1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995 2000

122 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 828,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, thuốc sản xufl't trong nước chỉ mới chiếm khoảng 30% thị phần thị irườngthuốc Việt Nam 134], do vậy muốn phát triển thị pluin, cạnh tranh có hiệu quả ngay trôn “sânnhà" và vươn

Trang 1

MỤC LỤC TrangLcri cảm ơn

1.1.1 Khái niệm kinh doanh và doanh nghiộp

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

1.1.3 Mực tiêu, chức năng và vai ưò của doanh nghiệp

1.1.4 Phân tích hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Doanh nghiệp dược

1.3 Vài nét vể ngành Dưực Việt Nam

1.4 Tinh hình sản xuất và kinh doanh dược phẩm trong nước

1.4.1 Công tác sản xuất, xuất nhâp khẩu

1.4.2 Công lác cung ứng thuốc phục vụ nhan dan

1.4.3 Tinh hình kinh doanh của một số công ty dược phàm

nước ngoài tại Việt Nam1.5 Sư lược về diổu kìộn kinh tô' xă hôi cùa tỉnh Bình Định

1.6 Vài nét về Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định

1.6.1 Chức nãng, nhiệm vụ của Công ty

1.6.2 Một số phòng ban chức năng chính cùa Công ty PHẦN 2:

I33

346791011

I ]1515

1718192022

22222222252526

Trang 2

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Tổ chức bộ máy, CƯ cấu nhân lực

2.2.2 Các chỉ liêu phân lích hiệu quả hoạt dộng kinh doanh

2.2.3 Các chỉ tiêu màng lưới phục vụ cùa doanh nghiệp

2.2.4 Một số chính sách và chiến lược kinh doanh

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp cân đối 26

2.3.4 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu 27

2.3.5 Phương pháp phân tích thị trường 27

2.3.6 Phương pháp phan tíchchiến lược kinh doanh 27

PHẨN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu, NHẬN XÉT 28

3.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhan lực tại Công ly 28

3.1.3 Nhân lực và cơ cấu nhAn lực 28

3.2 Phân tích hoại dộng kinh doanh 32

Trang 3

673.2 ỉ Doanh số mua và cơ cấu hàng mua 33

3.2.2 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 36

3.2.3 Doanh sơ và cơ cấu hàng nhập khẩu 38

3.2.4 Doanh số và cơ cấu hàng xuất khẩu 41

3.2.5 Tình hình sàn xuất, doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân 43 sách3.2.6 Thu nhập bình quân của cán bộ - công nhan viên 483.2.7 Năng suất lao động binh quan của người lao dộng49

3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 50

3.3.2 Lợi nhuận và lỷ suâì lợi nhuận 56

3.4 Các chỉ tiêu về mạng lưới phục vụ của doanh nghiệp 58

3.4.1 Công lác đảm bảo Chat lượng thuốc trong quá trình sản 58 xuất

3.4.5 Tiền thuốc bình quAn trên người dân 65

3.5 Phan tích chính sách, chiến lược kinh doanh 66

Trang 4

3.5.1 Chiến lược sản phẩm

71

4.1.1 Về tổ chức và cơ cấu nhân lực 72

Trang 5

Quan lâm đến lĩnh vực y tế, Báo cáo chính trị tại Đại hội IX khẳng định; ’Thực hiệndồng bộ các chính sách bảo vệ và chàm sóc sức khỏe nhíln dân nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh,nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi "[9], Nhà nước đã ban hành Chínhsách quốc gia về thuốc, nhiều năm qua việc thực hiện Chính sách này dã góp phán quan trọngtrong việc đảm bảo cung ứng thuốc cho nhân dân Phát huy nội lực, khai thác các liềm nàngtrong nước dồng thời mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ vốn, kỹ thuật và cổng nghệtiên liến, nhiều dơn vị dã tận dụng mọi nguồn lực, dổu tư cải lạo phát triển cơ sở sán xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm

Hiện nay, thuốc sản xufl't trong nước chỉ mới chiếm khoảng 30% thị phần thị irườngthuốc Việt Nam 134], do vậy muốn phát triển thị pluin, cạnh tranh có hiệu quả ngay trôn “sânnhà" và vươn ra thị trường khu vực, thị trường thế giới, các doanh nghiệp dược cần phải tiếptục ổn định và phát triển sản xuất kính doanh, lăng doanh thu, tồng thị phần trong nước, lừngbước plìál triển thị trường ngoài nước, tăng hiệu quả và thực hiện lối nghĩa vụ với Nhà nước.Tiếp lục dẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa ngành dược theo hướng ưu liên díìu lư vào

Trang 6

I Icông nghiệp bào chế theo liêu chuẩn GMP (Thực hành lối sản xuííl Ihuốc), ISO - 9000 (ISO -

Tổ chức Tiôu chuẩn Quổc tê) [33], Các xí nghiệp dược là các dơn vị sản xuất kinh doanh,phải phấn dấu trụ vững trong cơ chế thị trương

Phân lích hoại động kinh doanh là một hoạt dộng thường xuyên và cần Ihiếl của cácdoanh nghiệp trong cơ chế thị Irường nhằm phái hiện các

Trang 7

2tiềm năng cán phải kliaị thác và những tổn tại, yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp, pháthuy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp minh.

Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định dược thành lâp trong giai doạn 10 năm dổimới và phát triển cùa nền kính tế dất nước nên cũng không nằm ngoài xu thế hội nhập và pháttriển để cùng lổn tại Hoạt dộng trong lĩnh vực kinh tế dược, Công ly là một doanh nghiệpNhà nước kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường, nhiều nãm Hển là doanh nghiệploại 1 của tỉnh và đảm bảo mức lãng trưởng hàng năm từ 10 - 20%

Đổ tổn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, Công ty dã xùy dựng các chiếnlược kinh doanh mới, tiến hành da dạng lioá kinh doanh, da dạng hóa sản phẩm, da dạng hóathị trường, mở rộng chức nàng kinh doanh thêm xuất nhập khẩu trực liếp, dồng thời sắp xếplại vể mặt cơ cấu lổ chức cũng như phương thức hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quàtrong sản xuất - kinh doanh, lừng bước khung dịnh vai trò và vị trí của Công ly trong ngànhdưực, góp phán thúc đẩy ngành dược tỉnh nhà ngày một phát triển

Để nhìn lại một quảng dường dã qua, xem xét đánh giá những gì dã làm được, chưa lầmđược và dẻ ra những kế hoạch, chính sách mới giúp cho Công ty phát triển bồn vững hơn nữatrong tương lai, Đề tài:

"Phản tích } đánh giá một số chiến lược và hiệu quả hoạt động kinh tê của Cống ty Dược

-Trang thiết bị Y tế Bình Dinh, giai đoạn 1995 - 2000"

được thực hiện với mục ticu là:

- Phân lích, đanh giá hoạt dộng kinh tế mà Công ty dã đạt dược thõng qua một số chỉ ticukinh tế co bùn trong 6 năm, từ 1995 - 2000;

- Phân tích một số chính sách, chiến lược mà Công ty dã và dang thực hiện;

Trang 8

1.1,1 Khái niệm kinlì doanh và doanh nghiệp.

- Kinh doanh là viôc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhdâu tư, tờ sản xuất đến tiêu thụ sàn phẩm hoăc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi

- Doanh nghiỗp là một trong các chù thể kinh doanh chủ yếu của xã hội, là một don

vị kinh tế dược thành lập dể thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục dích sinh lời.Theo Luật Doanh nghiệp tháng 1/2000 thì doanh nghiệp lù tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn dịnh, được đãng ký kinh doanh theo qui dinh của pháp luậtnhằm muc đích thực hiện ổn định các hoạt dộng kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có condấu riêng

Theo Viện Thống kô và nghiên cứu kinh tế Pháp thì Doanh nghiệp là một tổ chức{tác nhân) mà chức năng của nó là sản xuất ra các của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng

để bản

Khái niệm Doanh nghiệp có thể dược khái quát trong sơ đổ sau:

Trang 9

Hình 1.1 Sư dồ khái niệm về Doanh nghiệp

Trang 10

5Doanh nghiệp là tỏ chức kinh tế có thể do Nhà nước đẩu lư vốn gọi là doanh nghiệpNhà nước hoặc do tư nhan gọi ỉù doanh nglìiẹp tư nh.an, là một trong các chú thể kinhdoanh chủ yếu của xă hội Việc thành lệp, lổ chức quản lý, hoạt dộng kinh doanh hoặccông ích, thực hiện quyền và nghĩa vụ được điều chỉnh theo Luật Doanh nghiệp và luâlpháp Việt Nam, nhầm vào các mục tiêu kinh tế và xã hội.

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp ở việt Nam: [21], [22]

- Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): DNNN là lỏ chức kinh tế do Nhà nước dầu tưvốn, thành lẠp và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt dộng còng ích, nhằmthực hiện các mục liêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao DNNN có tư cách pháp nhân,

có quyền và nghĩa vụ dân sự, lự chịu trách nhiệm vé toàn bộ hoạt dộng kinh doanh (rongphạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý DNNN có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sờchính trên lãnh thổ Việt Nam [35], [37]

- Công íy cổ phần: Là công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn dưới hình thức

cổ phần dể hoạt động Số vốn diều lộ cùa nó dưực chia thanh nhiều phần bàng nhau dượcgọt là cổ phẩn

Công ly cổ phần là một thực thể pháp lý có tư cách pháp nhản, các thành viên gópvốn vào công ty dưới hình thức mua cổ phiếu Trong quá trình hoạt dộng, công ty có thểphát hành them cổ phiếu mới để huy dộng thêm vốn (nếu có đủ các điều kiện qui định),điều dó tạo cho công ly có thể dẽ dàng tăng thêm vốn chủ sở hữu Irong kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)í Là công ly có ít nhất hai thanh viên gópvốn để thành lập và họ cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn dã góp vào công

ty Đảy cũng là ưu thế của cồng ly trách nhiệm hữu hạn so với doanh nghiệp tư nhân Vốndiều lệ cùa còng ty do các thành viên dóng góp, có llìể tăng bằng liền (liền Việt Nam hoặcngoại tệ), bằng lài sản hoặc bản quyền sò hữu công nghiệp Các phần vốn góp có thể

Trang 11

6không bằng nhau Trong quá trình hoạt dộng, dể tăng thêm vốn, công ty có thể thực hiệnbằng cách kết nạp thêm thành viên mới Đây cũng là điểm thuận lựi cho công ty khi mởrộng qui mô sản xuất kinh doanh.

Trang 12

- Cõng ly cổ phán: Cóng ty cổ piiỉỉn là loại công ty dối vỏn, trong đó các thành viôn(cổ dông) cố cổ phần và chỉ chịu trách nhiêm đến hết giá trị Itliĩhig cổ phẩn rnìnli cỏ.

- Công ly hợp danh: Cõng ly hợp danh là doanh nghiệp trong dó phai có ít nhííl haithành viên liựp danlg ngoài các thành viên hợp danh có the có các thành viên góp vốn.Thành vicn hợp danh phải là cá nhím có trình dộ chuyên môn, uy tín nghề nghiỌp và pháichịu trách nhiệm hàng loàn bô lài sản eúa mình về các nglũa vụ cúa công ly; Thành viôngóp vốn chỉ chịu trách nhiệm vé các khoản nọ của cỏng ly trong phạm vi số vốn đã góp

- IIự|) lác xã: Là lổ chức kinh lố lự chú, do những người lao dộng có nhu cầu, lọi íchchung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức ra theo quy dịnli của pháp luật dổ phái huy sứcmạnh của tập thó và của từng xã viOn

- Doanh nghiệp lư nhân: Là một dơn vị kinh doanh có mức VỐ11 không thấp hơnmức pháp dinh, do một cá nhân làm chú và chiu trách nhiỌm bằng loàn bộ lài sản củamình về mọi hoạt dộng cúa doanh nghiệp Chú doanh nghi ọp tư nhán !à người bí') vốneúu mình dể dầu ur và cũng có thổ huy dộng bổn ngoài dưới hình thức vay vỏn ngân hànghoặc tư nliân Chủ doanh ngliiôp tư nhân có quyển tư do và chù dộng trong kinh doanh,chiu trách nhiệm về toàn bộ lài sàn của mình

- Doanh Iighiệ]) có vốn dấu (Ư mróc ngoài:

Theo Luật dầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định các hình thức dầu tư trực tiếp từnước ngoài vào Việt Nam gổm có doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiêp 100% vốnnước ngoài

+ D OANH NGHIỆP CÓ XỐN ( KĨU I N NƯỚC NGOÀI : là doanh nghiệp dược thành lâp tai Việt

Nam, do các nhà dẩu tư nước ngoài díùi tư mội pltđn hoặc loàn bíV vốn, nhầm thực hiệncấc mục liOu chung là tìm kiếm lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, mang quốc lịch Việt

Trang 13

Nam, tổ chức và hoại dộng theo qui chế của cỏng ly TNIIII và luân theo qui định củapháp luíìl Việt Nam.

+ D OANH NGHIỆP LIÊN DOANH : là doanh nghiệp mà phần vốn góp cùa bôn nước ngoài

vào vốn pháp định không han chế ở mức tối da nlurng han chố ồ mức lối thiểu, lírc làkhông dược thấp hon 30% của vốn pháp dịnli, trừ những trường hợp do Chính phú quidịnli

Trang 14

+ D OANH NGHIỆP CỎ 100% VỐN DẦN IU NƯỚC NGOÀI : Là doanh nghiệp do nhà dầu ur

nước ngoài dầu lư 100% vốn thành lập lại Viủl Nam Tổ chức và hoại dộng của doanhnghiệp 100% vòn nước ngoài do nhà dầu lư nước ngoài qui định trôn cơ sỏ qui chế quán

lý vc doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài lại ViỌt Nam

LI.3 Mực liêu, chức năng và vai trò của doanh nghiệp: 1.L3.1, Mục tiêu: Mội doanh

nghiệp hoại dộng luôn hướng lứi các mục Liêu chính là:

* M ỤC TIÊU LỢI NHUẬN : Nhằm hù dắp lại chi phí kinh doanh, giải quyết hoác dự phòng

những rủi ro gặp phái và dổ liếp lục phái Iriổn

- M ỤC LIÊN CUNG ỨNG : Doanh ngltiỌp phải cung ứng hàng hóa hay dịch vụ đ<5 llioà

mãn rộng rãi nhu cầu của khách hàng và dổ thu dược lợi nhuần

- M ỤC {¡ ÉN PHÁI I RIÈN : Trong một nền kinh tê dang mở mang thì phái triển là mội dấu

hiệu cúa sự thành công trong hoạt dộng kinh doanh

- T RÁCH NHIỆM DỐI VỚI XÂ HỘI : Doanh nghiệp cỏ Irách nhiêm hảo vô quyền lợi của

khách hàng, của các nhà cung ứng cho và của những người làm công Irong doanh nghiệp;dồng thời luân thú luậi phấp và hảo vỌ môi trường

1.1.3.2 Chức Iiãltg: Doanh nghiệp hoạt dộng Iheo các chức năng sau:

- C HỨC NÀNG SÂN XUÔI : Doanh nghiệp sán xuất ra của cải vật cliâì hoặc (hực hiện dịch

vụ cung cấp cho nhu cầu cúa thị trường nhàm lạo ra lợi nhuận Thực hiên chức năng làdơn vi sân xu AI, doanh nghiệp xuấl hiện trôn thị trường VÓI lư cách là một chú thể sảnxuất kinli doanh, liến hành các quá trình hoạt dỏng và xác lẠp các mối quan họ cẩn thiếtcho việc dạt dược các mục liôu đã dc ra

- C HỨC NĂNG PLỈÍĨN PHÔI : Doanh nghiệp hán ra thị IItíờng thành quả sán xuất hoặc

cung ứng dịch vụ, dổi [ại doanh nghiệp sẽ thu về liền hoặc các hình thức thanh loán kháccùa khách hàng Vổ phía doanh nghiệp, doanh nghiôp cũng phải thanh toán các khoản

Trang 15

7phí, dóng thuế, uả lương thực hiện các chức năng phím phối, doanh nghiộp phAn phốihựp lý thành quà nhằm lao ra dông lưc thúc đáy sán xuất phát Iriổn, dàm hào sự cồnghằng xã hồi.

1.1.3.3 Vai trò: Doanh nghiệp có vai trò lo lớn trong đời sống kinh tê xã hội, hì một

lế bào góp phán lạo nên súc sống của nền kinh lế

- D OANH NGHIỆP LÀ MỘT CHỦ THỂ SỞN XUẤT HÀNG ÌIOÁ : Trong cơ chế Ihị trường,

doanh nghiệp không còn là cấp bị quản lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo kế hoạch mà

là một chủ thể sản xuất, kinh doanh hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyếtđịnh và chịu trách nhiộm vổ hoạt dộng kinh doanh của mình

- Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tê'hình đẳng trước pháp luật:

Trước pháp luật, doanh nghiệp được xem là một chủ thể có đổy đủ tư cách phápnhân riêng biệt với các chủ sở hữu của doanh nghiệp và mọi doanh nghiệp, dù là doanhnghiệp Nhà nuớc hay tư nhân, là công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hưp doanh dềudược dổi xử như nhau

- D OANH NGHIỆP LÀ MẬT ĐƠN VỊ KINH TẾ : Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống

nhất mà mỗi doanh nghiệp chỉ là một tế bào, một mắt xích của tổng thể đó Trong nén kinh

tế thị trường, Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp lự do kinh doanhtrong khuôn khổ một hệ thông pháp luật, nhằm dảm bảo cho sự lự do ấy tạo thành sứcmạnh cùa nề kinh tế

- D OANH NGHIỆP CỎN ÌÂ MỘT TỔ CHỨC XÃ HỘI : Doanh nghiệp trước hết là một tập hợp

những con người gắn bỏ với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm dạt cácmục tiêu chung đã định Ngoài việc phải chăm lo dời sống vật chất vìt linh thân, bổi dưỡng

và nAng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho công nhân viên chức,

Trang 16

8doanh nghiệp còn có trách nhiệm làm tốt các vân dể xã hội như bảo vệ môi trường, an ninhchính trị, trật tự an toan xã hội, làm tròn các nghĩa vụ đối với xã hội.

1.1.4 Phân tích hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp: I 19], 122]

1.1.4,1 Khái niệm;

Doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nao, bao gổm doanh nghiệp dược,trong quá trình hoạt dộng của mình cũng đều phài tiến hành phiìn tích hoạt dộng kinhdoanh, dù ở cấp độ cao hay thấp Do vậy, phân tích hoạt dộng kinh doanh là một yêu cầutất yếu khách quan của doanh nghiệp Vậy phân lích hoạt dộng kinh doanh là gì?

- Phiìn tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, dc dánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm ro chất lượng hoạt độngkinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác

- Phân tích hoại dộng kinh doanh còn là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtdộng kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với diều kiện cụ thể của các quiluật kinh tế khách quan, nhằm dem lại hiệu quả kinh tế cao hơn,

1.1.4.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:

- Phân tích hoạt dộng kinh doanh không những là công cụ để phát hiện nhữngkhả năng tiềm tàng trong hoại dộng kinh doanh, mà còn là công cụ cải liến cơ chế quản lýtrong kinh doanh, Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhan cùngnguồn gốc của các va'n dc phát sinh và có giải pháp cụ thể dể cải tiến quản lý

- Phân lích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanli nghiệp nhìn nhậnđúng đán vẻ khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chínhtrên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định dúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinhdoanh có hiệu quả

Trang 17

- Phân tích hoạt dộng kinh doanh là CƠ SỞ quan trọng đổ đồ ra các quyết địnhkinh doanh Phân lích quá trình nhân thức hoạt dộng kinh doanh là CƯ SỞ cho việc raquyết định đúng dắn trong chức năng quản ]ý, nhất là chức năng kiểm Ira, dánh giá và diéuhành hoạt dộng kinh doanh dc dạl các mục liêu kinh doanh

- Phăn tích hoạt dộng kinh doanh là biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh dạt hiệu quà mong muốn, doanh nghiệp phủi biết liến hành phân tích hoạtdộng kinh doanh của mình, dự đoán các điẻu kiộn kinh doanh trong thời gian tới, để vạch

ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp

1.1.4.3 Nội (lung và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh (loanh:

Đổ trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhân thức, hoạt dộng kinh doanhcủa doanh nghiệp vìi là cơ SỞ cho việc ra các quyết dịnh kinh doanh đúng đắn, phủn tíchhoại dộng kinh doanh có những nhiệm vụ:

- Đánh giá chính xác, cụ thc các kết quả hoạt dộng kinh doanh thông qũa các chỉtiêu kinh tế dã xãy dựng; quá trình và kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đã đượcdặt ra, đổng thời đánh giá việc thực hiện các chính sách, chế độ, thổ ỉộ vể kinh tế, làichính mà nhà nước dã ban hành

- Xác định rõ các nguyên nhân và nhân tố đã ảnh hường tích cực hoặc tiêu cực đếnquá trình và kết quả kinh tế, tính dược mức độ ảnh hưởng của từng nhân tô dó

* Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải tiến công tác cũng như để động viên khaithác tiềm năng và khắc phục những tổn tại yếu kcm của quá trình hoạt dộng kinh doanh

- XAy dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiẽu đả định

Nhiệm vụ của phân tích nhằm xcm xét dự bắo, dự toán có thổ dạt

được trong tương lai rất thích hựp với chức nỉing hoạch dịnh các mục liôu kinh doanh của các doanh nghiệp trong nổn kinh tế thị trường

Trang 18

1 01.2 DOANH NGHIỆP DƯƠC: [21], [22]

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp dược còn có thêm tínhchuyên ngành, vừa hoạt động kinh tế dể đạt mục tiêu lợi nhuận vừa mang tính xã hộinhằm phục vụ người bệnh

Phân loại theo hình thức sử hữu vốn, các doanh nghiệp dược Việt Nam có cấc loạihình như sau:

- D OANH NGHIỆP DƯỢC N HÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG : Vốn Nhà nước điìu tư, do cíĩp bộ,

ngành chủ quản quản lý, hoạt dộng kinh doanh hoặc công ích, nhằm thực hiện các mụctiêu kinh lế - xã hội do Nhà nước giao

- D OANH NGHIỆP DƯỢC N HÀ NƯỚC ĐỈA PHƯƠNG : Vốn Nhà nước dầu tư và do các dịa

phương quản lý

Hai loại hình doanh nghiệp được trôn, gọi chung là doanh nghiệp dược nhà nước,chịu sự diều chỉnh cửa Luật Doanh nghiệp Nhà nước và của các văn bản pháp lệnh, phápqui chuyên ngành của Bọ Y tế

- C ÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC , CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC là các doanhnghiệp dược tư nhân, vốn do tư nhân hoặc các cổ dỏng dóng góp

- C ÕNG TY DƯỢC LIÊN DOANH VỚI NƯỚC NGOÀI , vốn dóng góp do hai dối lác: bôn Việt

Nam và bên nước ngoài, môi bẽn có thể một hoặc nhiều cổng ty tham gia Tỷ lệ góp vốntuỳ theo sự llioả thuận và qui mô liên doanh

- Cóng ty dược ỉ00% vốn nước ngoài.

Ba loại hình các công ty dưực nói trên, chịu sự diêu chỉnh của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp lệnh, phiíp qui của Bộ Y tế

Từ năm 1990, chuyển dổi sang kinh tế thị trường, nền kinh tế nước la phát triển mạnh

mẽ và thu nhập của người lao dộng cũng tăng theo, tiền thuốc sử dụng bình quân đầu

Trang 19

11Tìgưòi / năm dược cải thiện rõ rệt; Các chính sách cùa Chính phủ cũng như cùa ngành Y tế

dã thông thoáng hơn nén số lượng các doanh nghiệp dược dã phát triển nhanh chóng nhưBảng 1.1,

Qua bảng trên ta thấy các doanh nghiệp dược Nhà nước vẫn chiếm vai - trò chủ dạo trong hộ thống sản xuất, phân phối và xuất nhập khẩu thuốc Bôn cạnh dó các doanh nghiệp

lư nhan như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ pỉiẩn ra dời và làm ăn có hiệu quả, dã chiếm thị phần không nhỏ trong sản xuất, lưu thông và phân phối thuốc,

1.3 VÀI NÉT VỂ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM :

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế quốc tế hoá, tự do hóa thương mại, sự cạnhtranh dang diên ra hết sức gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó các doanh nghiệpdược phải chịu những sức ép rất lớn, bởi:

Báng 1.1 Cơ cấu doanh nghiệp dược toàn quốc từ 1996 - 2000

Doanh nghiệp 19 199 199 199 2001 chúDoanh nghiệp dươc trung 17 18 18 19 19 - Nhà Doanh nghiệp dược địa 1 [8 126 132 126 126 5.192

Dự án đáu tư liên doanhsản xuất thuốc dã dược 18 20 22 24 24

- Đại lýdoanhDoanh nghiệp tư nhân,

Cồng ty TNHH, Cổng ty 170 170 168 245 290

nghiệp:

8,822Tổng số: 323 334 340 414 459

Trang 20

- Môi trường kinh doanh dã thay dổi: Cung lớn hơn cầu;

- Yôu cầu cùa khách hàng ngày cang cao hơn;

- Sự cạnh tranh không chi diẽn ra trong mỗi nước, cạnh tranh đã mang tính toàn cầu [42J.Hơn nữa, Việt Nam đa trở thành thành viên của ASEAN (Hiệp hội các Quốc giaĐông Nam Á), các hoạt dộng của chúng ta phải gắn bó với Quốc tế, mà gắn bó nhiều nhấtlại là ngành dược, trong cả lĩnh vực sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu, kể cả phươngthức quản lý kinh tế Các vấn dể vốn, dàu tư phải hướng lới lát cà các chuẩn mực chungcủa khu vực Do đó cẩn phải quy hoạch, tổ chức lại ngành cống nghiệp dược theo hướngtập trung vù chuyên môn hoá, sán xu ít ở trình dộ tiên tiến Cồng nghiệp dược trong nướcphấn dấu dàm báo dáp ứng 60% nhu cầu (trong dó dáp ứng 80% thuốc thiết yẽ'u) Chú ýphát triển dược liệu cho dông dược và xuất khẩu, phấn dấu 60% xí nghiệp bào chế dạtchuẩn GMP [33]

Ngoài ra, các công ly dược nước ngoài dang xúc tiến dầu tư sàn xuất kinh doanhngay trôn thị trường nước ta, chỉ có phất triển thị trường, lăng thị phẩn và lăng hiệu quả,các doanh nghiệp dược mới dứng vững và phát triển Hơn nữa càn dẩy mạnh đàu tư pháttriển, thực hiện công nghiẹp hoá và hiện dại hoá ngành dược theo hướng ưu tiên dđu tưvào cồng nghiệp bào chế theo tiêu chuẩn GMP và ISO - 9000 [32]

Cho đến nay, công nghiệp dược nội địa dã ứng dụng dược các tiến bộ kỹ thuật tiêntiến trôn thế giới de bào chế các dạng thuốc Việc triển khai áp dụng liêu chuẩn Thực hànhtốt sàn xuất thuốc (GMP ASEAN) là một hước liến mới irong ngiình công nghiệp dươcViẹt Nam và là biên pháp quan trọng đổ hiện dại hóa, cổng nghiệp hóa, nâng cao chấtlượng thuốc trong nước, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập với khu vực và thố giới.Hiện dã có 18 cơ sở sản xuất dược phẩm dược Bộ Y tế chứng nhận dạt tiêu cliuđn Thực

Trang 21

hành tốt sản xuất thuốc ASEAN Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng sán xuất, lưu thông,phẫn phối vãn giữ dược tăng trưởng [15].

1.4 TÌNH HÌNH KINH DOANH DƯỢC PHÀM TRONG NƯỚC:

1.4.1.Còng tác sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc:

Trang 22

1.4.1.1. Về công tác sản xuất - kinh doanh thuốc:

Chiến lược chăm sóc và hảo vệ sức khỏe nhan dan giai đoạn 2001 - 2010 đã chỉ rõ:Tiếp tục triển khai “Chính sách quốc gia về thuốc” với các mục liêu cơ bản là bảo đâmcung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dản, thực hiện sử dụngthuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả Củng cố và kiện toàn hê thống Lổ chức quản lý Nhà nước

về Dược lừ trung ương đến địa phương Quy hoạch và lổ chức lại ngành cổng nghiệpdược, chuyên môn hóa và dầu lir có trọng điểm, có hiệu quà Đến năm 2010 tất cả các cơ

sở sàn xuất dược phẩm phải dạt tiêu chuẩn GMP” í 13}

Sau 4 năm thực hiện Quyết dịnh của Bộ trưởng VẾ việc triển khai các nguyên tắctiêu chuẩn hực hành tốt sàn xuất thuốc, ngành công nghiệp dược Việt Nam dã có bướcchuyển biến rõ rệt Đến 31/12/2000 dã có 18 cơ sở dược Bộ Y tế cấp chứng nhận dạt tiẽuchuẩn GMP ASEAN Triển khai dâu tư GMP ở các cơ sở sản xuất là vấn đề quyết định sựtổn tại và phát triển của ngành công nghiệp dược Viột Nam trong giai đoạn hiện nay cũngnhư trong tương lai dể hội nhập với khu vực và thế giới [14]

Nãm 2000, mặc dù nền kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn, nhịp độ tăng trưởngkinh tế không ổn định, việc thực hiên các Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, LuậtThuế mới còn lúng túng nhưng hoạt dộng sản xuất kinh doanh thuốc vãn tăng trưởng.Tổng công ty Dược Việt Nam vàn giữ dược mức lãng trưởng cao trong giai đoạn 1996 “

2000, doanh thu tăng hình quán 28%/năm, doanh ihu khỏi sản xuất lăng 16%/năm, xuất

kháu tăng 17,7%/năm, nhập khẩu tang 21,7%/nãm, nộp ngan sách lăng 36,9%/năm, Các

cơ sở sản xuất dã chu trọng đầu tư day chuyền sản xuất đạt licu chuẩn GMP, phòng thínghiệm dạt GLP (Thực hành phòng thí nghiệm lốt) [ 14ị

Trang 23

13Theo Cục Quản ỉý Dược Việt Nam, đến hết tháng 12/2000, sô thuốc trong nước sảnxuất có sô dăng ký còn hiệu lực là 5.659 với 346 hoạt chất, trong dó có 4.267 thuốc tândược và 1.392 thuốc đổng dược [14].

Tinh hình thực hiên kinh doanh năm 2000 có chiều hướng tăng trưởng dáng kể, giátrị tổng sản lượng lăng 133,99%, doanh thu sản xuất tăng 125,05% so với năm 1999 Đặcbiệt các doanh nghiệp dã lích cực trong việc da dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thịtrường, đẩy mạnh xuất khẩu sản

Trang 24

Ỉ3phẩm có chất lượng cao, giám nhập khẩu các loại thuốc da sản xuất dược trong nước,nâng tổng giá trị xuât khẩu dạt 179% so với năm 1999, dây là một kết quả đáng khích lộTinh hình kinh doanh dược phẩm nãm 2000 thể hiện ở Bảng 1,2.

1.4.1.2. Về nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc:

Trưúc năm 1989, thị trường thuốc Việt Nam đơn giản, nghco nàn cả về số lượng vàchủng loại Tmh trạng thiếu thuốc là thường xuyên, Nhà nước phủi có chính sách khuyếnkhích lạo nguồn thuốc như cho phép tiếp nhận thuốc qua dưòng quà biêu từ nước ngoài

và các nguồn viên trợ Quyết dịnh 113/CT của Hội đổng Bỏ trưởng (nay !à Chính phù)

đã chính thức đánh dấu bước chuyển dổi trong công tác xuất nhập khẩu thuốc cũng nhưquan lý xuất nhập khẩu ỉlniốc Nguổn nhập khẩu chính ngạch qua các hoạt dộng ngoạilliưong tăng díìn và trở thành nguồn nhập khẩu chù yếu Điều này dược thd hiện qua sốliệu ở Bàng 1.3 trang 14 về giá trị nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc qua cácnăm từ 1995 - 2000 [14], [15]

Bảng 1.2 Tình hình kinh duanh dưực phẩm năm 2000 [14]

Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện

1999

Thực hiện2000

11.428 20.457 179,00

4 Tổng giá trị nhập

khẩu

1.000 USD

Trang 25

Về chủng loại, danh mục các thuốc, nguyên liệu làm thuốc dược cấp số dăng ký lưuhành ngày càng nhiều và đa dạng, Iiiện nay thuốc nước ngoài có 3.392 số dăng ký cònhiệu lực với 890 hoạt chất [8], Nguồn thuốc nhập khẩu có kim ngạch giám so với nam

1998 nhưng dã được quản lý chặt chẽ hơn, chọn lọc hơn do dó thuốc nhập chính ngạchtrờ thành nguồn thuốc chủ yếu dấp ứng nhu cầu thị trường

1.4.1.3 Về xuất khẩu thuốc:

Tổng giá trị xuủt khẩu của ngành dược cả nước từ năm 1995 đến năm 2000 được thểhiện qua Bảng 1.4,

Qua Bảng 1.4 nhận thấy, kim ngạch xuất khẩu thuốc lừ năm 1995 - 1999 vỗn cònthííp, ử mức trên 10 triệu USD / năm, sản phẩm xuất khẩu chú yếu là tinh dầu thuốc dôngdược và một số thuốc thòng thường Thị trường xuất khẩu còn hạn chế, tập trung chủ yếu ởmột số nước Đông Âu, Cuba, Iraq, Lào, Campuchia

Bảng 1.4 (ỉiá trị xuất khẩu thuốc tìr 1995 - 2000 [14]

Níìni Giá trị xuất khẩu

(USD)

Tỷ lệ tăng trường

% (So sánh liên

Tỷ lệ tangtrường % (So

Trang 26

Ỉ3Các doanh nghiệp dược Việl Nam chủ yếu chỉ mới xuất khâu tiểu ngạch, chưa có những thếmạnh và hợp đồng ổn định với các công ly dược nước ngoài [14], Tuy nhiên đến năm 2000,kim ngạch xuất khẩu dã lủng lên mức

20 triệu USD, một phẩn là nhờ các doanh nghiệp dược trong nước dã mạnh dạn đầu tư trangthiết bị, xây dựng nhà xưởng dạt tiêu chuẩn GMP ASEAN, cải tiến kỹ thuật, cải liến sảnphẩm, sàn xuất nhượng quyển và mở rộng thị trường, do đó công tác xuất khẩu vãn giữ dượctăng trưởng, ngoài các thị trường truyền thống các dơn vị xuất kháu đã tìm kiếm các thịtrường mới như Nhạt Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hà Lan, Thụy Sĩ ,

1.4.2 Còng tnc cung ứng thuốc phục vụ uliân dân:

Thực hiện Chính sách quốc gia về thuốc, tăng cường khả năng cung ứng thuốc dáp ứngnhu cẩu trong nước vì» xuất khẩu Phát triển công nghiệp dược phẩm, nâng cao chất lượngsản xuất thuốc chữa bệnh, dảm bào 40% nhu cầu thuốc dược sản xuất trong nước với chấtlượng cao [ 12J

Hệ thông phủn phối thuốc trong năm 2000 được thể hiện ởBảng 1.5 Bàng 1.5: Hệ thống phân phối thuốc trong năm 2000[14]

Trang 27

Ỉ3Cấc doanh nghiệp quốc doanh vần giữ vai trò chủ dạo trong cung ứng thuốc cho nhândân, nhiều công ly dược dã mở các dại lý tại các trạm y lế xã cũng như mở những điểm bánthuốc những xã vừng sâu, vùng xa dã góp phần cùng với hệ thống nhà thuốc tư nhân tạo

ra mạng lưới bấn lè thuốc sâu rộng, đảm bảo nhu cáu cơ bản thuốc phòng chữa bệnh cho nhandan

Theo tổng kết của Cục Quản lý Duực Việt nam, liền thuốc binh quân đẩu người từ năm

1995 - 2000 thể hiện qua Bảng 1,6 trang 16

1,4.3 Tình hình kinli doanh dược phẩm của các công ty dưực phẩm nước ngoài tại Việt

Nam:

Thị trường Việt Nam nói chung, thị trường thuốc nói riêng là thị trường hấp dân đối vớicác công ty đưực phdm nước ngoài do có nhu cầu và liềm năng lớn Sản xuâ't dược phẩmtrong nước chưa đủ đáp ứng nhu cầu cả

về chất lượng và chủng loại hàng hóa Bôn cạnh dó còn có nguồn nhân lực dổi dào, có khảnãng tiếp cận khoa học kỹ thuật, giá lao động rẻ, giá sình hoạt và chi phí thấp, tình hình

Bàng 1.6 Tiền thuốc bình quân từ 1995 - 2000

^<¡lu tiêu Tiền thuốc Tốc dộ lăng trưởng

%

rốc dộ lãng trưởng

%Năm binh quAn

(USD)

(So sánh liồn hoàn)

(So sánh định gốc)

Trang 28

Ỉ3chính trị ổn định, tạo ra sự an toàn trong kinh doanh đới với các công ty dưực phẩm nướcngoài Mười hãng dược phẩm hang đđu thế giới theo doanh số bán năm 1999 dược thể hiệntrong như trong Bảng 1.7.

Các hãng dược phẩm hàng dầu thế giới dã có mặt tại thị trường Việt Nam, góp plicinlàm cho thị trường thuốc Viẹt Nam thêm da dạng về cluing loai, phong phú vé mẫu mã vànhất la dã tạo nên một luồng không khí mới trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm [33].Ngoài ra, hiện nay đa có 212 công ty dược phẩm nước ngoài có giấy phép dăng kýhoạt dộng tại việt Nam Đến cuối năm 2000, có 24 dự án dầu

Bảng 1.7 Mười hãng dược plưìm dứng đdu về doanh số năm

1999 ỉ331

Trang 29

lư nước ngoài được cấp phép díìu tư kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam còn hiệu lực.Trong số 10 công ty dã triển khai hoạt động, năm 2000 có 8 công ty với 1.244 lao động,dạt doanh thu 41.239.560 USD [14J

1.5 Sơ LƯỢC VỂ ĐIÊU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÌNH ĐỊNH: Bình Định làmột tỉnh duyên hải miền Trung, có diện tích 6400 km2 với 2/3 là đổi núi và có 140 km bờbiển Dàn số khoảng 1,5 triệu người gồm 4 dan tộc chính là Kinh, Bana, H’rc và Chăm.Khí hậu có 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa lliường có gió mùa Đông -Bốc và bao lụt; mùa khô ỉhường gay ra hạn hán; nhiệt dộ trung bình 27°c, độ ẩm trungbình 78% và lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.238 mm Đây là những yếu tốthuận lợi cho các bệnh nhiễm khuẩn, bộnh dường hô hấp và dịch bệnh xảy ra

Về kinh tế, lỉnh Bình Định có ngành công nghiệp, du lịch, thương mại phái triểnchạm so với cả nước Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) và GDP bình quân đầu ngườiđược thể hiện ở Bang 1.8

Vẻ tỷ lộ bệnh theo lứa tuổi và mở hình bệnh tật của tỉnh Bình Định, theo thống kêcủa Hổ Việt Mỹ [34] từ năm 1996 - 2000 thể hiện ợ Bảng I 9 và l.iottang 18

Bảng 1.8 GDP toàn tỉnh và GDP bình quân từ năm 1995 - 2000:

Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000Tổng sấn phẩm

trong tỉnh 2.717,7 3.122,4 3.435,2 3.856,1 4.181,3 4.591,4Dân SỐ (1.000

người)

1.385,2 1.412,9 1.431,4 1.449,8 1.486,0 1.485,6GDPbình quân

dầu người / năm1.951,9 2.209,9 2.399,9 2.659,7 2.848,3 3.090,9

Trang 30

ị.vỉX1^

Qua mồ hình bệnh tạt, tỷ lộ mắc bệnh chù yếu là ở lứa tuổi lao dộng (53,15%) vàlứa tuổi nhi đổng (30,37%) Lứa tuổi nhi dồng có tỷ lệ mắc bệnh cao là một đặc thù củavùng khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều như tỉnh Bình Định Nhóm bệnh nhiêm trùng, ký sinh

trùng và bệnh đư^g^Robấpcó

Trang 31

1 8Bình Định Nhóm bệnh nhiểm trùng, ký sinh trùng và bệnh dương hò hấp cỏ lỷ lô mác caonhất trong mỏ hình bệnh LỘI cúa lỉnh phản ánh rõ nct anh hương cứa khí hân, cũng nhưđiều kiện kinh Lố xã hội cua địa phương.

Bảng ỉ.9' Tỷ lộ mác bệnh theo lứa tuổi Irong cộng dồng

1 Bệnh nhicm trùng và ký sinh trùng

19,29

3 Các biên chứng thai nghén VÌ1 sau de

12,16

4 Tai nạn, ngộ độc và chấn thương 12,11

Trang 32

1 81.6 VÀI NÉT VỀ CỎNtỉ TY DƯỢC ■ TKANÍỈ THIẾT BỊ Y TẾ

Công ly Dược - Trang thiết bị y lố Bình Định dược thanh lập llieo Quycl định số 922/QĐ-UB ngày 5 (hổng 5 nám 1995 của Uỷ ban Nhốn dân lỉnh Bình Định U‘ên cơ sở sátnhập Còng ly Dược phẩm - Dược liỌu - Vậi ur y lố và Xí nghiệp Dược phẩm Bình Định,lên giao dịch là B1D1PIIAR Miện nay, Công ly cổ 3 xí nghiỌp trực thuộc là Xí nghiệpNước khoáng, Xí nghiệp Muối lode và Xí nghiệp Bao hì carlon, 5 phân xưởng sàn xuất, 6phòng nghiệp vụ, 8 hiệu thuốc cấp huyện, 02 chi nhánh lại Hà Nội va thành phố llổ ChíMinh, 190 quầy, dại lý trong lính và dại diện lại các lỉnh bạn, 01 xí nghiệp liên doanh Lào

đổ sản xuấl dược phẩm, khai ihác và trổng dược liệu

Trang 33

19Hoại dộng sản xuất - kinh doanh của Còng ly dã dáp ứng cơ bản nhu cầu vổ thuốcphòng và chữa bộnh cho nhân dân trong tinh, vươn I'a thị trường ngoài lỉnh và xuất khẩumột số mặt hàng ra thị trường nước ngoài.

Đổ thực sự cạnh tranh cỏ hiỌu quá vò giá cả và chất lượng khi tham gia A FTA vàonăm 2003, Công ty dã có bươc chuẩn bị chu dáo cho chiến lưực sản phẩm và chiến lược thịtrường Năm 1999, Công Ly dã dầu tư gầu 25 tỷ dồng dd triển khai xây dưng nhà máy GMPvói dây chuyền thiết bị hiỌn dại sản xuất thuốc viên, liêm và dịch truyền Tháng 1 I năm

1999, Cóng Iv dã dược Cục Quản lý Dược Việt Nam công nhận là dơn vị dạt liOu chuẩnGMP ASEAN cua ngành Dược Còng ly cùng đã train khai xây dựng và áp dụng hộ thongquản lý chất lượng ISO, dược Tổ chức BVQI (Bureau Veritas Quality International) Vươngquốc Anh chứng nhân dạt ISO 9002 - 1994 vào tháng 10 năm 2000

1.6.1.Chức Iiãng, nhiệm vụ cùn Cóng ly:

Công Ly Dược - Trang thiết bị y tế Bình Dinh là doanh nghiỌp dược nhà nước hoạidộng dộc lập, có tư cách pháp Iiliân cỏ tai khoản lại Ngíin hàng Đầu tư - PháI triển línhBình Định, cố con dấu riêng và hoạt dông theo chức IIảng và nhiệm vụ mà Nhà Iiưức chophép

Trang 34

- Xảy dụng các ke hoạch sán xuất, kinh doanh trong nước và XUÍÌI nhập khẩu dài hạn,ngắn hạn trình UBND tính VÌI Bộ Y lê' phô duyệt; I loàn thành kê' hoạch hàng nãm của lỉnhgiao vổ sản xuất - kinh doanh thuốc, vật

-tư, thiết bị y lố; Thực hiện lốt các nghía vụ nộp ngân sách Nhà nước

- Kinh doanh xuất - nhập khẩu ihuốe tân dưực, dược liệu, linh dầu, thiết hi y lế,nguyên liệu ho á dược cung ứng cho nhu cđu sản xuấl trong linh và Irong nưúc;

- Chấp hành chính sách cùa Đàng, pháp ỉuại cùa Nhà nước, các vãn han pháp quy cùangành Irong ITnh vực kinh doanh phục vụ;

- Làm tốt cống lác xã hội, chăm lo dời sống vạt chất và linh ihđn cho cán hộ côngnhân trong Công ly, bảo đảm vệ sinh môi lrường

1.6.2 Một số phòng han chức Iiiìiig chính của Còng ly:

- Phòng Kỹ thuật - NghiCm cứu phối hợp giữa cồng Lác kỹ ihuậl và công lác nghiêncứu trong viíỊc dưa ra sàn xuất thử nghiệm sàn phẩm mới; đổ xuấl phương án cải liến tliiíl bịcông nghệ, dưa quy trình và công nghệ mứi vào hoại dộng; dào lạo nâng cao lay nghé chocông nhan, Iridn khai việc thực hiện các liêu chuẩn GMP, đánh giá và tái đánh giá GMP,phối họp với phân xương sàn xuấi cải lioứi nâng cao tuổi Ihọ và chai lượng sản phẩm

- Phòng Kinh doanh - Tiếp thị có chức nàng tiếp cận thị trường, dỉcu phối hoạt dộngkinh doanh Phòng có nhiệm vụ lạp kố hoạch mở rộng thị trường, kc hoạch liOu lliụ sảnphẩm, lạp kế hoạch đẩy mạnh hoại dộng Markeling và giao liếp khách hàng Đốn nay, Công

ly dã có 2 chi nliánli lại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các đại diện ở các lỉnh dông dân

cư như Đà Nang, Thanh Hóa, Ngliộ An, Khánh Hòa cùng hệ thống quầy giới ihiỌu sánphẩm, dại lý bán lc phủ khắp các liuyộn trong lình

Trang 35

- Phòng Xuất nhập khẩu đưực thành lệp khi chức năng xuất nhập khẩu dược mỏ rộng

đã dàni nhiệm dược các công lác như lìm thị trường xuất

khẩu cho sản phẩm, hợp tác sản xuất nhượng quyổn và nhập kliẩu nguyCn liệu hóa chất dùnglàm thuốc dáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất Ngoài ra, Phòng còn có chức nãng nghiên cứucác hiện pháp dd nỉ\ng cao chất lượng, số lượng hàng xuất nhập khau, irtở tọng thị UtíòTig dã

có và tìm kiêm tlụ litíờng mỏi

- Phòng Tổ chức - Hành chính cố nhiỌm vụ tham mưu cho Giám dốc trong viỌc tuyểndụng và cung cấp nhân lực; bổ nhiCm, hố trí và sáp xốp lại cán bộ; Đc xuất biện pháp thu hlìlcán bộ dại học chính quy, nhất là dược sì dại về công tác tại Cổng ly cũng như tổ chức thựchiện và thực hiện lốt Luâl Lao dộng Xây dựng và theo dõi định mức lao dộng cho các plicìnxương, xAy dựng phương án tiền lương, liền thương

- Phòng Kế toán - Tài chính dảm nhạn công viỌc hậu cẩn cưng cấp lài chính cho Công

ly hoại dộng, liền lương kịp thời cho cán bộ công nhân, theo dõi các khoản nợ vay của Còng

ly cũng như của khách hàng, có kế hoạch thu hổi kịp thời không dể bị chiếm dụng và giám sátcác hoạt dộng thu chi tài chính của Công ly

- Phòng Đảm bảo chất lượng dưực thành lập theo yCu cáu cứa ISO và cũng là yôu cầuthiết thực của Cống ly trong việc hoàn thiện và cải tiến hổ thống quản lý chất lượng theo tiêu

Trang 36

22chuẩn ISO 9002 - 1994 nhầm đàm hảo níing cao chất lượng sàn phẩm, giám (ỷ lọ phế phẩmtrong sân xuất.

- Phòng Kiểm tra chất lượng có nliiỌrn vụ xây dựng hệ thống hổ sơ phân lích kiểmnghiệm theo CỈMP và ISO nhằm giám sát và kiổm tra chất lượng sàn phẩm cũng như nguyênvật liệu, hóa chất trước klii dưa vào san xuất, hảo dam sản phẩm dạt chất lượng trước khi xuấtxương

Tuy nhiên, CôiHỊ iy vun vờn một số khó khăn như:

- Đội ngũ cán bộ quán lý còn thiếu, nhất là dược sĩ dại học và trên đại học, do lình hìnhchung cíiit cả nước là dưực sĩ mới ra trường đa số ở lai các thành phố lớn lìm kiếm việc làm,khổng ve dịa phương;

- Hộ thống phân phối chưa đều khắp các lính, thành vì thiếu nhân lực, công lác Liếp thịsàn phẩm chưa dáp ứng đầy dủ nhu cầu của khách hàng;

- Các doanh nghiệp dược địa phương phải tự thân vận dộng từ khâu vốn, máy móc, nhàxướng tiên tìm ki ốm thị trường cho sàn phẩm, không đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệptrong IIƯỚC và nước ngoài;

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN cứu

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu, thu thập số liêu là các phòng ban chức năng, nghiệp vụ củaCông ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định, Phòng Quản lý Dược Sở Y tế Bình Định;

- Số liệu hổi cứu trong thời gian từ nãm 1995 đến năm 2000, đây là móc thời gian từkhi Công ty dược thành lập đến nay, cũng Ịà khoảng thời gian cỏng ty đạt mức tàng trưởngcao;

Trang 37

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu về bộ máy tổ chức, cư cấu nhân lực, một số chỉ tiôu phân tích kinh tế và tàichính cùa doanh nghiộp dược, một số chỉ tiêu về màng lưới phục vụ, một số chiến lược vàchính sách kinh doanh cùa Công ly

2.2.1 Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân [ực của Công ty:

- Tổ chức bộ máy;

- Nhân lực và cơ cấu nhân lực;

Sơ dồ tổ chức

2.2.2 Các chỉ tìéu phân tích hiệu quả kinh doanh 130], ị 10],

2.2.2.1 Doanh sô mua, cơ câu nguồn mua:

+ Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá và tầm nhìn của doanh nghiệp.Phân tích nguồn mua là một chỉ liêu quan trọng cần phân tích, đánh giá trong hoạt dộng kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Về cơ cấu nguồn mua:

- Mua từ nhập khẩu: Mua nguyên liệu phục vụ sản xuất và mua thành phẩm để kinh doanh;

- Mua của các doanh nghiệp dược khác

Trang 38

2.2.2.2 Doanh sô bấn ra và tỷ lệ bán buôn, hán lẻ:

Doanh sổ hán ra có ý nghĩa quan irọng đui với sự lồn lại và phái triển của doanh nghiệp.Xem xét doanh số hán và tỷ IÇ giữa bán buôn và bán le dd hiểu ihực trạng doanh nghiệp tír

dó đưa ra một lỷ lộ lỗi ưu nhằm khai thác hết thị h ường, đảm bảo lợi nhuận cao

Tổng doanh số hán của doanh nghiệp bao gồm:

- Bán buôn: Bán clu> các doanh nghiệp, công ly TNHH, nhà thuốc,

bệnh viện, bảo hiểm y tế;

- Bán le: Bán lại các đại lý, quày giới Ihiôu sàn phẩm

2.2.2.3 Phân tích vốn:

- Kếl cấu nguồn vốn;

* Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp:

Nguồn vốn nự phải trả: Gồm nự ngắn hạn và nợ dài hạn;

Nguổn vỏn chù sở hữu: Gổm vốn cố định, vốn lưu dộng và vốn từ các quỷ khác;

Nguồn vốn chủ sở hữuKhả nâng thanh toán = - (2.1)

Ngưổn vốn nợ

- Tinh hình phân bổ vốn:

Phân lích chi tiêu này nhàm xem xét lính chất hựp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thô' nào Với sô vốn dã có, doanh nghiệp dã phân bổ cho các loại tài sắn có hợp lýkhông, sự thay dổi kết cấu lại vốn cỏ ảnh hường đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiCp dược không Tình hình phùn bổ vốn:

- Vốn phân bổ vào Tài sản cô định;

- Vốn phân bổ vào Tài sàn lưu dộng;

Trang 39

Tỏng cộng lài sàn của doanh nghiệp.

2.2.2.4 Tốc tlộ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn:'Phổ hiện vice sứ dụng vốn của doanh nghiệp dã phù hợp chưa.Các chỉ tiêu phân tích:

D (Doanh thu)+ Sô vòng quay vốn: c = - (2.2)

VLĐ (Vốn lưu dộng hì nil quân trong kỳ);

Trang 40

* Tỷ suất lợi nhuận thu dược lừ doanh thu:

Tổng LN TSLN - - - - - X 100% (2.8)

Kinh doanh là một hoạt động nhằm Lìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

là mục tiôu hàng dầu của doanh nghiệp, chỉ liêu này đánh giá lổng hợp hiỌu quả và chấllượng kinh doanh, giúp các nhà đẩu lư đánh giá mục đích đẩu lư cùa mình có dạl hay khổng

Các chi tiêu cẩn khảo sát:

* Tỷ suất lợi nhuần trên vốn lưu động:

Tổng doanh thu2.2.2.6 Nộp ngân sách nhà nước:

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ dốỉ vói nhà nước, thế hiện hiệu quả đầu tư của Nhànước vào các doanh nghiOp, là diều kicn dc doanh nghiệp lổn tại và hoại động có hiCu quá

2.2.2.7 Nâng suất lao dộng bình quân:

Ngày đăng: 30/03/2016, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.5.22. Hình 1.1. Sư dồ khái niệm về Doanh nghiệp - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.22. Hình 1.1. Sư dồ khái niệm về Doanh nghiệp (Trang 8)
3.5.113. Bảng 1.4. (ỉiá trị xuất khẩu thuốc tìr 1995 - 2000  [14] - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.113. Bảng 1.4. (ỉiá trị xuất khẩu thuốc tìr 1995 - 2000 [14] (Trang 27)
3.5.197. Bảng 1.7. Mười hãng dược plưìm dứng đdu về doanh số năm 1999 ỉ331 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.197. Bảng 1.7. Mười hãng dược plưìm dứng đdu về doanh số năm 1999 ỉ331 (Trang 29)
3.5.301. Hình 2.1. Sơ dồ nội dung của chiến hrợc kinh doanh - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.301. Hình 2.1. Sơ dồ nội dung của chiến hrợc kinh doanh (Trang 45)
•  ►  Quâỉi hệ phối họp. ttívUít 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty BÍDBPHAR3.5.303.&gt; - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
u âỉi hệ phối họp. ttívUít 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty BÍDBPHAR3.5.303.&gt; (Trang 50)
3.5.174. Hình 3.2. Biểu đổ số dược sỉ dại học trên tổng số cán bộ công nhân - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.174. Hình 3.2. Biểu đổ số dược sỉ dại học trên tổng số cán bộ công nhân (Trang 51)
3.5.183. Bảng 3.3. Doanh số mua, doanh sỏ bấn, Irị giii xuất khẩu và nhập khẩu từ 1995 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.183. Bảng 3.3. Doanh số mua, doanh sỏ bấn, Irị giii xuất khẩu và nhập khẩu từ 1995 (Trang 56)
3.5.235. Hình 3,4, Biểu đổ biểu diễn cư cấu hàng mua vào từ nám 1995 - 2000 Bảng - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.235. Hình 3,4, Biểu đổ biểu diễn cư cấu hàng mua vào từ nám 1995 - 2000 Bảng (Trang 62)
3.5.245. Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn doanh số bán của Công íy từ 1995 - 2000 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.245. Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn doanh số bán của Công íy từ 1995 - 2000 (Trang 65)
3.5.250. Hình 3.Ổ. Biêu đồ biểu diẽn tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẽ - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.250. Hình 3.Ổ. Biêu đồ biểu diẽn tỷ lệ giữa bán buôn và bán lẽ (Trang 66)
3.5.266. Hình 3.6. Biểu đồ biểu diển doanh số hàng nhập khẩu - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.266. Hình 3.6. Biểu đồ biểu diển doanh số hàng nhập khẩu (Trang 72)
Hình 3.9, Biểu đổ biểu diễn doanh số xuất khẩu từ 1995 - 2000 *  Vé cư cấu hàng xuất khẩu: - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
Hình 3.9 Biểu đổ biểu diễn doanh số xuất khẩu từ 1995 - 2000 * Vé cư cấu hàng xuất khẩu: (Trang 73)
3.5.285. Bảng 3.13. Giá trị hàng sản xuất của Công ty từ năm 1995 - 2000 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.285. Bảng 3.13. Giá trị hàng sản xuất của Công ty từ năm 1995 - 2000 (Trang 77)
3.5.988. Bảng 3.15. Tình hình nộp ngân sách của Công ty  từ 1995 - 2000 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.988. Bảng 3.15. Tình hình nộp ngân sách của Công ty từ 1995 - 2000 (Trang 81)
3.5.302. Hình 3.12. Biểu đồ tình hình nộp ngân sách nhà nước từ 1995 - 2000 - Phân tích đánh giá một số chiến lược và hiệu quả họat động kinh tế của công ty dược trang thiết bị y tế bình định giai đoạn 1995  2000
3.5.302. Hình 3.12. Biểu đồ tình hình nộp ngân sách nhà nước từ 1995 - 2000 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w