2.2 H

ệ thống hành nghề dược tư nhân ở Việt Nam 6

1.3 Một sổ văn bản liên quan đến hành nghề dược tư nhân 10

1.3.1 Một số văn bản pháp qui liên quan đến lĩnh vực hành nghề dược tư nhân 101.3.2 Điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở hànhnghề

dược theo thông tư 01/2004/TT- BYT hướng dẫn về hành nghề ydược tư nhân 10

1.3.3 M

ột số qui định về thực hành tốt nhà thuốc (GPP) 171.3.4 C

ác chỉ tiêu đánh giá mạng lưới phân phối thuốc 21

1.4 Vài nét về hoat đông hành nghề duơc tư nhân trên đia bàn Hà Nôi và

quận Đống Đa trong những năm gần đây _22

Trang 5

1.4.1 Vài nét về hoạt động hành nghề dược tư nhân trên địa bàn Hà Nội.22 1.4.2 Vài nét về hoạt động hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận

Đống Đa ừong những năm gàn đây 24

1.5 Tổng quan tài liệu nghiền cứu về lĩnh vực nhà thuốc và hướng nghiên cứu mói của đề tài 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 31

2.1 Đổi tượng nghiền cứu 31

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

23 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiều nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.4.1 Phương pháp hồi cứu mô tả 32

2.4.2 Phương pháp đóng vai khách hàng 32

2.4.3 Phương pháp can thiệp 33

2.4.4 Phương pháp phân tích quản trị học 33

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý sổ lỉệu 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN 35

3.1 Đánh giá tình hình hoạt động hành nghề dược của các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Đống Đa- Hà Nội, giai đoạn 2002 -2006 35 3.1.1 Sự phân bố của các điểm bán thuốc ừên địa bàn quận Đống Đa 35

3.12 Sự phát triển của các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Đống 36

3.13 Mạng lưới phân phối thuốc 38

3.1.4 Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, ừang thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn 40

Trang 6

3.1.5 Đảm bảo chất lượng thuốc 473.1.6 Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và họp lý 513.1.7 Giá cả hợp lý 57

3.2 Nghiền cứu một số giải pháp can thiệp về niềm yết giá thuốc và theo

dõi ADR tại một số nhà thuốc tư nhân tại quận Đổng Đa 61

33 Bàn luận 67

3.3.1 Sự phát triển của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn QuậnĐống

Đa-Thành phố Hà Nội 673.3.2 Thực trạng hoạt động của nhà thuốc tư nhân tại quận Đống Đa 683.3.3 Quá trình can thiệp về việc thực hiện niêm yết giá thuốc và theo dõiADR tại một số nhà thuốc tư nhân ừên địa bàn quận Đống Đa 763.3.4 Vai trò của công tác quản lý HNDTN tại quận Đống Đa 773.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nhà thuốc tư nhân 793.3.6 Những điểm mạnh, điểm yếu , nguyên nhân, tồn tại và giải phápkhắc phục ữong hoạt động của nhà thuốc tư nhân 80KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

4.1 Kết luận 84

4.1.4 về sự phát triển của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quậnĐống Đa, giai đoạn 2002- 2006 844.1.2 Thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quậnĐống Đa 84

4.2 Kiến nghị 86

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.Tiền thuốc bình quân trên đầu người (2000- 2005) 8

Bảng 1.2 Số lượng các loại hình HNDTN (2000- 2005) 10

Bảng 1.3 Số lượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện HNDTN 23

Bảng 3.4 Phân bố của NTTN ừên địa bàn Quận Đống Đa 35

Bảng 3.5 Sự phát triển của NTTN ở quận Đống Đa, giai đoạn 2002-2006 36

Bảng 3.6 Số lượng các loại hình bán thuốc ở quận Đống Đa(2002-2006) 38

Bảng 3.7.Các chỉ tiêu phục vụ mạg lưới bán thuốc năm 2006 39

Bảng 3.8 Số lượng các nhà thuốc được thanh ừa (2002- 2006) 40

Bảng 3.9 Số lượng các nhà thuốc vi phạm về biển hiệu, diện tích 41

Bảng 3.10 Số lượng các nhà thuốc vi phạm về trang thiết bị 42

Bảng 3.11 Số các nhà thuốc vi phạm về mặc áo và đeo biển hiệu 44

Bảng 3.12 Số các nhà thuốc vi phạm về sổ sách và tài liệu chuyên môn 46

Bảng 3.13 Tỷ lệ % các nhà thuốc vi phạm về kinh doanh thuốc quá hạn dùng, không có số đăng ký, thuốc kém chất lượng 48

Bảng 3.14 Tỷ lệ % không thực hiện về điều kiện bảo quản thuốc của các nhà thuốc tư nhân (2002-2006) 50

Bảng 3.15.Trình độ chuyên môn của người bán thuốc tại thời điểm thanh ừa 52 ĩ \ Bảng 3.16 Việc thực hiện lập dự trù thuôc độc và hướng tâm thân của các nhà thuốc tư nhân 53

Bảng 3.17 Việc thực hiện ghi chép sổ sách theo dõi thuốc độc, thuốc hướng tâm thần tại các nhà thuốc tư nhân 54

Bảng 3.18 Các nội dung nhà thuốc hướng dẫn người bệnh 56

Bảng 3.19 Việc niêm yết giá thuốc của các nhà thuốc tư nhân 58

Bảng 3.20.Kốt quả khảo sát việc bán theo giá niêm yết của 6 loại thuốc 60

Bảng 3.21 Số các nhà thuốc thực hiện việc niêm yết giá thuốc tại 20 nhà

Trang 8

thuốc qua các làn kiểm tra 63Bảng 3.22 Số các nhà thuốc thực hiện theo dõi ADR tại 20 nhà thuốc qua các

lần kiểm tra 65Bảng 3.23 Yêu cầu bảo quản và sắp xếp hàng 71Bảng 3.24 Những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục

trong hoạt động của các nhà thuốc tư nhân 80

Trang 9

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý y tế tư nhân quận Đống Đa 27

Hình 3.2 Đồ thị sự phát triển của nhà thuốc tư nhân( 2002-2006) 37

Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhà thuốc vi phạm qui định về trang thiết bị .43

Hình 3.4 Biểu đồ vi phạm qui định về mặc áo blu và đeo biển hiệu 45

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ vi phạm của các nhà thuốc về thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn dùng, thuốc không có số đăng ký 49

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ không thực hiện qui định về điều kiện bảo quản thuốc 50

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện trình độ người bán thuốc tại thời điểm thanh tra.52 Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện ghi chép sổ sách theo dõi thuốc độc 55

Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn nội dung hướng dẫn người bệnh 60

Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện việc niêm yết giá thuốc của các NTTN 59

Hình 3.11 Quá trình nghiên cứu can thiệp 61

Hình 3.12 Biểu đồ về việc thực hiện niêm yết giá thuốc tại 20 nhà thuốc tư nhân qua các lần kiểm ừa 64

Hình 3.13.Tỷ lệ các nhà thuốc thực hiện theo dõi ADR tại 20 nhà thuốc tư nhân qua các lần kiểm ừa 66

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐÈ

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ cho nhân dân, từ đó đề ra chủ trương xã hội hóa công tác y tế, trong đóthúc đẩy đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế.Trong lúc y tế Nhà nước chưađáp ứng đủ khả năng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của xã hội thì các

cở sở HNYDTN đã góp phần tạo ra một bước tiến quan trọng trong việc huyđộng nguồn cung cấp tài chính và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho nhândân Chính vì vậy năm 1993 pháp lệnh HNYDTN ra đời, được Uỷ ban thường

vụ quốc hội bổ xung và sửa đổi vào năm 2003 Hiện nay Luật Dược và Nghịđịnh 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 đã có hiệu lực thay thế Nghị định103/2003/NĐ- CP ngày 12/09/2003 đây là một sự kiện quan ừọng góp phầnhoàn thiện và tạo hành lang pháp lý thông thoáng,thuận lợi cho HNDTN pháttriển

Cùng với hệ thống y tế Nhà nước, hệ thống dược tư nhân đặc biệt là mạnglưới bán lẻ đã góp phàn quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thuốc phòng vàchữa bệnh cho nhân dân

Với vị thế là trung tâm kinh tế - văn hoá, chính trị của cả nước, Hà Nội làđầu mối phân phối giao lưu buôn bán của khu vực phía bắc Hà Nội cũng làthành phố đứng thứ hai về số cơ sở và số người tham gia HNDTN Hệ thốngcác cơ sở dược tư nhân của Hà Nội cũng đã góp phần cung ứng đủ thuốc chonhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Thủ đô và các tỉnh phía bắc.Cùng với sự phát triển của thủ đô Hà Nội, quận Đống Đa là một quận có sốlượng nhà thuốc tư nhân cao nhất trong 14 quận huyện Trong những năm qua,các nhà thuốc tư nhân ữên địa bàn quận Đống Đa đã được quản lý và hoạt động

Trang 13

theo đúng Pháp lệnh HNYDTN.Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trườngngoài những mặt tích cực thì hoạt động của các nhà thuốc tư vẫn còn tồn tạinhiều vấn đề như: Một số cơ sở không đảm bảo đúng diện tích thẩm định banđầu, hành nghề không có giấy phép, vi phạm quy chế chuyên môn: kinh doanhthuốc không đảm bảo chất lượng,vấn đề sử dụng thuốc không an toàn hợp lý,lạm dụng thuốc, gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với người bệnh.Vì vậylĩnh vực này cần phải được quản lý chặt chẽ và hiệu quả, trong đó công tácthanh ừa, kiểm ừa đóng vai ữò hết sức quan trọng

Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích, đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Đống Đa - thành phố Hà Nội, giai đoạn 2002- 2007” với những mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình hình hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tưnhân ừên địa bàn quận Đống Đa- thành phố Hà Nội, giai đoạn 2002- 2006

2 Nghiên cứu một số giải pháp can thiệp về thực hiện việc niêm yết giáthuốc và theo dõi ADR của một số nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận ĐốngĐa

Từ các kết quả nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kiến nghị, nhằm nâng caochất lượng hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư trên địa bànquận Đống Đa nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tầm quan trọng của hoạt động hành nghề dược tư nhân

1.1.1 Môt số khái niêm

• •

- Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòngbệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồmthuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩmchức năng [20]

- Dược là thuốc và hoạt động liên quan đến thuốc [20]

- Hành nghề dược là việc cá nhân sử dụng trình độ chuyên môn dược của mình đểkinh doanh thuốc [20]

- Kinh doanh thuốc là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá ữình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ thuốc ưên thị trường nhằm mục đích sinhlợi

- Nhà thuốc tư nhân là cơ sở bán lẻ thuốc trực tiếp cho người sử dụng, là một bộphận ừong hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu [14]

1.1.2 Vị trí, vai trò của hoạt động hành nghề dược tư nhân

Thuốc rất cần thiết cho công tác điều trị bệnh, thiếu thuốc việc chữa trị bệnh khó lòng đạt kết quả

Sự chi phí về thuốc tăng nhanh do nhiều nguyên nhân, nhưng yếu tố quan ừọng làviệc Nhà nước cho phép: Tư nhân được tham gia buôn bán thuốc tân dược, điều kiệnnày làm cho người dân dễ tiếp cận với thuốc hơn so với trước đây do các điểm bánthuốc phát triển, người dân mua thuốc thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng

Tuy vậy, việc mở rộng này cũng xuất hiện những vấn đề:

- Xuất hiện mâu thuẫn giữa chạy theo doanh số, lợi nhuận của thương mại với đạo đức nghề nghiệp về thuốc

- Lạm dụng thuốc, có thể ở 3 khâu:

+ Thầy thuốc kê đơn

Trang 15

+ Người bán thuốc

+ Người bệnh (người sử dụng) [30]

Trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thuốc được nhập khẩu theo nghịđịnh thư từ các nước Xã Hội Chủ nghĩa, việc cung ứng thuốc được thực hiện theomột kênh phân phối duy nhất từ trung ương đến địa phương do các Doanh nghiệpnhà nước đảm nhận, phân phối bao cấp về giá, chủng loại số lượng hạn chế, các xínghiệp thiếu nguyên liệu sản xuất [2]

Sau khi Liên bang Xô Viết và khối Đông Âu có biến động, thuốc nhập khẩu theo nghị định thư không còn, Hoa kỳ thực hiện chính sách cấm vận, Việt Nam lâm vào tình trạng thiếu thuốc trầm trọng.Trên thị trường xuất hiện thuốc giả, kém chất lượng từ nguồn nhập khẩu phi mậu dịch, nhập lậu [2] Trước hiện trạng đó, sau khi Đại Hội Đảng VI chính thức định hướng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhà nước cho phép thành phần kinh tế tư nhân được phép kinh doanh thuốc.Trong quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, đã đóng góp to lớnừong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm bớt gánh nặng quá tải ữong các cơ

sở y tế nhà nước

1.2 Thưc trang của hoat đông hành nghề dươc tư nhân hiên nay

1.2.1 Hành nghề dược tư nhân trên thế giới

Ở hầu hết các Quốc gia đa số người dân mua thuốc từ hệ thống thuốc tư nhânbao gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Mặc dù hệ thống cung cấp thuốc tư nhân ở hầu hếtcác Quốc gia, nhưng ở những Quốc gia đang phát triển HNDTN tập trung chủ yếu ởthành thị [34]

Ở các nước đang phát triển, người bán thuốc hoạt động trong khu vực tư nhânthường là địa chỉ đầu tiên trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt ở những vùng phổ biếnviệc tự điều trị Các lý do mà bệnh nhân đưa ra gồm sự phù họp, tính thuận tiện, hiệuquả của thuốc, độ tin cậy của nguồn cung cấp và giá thành thấp Điều này có ý nghĩa

Trang 16

quan ừọng đối với vai ữò của người bán thuốc, nhưng điều không may là nhiềungười bán thuốc có xu hướng giới thiệu cho bệnh nhân những thuốc đem lại nguồnlợi nhuận cao cho họ mà không quan tâm đầy đủ tới sự phù họp của thuốc( nhữngchỉ định, hiệu quả, độ an toàn) củathuốc[31].

Một nghiên cứu sơ bộ được tiến hành tại Pakistan đã cho thấy, nhiều ngườibán thuốc có trĩnh độ chuyên môn thấp và rất thấp hoặc không được đào tạo chuyênmôn Trong số những người được đào tạo, hầu hết đều không có mặt tại các nhàthuốc, một thực tế cũng được thấy ở các đang nước phát triển khác.Với kiến thứchạn chế của người bán thuốc về chỉ định, chống chỉ định và các tác dụng phụ củathuốc thì việc thực hành bán thuốc của họ có thể có nhiều kết quả không mongmuốn Mặc dù tại Pakistan có một mạng lưới các dịch vụ y tế ừong lĩnh vực công,

và có quá nhiều sáng kiến ữong lĩnh vực tư thì 45% số người dân vẫn không tiếp cậnđược tới các dịch vụ y tế Tỷ lệ Bác sĩ/ người dân là 57/100.000 dân được so với 85

ở Iran và 31 lở các nước phát triển như Thụy Điển Để đáp ứng được nhu cầu về y tế

và làm giảm chi phí cá nhân, người dân dựa vào các hệ thống chăm sóc sức khoẻthay thế như các nhà hoá học, Bác sĩ y học cổ truyền Các lỗ hổng lớn trong lĩnh vực

y tế công đã khuyến khích việc tự điều trị, vì thế kiến thức và kỹ năng thực hành củangười bán thuốc trở lên đặc biệt quan trọng ở Pakistan Ước tính có tới 45.000 -50.000 nhà thuốc bán sỉ và bán lẻ tại Pakistan.Tuy nhiên, chỉ có khoảng 800 ngườitốt nghiệp cử nhân dược mỗi năm, điều đó giải thích cho việc có rất ít người có trình

độ hiện là nhân viên của những nhà thuốc này Vì vậy, phần lớn nhân viên của cácnhà thuốc đều không được đào tạo chuyên môn hoặc đào tạo trình độ thấp Chínhphủ Pakistan đã đề ra các điều kiện tiên quyết đối với việc cấp phép hoạt động chonhà thuốc Luật kinh doanh dược phẩm của Pakistan yêu cầu :

+ Nhà thuốc cần phải có các tiện nghi phù họp và đúng cách thức đối với nhàkho như phải có kho lạnh

+ Nhà thuốc phải sạch sẽ, hợp vệ sinh và gọn gàng

Trang 17

+ Người bán thuốc phải làm việc dưới sự giám sát cá nhân liên tục của mộtdược sĩ [31]

Tư nhân hoá trong việc thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe toàn dân làyếu tố quan trọng làm cải tiến hệ thống y tế các nước Ở Thái lan những quy địnhkhông được chấp hành đầy đủ đều liên quan đến việc bán thuốc của các nhà thuốc tư[32] Ở BomBay Ấn Độ nhiều chủ nhà thuốc chỉ vì lợi nhuận mà ít quan tâm đếnviệc phục vụ xã hội, điều này là do họ không được đào tạo về chuyên môn và quychế hành nghề Chủ nhà thuốc đã tự bán các thuốc cần kê đơn cho bệnh nhân khikhông có đơn [33]

Phần lớn bệnh nhân đến thẳng các nhà thuốc để mua thuốc chữa những bệnhthông thường Do vậy các nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc có ảnh hưởng rấtlớn đến thói quen của người dùng thuốc

1.2.2 Hệ thống hành nghề dược tư nhân ở Việt Nam

1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trước khi thực dân pháp xâm lược, nước ta chỉ có các lương y chữa bệnh bằng bàithuốc gia truyền hoặc bắt mạch, kê đơn Trong những năm Pháp đô hộ thì hệ thốngbán thuốc tây y dần dần được hình thành và phát triển Năm 1864, hiệu thuốc đàutiên ở Việt Nam mở tại Sài Gòn do một dược sĩ người Pháp làm chủ Sau khi có cóban Dược thuộc trường Đại họcY khoa Hà Nội, thực dân Pháp chỉ đào tạo khoảng

22 dược sĩ Đông Dương (tương đương dược sĩ trung cấp ) và khoảng 36 dược sĩhạng nhất (tương đương dược sĩ Đại học) trong đó có một số dược sĩ tình nguyện từPháp về Từ đó đã xuất hiện các hiệu thuốc tập trung ở Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh và Huế không nhiều, nguồn thuốc chủ yếu nhập từ Pháp về Nhà thuốc tư nhânhay hiệu bào chế thuốc tây có tại Hà Nội vào năm 1886 do Bác sĩ người pháp- ÔngJulien Blanc làm chủ [5]

Vào những năm 1957- 1958 ở miền bắc Việt Nam, khi cải cách công thương nghiệp

tư bản tư doanh ở Hà Nội có trên 20 nhà thuốc tư nhân, toàn miền bắc có trên 100

Trang 18

đại lý thuốc tây và sau khi thống nhất đất nước (năm 1975) ở Miền Nam có khoảng

2200 NTTN Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán thuốc tân dược do hệthống Dược phẩm quốc doanh đảm nhiệm, tư nhân không được phép hành nghề [2]

Để khắc phục tình hình đó Bộ y tế ban hành quyết định số 533/BYT-QĐ ngày13/9/1989 về việc mở nhà thuốc và đại lý thuốc thuộc khu vực tập thể và tư nhân,nhằm đáp ứng đủ nhu cầu thuốc cho nhân dân, nhất là những nơi xa xôi, hẻo lánh,miền núi để tăng cường cung ứng thuốc.Việc mở rộng mạng lưới cung ứng thuốc đãđáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân, không còn tình trạng bệnh nhân chờ thuốc Từđây đã tạo ra thị trường thuốc rất phức tạp và tất yếu do ảnh hưởng của cơ chế thịtrường sẽ không tránh khỏi các tiêu cực như hành nghề không có giấy phép, bánthuốc kém chất lượng Để thống nhất quản lý các cơ sở HNDTN đi vào hoạt độngđúng pháp luật, Chủ tịch nước đã ban hành pháp lệnh HNYDTN, Bộ y tế đã raThông tư 08 ngày 2/5/1995, Thông tư 09 ngày 4/5/1995 và những thông tư khác nữa

để cụ thể hoá việc thực hiện pháp lệnh nhà nước trong lĩnh vực Dược [19]

Hệ thống phân phối thuốc được tổ chức sắp xếp lại, mạng lưới bán lẻ thuốc được mởrộng đến vùng sâu, vùng xa Thuốc được cung cấp đủ cả về số lượng chủng loại,đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân kể cả thuốcchuyên khoa đặc trị, chấm dứt tình ừạng thiếu thuốc ừong thập kỷ 80 và những nămđầu thập kỷ 90[ 6]

Hệ thống hành nghề dược tư nhân phát triển nhanh chóng đã góp phần quan trọngvào công tác cung ứng thuốc cho cộng đồng, giảm gánh nặng cho hệ thống quốcdoanh và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dược phẩm[6]

Hệ thống phân phối thuốc tư đã góp phàn tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng

và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc,chấm dứt tình trạngkhan hiếm thuốc trước đây [14]

Trang 19

1.2.2.2 Hành nghề dược tư nhân trong giai đoạn hiện nay

• Thực trạng ngành dược Việt Nam - Tiền thuốc bình quân trên đầu người : Nền

kinh tế càng phát triển thì

nhu cầu CSSK của người dân càng cao Theo Cục quản lý dược Việt Nam, giai đoạn2000-2005 tiền thuốc bình quân trên đầu người tăng, được trình bày ở bảng 1.1sau[19] :

Bảng 1.1 Tiền thuốc bình quân trên đầu ngưòi(2000-2005)

Qua bảng ữên cho thấy bình quân tiền thuốc ừên đầu người tăng dàn qua các năm,năm 2005 đạt 9.85USD/người so với năm 2000 chỉ đạt 5.4ƯSD/ người

- Tình hình chất lượng thuốc : Việt Nam đã được WHO công nhận là nước đã

kiểm soát được thuốc giả có hiệu quả, nhưng chất lượng đưa vào lưu hành cũng cònnhiều vấn đề Thuốc lưu thông trên thị trường phải tuyệt đối an toàn, có hiệu quảđến tay người tiêu dùng Muốn vậy cần phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ về phân phối thuốc, củng cố và tăng cường hệ thốngkiểm tra chất lượng thuốc từ trung ưomg đến các tinh và thành phố Ngành dược,vấn đề chất lượng thuốc luôn là mối quan tâm hàng đầu Trong những năm qua, hệthống kiểm nghiệm của cả nước từ trung ương đến địa phương đã tiến hành lấy mẫu,thường xuyên giám sát chất lượng thuốc, nhằm phát hiện kịp thời các thuốc khôngđạt tiêu chuẩn chất lượng đang lưu hành ữên thị trường Tuy nhiên, tình hình thuốckhông đạt tiêu chuẩn chất lượng đã được cải thiện nhiều, nhưng hiện nay một số mặthàng thuốc có chất lượng kém hơn các tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, vẫn cònđược lưu thông phân phối Điều này không những gây tác hại cho người tiêu dùng

Trang 20

về khía cạnh y tế mà cả khía cạnh kinh tế, nhưng quan trọng hơn nữa là làm xấu đihình ảnh ngành Dược Việt Nam trước cộng đồng quốc tế và đây vẫn còn là mộtthách thức đối với cơ quan quản lý Nhà nước về y tế [3].

- Mạng lưới cung ứng thuốc :

+ Các thành phần tham gia mạng lưới cung ứng thuốc

• Số công ty TNHH,CTCP,DNTN : 897

• Tổng số quầy bán lẻ thuốc : 29541

• Số lượng nhà thuốc tư nhân : 7490

• Số đại lý bán lẻ thuốc : 7417

• Quầy thuốc thuộc ừạm y tế xã : 7948

• Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước :464

• Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá: 6222

+ Hệ thống lưu thông, phân phối thuốc phát triển rộng khắp, đảm bảo đưa thuốc đếntận tay người dân: trung bình 1 điểm bán lẻ phục vụ khoảng 2.000 người dân

+ Các cơ sở hành nghề ngày một chú trọng đầu tư để nâng cao chất lượng phục vụ(đã có 8 cơ sở/ tổng số 37 đơn vị đạt GSP) [17]

- số lượng các loại hình HNDTN,Giai đoạn 2002-2005: các loại hìnhCTCP;CTTNHH;DNTT ; nhà thuốc tư nhân, đại lý bán lẻ thuốc được trình bày ởbảng 1.2 [2], [17]

Trang 21

- Qua bảng trên cho thấy các loại hình CTCP;CTTNHH;DNTT ngày càng gia tăng

về số lượng, đại lý bán lẻ thuốc năm 2004 tăng lên 11.500 cơ sở nhưng đến năm

2005 giảm mạnh xuống còn 7417cơ sở Loại hình NTTN tăng giảm thất thường(năm 2002 có 8.378 cơ sở giảm còn 7.560 cơ sở năm 2003, nhưng đến năm 2004tăng lên 8.650 cơ sở và đến năm 2005 lại giảm xuống còn 7450 cơ sở)

1.3 Một sổ văn bản liên quan đến hành nghề dược tư nhân.

1.3.1 Một số văn bản pháp quy.

Luật BVSK Nhân dân được ban hành ngày 11/7/1989 là cơ sở pháp lý cao nhấtcủa ngành y tế về công tác chăm sóc và BVSK của nhân dân Bộ luật ghi rõ: “ Côngdân có quyền được bảo vệ sức khỏe, được phục vụ về chuyên môn y tế Bảo vệ sứckhỏe là sự nghiệp của toàn dân”

Để xã hội hoá ngành y tế và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sứckhỏe trong đó có dịch vụ dược, ngày 13/10/1993 Quốc hội ban hành Pháp lệnhHNYDTN làm cơ sở pháp lý cho sự ra đời và phát triển các loại hình kinh doanh vàdịch vụ Y dược tư nhân Tạo điều kiện cho các dịch vụ Hành nghề y dược tư nhântrong phạm vi cả nước phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, dầnthích ứng với điều kiện - kinh tế xã hội ừong giai đoạn đổi mới hiện nay

Thông tư 01/1998/TT- BYT ngày 21/1/1998 Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnhHNYDTN

Ngày 21/02/2000 Bộ y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT-BYT để hướng dẫnkinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người

Ngày 12/7/2001 Bộ y tế ban hành Quyết định số 3046/2001/QĐ- BYT về Quychế quản lý thuốc độc

Ngày 12/7/2001 Bộ y tế ban hành Quyết định số 3047/2001/QĐ- BYT về Quychế quản lý thuốc hướng tâm thần

Thông tư 01/2001/TT- BYT về việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanhdược phẩm

Trang 22

Để đảm bảo an toàn sức khỏe và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám bệnh,chữa bệnh của nhân dân; thực hiện chính sách xã hội hoá và đa dạng hoá các loạihình dịch vụ y, dược; thống nhất quản lý và đưa việc hành nghề y dược tư nhân vàohoạt động theo pháp luật Ngày 25/2/2003 Quốc hội ban hành pháp lệnh HNYDTNthay thế cho pháp lệnh của Quốc hội ban hành ngày 13/10/1993 và có hiệu lực từngày 01/06/2003 Đối tượng áp dụng của pháp lệnh được mở rộng hơn bao gồm các

cơ sở y dược tư nhân, dân lập và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài Hình thức tổ chứcHNDTN cũng có sự sửa đổi: 3 loại hình CTCP,CTTNHH, DNTN được thay bằngloại hình chung hơn là doanh nghiệp kinh doanh thuốc Cơ sở sản xuất thuốc YHCTđược chuyển thành loại hình hành nghề YDHCT tư nhân Ngoài ra, còn thêm 2 hìnhthức tổ chức khác là cơ sở bảo quản thuốc và cơ sở kiểm nghiệm thuốc

Pháp lệnh HNYDTN mới đã đơn giản hoá thủ tục hành chính, phân cấp rõ ràng,tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hệ thống HNYDTN phát ữiển

Nghị định số 103/2003/NĐ- CP của chính phủ ngày 12/9/2003 quy định chi tiếtmột số điều của pháp lệnh HNYDTN ban hành ngày 25/02/2003

Trong những năm gần đây, giá thuốc biến động do nhiều nguyên nhân, để bình

ổn giá thuốc, chính phủ ban hành nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày 12/05/2004quy định về quản lý giá thuốc phòng và chữa bệnh cho người

về cơ bản ngành dược đã có những chuyển biến rõ rệt, hoàn thành tốt nhiệm vụhết sức nặng nề là cung ứng đủ thuốc cho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân vớichất lượng ngày càng cao Tuy nhiên, bước vào thời kỳ đổi mới rất nhiều vấn đềđược đặt ra đối với ngành dược và đòi hỏi được quan tâm Thủ tướng chính phủ raQuyết định số 108/2002/QĐ -TTg ngày 15/08/2002 về việc phê duyệt “ Chiến lượcphát triển ngành dược giai đoạn đến năm 2010”

Thông tư 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 hướng dẫn về HNYDTN

Thông tư 09/2004/TT- BYT ngày 14/09/2004 sửa đổi bổ sung một số điểm củathông tư 01/2004/TT-BYT

Trang 23

Nghị định 45/2005/NĐ - CP ngày 06/04/2005 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Luật Dược số 34/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam khoá XI, kỳ họp lần thứ 7 ban hành, ngành dược có được một công cụpháp lý cao nhất cho hoạt động của mình

Nghị định 79/2006/NĐ- CP ngày 09/08/2006 của chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Dược về :

- Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược;

- Quản lý nhà nước về giá thuốc;

- Điều kiện kinh doanh thuốc ;

- Quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt;

- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc,cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước và giảiquyết khiếu nại về kết luận chất lượng;

- Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý Nhà nước về dược

Thông tư 02/2007/TT- BYT ngày 24/01/2007 thông tư này hướng dẫn chi tiết thihành một số quy định về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược

và Nghị định 79/2006/NĐ- CP; địa bàn mở cơ sở bán lẻ theo hình thức: Quầy thuốc,đại lý bán thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, văn bằng lương y, lương dược, giấy chứngnhận bài thuốc gia truyền và trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền; mẫu chứngchỉ hành nghề dược, mẫu chứng chỉ đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Quyết định số 12/2007/QĐ - BYT ngày 24 tháng 1 năm 2007 về việc ban hànhnguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”

Quyết định số 11/2007/QĐ- BYT ngày 24 tháng 1 năm 2007 ban hành nguyêntắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” Các quy chế chuyên môn về dược ( quychế thuốc độc, nghiện, hướng thần, quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn ) cũngthường xuyên được bổ xung, sửa đổi là những công cụ đắc lực cho việc quản lýhành nghề dược tư nhân

Trang 24

Với các qui định pháp lý như trên, ngành Dược được xác định là ngành kinhdoanh có điều kiện, yêu càu hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh vàgiấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược.

Do những thách thức của việc tự chăm sóc sức khỏe ngày càng ừở lên quantrọng Vì vậy, trách nhiệm của dược sĩ đối với khách hàng cũng lớn hơn, đặc biệt là

tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, là người cung cấp thuốc đảm bảo có chất lượng,luôn cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ Ngoài ra, tham gia vào các chươngtrình giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao sử dụng thuốc an toàn, họp lý góp phầnừong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân

1.3.2 Điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở hành nghề dược theo thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân.

*Quy định chung ỉ

- Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổchức Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề để làm gười đứng đầuhoặc người quản lý chuyên môn của một hình thức tổ chức hành nghề

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân chỉ cấp cho cơ sởhành nghề, không cấp cho cá nhân Cơ sở hành nghề y, dược tư nhân chỉ được hànhnghề theo phạm vi chuyên môn và tại địa điểm quy định trong Giấy chứng nhận đủđiều kiện hành nghề

- Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tưnhân có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp Trước khi hết hạn 3 tháng, nếu muốn tiếp tụchành nghề thì cá nhân, tổ chức phải làm thủ tục đề nghị gia hạn tại cơ quan quản lýNhà nước về y tế có thẩm quyền đã cấp

- Các cơ sở hành nghề y, dược phải có đủ người làm công việc chuyên môn phùhọp với phạm vi hành nghề Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở hànhnghề y, dược tại thông tư này phải:

+ Có bằng cấp giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù họp công việc được giao ;

Trang 25

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ ;

+ Có giấy xác nhận đủ sức khoẻ để làm việc do cơ sở khám, chữa bệnh cấp quận,huyện trở lên cấp ;

+ Có họp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động ;

+ Không đang ừong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc liênquan đến y tế theo quyết định của Toà án ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình

sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính ; không đang trong thờigian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ

sở giáo dục, cơ sở khám chữa bệnh hoặc quản chế hành chính ; không đang ừongthòi gian chấp hành kỷ luật về chuyên môn y tế

- Những người làm công việc chuyên môn ừong các cơ sở y, dược tư nhân phải đeobiển hiệu trong giờ làm việc

*Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược:

Hình thức tổ chức hành nghề dược tư nhân bao gồm :

Nhà thuốc doanh nghiệp ;

Nhà thuốc;

Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc ;

Cơ sở bảo quản thuốc ;

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc

Điều kiện chung, người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược phải có đủ các điềukiện sau : Có một trong các bằng cấp sau đây tuỳ theo yêu cầu của từng hình thứchành nghề và phạm vi chuyên môn hành nghề :

Bằng tốt nghiệp đại học dược ;

Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp dược ;

Bằng cấp dược tá

Điều kiện cụ thể : Người có bằng tốt nghiệp đại học dược và đã có thời gian làmviệc tại các cơ sở y, dược từ 5 năm trở lên được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề

Trang 26

dược để làm người đứng đầu hoặc quản lý chuyên môn đối với doanh nghiệp kinhdoanh thuốc hoặc làm người đứng đầu đối với một trong các loại hình sau :

Nhà thuốc ;

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc ;

Cơ sở bảo quản thuốc

*Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở bán lẻ thuốc :

Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm :

Nhà thuốc ;

Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc ;

Nhà thuốc của doanh nghiệp( bán lẻ thuốc)

* Điều kiên của cơ sở bán lẻ thuốc

- Nhân sự :

+ Người đứng đầu cơ sở bán lẻ thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược tuỳ

theo yêu cầu đối với từng loại hình tổ chức hành nghề ;

+ Những người làm công việc chuyên môn trong cơ sở bán lẻ phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định của thông tư này

- Nơi bán thuốc :

+ Diện tích : Phải có diện tích đủ rộng phù hợp với quy mô kinh doanh ( diện tíchnhất là lOm2) ;

+ Địa điểm : Riêng biệt, ổn định ;

+ Phải được bố trí nơi cao ráo, sạch sẽ, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về mua, bán, bảo quản và đảm bảo chất lượng thuốc theo đúng quy chế dược ;

+ Nhà cửa chắc chắn có lớp trần lót để tránh mưa, nắng, bụi từ mái nhà và để chống nóng ; tường nhà và nền nhà phải dễ lau chùi

- Trang thiết bị :

+ Có đủ tủ, quầy, khay đếm thuốc, túi đựng thuốc và trang thiết bị bảo quản

thuốc theo đúng yêu càu bảo quản ghi ừên nhãn thuốc ;

Trang 27

+ Phải có tủ hoặc ngăn riêng để bảo quản các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâmthần, thuốc độc theo quy định của pháp luật ;

+ Tại nơi bảo quản thuốc phải có các thiết bị để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm ;

+ CÓ các thiết bị đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ

- Tài liệu chuyên môn :

+ Có các tài liệu chuyên môn thích họp để tra cứư, hướng dẫn sử dụng thuốc ;

+ Có quy chế dược và các văn bản quy định về hành nghề dược ;

+ Có sổ sách ghi chép việc mua, bán, bảo quản thuốc theo quy chế dược ;

+ Phải có nội quy, quy trình bán thuốc

“Thực hành tốt nhà thuốc ”(Good Pharmacy Practice, viết tắt là GPP) là văn bản đưa

ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc củadược sĩ và nhân sự được dựa ừên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức vàchuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu

1.3.3.2 Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thíchhọp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

Trang 28

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù họp, kinh tế và việc sử dụng thuốc antoàn, họp lý, có hiệu quả.

1.3.3.3 Các tiều chuẩn thưc hành tốt nhà thuốc *

+ Có đủ sức khỏe, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm

+ Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liênquan đến chuyên môn y, dược

*Cơ sở vật chất ,kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc

- Xây dựng và thiết kế

+ Địa điểm cố định, riêng biệt, bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xanguồn ô nhiễm

+ Xây dựng chắc chắn, có ữần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh,

đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

- Diện tích:

+ Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là lOm2, phải có khuvực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và ữaođổi thông tin về việc sử dụng thuốc với Người bán lẻ ;

+ Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như :

• Phòng pha chế theo đom nếu có tổ chức pha chế theo đom ;

Trang 29

• Phòng ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán

lẻ trực tiếp cho người bệnh ;

• Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc ;

• Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần) ;

• Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc ừong thời gian chờ đợi

+Trường họp kinh doanh thêm mỹ phẩm,thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thìphải có khu vực riêng, không được bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởngđến thuốc

• Có chỗ rửa tay, rửa dụng cụ pha chế ;

• Bố trí chỗ ngồi cho cho người mua thuốc ngoài khu vực phòng pha chế Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc

-+ Có đủ thiết bị bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng bao gồm :

• Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảoquản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ ;

• Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc.Có hệthống chiếu sáng, quạt thông gió

+ Thiết bị bảo quản thuốc phù họp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30°c, độ ẩm khôngvượt quá 75%

+ Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốcbao gồm :

• Trường họp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí, khuyến khích dùng các đồ bao gói cứng,

Trang 30

CÓ nút kín để trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc.Tốt nhất là dùng đồbao gói nguyên của nhà sản xuất Có thể sử dụng lại đồ bao gói sau khi đã được xử

lý theo đúng quy trình xử lý bao bì ;

• Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốckhác để làm túi đựng thuốc ;

• Thuốc dùng ngoài, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần càn được đóngtrong bao bì dễ phân biệt ;

• Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng ừong bao bì dược dụng để khôngảnh hưởng đến chất lượng thuốc dễ phân biệt với các sản phẩm không phải thuốc-như đồ uống, thức ăn, sản phẩm gia dụng

- Ghi nhãn thuốc :

+ Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thìphải ghi rõ : tên thuốc;dạng bào chế ;nồng độ ; hàm lượng ; trường hợp không cóđơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng ;

+ Thuốc pha chế theo đơn : ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy định ừên phải ghithêm ngày pha chế ; ngày hết hạn ; tên bệnh nhân ; tên và địa chỉ cơ sở pha chếthuốc ; các cảnh cáo an toàn cho trẻ em (nếu có)

- Nhà thuốc có pha chế thuốc theo đơn phải có hoá chất, các dụng cụ phục vụcho pha chế, có thiết bị để tiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ

vệ sinh, lau rửa

*HỒ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc :

- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế hiện hành để Người bán

lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần

- Các hồ sơ, sổ sách liên quan điến hoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm :+ Sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số

lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề có liên quan Khuyến khích các cơ sở bán lẻ có

hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu trữ các dữ liệu;

Trang 31

+ Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc, bảoquản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo quyđịnh của quy chế quản lý thuốc gây nghiện và quy chế quản lý thuốc hướng tâmthần, sổ pha chế thuốc ữong trường họp có tổ chức pha chế theo đơn;

+ Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng

- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bảncho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải phải

có các quy trình sau :

+ Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng ;

+ Quy trình bán thuốc theo đơn ;

+ Quy trình bán thuốc không kê đơn ;

+ Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng ;

+ Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;

+ Quy ữình pha chế thuốc theo đơn trong trường họp có tổ chức pha chế

theo đơn;

+ Các quy trình khác có liên quan [13 ]

1.3.4 Một số các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới phân phối thuốc

Mạng lưới phân phối thuốc được đánh giá theo số dân, diện tích phục vụ, phạm vicủa một điểm bán thuốc [6]

• Chỉ tiêu số dân một điểm bán thuốc phục vụ: p

Công thức:

p = ^

M

P: Chỉ tiêu số dân bình quân cho một điểm bán (người)

N: Tổng số dân trong khu vực M: Tổng số điểm bán

trong khu vực Chỉ tiêu diện tích bình quân 1 điểm bán thuốc

phục vụ Công thức:

_ s

s =—

M

Trang 32

s: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (Km2) s : Diện tích khu vực M : Tổng

số điểm bán trong khu vực

• Chỉ tiêu bán kính bình quân một điểm bán thuốc phục vụ Công

M: Tổng số điểm bán thuốc ữong khu vực

1.4 Vài nét về hoat đông hành nghề dươc tư nhân trên đỉa bàn Hà Nôi và quận Đổng Đa trong những năm gần đây.

1.4.1 Vàỉ nét về hoạt động hành nghề dược tư nhân trên địa bàn Hà Nội.

Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâmcủa vùng kỉnh tế trọng điểm phía bắc Hà Nội hiện nay bao gồm 14 quận, huyện( 9quận và 5 huyện ) với 232 xã, phường và thị trấn [23] Hà nội là thành phố đứng thứhai về số lượng cơ sở hành nghề y dược tư nhân, số người tham gia HNYDTN[24]

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động hành nghề y dược tư nhân tại Hà Nộidiễn ra sôi động, mạng lưới HNYDTN phát triển mạnh cả ba lĩnh vực : Hành nghề

Y, hành nghề Dược, hành nghề Y học cổ truyền tư nhân.Tính đến 30/11/2006 sốlượng cơ sở HNYDTN tại Hà Nội là 3.626.Trong đó số cơ sở

HNYTN là 1.119, số cơ sở HNDTN là 2.164 (Nhà thuốc tư nhân là 1312, công ty

366, nhà thuốc công ty 132, chi nhánh doanh nghiệp 21, đại lý bán thuốc 229, kinhdoanh thuốc phiến 62, kinh doanh thuốc sống 36, cơ sở sản xuất thuốc YHCT là 6)

Trang 33

hình nhà thuốc tư nhân đã khẳng định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrường, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, cho người hành nghề và toàn ngành y tế.

Hệ thống các cơ sở dược tư nhân của Hà Nội đã góp phần cung ứng đủ thuốccho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân Thủ đô và các tỉnh phía Bắc [24],

Số lượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân ừên địa bàn Hà Nội tăng qua các năm được hình bày ở bảng 1.3 [24],

Bảng 1.3.SỔ lượng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

hành nghề dược tư nhân

Qua bảng trên ta thấy số lượng mạng lưới HNDTN phát triển mạnh với sốlượng, chủng loại phong phú, góp phàn cung ứng thuốc chữa bệnh cho nhândân

Hệ thống hành nghề dược tư nhân đặc biệt màng lưới bán lẻ góp phần quan trọngtrong việc đáp ứng nhu càu thuốc phòng bệnh chữa bệnh cho nhân dân Thị trườngthuốc phong phú đầy đủ thuốc nội lẫn thuốc ngoại, thuốc thiết yếu, thuốc thôngthường, thuốc đặc ừị dùng cho ừong chuyên khoa

Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật của các cơ sở HNDTN chưa cao Một sốcông ty thay đổi địa điểm, điều kiện so với thẩm định ban đầu, thay đổi người phụtrách chuyên môn không báo cáo Sở Y tế Một số cơ sở kinh doanh thuốc quá hạndùng, thuốc không có visa, không có tem nhập khẩu, chất lượng thuốc không đảmbảo, thuốc đã có thông báo thu hồi, rút số đăng ký Một số đại lý bán lẻ thuốc hoạtđộng quá phạm vi tự khai thác thuốc như nhà thuốc tư nhân.Việc ghi chép sổ sách,

Năm Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện HNDTN Tổng cộng

Cấp mói Gia hạn và đổi giấy phép

Trang 34

bán thuốc theo đơn chưa được coi trọng, niêm yết giá chưa đầy đủ, việc mua bánthuốc chưa đảm bảo đủ hoá đơn chứng từ, phiếu kiểm nghiệm.Vai ừò của dược sĩphụ trách chuyên môn chưa cao, chưa đảm bảo đúng chức năng nhiệm vụ Một sốDược sĩ phụ trách nhà thuốc không thực sự điều hành hoạt động của nhà thuốc[24].Những điều này phần nào ảnh hưởng đến uy tín và kết quả hoạt động chung củangành dược.

1.4.2 Vài nét về hoạt động hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận Đổng

Đa trong những năm gần đây.

Đặc điểm tình hình :

❖ Đặc điểm tình hình :

Quận Đống Đa là một quận nội thành lớn với diện tích xấp xỉ 9,97km2 gồm21phường Dân số 362.576 người, tổng số phụ nữ ở độ tuổi 15-49 là 93.804 người,chiếm tỷ lệ 25.87% dân Tổng số trẻ em dưới 6 tuổi là 25.517 ừẻ chiếm 6.98% dân

số, có 32.81 lngười cao tuổi chiếm 9.05% dân số Trên địa bàn quận có 354 cơ quan

xí nghiệp, 7 chợ 19 trường tiểu học, 17 trường trung học cơ sở, 9 trường phổ thôngtrung học và 46 trường mầm non [28]

Quận đang trong quá trình đô thị hoá, có nhiều khu nhà tầng xen kẽ với khu phố

cũ chật hẹp, trình độ dân trí không đồng đều, việc di dân lao động từ ngoại tỉnh vàođịa bàn quận đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu [28].Trung tâm y tế Đống Đa gồm : 3 PKĐK, lnhà hộ sinh , 1 phòng khám lao, 1 đội

y tế dự phòng, 1 đội chăm sóc sức khỏe sinh sản, 21 trạm y tế phường, có 3 phòngban chức năng giúp việc cho ban giám đốc : phòng kế hoạch nghiệp vụ, phòng tàichính kế toán, phòng tổ chức hành chính và tổ thanh tra [28]

♦♦♦Chương trình phát triển y tế cơ sở :

Thực hiện kế hoạch 10855/YT- KH ngày 12/12/2002 của Bộ y tế về tổ chức đãthực hiện “Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001- 2010”,Trung tâm y tế đã thammưu cho ƯBND quận lập kế hoạch phấn đấu hoàn thành xây dựng Chuẩn quốc gia y

tế tại cơ sở tại 21 phường vào năm 2008

Trang 35

Năm 2006 quận Đống Đa đã lập kế hoạch xây dựng, triển khai thực hiện và đónđoàn Sở y tế Hà Nội về phúc tra công nhận tại 5 phường là Trung Liệt, Ô Chợ Dừa,Văn Miếu, Láng Hạ và Kim Liên, đưa tổng số phường đạt Chuẩn Quốc gia y tế cơ

sở lên 12/21 phường đạt 57,14%[28]

♦♦♦Công tác quản lý HNYDTN:

Quản lý tốt mạng lưới HNYDTN, toàn quận có 469 cơ sở trong đó có nhà thuốccông ty 9, nhà thuốc tư nhân 246, phòng khám đa khoa 10, phòng khám nội nhi 43,phòng khám chuyên khoa 89, phòng chẩn trị y học cổ truyền 47, cơ sở gia truyền 13,dịch vụ y tế 02, loại hình khác 10.TỔ y tế xã hội phường chủ động phát hiện các cơ

sở hành nghề không phép, có biện pháp can thiệp kịp thời và đã kiểm tra 805 lượt tại

cơ sở HNYDTN giải quyết dứt điểm 4 cở sở không phép

Hoạt động sinh hoạt, giao ban giữa tổ y tế xã hội quận và phường được duy trìđều đặn vào ngày 20 hàng tháng tại Trung tâm y tế Đống Đa[27]

Trung tâm y tế thông báo kịp thời đến các cơ sở HNYDTN ừong quận về cácvăn bản và thông tin về thuốc bị đình chỉ lưu hành tại bảng tin của phòng tiếp nhận

hồ sơ HNYDTN, cập nhật định kỳ vào ngày 1 và 16 hàng tháng[27]

Công tác tha

❖ Đặc điểm tình hình : nh tra :

Hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác của thanh tra Sở y tế Hà Nội, làm tốt côngtác tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện các văn bản chỉ thị của NhàNước cũng như của ngành ban hành, sẵn sàng tham gia công tác đột suất khi được

Sở y tế và Trung tâm y tế yêu cầu

Phối họp chặt chẽ với 21 tổ y tế xã hội phường phát hiện sớm các điểm hànhnghề không phép để xử lý kịp thời

Duy trì lịch tiếp dân hàng tuần, khẩn trương giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền Có kế hoạch cụ thể công tác thanh tra các phòng khám, trạm y tế

xã phường, các cơ sở HNYDTN, xoa bóp tắm hơi, vệ sinh an toàn thực phẩm Trongnăm đã thanh kiểm ừa quy chế chuyên môn 4 phòng khám, lnhà hộ sinh và 21 trạm

Trang 36

y tế phường Thanh kiểm tra 197cơ sở HNYDTN và chuyển biên bản về thanh tra

Sở y tế giải quyết 22 cơ sở

Phối họp chặt chẽ thanh ữa theo chế độ thủ trưởng, thanh ừa nhân dân và thanh

ưa chuyên ngành y tế ưong công tác thanh kiểm ưa [28]

Mạng lưới HNYDTN ngày càng phát triển mạnh đáp ứng được nhu cầu phục vụ,chăm sóc sức khỏe của đông đảo tàng lớp nhân dân Năm 2004 có tổng số 441 cơ sởHNYDTN, với 3 tụ điểm bán thuốc tân dược lớn là Khâm Thiên,Văn Miếu, PhươngMai và một trung tâm bán buôn tân dược ở 95 Láng Hạ Năm 2006 có tổng số 469

cơ sở HNYDTN, với số lượng HNYDTN lớn như vậy, công tác quản lý ưên địa bànquận Đống Đa không khỏi gặp những khó khăn vướng mắc [27]

❖ Đặc điểm tình hình : Các loại hình HNDTN : Theo báo cáo hoạt động Quản lý HNYDTN đến tháng 12 năm 2006 của Trung tâm y tế Đống Đa

Trang 37

Hình 1.3: Sơ đồ tể chức quản lý y tế tư nhân Quận Đổng Đa

(*) TTYT quận: Ngày 29/01/20 quyết định 403/QĐ- ƯBND về việc đổi tên

và xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trung tâm y tế quận, huyệnthành Trung tâm Y tế Dự phòng quận, huyện

Theo Quyết định số 344/Q-UBND ngày 24/01/2007 về việc thành lập Phòng y tế thuộc UBND quận, huyện

- Phòng Y tế Quận, Huyện: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận,

huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm ừa về chuyên môn nghiệp vụcủa Sở y tế Hà Nội;

+ Tham mưu cho UBND Quận, Huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện chỉ thị

số 70 CT/ƯB ngày 24/12/1994 cuả UBND thành phố Hà Nội về việc tăng cường

Trang 38

quản lý hoạt động hành nghề dược tư nhân Tổ chức thanh kiểm tra các cơ sởHNYDTN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm ừên địa bàn và

đề xuất hình thức xử lý, xử phạt hành chính đối với các cơ sở vi phạm theo đúngquy định của pháp luật

- Trung tâm Y tể dự phòng: là đơn vị sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ chuyên

môn kỹ thuật về y tế dự phòng( Phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xãhội, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và công táctruyền thông giáo dục sức khỏe ừên địa bàn quận, huyện), trực thuộc Sở y tế

Hà Nội, chịu sự quản lý nhà nước của UBND quận, huyện

1.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực nhà thuốc tư và hướng nghiên cứu mói của đề tài

1.5.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực nhà thuốc tư nhân

Những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này, ví dụnhư:

Năm 2003, Nguyễn Nhị Hà đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp dược sĩ

khoá 1998- 2003 với đề tài “Bước đầu nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ dược tại các

nhà thuốc tư ở nội thành Hà Nội” tác giả đã lựa chọn ngẫu nhiên 30 nhà thuốc tư

nhân trong tổng số 1591 nhà thuốc tư ữên địa bàn nội thành Hà Nội và tiếnhành thu thập tài liệu bằng phương pháp đóng vai khách hàng Đe tài đã bướcđầu đánh giá chất lượng dịch vụ dược theo một số tiêu chí của thực hành tốtnhà thuốc (GPP), ừên cơ sở đó đua ra một số kiến nghị để góp phàn nâng caochất lượng dịch vụ dược để các nhà thuốc tiến tới đạt tiêu chuẩn thực hành tốtnhà thuốc

Năm 2004,Vũ Thị Phúc đã khảo sát thực ừạng hành nghề dược tư nhân tạithành phố Hải phòng trong công trình tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa I:

“Khảo sát, đánh giá hành nghề dược tư nhân tại thành phố Hải Phòng 2003”.Tác giả đã nghiên cứu toàn bộ các nhà thuốc và các đại lý bán thuốc trên

Trang 39

địa bàn thành phố Hải Phòng bằng phương pháp đóng vai, hồi cứu và phỏngvấn nhằm nâng cao chất lượng hành nghề dược tư nhân tại thành phố HảiPhòng.

Năm 2004, Trần Thị Ngọc Anh đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp dược sĩ

khoá 1999- 2004 với đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình nhà

thuốc mẫu hướng tới đạt tiêu chuẩn GPP Việt Nam” tác giả đã lựa chọn ngẫu

nhiên 30 nhà thuốc tư nhân trong tổng số 124 nhà thuốc tư nhân ừên địa bànHải Phòng và đã tiến hành thu thập số liệu bằng phương pháp đóng vai kháchhàng Đồ tài đã bước đầu tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục nhữngvấn đề còn tồn tại trong thực hành nhà thuốc, trên cơ sở đó đề xuất một môhình hoạt động của NTTN đạt tiêu chuẩn GPP và biên soạn một cuốn tài liệuhướng dẫn về thực hành tốt nhà thuốc

Năm 2005, Bùi Thị Ảnh đã khảo sát thực ừạng hoạt động của các cơ sởHNDTN trên địa bàn quận Tây Hồ-Thành Phố Hà Nội trong luận văn thạc sĩ:

“Phân tích, đánh giá hoạt động hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội” Tác giả đã nghiên cứu với mẫu 45 nhà thuốc tư

nhân trên tổng số 45 nhà thuốc tư nhân bằng phương pháp đóng vai, khảo sát

và phỏng vấn.Tác giả đã cho thấy thực trạng và đánh giá chất lượng hoạt độngcủa các cơ sở HNDTN, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượnghoạt động HNDTN tại quận Tây Hồ

Ngoài ra, còn rất nhiều đề tài cũng đề cập đến lĩnh vực này.Tuy nhiên cáctác giả mới dừng lại ở mức độ khảo sát, đánh giá theo một khung mẫu nhấtđịnh

1.5.2 Hướng nghiên cứu mái của đề tài

Các kết quả nghiên cứu trên mới dừng ở mức độ đề xuất và kiến nghị

Trước thực tiễn ữên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Phân tích, đánh giá

Trang 40

hoat đông hành nghề dươc của hê thống nhà thuốc tư nhân trên đìa bàn quận Đống Đa- Thành phố

Hà Nội,giai đoạn 2002-2007” với 2 nội dung như sau:

- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động hành nghề dược của toàn bộ cácnhà thuốc tư trên địa bàn quận Đống Đa dựa trên kết quả thanh tra đã có trongnhiều năm

- Bước đầu chúng tôi nghiên cứu một số giải pháp can thiệp về thực hiệnviệc niêm yết giá thuốc và theo dõi ADR tại một số nhà thuốc tư nhằm khắcphục một số điều tồn tại ừong thực tế hành nghề của các nhà thuốc tư

Quận Đống Đa là địa bàn mà chúng tôi nghiên cứu, bởi vì đó là một trongnhững quận hiện có số lượng NTTN nhiều nhất trong 14 quận huyện của thànhphố Hà Nội Hơn nữa, đang trực tiếp công tác tại tổ thanh tra của Quận nênchúng tôi hy vọng có điều kiện theo dõi sát những hoạt động của hệ thống nhàthuốc tư

Chúng tôi hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nângcao chất lượng hoạt động của các nhà thuốc tư quận Đống Đa nói riêng và hệthống hệ thống nhà thuốc tư của Thành Phố Hà Nội nói chung

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư

2.1 Đổi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Quận Đống Đa thông qua:

- Báo cáo thanh tra NTTN Quận Đống Đa, giai đoạn 2002-2006;

- Các tài liệu liên quan đến hoạt động của hệ thống nhà thuốc tư nhân;

- Một số văn bản pháp qui ừong lĩnh vực hoạt động hành nghề dược tư nhân

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 9/2006 đến tháng 12/2007

- Địa điểm nghiên cứu :

+ Các nhà thuốc tư nhân ữên địa bàn quận ;

Ngày đăng: 30/03/2016, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.578. nhà thuốc mẫu hướng tới đạt tiêu chuẩn GPP Việt Nam, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại Học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhà thuốc mẫu hướng tới đạt tiêu chuẩn GPP Việt Nam
2.579. nhân quận Tây Hồ, Thành phổ Hà Nội, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhân quận Tây Hồ, Thành phổ Hà Nội
4. Bộ Y tế (2005), Ket quả hoạt động của công tác thanh tra dược năm 2.581. 2004 và phương hướng hoạt động năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2005), Ket quả hoạt động của công tác thanh tra dược năm"2.581
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
6. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2007), Giáo trình kinh tế dược, nhà 2.583. xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Năm: 2007
7. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược ( 2006), Giáo trình pháp chế Hành 2.584. nghề dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp chế Hành"2.584. "nghề dược
8. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược (2006), Giáo trình dược xã hội học, 2.585. Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược xã hội học
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược
Năm: 2006
9. Bộ Y tế ( 2006), Giáo trình dược lâm sàng đại cương, nhà xuất bản Y 2.586. học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược lâm sàng đại cương
Nhà XB: nhà xuất bản Y2.586. học
13. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 11/2007/QĐ- BYT ngày 24/01/ về việc 2.590. ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tốt nhà thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
14. BỘ Y tế, cục quản lý dược Việt Nam (2002), Các văn bản quản lý nhà 2.591. nước trong lĩnh vực dược , Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quản lý nhà"2.591
Tác giả: BỘ Y tế, cục quản lý dược Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
17. Cục quản lý dược Việt Nam( 2006), Cơ hội và thách thức của ngành 2.593. dược Việt Nam trước thềm hội nhập WTO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức của ngành"2.593
19. Lê Viết Hùng, Nguyễn Thị Thanh Hương (1998), Hệ thống hành nghề 2.595. dược tư nhân trong kinh tế thị trường, thông tin khoa học công nghệ dược, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hành nghề"2.595. "dược tư nhân trong kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Viết Hùng, Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 1998
20. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Dược, 2.596. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dược
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2005
2.598. thành phố Hải Phòng năm 2003, công trình tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thành phố Hải Phòng năm 2003
24. Sở Y tế Hà Nội (2006), Báo cáo đánh giá 3 năm thực hiện pháp lệnh 2.600. hành nghềy dược tư nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Y tế Hà Nội (2006), Báo cáo đánh giá 3 năm thực hiện pháp lệnh"2.600
Tác giả: Sở Y tế Hà Nội
Năm: 2006
28. Trung tâm Y tế Quận Đống Đa (2006), Báo cảo tổng kết năm 2006 và 2.604. phương hướng hoạt động năm 2007. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cảo tổng kết năm 2006 và"2.604
Tác giả: Trung tâm Y tế Quận Đống Đa
Năm: 2006
1. Trần Thị Ngọc Anh (2004), Bước đầu nghiên cứu xây dựng mỏ hình Khác
3. Võ Đức Bảo ( 2003), Nghiên cứu, đảnh giá dịch vụ dược nhà nước và Khác
5. Trần Thị Ngọc Bích (2003), Khảo sát, đảnh giả hệ thống hành nghề Khác
10. BỘ Y tế (2001), Quyết định số 3046/QĐ- BYT ngày 09/07/1999 về việc 2.587. ban hành quy chế quản lý thuốc độc Khác
11. Bộ Y tế ( 2001), Quyết định số 3047/QĐ - BYT ngày 12/07/2001 về 2.588. việc ban hành Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.263. Bảng 3.4. Sự phân bố của nhà thuốc tư nhân theo 21 phường - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.263. Bảng 3.4. Sự phân bố của nhà thuốc tư nhân theo 21 phường (Trang 44)
2.267. Bảng 3.5: số lượng NTTN ở quận Đống Đa, giai đoạn 2002 -2006 - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.267. Bảng 3.5: số lượng NTTN ở quận Đống Đa, giai đoạn 2002 -2006 (Trang 45)
2.581. Bảng 3.9.SỐ lượng các nhà thuốc vi phạm quỉ định về biển hiệu, - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.581. Bảng 3.9.SỐ lượng các nhà thuốc vi phạm quỉ định về biển hiệu, (Trang 50)
2.644. Bảng 3.10. Số lượng các nhà thuốc vi phạm quỉ định về trang  thiết bị - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.644. Bảng 3.10. Số lượng các nhà thuốc vi phạm quỉ định về trang thiết bị (Trang 51)
2.310. Hình 3.3. Biều đồ biểu diễn tỷ lệ nhà thuốc vỉ phạm quỉ định - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.310. Hình 3.3. Biều đồ biểu diễn tỷ lệ nhà thuốc vỉ phạm quỉ định (Trang 52)
2.318. Bảng 3.11.Số các nhà thuốc vi phạm quỉ định về mặc áo blu - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.318. Bảng 3.11.Số các nhà thuốc vi phạm quỉ định về mặc áo blu (Trang 53)
2.331. Bảng 3.12. Sổ các nhà thuốc vỉ phạm các qui định về - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.331. Bảng 3.12. Sổ các nhà thuốc vỉ phạm các qui định về (Trang 55)
2.346. Bảng 3.13.Tỷ lệ % các nhà thuốc vỉ phạm về thuốc kém chất lượng, thuốc - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.346. Bảng 3.13.Tỷ lệ % các nhà thuốc vỉ phạm về thuốc kém chất lượng, thuốc (Trang 57)
2.353. Hình    3.5. Biểu đồ biểu - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.353. Hình 3.5. Biểu đồ biểu (Trang 58)
2.1195. Bảng 3.18: Các nội dung nhà thuốc hướng dẫn người bệnh - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.1195. Bảng 3.18: Các nội dung nhà thuốc hướng dẫn người bệnh (Trang 65)
2.429. Bảng 3.19. Việc niềm yết giá thuốc tại các nhà thuốc tư nhân - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.429. Bảng 3.19. Việc niềm yết giá thuốc tại các nhà thuốc tư nhân (Trang 67)
2.432. Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện việc niêm yết giá thuốc của các NTTN - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.432. Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện việc niêm yết giá thuốc của các NTTN (Trang 68)
2.455. Hình 3.12. Biểu đồ về việc thực hiện niêm yết giá thuốc tại 20 nhà thuốc - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.455. Hình 3.12. Biểu đồ về việc thực hiện niêm yết giá thuốc tại 20 nhà thuốc (Trang 74)
2.466. Hỡnh 3.13. Tỷ lờ cỏc nhà thuốc cú thưc hiờn vỉờc theo dừi ADR •/  • •     ô     • - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.466. Hỡnh 3.13. Tỷ lờ cỏc nhà thuốc cú thưc hiờn vỉờc theo dừi ADR •/ • • ô • (Trang 76)
2.499. Bảng 3.23. Săp xêp hàng đảm bảo các điều kiện bảo quản - Phân tích đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002   2007
2.499. Bảng 3.23. Săp xêp hàng đảm bảo các điều kiện bảo quản (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w