Việt Nam cú một be dày lịch sứ vả kho tàng quý báu mả nhiều nưức tien lien trên the giới phải ma ước, nhung hiện nay nen y dược hạc cồ truyền YDHCT ở nuác ta chưa phát huy được hét vai t
Trang 21.3.261.4 26
1.5 27
2.4
2.5
2.3 Phương phấp thu thập dữ liệu
2.3.1 Phương pháp thu thập dử lỉệu nghiên
cứu
Trang 34.1 Hoạt động lựa chọn vả mua thuốc của bệnh vỉện YHCT llảỉ Dương2.6
2.7
Trang 42.10 Việt Nam cú một be dày lịch sứ vả kho tàng quý báu mả nhiều nưức tien lien trên the giới phải ma ước, nhung hiện nay nen y dược hạc cồ truyền (YDHCT) ở nuác ta chưa phát huy được hét vai trò trong công tác châm sóc vả bão vệ súc khỏe nhân dân, Hơn bao giờ, kết họp y học cổ truyền với y học hiện dại dang là vấn dồ cẩp thiết, có ý nghĩa to lớn trong công tác điều trị bệnh vả hiện đại hóa YDHCT.[41]
2.11 Năm 2011 lả năm thứ 3 nước ta thục hiện chì thị số 24/CT-TW của Ban Bi thư Trưng ương Dang ve “phát trien nen đỏng y Việt Nam vả Hội đòng y Việt Nam trong tinh hình mới” và quyct định sổ 2166/QĐ-TTg của Thủ tuómg; Chính phũ về việc ban hành “Ke hoạch hành động của Chính phủ về phát triền y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020”
2.12 Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương lả một dơn vị sự nghiệp trực thuộc Sờ Y tể, lả bệnh viện dầu ngành ve y học cổ truyền cùa địa phương Hiện nay bệnh viện được Bộ Y tế và UBND linh xếp hạng Bệnh viện hạng
11 với quy mò 2ÜÜ giường bệnh Trong thời gian tói, bệnh viện có định hưúrng phát triền lên bệnh viện da khoa Y học cổ truyền với chì tiêu 300 giường bệnh Đặc biệt từ năm 2010, bệnh viện lả nơi đăng ký khám chừa bệnh ban đẩu cùa nhiều dầu thè BHYT Đặc thù của bệnh viện là kết hợp
y học cồ truyền vả y học hiện đại trong diều trị nên tại bệnh viện có sử dụng phổi hợp
4
Trang 52.13 thuốc đòng dược và thuốc tần dược Do đó, trong cồng tác Dược bệnh viện củng có nhiều nét đặc thù Dà có nhiều đc tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc của các bệnh viện đa khoa, tuy nhiên cho đcn nay chưa cỏ nhiều các nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc cũa các bệnh viện Y học cồ truyền (YHCT) Đe góp phần dánh giả hoạt dộng cung ímg thuoc cũa bệnh viện YHCT Hải Dương, dề tải “Phân iich hqaĩ (Ịông cung ứng thuốc cùa hềnh vịên Y
Ịịoc cô truỳên Hai Dươ ng năm 2011** dược chực hiện với các mục tiêu:
2.14 Phản tích hoạt đông Ịưa chon và mua thuồc đông dựơc va thuốc tản dựơc cùa hênh viên Y hoe co truyền Hai Dương năm 2011.
2.15 Phản tích hoạt đặng cẩp phát và sử dụng thuốc đông dược và thuốc tán dựơc cua hênh vịên Y I Ị O C co truyên Hai Dicơng năm 2011.
2.16 Từ đó dề xuất một số giải pháp nhàm góp phần hoàn thiện hoạt dộng cung ứng thuổc cùa bệnh viện YHCT Hải Dương trong thời gian tới
Trang 62.17 CHƯƠNG 1: TỒNG
QU AN 1.1 Quan lý cung ứng thuốc trong bệnh viện
2.18 Cung ủng thuốc là quá trình đưa thuốc tư nơi sán xuất đốn tận người sử dụng Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện được biểu diền như sau:
2.19
2.20 H ình 1.1 Chu trình cung ứng thuồc bệnh viện
2.21 Quá trình cung ứng thuốc gồm 4 bước: lựa chọn, mua thuổc, cap phát, sử dụng tạo thành một chu trình khép kin Mồi bước trong chu trinh lả kct quả hoạt dộng cùa bước phía trước dồng thời lá tiền đề dể thực hiện bước tiếp theo, mà cơ sờ chung là hiệu quà sử dụng thuốc trên bệnh nhân Đô chu trinh hoạt động hiệu quà cần cỏ sự hoạt dộng tốt của từng bước và có sự diều phối, gản kết chặt chẽ các bưức Irong chu trình thông qua các chính sách của tố chức Trong chu trình cung úng thuốc bộnh viện, HỘI đòng thuốc vả điều trị tổ chức huống dần, điều chinh nhằm đua ra cách thức hoạt dộng hiệu quả nhất.ỊlO]
2.4
Trang 72.22 /././ Lựa chọn thuơc
2.23 Lựa chọn thuốc lả còng việc quan trọng của chu trình cưng ứng thuốc Lựa chọn thuốc hựp lý góp phằn nâng cao chẩt lượng cưng ừng thuốc, sử dụng thuồc hợp lý và giam chi phí
2.24 Căn cứ đc lựa chọn:
- Mô hình bệnh tật
- Hưởng dẫn dieu trị,•'phác đồ diều trị
- Danh mục thuốc thiết yếu
- Danh mục thuốc chù yếu sử dụng tại các cơ sờ y te
- Hiệu quả dieu trị
- Sỡ thích
- Khá năng chi nả của người bệnh
- Môi trường xã hội: địa lý, khí hậu, thời tiết
- Giá cùa sản phẩm cạnh tranh
- Thòng tin quàng cáo
2.25 DMTBV là cơ sờ đe dám bao cung ứng thuốc chủ dộng, có ke hoạch nhẳm phục vụ cho nhu cầu điều trị hạp lí, an toàn, hiệu quả Một DMTBV đirợc xây dựng tốt thì mang lại những lợi ích to lón sau:
- I.oại bó được các loại thuốc không an toán và không hiệu quã do đó cỏ thể
giảm tỳ' lệ mằc bệnh và tỷ lệ tủ vong
- Giảm số lượng thuốc dược mua sắm dẫn dến giảm tồng số tiền chỉ tiêu cho
thuốc, hoặc cùng sổ tien ấy mà mua được những thuốc chất lượng Lốt hơn, an toán vả hiệu quà hưn
- Có thố giâm số ngảv nằm viện
- Có một DMT được phép sử dụng tại cơ sở sẽ giúp cung cap thồng tin thuốc
tập trung và có trọng tàm, giúp cho chương trinh tập huấn giáo đục dược diền ra thường xuyên liên tục,[51
Trang 82.26 Bộ Y tể đã đưa ra nhiều văn bán liên quan đẾn danh mục thuốc để lầm Cữ sứ vả định hướng chu việc xây dựng danh mục thuốc sứ dụng tại các cơ
sở khảm chữa bệnh bao gồm:
- Danh mục thuốc thi ốt yếu lần Ehử V[8J
- Danh mục thuốc chủ yểu sử dụng tại các cơ sờ khâm bệnh chửa bệnh
dược quỹ BHYT Thanh toán[18]
- Danh mục thuốc y học cố truyền chủ yếu sử dụng Tại các cơ sở khám
chữa bệnh[14]
2.27 Thru kct quả nghiũn cứu CULL một sổ LÚc giá VC hoạt đụng cung ưng thiiiác tại một sổ bệnh viện cho thấy tỉ lệ thuốc sừ dụng tại các bệnh viện nẳm trong danh mục thuốc ch LÌ yếu khà cao nhung tỷ lệ nảy trong danh mục thuẻc thiết yếu vẫn còn thấp
2.28 Báng 1.1: Tỷ ]Ị thuốc sử dụng tạĩ các bệnh vifii Sừ với DM J TY vả
2.29 DMTCY
8
Trang 92.31 Tỷ lệ thuốc trong DMTCY ờ hầu hct các bệnh viện nghiền cứu đều đạt trên 80% Tại bệnh viện Saint Paul Hà Nội tý lộ nảy chiêm tới 97,8% trong khi tỷ lệ thưéc trong DMTTY ờ bộnh viện này khá thấp, chỉ chiếm 42,3% LI.2*
Mua thuốc
2.32 Quá trinh mua thuốc là một bước quan trọng có thể ảnh hưởng đến các bước khác trong chu trinh hoặc ảnh hướng đến toàn bộ hiệu quả cùa hoạt dộng cung ửng thuốc Quàn lý mua thuốc không tốt dẫn đến thiếu thuốc, sứ dụng không hựp lý kinh phi gây lãng phi nguon ngủn quỳ Các chi so đánh giá hoạt động mua sẩm thuốc bao gồm: [40J
2.5
STT 2.6 Bính viện 2.7.Nă
m
2.8 Tỳ lệ thuốc trong DMTTY(%)
2.9 Tỷ lf thuốc trong DMTCY<%)2.10
Trang 102.34 Hình 1.2:Cảc chi' số đánh giá mua thuốc2.35 Quả trinh mua thuốc hiệu quả phải đảm bảo cung cẩp dũng thuốc,
đù số lượng, chất lượng đã dược thừa nhận với giá cà hợp lý
2.36 Chu trình mua thuốc bao gồm các bước sau:
- Xem xét lại việc lựa chọn thuốc
- Xác định nhu cấu về sỏ lưựng
- Cân đổi giừa nhu cầu và kinh phí
- Lựa chọn phương thức mua
Trang 112.38 Năm 2011 là một nếm có nhiều khó khăn chữ các doanh nghiệp trong ngành, điù vểu do bối cảnh khó khản của nẻn kinh tế thể gioi nói chung và Việt Nam nối riỏng chi phí tiỏn ihuuc binh quân trcn đầu ngựòi iicp tục giừ mửc tăng 'trung bình 16% cửa các nấm trước, lên 26USD/người/nărn (2011) 50 vai mửc 22us DTI gườí/nấm trong năm 2010[33|.
2.39 Theo bảo cảo của Cục quản lý dược, các thuốc do Ngân sách nhà nước, Quỹ Bảo hiểm Y tế chi trả, Nguồn thu Viện phỉ cung ứng tại cảc Cữ sô khám chữa bệnh cỏng láp từ Trung ương đến ám phương dược thực hiện thông qua đấu thầu với giá cả hợp lý, ổn định trong vòng 6 tháng hoặc 12 thảng; chất lượng đảm bào Các cơ sử khám chừa bệnh dã đảm bảo đủ thuỏc phục vụ nhu càu điều trị.[20]
2.40 Trong hệ thông bệnh viện công lập, việc cung ứng thuốc được thực hiện thông qua dấu thầu, Trong khi tất cả các bệnh viện tuyến trung ương lựa chọn hình thức đấu thầ-u dơn lẻ đố cung úng, mua sắm thuốc thi các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện chủ yếu cung ửng thuốc qua kểt quà diu thầu tập trung [35]
2.41 Dồi vơi các nhả thuốc bệnh viện: Kct quá kicm tra tại các nhà thuốc bệnh viện vả nhả thuốc sung quanh bệnh viện tại địa bân Hả Nội vả Thành pho Hồ Chi Minh cho thây 97,78% lượt mặt hàng có giá bản lé tại nhà thuốc bệnh viện thấp hơn giả bản lẻ tại nhả thuốc xung quanh bệnh viện với tỳ lệ trung bình 6,82%; 2,22% lượt mặt hàng cỏ giả bản lẻ tại nhà thuốc bệnh viện
1
Trang 122.42 cao hon giá bán lẻ tại các nhả thuốc bèn ngoài bçnh viện với tý lệ trung bình 6,54%[20].
2.43 /, /.J Tồn trữ và cấp phát thuốc
2.44 Theo tồ chức V te the giói (WHO) tồn trữ lá sự bảo quăn tất cả các nguvcn liệu bao bì, vật tư dùng trong sản xuất, mọi bản thành phẩm trong quá trình sản xuất và các thành phẩm trong kho Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vi vậy yêu cầu phái có một hệ thống sổ sách ghi chép dặc biệt là sách ghi chép việc xuất, nhập hàng ngày Tồn trử không chi là việc cất giữ thuốc Iront; kho mà còn lù cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trinh kiêm kê, kiêm tra dự trừ và các biện pháp kv thuật bào quàn thuôc Công tác tồn trừ lả một trong những mắt xích quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lưọng dũ nhất vả chất lượng tốt nhất, giảm đen mửc tối đa tỷ lộ
hư hao trong quá trình sản xu at vả phân phối thuốc (38] Theo quy định của Bộ
Y tế, yêu cầu về kho thuốc cần đàm báo nguyên tác thực hành lổt bảo quán thuốc 5* Yêu cẩu vể vị trí, thiết ké:
- Kho thuốc được bổ trí ữ nori cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập,
vận chuyên vả bảo vệ;
- Đảm bào vệ sinh chổng nhiễm khuẩn;
- Diện tích kho cẩn đũ rộng de bão đảm việc bão quàn thuốc dáp ứng với yêu
cẩu của từng mặt hảng thuốc;
- Kho hóa chất (pha chế, sát khuắn) bố trí ở khu vục riêng;
2.45 > Yêu eau ve trang thict bị:
- Trang bị tủ lạnh đe báo quàn thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp
- Kho có quạt thông giò, dieu hòa nhiệt độ, nhiệt kể, ẩm kế, máy hút ẩm;
- Các thiết bị dùng dê theo dõi diều kiện bảo quân phải dược hiệu chuẩn dịnh
kỳ;
H
Trang 13- Có đù giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoáng cách giửa các giá, kệ đủ rộng đé vệ sinh
2.48 Nhiệm vụ của khoa Dược khi cấp phát thuốc:
- Khoa Dưọc tổ chức cấp phát thuốc hảo đàm chẩt lượng vá hucmg dần sử dụng
thuốc
- Kiểm duyệt đơn thuốc, phiểu lĩnh thuốc hàng ngày tiước khỉ cấp phát
- Tổ chức cấp phát thuốc hảng ngày vả thuốc bổ sung theo y lệnh Phát thuốc
kịp thời đe bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian
- Thuốc cấp phát lẽ không còn nguvèn bao gói phãi được đóng gỏi lại trong bao
bì kín khí vả cỏ nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng
- Việc ra lé thuốc phải hảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ vả
thao tác hợp vệ sinh
- Tùy theo điều kiện, tính chuyên khoa của bệnh viện, khoa Dược thực hiện pha
chể thuốc theo y lệnh vả cấp phát dưới dạng đã pha sẳn dể sử dụng
- Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trướng hựp phicu lĩnh, đưn thuổc
có sai sót Phiếu lĩnh hoặc đem thuốc thay thé thuốc sau khi có ý kiến của dược sì khoa Dược phâi được người ký phiêu lĩnh (hoặc kê đon thuốc) kỷ xác nhận bcn cạnh
H
Trang 14- Thông bảo những thông tin vể thuốc: tên thuốc, thảnh phần, tác dụng dược lý,
tác dụng khõng mong muổn, hỏu dùng, áp dụng dieu trị, giá tien, lượng tồn trữ
- Khoa Dược làm đầu mối trình Linh đạo bệnh viện báo cáo phán ừng có hại cùa
thuổc và gùi vể Trung tâm Quổc gia về Thòng tin thuốc và theo dõi phàn ứng có hại của thuổc ngay sau khi xử lỷ.[16], [17]
2.50 1.1.4 Giám sát sử (ỉụrtg thuổc
2.51 Mục tiêu cua bấl kỳ hệ thống cung ứng thuốc nào cũng là đưa được đúng thuốc đen tặn người sử dụng Các bước lựa chọn, mua sắm và phân phoi trong chu trinh cung ứng đều cần thiết đẻ phục vụ cho khâu cuối cùng lá sừ dụng thuốc an toàn, hợp lý Sủ dụng thuổc hợp lý bao gồm:
- Chi dinh thích hop (Appropriate indication)
- Lieu dùng thích hợp (Appropriate dosage)
- Bệnh nhân thích hợp (Appropriate patient)
- Thuốc thích hợp (Appropriate medicine)
2.52 Pha ehe thính xác (Correct dispensing)
- Ket hợp chặt chẽ bệnh nhân vói đièu trị (Patient adherence to treatment)
an toàn, tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế kê đơn vả bán thuốc theo đon trong bệnh viện[7Ị
2.54 Tại Việt Nam, nhằm nắm bất kịp thời với tiến bộ mới trong quản lỷ
và sù dụng thuốc của the giới, Ban tư vẩn sử dụng kháng sinh thành lập tiểu ban nghiên cứu xây cUrtïg Hội đồng thuốc và dieu trị do cổ Giáo sư Nguyễn Thảnh
1
Trang 15Đô phụ trách Tiếu ban đà nghiên cứu vả thí điểm Lại ba bệnh viện: bẹnh viện Phụ sàn Há Nội, bệnh viện đa khoa Ninh Bình vả bệnh viện đa khoa Hả Tây Quạ thỉ điểm cho thấy mft hỉnh HĐT&ĐT phù hợp vói tinh hỉnh thực tế tạí các bệnh viện Việt Nam, hiệu quá điều trị tăng lẽn rõ rệt và chi phí tiền thuốc giảm đảng
kể Ngày 4/7/1997* Bộ Y tể ban hành thông tư 08/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức, chức nang nhiệm vụ của IĨĐT&ĐT ởbậnh viện dể thực hiện chỉ điị 03/ÜYT-CT ngày 25/3/1997 cùa Bộ trương Bộ Y tể về việc chấn chỉnh
2.55 cỏtlg lác cung ỨTig1 quản lý vầ sử đụng thuốc tai bệnh viện và cho đen nay till cả các bệnh viên công lập tren củ nước dà thảnh lặp HĐT&ĐT, Hiên nay, HĐT&ĐT đã được thảnh lặp vả lả một trong các chỉ tiêu quy dịnh trong chinh sách thuốc quốc gia của 76 quểc gia trên thế giới Trong dó, cỏ 37 quÁc gia thu nhập thấp chiếm 69.8%, 32 quốc gia thu nhập trung bình chiếm 62.8% vả 7 quốc gia cổ thu nhập cao chiếm 70% [4]
2.56 Những nhiệm vụ chính cùa hội đồng thuốc và điều trị bao gồm:2.57 * Xây dựng và trinh giám đốc phe duyệt các quy định cơ bản Ve cung úng, quản lv vả sứ dụng thuốc của bệnh viện
- Xây dựng và trình giảm đốc phê duyệt danh mục thuốc dùng cho bệnh viện
- Xây đựng và tritứi giảm dốc phê duyệt quy trình cắp ptiát thuốc, theo đỗi
đừng thuốc đồng thời giúp giám dốc kĩểm tra việc thực hiện khỉ quy trinh tren được phê duyệt
- Criúp giám đôe các hoạt động:
2.58 + Giám sát kê dem hợp lý
2.59 + Tổ chức theo dồi các phản úng có hại vả các ván để lien quan đến thuốc trong bệnh viện
2.60 + Tồ chửc thông tin về thuốc
1
Trang 162.61 + Tổ chúc nghiên cứu khoa học và đào tạo kiốn thức về thuốc + Thiết lập mối quan hệ hựp tác chặt chẽ giừa dược sỉ với bác sỉ kê đơn vả với
y tả điều dường trong sứ dụng thuốc cho người bệnh[6J
2.62 Các yếu tố ành hưởng đến việc sư dụng thuốc trong bệnh viện thc hiện trong sơ dồ sau:
2.63
2.64 Hình 1.3 Các yếu tồ ảnh hương đen sừdụng thuỗc trong bệnh viện
2.65 Một trong những nội dung quan trọng của giám sát sứ dụng thuổe
là theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Ờ một Kổ quốc gia, ADR nằm trong 10 nguyên nhân hàng dầu gây tử vong cho bệnh nhân, ADR cùng gây kéo dài thời gian nẩni viện và tăng chi phí điều trị Tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2008, 4064 báo cảo ADR đã dược thu thập vả thẩm định,
số lượng báo cáo tăng dằn theo thời gian, trung bình có khoảng 2,4 ADR được mô tả trong 1 báo cáo [3 6J
2.43
Trang 172.66 Tren thé gi ới, dược sỉ lầ đoi Lượng chinh bảo cảo ADR: Canada
(88,3%), Australia (40,3%), Hả Lan (40,2%), Nhật Bản (39%) Tuy nhiên, Lại
Việt Nam dối tượng báo cáo ADR chù yen la bác sỉ (chiếm trên 60%), dược vì
chi chiếm 12-16%, trong dó không có một báo cáo ADR nào dược gừi đến từ
dược sĩ cộng dồng, người Trực tiếp phát Thuốc, rư vấn sử dụng Thuốc và nhận
phản hồi từ một lượng lởn bệnh nhân, Như vậy, sự dóng gỏp của dược sĩ trong
hẹ tháng báo cáo ADR còn rất chấp.[36]
1.2, Thuốc V hoe cổ truvền L 2.L Một so khải niệm
về thuểc Y học cá truyền
2.67 Duọc hiệu dược xảc định tà những nguyên liệu có nguồn gốc từ
thảo dược sử dụng trong chữa bệnh hoặc cỏ ích với sức khoe con người Nó
chửa đựng cả phần còn sống và phần đã qua tinh chề của nhiều loại cây Trong
một số phương thức cồ truyền, một phương thuốc cỏ thề gồm có cá những chất
vỏ CƯ lẫn những nguyên liệu từ dộng vật
2.68 Thuốc cổ truyền cỏ the gom các nguy en liệu thảo mộc ở dạng tán
nhỏ hoặc hột hoặc chiết xuất, sẳc vạ dầu của nguyên liệu trên Thune dược liệu
được điều ehe bảng cách chiết xuất, tán, lọc, cô, ngâm, đun, ngâm rượu vả/boặc
mật ong; hoặc bằng các quả trình vật lý hoặc sinh học khảc.[40]
2.69 Theo quyết dịtih số 39/20Q8/QĐ-BYT ban hành ‘'Phương pltáp
chung ché bien các vị thuốc theo phương pháp cồ truyền”:
2.70 Dược liệu lu một nguyên liẹu có nguồn gốc từ thực vật, động vật
hay khoáng vật, Thuốc cả truyền lù môi vị thuốc (sổng hoặc chin) hay
số lương báo cảo
704 Ràng 1,2: So luụìig báo cáo à DR và số lirơng ADR trung báu
1
Trang 182.71 phẳm thuốc được phối ngũ lập phương vả bảo chế theo phương pháp của y học co truyền từ một hay nhiều VỊ thuốc (có nguồn gổc từ thực vật, động vật hay khoáng vật) cỏ tác dụng chừa bệnh hay có lợi cho sức khoe con người.[ỉ2]
1.2.2 Hệ thắng hoá một so vãn hàn pháp quy quàn tý thuổc YHCT
2.72 Các quốc gia đa cỏ hộ thống quy định khả đẩy đù về dược phẩm nên bổ sung thèm các quy định mới điều chỉnh về phương thức chữa bệnh bằng thảo dược vào hệ thống luật hiện hành vả nhửng quốc gia còn thỉéu sót trong những quv chuấn dược phãm hiện hành nen tien hành xẳy dựng một hẹ luật quốc gia đầv đù bao gồm cả dược phẩm và thão dược Tất củ quốc gia nên cố khung pháp ]ý quy định để có the xem xét và điều chinh các dược phẩm từ tháo mộc bao gồm các cơ quan có thầm quyền, uỷ ban cố vấn quốc gia và một hộ thống đề điều chỉnh những tác dụng tiêu cực từ các sán phấm mới nảy,[40]
2.73 ờ nước ta, các văn bản quy phạm pháp luật diều chinh dối với thuốc
y học cồ truyền chưa nhiều Từ năm 2008, Bộ Y te quyẻt định thành lạp Vụ Y dược Cổ truyền, đây lả cơ quan chuyên ngành có chức năng giúp Bộ trướng quán
lý nhá nước về cồng tác ke thừa, bảo tồn và phát trier y dược cổ truyền, kết hợp YDCT vả YHHĐ trong phạm vi cả nước[ 13] Từ đỏ, Chỉnh phủ đâ ra hàng loạt vãn bàn chi đạo dồi với còng tác y học cồ truyền
2.74 Ngày 4/7/2008, Ban Bí thư Trung ương Đàng (khoá X) dã ra chỉ thị
số 24-CT/TW về ‘Phát triển nền đông y Việt Nam trong tình hình mới” Việc nuôi trồng vả sử dụng thuốc YHCT dược mớ rộng, các bệnh viện, các trạm y té
cỏ vườn thuốc nam, hộ gia đình có khóm thuốc nam vừa làm cây àn quả vừa làm thuốc, vừa làm cây cành vừa làm thuốc, vừa làm rau vừa làm thuốc
2.75 Đãng vả Nhà nước đâ có nhiều chủ trương, chinh sách VC phát triển công tác y dược cổ truyền, dặc biệt là quyết định 222/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phù phê duyệt “Chinh sách quốc gia về Y dược cổ truyền đen nám 2010”
Trang 192.76 Ngảy 30/11/2010, Thú tướng chính phủ ban hành quyét định xồ 2K>(vQĐ-TTg về “Ke hoạch hành động cùa chính phủ về việc phát triển y dược học cổ truyền Việt Nam đến nãm 2020”.
2.77 Đường lối phát triển Y học Việt Nam đã dược khẳng định và nhất quản trong nhiều năm nay là: Ke thừa, phát huy, phát triển y dược cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiẹn đại, xây dựng nền Y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng
2.78 Tuy nhiên trong công tác phát tricn YDCT vần chưa đáp ứng được
nhu câu trong tinh hình mai
2.79 Thuốc cổ truyền hầu hết dược chế biến vả sừ dụng lâu đời theo phưong pháp cổ truyền Các nhả quản lý đã gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát phương pháp chi biến và chất lượng các vị thuốc sử dụng tại các
cơ sờ khảm chừa bệnh VI vậy, 15/12/2008, Bộ Y tế đả ban hành quyct định
số 39/2008/QĐ-BYT “Phương pháp chung chế bien các vị thuốc theo
phương pháp cổ truyền” Quyết định trôn gồm có 2 chương: chương I lả quy định chung gôm có phạm vi áp dụng, các khái niệm, mục đích, phụ liệu và dụng cụ dùng trong chê biển thuốc cổ truyền Chương II lả phương pháp chế biến các vị Thuốc cồ truyền gồm cổ 2 mục: mục [ là các giai đoạn
và yêu cầu cùa dược liệu chế biển, mục II là giai doạn sơ chế và mục ni là giai đoạn phức chá Tuy nhiên, văn bán này mới chi ban hành phưưng pháp chung chc bien các vị thuốc mả chưa có phương pháp ché bien của từng vị thuốc Vi vậy, Bộ Y tổ tiốp tục han hành “Phương pháp chá biến bão đăm chất lượng đổi với 85 vị thuốc đông y” kèm theo quyết định sổ
3759/2010/QĐ-BYT ngày 8/10/2010 Quyết định trèn cơ bản dã dáp ứng được yêu cầu thống nhẩt cảc phương pháp clic biến cùa các vị thuốc
thường xuyên sừ dụng như: Thục dịa, Bán hạ, Ilà
Trang 202.80 thù ô đỏt Đa kích Hiện nay, Bộ Y tề đang tiếp tục hoàn thiện quy trinh chế bicn của các VỊ thuôc còn lại đỏ sớm ban hành cho các cơ sớ y tc áp dụng
1*2.3* Tinh hình quản Ịỷ cung ứng thuốc YHCT trong bệnh viện
2.81 Công tác dược liệu là một trong những vấn đồ mả Đang, Chinh phủ nói chung và Bộ Y tế nói riêng rẩt quan tâm Tuy nhiên, trẽn thực tế việc sừ dụng nguồn nguyên liệu trong nuởc dổ sản xuẩt, chế biến và điều trị chưa lương xứng với tiềm năng hiện có Việc quản lý và thu hái, trồng trọt dược liệu còn hạn chế: suy giảm nghiêm trọng vùng phân bố lự nhiẽn cùa cây thuốc; khai thác nhùng toài cây thuốc, động vật lảm thuốc Lự phát, chưn có vùng chuycn canh cây thuốc
ổn định I loạt động kinh doanh buôn ban dược liệu chủ yểu lả kinh doanh cá thc, hoạt động tự phát: chẩt lượng dược liệu chù yéu dựa vảo câm quan, kinh nghiệm; kho tàng bảo quản không dù tiêu chuẩn; cọnh tranh với hàng nhập khấu từ Trung quốc Việc sân xuất dược liệu, thuốc từ dược liệu da sổ là các cơ sớ sàn xuất nhò, với các dạng bào che thòng thường: dung dịch thuốc, cao thuốc, rượu thuổc, hoàn cứng, hoàn mềm VI vậy, chất lượng dược liệu, ihuổc từ dược liệu là vẩn đe phức
Lạp và khỏ khăn hiện nav.[39J
2.82 về nguồn mua, các bệnh viện hiện nay chủ vcu mua thuổc cồ truyền
từ các doanh nghiệp nhả nước, doanh nghiệp tư nhân hoặc các cơ sở kinh doanh dược liệu có đù tư cách pháp nhân Rên cạnh đó, một số thuốc Iiam, dặc biệt là dược liệu địa phương dược cốc bệnh viện mua từ nhà dân
2.83 Số dược liệu mồi tinh dùng trong năm khoảng từ 37 đến 52 tấn: trung bình mồi Linh sử dụng khoáng 42 tắn dược liệu/năm Nguồn trong nước chiếm 51,56%, ngoải nươc chiêm 48,44% Tý lệ sử dụng dược liệu trong tuyến tĩnh vã tuyến xã chicm cao nhất, tuyển huyện sử dụng được liệu khá thấp(bảng 1.3).[39]
2.84 Ráng 1,3; Tỳ lệ dưọc liệu dùng trong cảc tuyến khảm chữa bệnh
2.85 Dem Ví tịnh: %
Ì
Trang 212.87 > về chẩt lĩTỢìtỊị đưự€ liệu:
2.88 Hiện nav, chầt Lượng dược liệu được đánh gì á dựa trcn tiêu chuấn Dược điển Việt Nam IV, vúri các tiêu chi chú yỂu,; đung chủng loạỉ, độ ẩm„ định tính, dịnh lưựng hoạt chât 5Oiảt lượng dưạc liệu giảm sút thế hiện
2.89 - Dược liệu bị nhẩm lẫn vả lảm giả, không đủng tên trong dược dĩển -Dược liệu không đảm báo tính sạch và tinh khiết Dược liệu dược đảnh giả chất luọnạ chủ ven bảng cảm quan nên chưa phân tích dược hoạt chất của dược liệu Các chể phẩm được sản suất hoặc mua cửa cảc sơ sở sản xuất thuốc YHCT tuv được kìcm nghiệm nhưng các mầu kiềm nghiệm chủ yểu la về vi sinh, hoả lý vả các chỉ tiêu khác tuy nhiên chưa thực sự đánh giả dược các hoạt chỉìt có trong chế phẩm.139]
2.90 ’> về kinh phỉ ịử dụng mưa được liệu tại các bệnh viện YÒCT:
2.91 • về kinh phỉ sử dụng mua thuốc dông dược trong eảe bệnh viện YDCT:
Trang 222.96 Hiện nay ờ một số tinh, bệnh viện y học cổ truyền tinh dược chỉ định dấu thầu dại diện vả áp dụng kết quá thầu thuốc y học cồ truyền cho các dơn vị có nhu cầu sử dụng, nhưng có tới 73% số tinh không tồ chức dấu thầu thuốc YHCT.[35]
2.97 s về ti lệ sử dung thuốc nam - bắc
2.98 Băng 1.4: Tỷ lệ mua thuốc nam bắc tại các bệnh viện YIICT
Trang 242.100 Như vậy lình hĩnh sử dụng thuốc nam có xu hướng giảm đ: trong
đó nhu cầu sử dụng thuốc bắc ử cư sở khảm chừa bệnh bằng YHCT lamí Jen, Diều đó chư thấv rằng Nhả nước cẩn sởm có chinh sách num trỏng đe phủi trien nguồn dược liệu trong nướe.[39J
2.101 Nhã nước và Chính phù đa và đang rắt quan tâm đến công tác phát triền nền y dược họe cổ truyền nước nhà Nẹày 30/11/2010, Thủ tướng Chinh phủ dã ban hành quyết định 2166/QĐ-TTg về việc ban hành kế hoạch hành động của chinh phũ về phát trien y dược cồ truyền Việt Nam đẻn năm
2020 trong đỏ nêu rõ một mục lieu cụ the lả đảp ứng nhu cầu thiểt yỏLL vỏ dược liệu, thuốc đỏng Yv thuổc từ dược liêu đảm bảo chất lương chạ các cơ sỡ khám, chữa bệnh bảng V, dược cồ troyẻn.[37j
1,2.4 Vài nét về việc sử dụtìg thuéc YHCT trêtt íhế giới
dụng xuyên suất hảng Thế kỷ tại các quốc gia dang phầt triển, Tuy nhiên, gần dầy, y học cố truyền dã vả dang dược sử dụng phô biến ờ các nước phát trien TM/CAM củng dồng thời, dang thu hút rất nhiều sự chả ý trong bổi cảnh toàn cảu hóa vé lỉnh vực y tể, dõi EiMJfî các phương, pháp chana sóc sức khỏe cũng như viộe phòng vả chữa bệnh Chinh tầm quan trọng về mặt kinh tể của TM/CAM trong nền kinh tế toàn cầu âầ thể hiện sự phẩ biến cùa hình thức nãy; thị trường thảo dược toàn cầu ước tỉnh đạt trôn 60 tỳ USD và đạt lĩiửc tăng
2.103 của hồi nghị Liễn Hỉệp Quốc về Thương mại vả Phát triển Đảm 2000 (UNCTAD 2000)
Itiỏ rộng Theo báo cáo cua WHO> tại các quốc -gia châu Phí và châu Á, trẽn 80% dân số sử dựng V học truyền thong là cách chừa bênh chữ yêu; đặc biệt tại
2
Trang 25Trung Quôc, cảc loại thảo mộc truyền thong chiếm từ 30 50% tồng tiẽu dùng thuốc; vả 90% dân
2.105 số Đức, 70% dân sổ Canada, 50% dân sổ Thụy Điển dã tửng sử dụng cảe cách
2
Trang 262.106 chừa trị tự nhién[40] Phưưng pháp điều trị bằng thuốc cổ truyền lá hình thức phồ bien nhắt của y học co truvền, vả là íhị Irưừng mang lại giá trị tren thị trưómg quốc tế Doanh thu háng năm ớ Tây Âu đạt 5 tỷ đỏ la trong nàm 2003-
2004, ở Trung Quổc doanh thu đạt 14 ty đỏ la vào năm 2005, doanh thu thuốc thão dược ở Brazil là 1,6 tỷ đô la trong năm 2007 [43]
2.107 Tuy nlìicn, dù y học truyền thổng dã dược sừ dụng từ xưa ở hầu hốt các quốc gia, dồng thời việc Sừ dụng TM/CAM tại các quốc gia phát triển tăng lén một cách nhanh chóng, vản tồn tại định kiến giữa y học hiện đại và y học truy en thỏng Ngay cã những thấy thuốc YHCT và YHHD ¿feu không nám bẳt được hoặc thậm chi nghi ngờ tỉnh hiệu quá về việc sử dụng các phưong pháp này trong chừa trị Bôn cạnh đó, việc sử dụng cả 2 phưcmg pháp trị liộu này cùng lúc có thê ẩn chửa nhũng nguy ca tiềm tàng, tuy nhiên rất ít bệnh nhân
- đặc biệt là nhũng người dang sử dụng phương pháp chữa trị bàng thào mộc kểt hạp với dược phầm — thừa nhận với bác sỷ diều trị là mình dang điều trị băng cả YHHĐ và YHCT
2.108 Tuy nhiên, các rào cản liên quan tới TMv'CAM đang ngàv cảng giám đi, đặc biẹt khi có sự thừa nhận cùa chính phú các nuciré đổi với việc sừ dụng y học truyền thống Nhiều nước đang trong quá trình bồ sung TM/CAM vảo hệ thảng chăm sóc sức khoè quốc gia như các quốc gia châu Á, trong dỏ phải kê đen Trung Quốc và Hàn Quốc dã chính thức bồ sung YHCT vảo hç thống y tế Chính phủ Uganda đã bắt đầu hợp nhắt TM vảo hệ thong y tế cùa mình, vả cả Nam Phi hiện nay củng thừa nhận các thầy thuốc cồ truyền như là những chuyên gia y te [40]
1.3 Một vài nét về bệnh viện YHCT Hải Dương
2.109 U.L Vị trỉ, chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện YHCT Hải Dương >
Vị trí chức năng:
Trang 272.110 Bộnh viện YHCT tình là dơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc
Sờ Y tế, là tuyến khám chữa hỹnh bằng y học cổ truyền cao nhất eũa địa phương
2.111 > Nhiệm vụ:
- Khám chữa bệnh
2.112 Năm 2010, bệnh viện đà tổ chức khám và chữa bệnh cho 80.654 lựợt bệnh nhân với công suẩĩ 200 giường điều trị nội trú, công suất sừ dụng giường bệnh thường xuyên dạt 150%
2.113 • Ke thừa vù nghiên cữu khoa học
2.114 BỌnh viện cỏ 1 đề tài cấp tinh, 3 đổ tài cáp cơ sở vả 1 sáng
kiến cải ticn đà hoàn thảnh trong năm 2011.
- Dào tạo cản hộ
2.115 Hàng năm bệnh viện luôn quan tâm dển công tác đào tạo,
dà cử cán bộ đi hqc (bàng 1.5).[1]
2.116
2.117 Ngoài ra, bệnh viện còn tham gia giảng dạv cho các trường
ĐH Kĩ thuật Y tể, TH Y tc và tạo mọi điều kiện cho học sinh, sính vỉẻn đến thực tập
2.118 - Chi đạo tuyển
2.136 Bang 1.5: Cú* cấu can bồ đựơc dao tao nâng cao trình dỏ năm 2011
Trang 282.119 ỉl
2.120 Bệnh viện đả triến khai nghiêm túc Dề án 1816, bệ-nh viện tlã cử các bác sĩ tăng cưtmg chi đạo công tác YHCT cho các bệnh viện đa khoa tuyến huyện
- Phỏng chong dịch bệnh
2.121 Bệnh viện dã xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt còng tác kiểm tra nâng cao công tác chống nhiễm khuẩn
- Tham gia cóng tác, tuyền truyền giáo dục' súc khóc cho cộng dòng.
- Tổ chức bào chế thuốc dông V thuốc phiến, thuốc cao dơn hoàn tán, rượu thuoc.
2.122 Khoa Duạc bệnh viện với 35 cán bộ nhân viên đà tham gĩa tò chức bảo chế, pha chá, sản xuất, sắc thuốc đâm bảo đầy đủ nhu cầu sừ dụng thuốc trong toàn viện,
- Quán lý kinh tể y tế
2.123 Bệnh viện thực hiện nghiêm chinh các quy định của Nhà nước vả thu chi ngân sách của bệnh viện, từng bước tỏ chức thực hiện việc hạch toán chi phí vẻ khám bệnh, chừa bệnh chẻ độ cho người bệnh và cán bộ nhàn viên bệnh viện, thực hiện tot tict kiệm điện nưỡc, vật tư tiêu hao, không củ hiộn tượng tham
ô, lâng phí
2.124 - Hợp tác quốc tế
2.125 Bệnh viện dã mời và tạo mọi điều kiện dể chuyên gia Trung quốc cùng bệnh viện triển khai trung tâm trị liệu khảm và điều trị cho nhân đân.[l]
2.126 L3,2, Cư cẩu nhản lực và mô hình tô chức của bệnh viện, khoa Dược hệnh
2.127 viện YHCTHải Dương
2.128 ì.3.2 ì Ca cẩu nhản lực của hệnh viện YHCT Hài Dương
2.129 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của bệnh viện YHCT Hãi Dương năm 2011 như sau (bảng 1.6)[2]:
Trang 292.130 ỉỉ
2.131
2.132 Bệnh viện luôn hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ y bác
sỹ giòi về chuyên môn, giàu lòng y đức, nhiệt huyết với nghè và liet lòng vì người bệnh, Đội ngũ cán bộ tại bệnh viện luôn dược bệnh nhân khen ngợi về tinh thần thái đỏ phục vụ và bệnh viện là đưn vị đi đầu về quv tác giao tiếp ứng xử trong ngành y tế của tinh
1.3.2,2 Mô hình tồ chức của hệnh viện
2.133 Tô chúc bệnh viện YHCT Hãi Dưong gôm có 16 khoa phòng, được chia thành 3 khoi
1,0
14,62.182 5 2.183 Y sỹ, y tá, NHS, KTV 2.184.84 2.185.
Trang 302.135 Do đặc thủ là khoa dược của bệnh viện y học cồ truyền nên
sẻ lượng cán bộ nhân viên khoa dược dông nhất trẽn dĩa bàn tỉnh (35 cán bộ),2.136 Bảng 1.7: Cư cấu nhâu iực của khoa Duực bệnh viện tính đến 12/2UI IỊ2|
2.199
2.200 Hình 1„5: Sílf đồ tổ chức bçnh vỉẻn VHCT Hải
Dượng2.201 ì3/23- Cơ cấu nhân lực cùa Khoa Dược bệnh viện
3
Trang 312.202 STT 2.203 Trinh độ cán bệ 2.204 So lirorng 2.205
Tì ]ệ (%)2.206 1 2.207 Dược SV sau đại học 2.208 0 2.209.
Ö
5,72.214 3 2.215 Dược sĩ trung học 2.216 28 2.217.
3
Trang 322.138 Lực lượng cán bộ nhản viên khoa dược chù yểu iả dược SÎ trung học (chiếm 8-0%), chi cỏ 2 dược sì đại học nên bệnh viện dã chủ trụng đao tạo nâng cao trình độ đổi vởi cản bộ dược Khoa hiện có 2 cân bộ được cử đi học đại học dược và 1 cán hộ đi học cao học.
1.3,2.4 Mô hình tỏ chức cửa Khơa Được bệnh viện
2.139 Khoa Dược gồm cỏ 35 CBCNV dược chĩa thảnh 9 bộ phận chính như sau:
Trang 332.140.CHƯƠNG 2: ĐOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu2.1 Đối tượng* địa đỉỂm và thờỉ gian nghiỀn cứu
- Hoạt động cung úng thuốc tại bệnh viện YHCT Hãi Dưtrng
2 ĩ.2 Dịu diem nghiên cửu
- Bệnh viện YHCT1 ỉải
Dượng Z/.J Thìĩi gian nghiên cứu
2.142 Từ thắng 9/2011 - 8/2012 2.2* Phương pháp nghiên cứu Phương pháp hồi cứu sổ liệu
2.3. Phiriyng pháp thu thập dữ liệu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
2.143.Thu thập số liệu và tài liệu cỏ liên quan dếti hoạt động cung ửng
thuốc tại bệnh viện YHCT Hải Dưcrtỉẹ nãtn 2011:
2.144 Bátì cáo tống kết eồiìg tác dược Danh mục thuốc bệnh viện
- Răn dự trù ihuôc của cảc khoa lưu tại khoa dirực
- So liệu bảo cáo về việc sử dụng thuốc
- Biên bản ki ám kê thuốc hàng tháng, hàng quý cuối năm lưu tại khoa Dược
- Biên bản kiêm nhập thuốc dông dược, tân dược
- Các sổ sách thửO dõi việc xuất nhập, bảo quản thuốc Lại các khư của khoa Dưực
- Bien bản họp HĐT&ĐT
- Các hoả đon, chửng tử lien quan đen thuốc tại phỏng Tài chính ke toán
vả phòng Ke hoạch tổng hợp
- Iỉồ sơ đấu thầu thuốc năm 2011
- sổ theo dõi ADR lưu tại các khoa lâm sàng
2.145 Thu thập sổ phiếu thuổe đông dược vả lân dưực (ngoại trú) trong
1 tháng bất kỳ
Trang 342.146 Hồi cứu biên bân kiềm kc thuốc đông dược thang 7 lại kho chính
vã kho lẽ (lựa chọn ngẫu nhiên tháng 7 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn: có 12 thăm được đảnh thứ Tự rừ 1-12, rút ngẫu nhiên 1 thăm dược thăm ghi số 7)
2.147 Quan sál thời gian cấp phát thuốc tán dược tại kho tán dược ngoại trú vả thuốc đỏng dược tại kho lò đông dưực liên tục Lrong 1 ngày
2.148.Thu thập số liệu qua quan sát trực tiếp các hoạt động cấp phát thuoc tại khoa dược
2.151 Phiếu lĩnh thuốc đông dược: 100 phiếu lĩnh thuốc đông dược tại kho lẻ đông dược trong 5 ngày liên tục (mỗi ngày lấy 20 phiếu lĩnh thuốc)
2.152 Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mầu thuận tiện
2.4 Phưưng pháp phân tích và xừ lỷ $ố lỉệu
Trang 352.156 + Tỷ trụng kính phi sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc íihạp khẩu tren tảng kinh phí sư dụng thuốc tãn được
2.157 + Tỷ trọng kinh phi sử dụng thuôc nam, thuốc hắc trôn tông sô thuủc đông dược sử dụn g
2.4.2 Phươngphấp XU'lý s ẩ ả liệu:
2.158 Sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2.5 Phưiíìig pháp trỉnlì bày kết quả nghiên cứu
2.159 Sử dụng phương pháp lặp bảng, biếu đò, đo tliị đẻ bièu điển kết quà nghicn cứu [ 1 ÜJ 2,6> Các chi tiêu nghiên cửu
2.160 2 6.L Các chỉ tiêu Hên quan đến hoạt động lụa chọn
thuốc s Co cấu DMT tân dtrpv
Cóng thức
Trang 362.173 CT2.3: Tỷ lệ
2.6.2 Các chí tiêu liên quan đến hoạt động mua thu ác
2.6.2 ỉ Hình thức cung ừng và nguon cung ứng
•S Thuốc tân dirợc:
2.6.2.2 Phàn tích quy trinh mua
thuốc s Hoạt dộng đẩu thầu thuốc
2.185.Cách thu tháp:
2.186 Mức độ chênh lệch chia lảm 3 nhóm: <3%; 3 - <6% vả 6 - 9%2.187 Công thức tinh:
2.188 CT2.7: Mức d« chênh lệch =gl,lr”g'lg',k*°8t X 100
2.189 giảkáiũọh2.190.CT2.8: Tỷ lệ mặt háng thuoc có giá thuốc chênh lệch giữa giá ká hoạch2.191 ,.1 ì sắnộhàrg thu é có inửriá chênh lữi <3% „ „ .
100
2.193 tÕR sửnộhảng thu 6tảgsềhuốbặh vi É mu3 ngũ ái
Trang 372.194 s Hoạt động giao nhận thuốc
2.195 Câng thức tinh:
2.196 CT2.9: Số lần dự trù thuốc trung binh/tháng = dụruưong nấm
Trang 382.197. „T-, „X 1 t , ,3 r _ tỗR sáả nhp trong nim
2.198. -CT2.10: So lân nhập thuòc trung binh/thảng = -— -
2.6.3 Các chi nêu Hên quan đến hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc
2.6.3 ỉ Hoạt dộng chế biến thuốc dông dược
Cóng thức tinh:
2.199 CT2.11: Tỷ lệ vị thuốc chế biển = , 2.!"',ĩ.'1 , tí - ĩ x 100
2.200 J tftg sỗrithuocót&béh viậ2.201 CT2.12: Tỷ lệ chế phẩm YHCT bệnh viện pha chá:
2.202 _ sảhtphẩi YHCT bệh VIé pha chế
^ QQ tốK sÀhệihắi YIICT cótặb^h vi$
2.6.3.2 Hoạt động cấp phát th uồc
2.203 Cách thu thàp:
2.204 Phiếu lĩnh thuốc đưực phát cho lừng bệnh nhàn gồm cỏ: phicu lĩnh thuốc tân dược dảnh cho bệnh nhũn ngoại trú vả phicu lĩnh thuốc dòng dược dành cho cả bệnh nhân nội trú và ngoại trú
2.205 Công thức tinh:
2.206 rTl li.TU'wi ■ * í « - U' , _ tổg th&giaa thuèl ngáy
2.207. -CT2.13: I hơi gian cãp thuõc trung binh = —■—ĩ—ĩ——7 -
2.208 6 1 & sệbhl é thuố t ngáy
2.209 CT2.14: Số phiếu thuốc cấp trung bình một ngày - fr.hl é 1l": ^1T——
khổluog s&kh
Trang 392.218 CT2.17: Giá tri tồn kho = - ầ kt] ?
2.219 gtatrị&ìỂụg
2.220.z 6.4 Các chì tiêu tiên quan đến hoạt dộng sử dụng thuổc
2.6.4.1 Chất lượng thuốc đỏng dược
Cách thu thập:
2.221 Chat lirựtig thuốc được chia làm 3 mức theo kit quà kiểm nghiệm thuốc: Mức A: mẫu thuốc dạt các tiêu chuẩn kiêm nghiệm Mức B: mẫu thuốc khòng (lạt tiêu chuẩn độ ẩm, tỳ lệ vụn nát Mức C: mau thuõc không dạt tiêu chuàn định tính, câm quan và hàm lượng chất chiết được
2.222.Cóng thức tinh ■
2.6.4.2 Thực hiện quy chế chuyên môn trong chi định thuốc
s Trình tự và nội dung chỉ định thuốc
2.225.Cách thu tháp:
2.226 Theo bảng điểm kiêm tra bộnh viện YHCT năm 2011 cùa Bộ Y ĩế[ 15], thuốc Trong bệnh án được ghi theo dúng trình tự và nội dung
2.227 Trình tự của thuốc:
2.228 + tàn dược trước, đông dược sau
2.229 ■+■ trong thuốc tán dược: thuốc gảy nghiện, hướng thần, thuổc tiêm, thuốc viên, thuốc nước, thuốc khác
2.230 + trong thuốc dông dược: thuốc thang, cao, hoàn, tản, bôi ngoài Nội dung của thuốc:
2.231 + thuốc tân được: tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, hướng dẫn sừ dụng thuốc
2.232 + thuôc dõng dược: tên thuổc, hướng dần sử dụng thuốc
Cõng thức
3
Trang 40tầg sếiÈh dn có càb.uố đóng dicỢvà thuè rủn dượ
CT2.20: Tỷ lệ bệnh án thực hiện chi dinh thuốc đúng nội dung :
sđoệh án thựhiộ đửng
tồg sếiện 1771 cỏ càhuođõng dưựhoệ thvố Iđn duự
j SỐ thuốc trung bình trong bộnh án
2.6.4.3 Kinh phí sư dụng thuốc
s Cư cấu kinh phí sử dụng thuốc
kinh phi.súipg thu6nam
tồg kinh phisiiDg thu ổ X