DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮTADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng DI Drug Information Thông tin thuốc FIFO First in - First out Thu
Trang 1MỤC LỤC
Lời cảm ơn Mục lục
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ và biểu đồ
Đăt vấn đề 1
• CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
1.1.1 Lựa chọn thuốc 3
1.1.2 Mua thuốc 6
1.1.3 Bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc 9
1.1.4 Giám sát sử dụng thuốc 12
1.2 Môt vài nét về thưc trang cung ứng thuốc tai các bênh viên ở Viêt Nam 16
1.2.1 Thục trạng về hoạt động lựa chọn thuốc 17
1.2.2 Thực trạng về hoạt động mua thuốc 18
1.2.3 Th ực trạng hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc 20
1.2.4 Th ục trạng hoạt động giám sát sử dụng thuốc 21
1.3 Môt vài nét về Bênh viên và Khoa Dươc bênh viên Đai hoc YDươc Huế 23
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện Đại học Y Duợc Huế 24
1.3.2 Mô hình tổ chức bênh viện Đại học Y Duợc Huế 25
1.3.3 Khoa Duợc bệnh viện Đại học Y Duợc Huế 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN cứu, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 29
Trang 22.3 Ph
ương pháp nghiên cứu 29
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 29
2.3.2 Phuorng pháp thu thập số liệu 29
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 3.1 Phân tích hoat đông lưa chon thuốc tai bênh viên Đai hoc YDươc Huế trong năm 2011 33
3.1.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc năm 2011 của bệnh viện Đại học Y Dược Huế 33
3.1.2 Phân tích kết quả lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện 36
3.1.3 Phân tích sự phù hợp của danh mục thuốc bệnh viện với mô hình bệnh tật và quy định của Bộ Y tế 38
3.1.4 Phân tích sự phù họp của danh mục thuốc bệnh viện với tình hình tiêu thụ thực tế của bệnh viện 42
3.2 Phân tích hoạt động mua thuốc tại bệnh viện Đại Học YDược Huế trong năm 2011 44 3.2.1 Quy ừình đấu thầu thuốc 44
3.2.2 Ph ân tích cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu 51
3.2.3 Cơ cấu kinh phí mua thuốc ừong nước và thuốc nước ngoài 55
3.3 Phân tích hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc tại bệnh viện Đại Học YDược Huế năm 2011 56
3.3.1 Hoạt động bảo quản, tồn trữ thuốc 56
3.3.2 Hoạt động cấp phát thuốc 62
3.4 Phân tích hoat đông giám sát sử dung thuốc tai bênh viên Đai Hoc YDươc Huế năm 2011 65
3.4.1 Giám sát thực hiện danh mục thuốc 65
Trang 33.4.2 Giám sát hoạt động chẩn đoán, kê đơn thuốc và chỉ định dùng thuốc 673.4.3 Giám phát giao phát thuốc tại Khoa dược và khoa lâm sàng 693.4.4 Hoạt động thông tin thuốc và theo dõi ADR 69
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
4.1 H oạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện Đại học YDược Huế năm 2011 73 4.2 H oạt động mua thuốc tại bệnh viện Đại học YDược Huế năm 2011 76 4.3 Hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc tại bệnh viện Đại Học YDược
Huế năm 2011 82 4.4 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Đại học YDược Huế năm
2011 85 4.5 Mô hình SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yểu, cơ hội và thách thức của Khoa Dược trong nhiệm vụ cung ứng thuốc 88 4.6 Mặt hạn chế của đề tài 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92 TÀI LIÊU THAM KHẢO
PHULUC
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại
CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng
DI Drug Information Thông tin thuốc
FIFO First in - First out Thuốc nhập trước thì xuất trước
FEFO First expiry - First out Hạn sử dụng ngắn hon thì xuất trước
Tên chung quốc tế không sỡ hữu bản quyền
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Bảng 3.1 Số lượng hoạt chất mới được bổ sung so với danh mục thuốc năm 2011 34Bảng 3.2 Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý 37Bảng 3.3 Mô hình bệnh tật bệnh viện ĐHYD Huế 39Bảng 3.4 Giá trị của một số nhóm thuốc sử dụng tại bệnh viện 40Bảng 3.5 Tỉ lệ thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc bệnh viện 41Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc bệnh viện so với DMTTY năm 2005 của Bộ Y Te 41Bảng 3.7 Tỉ lệ thuốc thực tế ừong DMTBV không sử dụng 42Bảng 3.8 Cơ cấu các thuốc trong DMTBV không được sử dụng 42Bảng 3.9 Các thuốc dùng ngoài danh mục thuốc bệnh viện 43Bảng 3.10 Nội dung kiểm ừa tính họp lệ và đầy đủ của HSDT 46Bảng 3.11 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu 47Bảng 3.12 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật 48Bảng 3.13 Kết quả đấu thầu mua thuốc tại BV ĐHYD Huế năm 2011 50Bảng 3.14 Danh mục thuốc trúng thầu chia theo nhóm tác dụng dược lí 51Bảng 3.15 Các hình thức mua thuốc tại bệnh viện trường ĐHYDH 53Bảng 3.16 Tỉ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong DMT trúng thầu 53Bảng 3.17 Cơ cấu xuất xứ của thuốc ngoại nhập 54Bảng 3.18 Tỉ lệ thuốc mang tên INN, tên thương mại trong DMT trúng
Bảng 3.19 Cơ cấu kinh phí thuốc nội, thuốc ngoại của bệnh viện 55Bảng 3.20 Tóm tắt công việc của các kho thuốc 57Bảng 3.21 Số lượng trang thiết bị bảo quản thuốc 58Bảng 3.22 Giá trị thuốc xuất, nhập và dự trữ năm 2011 61Bảng 3.23 Tỷ lệ các loại thuốc hủy trong năm 2011 62Bảng 3.24 Thời gian trung bình một lượt cấp phát thuốc ngoại trú 63Bảng 3.25
Danh mục các thuốc cần được Ban Giám Đốc duyệt sử dụng 66Bảng 3.26 Một số hình thức thông tin thuốc tại BV ĐHYD Huế 70
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẺ, BIÊU ĐỒ
Hình 1.1 Chu hình cung ứng thuốc trong bệnh viện 03Hình 1.2 Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc
11
Hình 1.4 Sơ đồ mô hình tổ chức bệnh viện ĐHYD Huế
26Hình 2.1 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 30Hình 3.1 Quy trình xây dựng DMT tại bệnh viện ĐHYD Huế năm
Hình 3.2 Quy trình bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục 35Hình 3.3 Quy trình xây dựng các danh mục tại BV ĐHYD Huế 36Hình 3.4 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng duợc lý 38Hình 3.5 Quy trình đấu thầu mua thuốc tại B V ĐHYD Huế năm 2011 45Hình 3.6 Cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại bệnh viện 55Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống kho thuốc tại BV ĐHYD Huế năm 2011 57Hình 3.8 Quy trình nhập thuốc tại bệnh viện ĐHYD Huế 59Hình 3.9 Quy trình chung về cấp phát thuốc tại BV ĐHYD Huế
62Hình 3.10 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú tại BV ĐHYD Huế 63Hình 3.11 Quy trình cấp phát thuốc nội trú tại BV ĐHYD Huế 63Hình 3.12 Quy trình mua sắm, sử dụng thuốc ngoài danh mục 65
Trang 6Mặc dù hiện tại nhiều bệnh viện đã nỗ lực để đảm bảo cung cấp đủ thuốc cho bệnhnhân, thực hiện đấu thầu theo quy định của Chính phủ để góp phần hạ giá, tiết kiệm chi phíđiều trị nhưng phần lớn vẫn còn nhiều lúng túng trong công tác cung ứng thuốc Số lượngphong phú của các biệt dược trong bối cảnh nguồn thông tin đa chiều và tác động vật chấtcủa cơ chế thị trường cũng gây nhiều sức ép và khỏ khăn cho các bệnh viện trong việc sosánh để lựa chọn thuốc, giám sát hoạt động kê đơn thuốc cũng như lựa chọn và cập nhậtcác thông tin chính xác về thuốc, số lượng cán bộ Dược tại các bệnh viện vẫn còn thiếu sovới nhu cầu hoạt động Do đó, làm thế nào để đảm bảo cung ứng thuốc an toàn, hiệu quả,họp lý và tiết kiệm vẫn là vấn đề nan giải mà các bệnh viện đang gặp phải [19].
Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế được thành lập vào tháng 10/2002, trên cơ sởnâng cấp Trung tâm nghiên cứu y học lâm sàng; số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnhtại bệnh viện ngày càng đông, với đặc điểm mô hình bệnh tật đa dạng Bệnh viện hoạt độngtheo mô hình bán công, nguồn kinh phí tự túc và độc lập Đây là thế mạnh nhưng cũng gặprất nhiều khó khăn nhất định do nguồn kinh phí hạn hẹp không được hỗ trợ từ các nguồnngân sách Nhà nước Trong khi đó, chi phí sử dụng thuốc chiếm tỷ lệ gần 50% tổng tiềnviện phí Khoa Dược bệnh viện còn hạn chế về nhân lực và kinh phí hoạt động nên hoạtđộng cung ứng thuốc còn gặp nhiều khỏ khăn, đặc biệt là trong công tác dược lâm sàng vàthông tin thuốc Mặt khác, trong năm 2011 bệnh viện thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi
Trang 7theo thông tư hướng dẫn của Bộ Y Te Điều này ít nhiều cũng tạo ra những thay đổi và ảnhhưởng đến hoạt động cung ứng thuốc
Vấn đề cung ứng thuốc đã được nghiên cứu ở nhiều bệnh viện trong cả nước, trong đó
đã đi vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng như các giai đoạn trong chu trình cung ứngthuốc Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào tiến hành phân tích sâu về hoạt độngcung ứng thuốc tại bệnh viện Đại học Y Dược Huế để đánh giá liệu công tác này đã thật sự
đáp ứng được nhu cầu điều trị và hiệu quả hay chưa Do đó, đề tài nghiên cứu “ Phân tích
hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trường Đại học YDược Huế năm 2011 ” được thực
hiện hướng đến hai mục tiêu:
1 Phân tích ưu điểm và nhươc điểm trong hoat đông lưa chon thuốc và mua thuốc tai bênh viên Trường Đai Hoc Y Dươc Huế năm 2011 thông qua một sổ chỉ tiêu.
2 Phân tích ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc và giám sát sử dung thuốc tai bênh viên Trường Đai Hoc Y Dươc Huế năm 2011 thông qua một số chỉ tiêu.
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phàn nâng caochất lượng và hiệu quả của công tác này
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1/ TỔNG QUAN VỂ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến tận người sử dụng Cungứng thuốc trong bệnh viện là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu họp lý trong điều trị nộitrú và ngoại trú của bệnh viện, đây là nhiệm vụ ừọng tâm của công tác Dược bệnh viện,
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng điều trị, chi phí y tế và lợi ích sức khỏe cộng đồng.Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản là lựa chọn thuốc,mua thuốc, phân phối thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc Chức năng cung ứng thuốcđược thực hiện tối ưu khi có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các thành phần trong hệthống và với các lĩnh vực quản lý khác [36]
Hĩnh 1.1: Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 1.1.1/Lưa chon thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, vớinhiệm vụ xác định nhu cầu về chủng loại thuốc, làm cơ sở để bảo đảm tính chủ độngtrong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử dụng họp lý nguồn ngânsách trong quá trình điều trị
Việc lựa chọn thuốc thành phẩm đưa vào danh mục thuốc bệnh viện thực hiệntheo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trongnước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc(GMP) [16]
Trang 9Hoạt động lựa chọn thuốc trong bệnh viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môhình bệnh tật tại chỗ, phác đồ điều trị, trang thiết bị điều ừị, kinh nghiệm và trình độchuyên môn của thầy thuốc, nguồn tài chính của bệnh viện, chủ trương chính sách của
nhà nước, các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền [32] l.l.l.l/ Mô hình bệnh tật của bệnh
viện: là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định (thường là theo
từng năm) về số bệnh nhân đến khám và điều ừị Đây là căn cứ quan trọng, không chỉ làtrong quá trình lựa chọn xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn giúp bệnh viện dựbáo và hoạch định hướng phát hiển trong tương lai Mỗi bệnh viện được xây dựng trêncác địa bàn khác nhau, ứng với đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, môitrường, yếu tố văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theotuyến Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng khác nhau, chủ yếu đượcphân làm 2 loại là mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa và mô hình bệnh tật của bệnhviện chuyên khoa [9]
1.1.1.2/ Phác đồ điều trị (hướng dẫn thực hành điều trị): đây là văn bản chuyên môn có tính
chất pháp lý và là căn cứ quan trọng khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện Cácphác đồ điều trị được tổng kết từ kinh nghiệm thực tiễn, mang tính khoa học và được sửdụng như khuôn mẫu trong điều trị học Dựa trên phác đồ điều trị để lựa chọn thuốc sẽgiúp nâng cao tính hiệu quả và an toàn của quá trình sử dụng thuốc sau này Theo Tổchức Y tế thế giới, một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc phải bao gồm đủ cả 4thông số: họp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế
• Họp lý: phối họp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng
• An toàn: Các chỉ định không gây ra tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm
và không có tương tác thuốc
• Kinh tế: Chi phí tiền thuốc ít nhất, tránh chi phí không càn thiết cho thuốc đắt tiền mà kết quả điều trị cũng tương tự
• Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh mà không để lại hậu quả xấu hoặc đạt được mụcđích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định [9]
1.1.1.3/ Chủ trương, chính sách của nhà nước: Chính sách thuốc quốc gia Việt Nam đã đề
ra hai mục tiêu lớn là:
Trang 10• Cung cấp thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân một cách đầy
đủ, kịp thời các loại thuốc có hiệu lực, chất lượng tốt với giá thành họp lý
• Việc sử dụng thuốc phải đảm bảo an toàn, họp lý và hiệu quả [9]
Trong quá trình lựa chọn thuốc, bệnh viện cần bám sát với danh mục thuốc
thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khảm chữa bệnh do Bộ Y Teban hành
Danh mục thuốc thiết yểu: là danh mục những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc
sức khỏe cho đại đa số nhân dân Thuốc thiết yếu là những loại thuốc luôn sẵn có bất kỳlúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế phù họp, chất lượng tốt cùng với giá cả hợp
lý, được nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia [8],[38]
Danh mục thuốc chủ yếu: được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu
hiện hành của Việt Nam và WHO theo nguyên tắc là thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, antoàn và phù hợp với khả năng chỉ trả của người bệnh và quỹ BHYT Đây là cơ sở pháp lý
để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình
và cũng là cơ sở để BHXH thanh toán tiền thuốc cho người bệnh [16],[26]
1.1.1.4/ Nguồn tài chính của bệnh viện: Nguồn tài chính của bệnh viện có thể đến từ nguồn
đầu tư của nhà nước, nguồn thu của bệnh viện thông qua các hoạt động như khảm chữabệnh, nguồn kinh phí từ BHYT hoặc nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước.Đây cũng là căn cứ quan trọng để lựa chọn và quyết định danh mục thuốc sao cho thậthọp lý
1.1.1.5/ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Yếu tố chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện sẽ ảnh
hưởng nhiều đến khả năng lựa chọn, cũng như hiệu quả của việc sử dụng thuốc Thông
tư số 31/2011/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành cũng đã có quy định về phạm vi sử dụngcác thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu theo phân hạng bệnh viện (bệnh viện hạng đặcbiệt, hạng I, II, III, IV, các phòng khảm đa khoa và các cơ sở y tế khác)
Ngoài ra, các yếu tố về lịch sử dùng thuốc của bệnh viện ở kỳ trước và các nguồn
thông tin về thuốc cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để có những quyết định đúng đắn khilựa chọn thuốc đưa vào danh mục thuốc bệnh viện
Trang 11Do tình hình thực tiễn và đặc điểm mô hình bệnh tật của bệnh viện luôn có sự thayđổi, nên danh mục thuốc cần phải liên tục được rà soát và cập nhật để luôn đáp ứng đầy
đủ nhu cầu điều trị Việc bổ sung hay loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục cần dựa trên các tàiliệu đánh giá có bằng chứng rõ ràng, cụ thể và các phân tích về kinh tế dược [35]
1.1.2/Hoai đôns mua thuốc
Hoạt động mua thuốc là một nội dung trong chu trình cung ứng thuốc, có liên quanđến chất lượng thuốc, khả năng tiết kiệm ngân sách và mức độ đáp ứng đủ nhu cầu điềutrị của bệnh viện Hoạt động này bắt đầu sau khi có bản dự trù thuốc của năm, dựa theo
kế hoạch mua thuốc của bệnh viện và kết thúc sau khi thuốc được nhập vào kho thuốccủa Khoa Dược
1.1.2.1/ Xác định nhu cầu thuốc về số lượng: Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, việc sử
dụng loại thuốc nào với số lượng bao nhiêu không phải do người bệnh tự quyết định màđược quyết định bởi thầy thuốc và người bệnh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉđịnh Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố như bệnh tật, kỹ thuật điều trị,trình độ của nhân viên y tế, khả năng chi trả của người bệnh, hiệu lực điều trị củathuốc ,trong đó yếu tố bệnh tật là quyết định hơn cả Có 3 phương pháp để xác địnhnhu cầu thuốc, đó là:
- Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế
- Phương pháp dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
- Phương pháp dựa trên mô hình bệnh tật và phác đồ điều trị
Trong thực tế, để xác định nhu cầu thuốc, thường sử dụng kết họp các phương pháptrên Và việc xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc nói chung hoặcnhu cầu về một loại thuốc cụ thể là vô cùng cần thiết [9]
1.1.2.2/ Lựa chọn phương thức mua thuốc:
Chỉ thị số 03/BYT-CT ngày 25/02/1997 của Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công táccung ứng, quản lý và dùng thuốc tại bệnh viện đã quy định “việc mua bán thuốc phảithực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định củanhà nước” Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 thì tùy theo giá trị và đặc điểm của góithầu mà chọn một trong các phương thức mua bán sau:
Trang 12• Đấu thầu rộng rãi
Sau khi lựa chọn phương thức mua, các bệnh viện thực hiện đấu thầu để xác định
và lựa chọn nhà cung ứng Thông tư liên tịch số 01/2012/1TLT-BYT-BTC được banhành ngày 19/01/2012, thay thế cho thông tư số 10/2007/1TLT-BYT- BTC trước đó, vớinội dung “Hướng dẫn đấu thầu cung ứng thuốc ừong các cơ sở y tế” hiện là cơ sở pháp lýquan trọng nhằm hướng dẫn các cơ sở y tế tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc phục vụ chohoạt động điều trị ở đơn vị mình Nội dung ừong thông tư đã có hướng dẫn cụ thể cáchlập kế hoạch đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, cũng như quy định về thẩmquyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu [10],[18]
Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng căn cứ trên năng lực kinh doanh, năng lực tàichính, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng Bên cạnh đó, nhà cung ứng còn phải đảmbảo thỏa mãn các yêu cầu khác trong HSMT như yêu cầu về mặt kỹ thuật, giá dự thầu,biện pháp cung ứng hay thời hạn thực hiện họp đồng Mục đích là để lựa chọn được nhàcung ứng tin cậy, cung cấp các loại thuốc đúng theo nhu cầu, đảm bảo chất lượng với giá
cả hợp lý, tạo điều kiện tối ưu cho bệnh viện trong quá trình mua sắm thuốc phục vụ chonhu cầu khám chữa bệnh [18],[30]
1.1.2.4/ Ký kết họp đồng kỉnh tế mua bán:
Sau khi có kết quả đấu thầu, các cơ sở y tế căn cứ để ký kết họp đồng mua thuốctheo nhu cầu ngay trong năm Khoa Dược cần phải theo dõi lượng thuốc trong kho để đặthàng cho phù họp
Trong quá trình đặt hàng, khoa dược cần phải theo dõi để xem đơn đặt hàng cóđứng số lượng, chủng loại và chất lượng thuốc như đã quy định ừong họp đồng hay
Trang 13không Cán bộ của Khoa dược sẽ làm dự trù và đối chiếu với nhu cầu sử dụng thực tếcũng như lượng thuốc còn trong kho để gọi hàng cho phù họp, vừa tránh được hiệntượng ứ đọng hàng, vừa phải bảo đảm lượng thuốc dự trữ cằn thiết để cho nhu cầu thuốctrong bệnh viện được đáp ứng liên tục, ngay cả trong điều kiện cung ứng bất thường(biến động giá, hết họp đồng cũ nhưng chưa kịp đấu thầu hoặc khi số lượng bệnh nhânbất ngờ tăng vọt ).
1.1.2.5/ Thanh toán tiền và kiểm nhận thuốc:
Điều 15, Thông tư số 22/2011/TT-BYT về “Quy định tổ chức và hoạt động củaKhoa dược bệnh viện”, nêu rõ ừong quá trình nhập thuốc cần phải có sự giám sát củaHội đồng kiểm nhập do bệnh viện bầu ra để đảm bảo tính chính xác và khách quan trongviệc quản lý thuốc ngay từ khi nhập
Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô với thực tế về tênthuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát và hạn dùng.Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong quá trìnhvận chuyển Phải có biên bản, sổ sách kiểm nhập theo đúng quy chế Bệnh viện có thểthanh toán cho bên cung ứng bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản theo đúng số lượngmua và đúng theo giá đã trúng thầu [14]
1.1.2.6/ Một số nguyên tắc nâng cao chất lượng hoạt động mua thuốc
Các chuyên gia đã đưa ra một số nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng của công tác mua sắm thuốc Các nguyên tắc đó bao gồm:
• Xây dựng chế độ quản lý tài chính và chi trả đáng tin cậy
• Mua thuốc bằng tên generic để tạo tính cạnh tranh và bình đẳng
• Mua các thuốc nằm trong danh mục (danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốcchủ yếu hoặc danh mục thuốc bệnh viện đã xây dựng trong trường hợp mua thuốccủa các đon vị y tế riêng lẻ)
• Mua thuốc với số lượng lớn để giảm bớt chi phí cho mỗi lần đặt hàng và được ưuđãi về giá thuốc Tuy nhiên cũng càn chú ý đến chi phí lưu kho, bảo quản để có
sự cân đối hợp lý
Trang 14• Xây dụng chế độ giám sát chất lượng thuốc của nhà cung ứng được lựa chọn (baogồm trước, sau hoạt động đấu thầu và trong cả quá trình cung ứng).
• Tạo tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng để có thể mua thuốcvới giá tốt nhất
• Đặt hàng theo kỳ dựa trên ước đoán về nhu cầu sử dụng thuốc thực tế
• Phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên tham gia vào hoạt động muathuốc
• Có biện pháp bảo đảm chất lượng thuốc đã được mua
• Thực hiện đánh giá lại chất lượng của hoạt động mua thuốc dựa trên các báo cáothường kỳ và kết quả báo cáo tài chính hằng năm Một số chỉ tiêu được sử dụng
để đánh giá như thời gian cung ứng, tỷ lệ thuốc được mua thông qua đấu thầucạnh tranh, tỷ lệ thuốc kế hoạch so với thực tế tiêu thụ, giá thuốc trúng thầu sovới giá thuốc trên thị trường
• Xây dựng quy trình mua thuốc rõ ràng dưới dạng văn bản để áp dụng hiệu quảhơn cho những lần mua sắm tiếp theo [36]
1.1.3/Hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc
Sau khi thuốc được nhập vào kho, khoa dược sẽ bảo quản, tồn trữ thuốc và tiếnhành cấp phát đến các khoa lâm sàng, cận lâm sàng hoặc trực tiếp đến bệnh nhân Chấtlượng của hoạt động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, góp phần quyếtđịnh liệu thuốc đến tay người bệnh có đầy đủ, kịp thời và bảo đảm được chất lượng haykhông
1.1.3.1/ Bảo quản, tồn trữ thuốc
Quá trình này có ảnh hưởng đến chất lượng thuốc Do vậy, Kho thuốc phải cóđiều kiện phù họp đối với yêu cầu của từng loại thuốc để bảo quản, tránh các yếu tố làmgiảm chất lượng thuốc Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các khu vực riêng như kho bảoquản lạnh, kho hóa chất, kho thuốc tân dược và được trang bị đầy đủ thiết bị ánh sáng,điều hòa nhiệt độ, chống cháy nổ Các khu vực nhập thuốc, bảo quản, xuất thuốc và biệttrữ nên tách rời nhau Kho được xây dựng theo đúng yêu cầu chuyên môn, an toàn vàđảm bảo 5 chống: Ẩm, nóng; Nấm mốc, mối mọt và chuột bọ, côn trùng; cháy nổ; để quá
Trang 15hạn dùng; nhầm lẫn, đổ vỡ, mất mát Các thuốc nhập vào kho phải được bảo quản theoyêu cầu của nhà sản xuất và càn được theo dõi chặt chẽ về hạn dùng Riêng đối với thuốcgây nghiện và hướng thần cần có chế độ bảo quản đặc biệt theo luật.
Trong quá trình bảo quản cần lưu ý đến hạn dùng của thuốc Các thuốc được sắpxếp theo quy định hạn gàn-xuất trước (first expiry-first out), nếu các thuốc có cùng hạn
sử dụng thì tuân theo quy định nhập trước-xuất trước (first in-first out), tránh hiện tượngquá hạn thuốc và phải có cơ chế loại bỏ thuốc hết hạn Tuy nhiên, trong những trườnghọp cụ thể, có thể chấp nhận những sai lệch so với các nguyên tắc này, với điều kiện cácsai lệch này chỉ có tính chất tạm thời và được áp dụng phù họp
Bảo quản thuốc không chỉ là cất giữ thuốc an toàn mà còn bao gồm cả việc đưa vào
sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù họp, kể cả giấy biên nhận,phiếu xuất, hệ thống sổ sách và quy trình thao tác đặc biệt cho công tác bảo quản và kiểmsoát theo dõi chất lượng thuốc [3],[17],[37]
Trang 16Hình L2 Sơ đồ chung quy trình cấp phát thuốc Hoạt động cấp
phát nội trú của khoa Dược thường dựa trên phiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng Phiếulĩnh thuốc cần phải có Trưởng khoa điều trị và Trưởng khoa Dược ký duyệt trước khỉlĩnh thuốc Hoạt động cấp phát ngoại trú dựa theo đơn của bác sĩ trong bệnh viện, theođúng chế độ kê đơn quỵ định Khi cấp phát yêu càu dược sĩ phải thực hiện 3 kiểm tra, 3đối chiếu theo đúng quy chế [14]
L 3 Kiểm tra
r~
% Thể thức đơn hoặc phiểu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng
% Chất lượng thuốc
Nhãn thuốc 1
Trang 17Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc được cấp phát Trườnghợp thuốc gây nghiện, hướng thần phải thực hiện cấp phát theo đúng các quy định tạithông tư số 10/2010/TT-BYT và thông tư số 11/2010/TT-BYT về hưởng dẫn các hoạtđộng liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
Trang 181.1.4/Hoai đông giám sát sử dung thuốc
Hoạt động giám sát sử dụng thuốc giúp thúc đẩy thực hiện tốt các quy chếchuyên môn về Dược, nâng cao hiệu quả điều ừị, tính an toàn trong sử dụng thuốccũng như làm giảm bớt chi phí chăm sóc sức khỏe, tiết kiệm nguồn ngân sách Chỉthị số 05/2004/CT-BYT nêu rõ vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựachọn thuốc và sử dụng thuốc họp lý, an toàn Đồng thời tăng cường kiểm tra việcthực hiện qui chế kê đơn, bán thuốc theo đơn ừong bệnh viện và phát huy vai tròhoạt động của đơn vị thông tin thuốc bệnh viện
1.1.4.1/ Giám sát thưc hiên danh muc thuốc • •
•
Việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện phải gắn liền với hoạt động rà soát, cậpnhật danh mục và giám sát thực hiện danh mục thuốc Đe đảm bảo tính đúng đắn, kháchquan và có cơ sở pháp lý thì mỗi bệnh viện cần có các quy định cụ thể và hướng dẫn thựchiện khi có yêu cầu bổ sung thuốc vào danh mục, loại thuốc ra khỏi danh mục hay cần sửdụng thuốc ngoài danh mục ừong các trường họp đặc biệt Các quy định để thực thi cũngbao gồm cả sự phân công ừách nhiệm, hình thức kỷ luật, khiển trách đối với các trườnghọp vi phạm kê đơn hoặc mua sắm thuốc ngoài danh mục mà không có sự chấp thuậncủa Hội đồng thuốc và điều trị Bên cạnh đó, bệnh viện càn tập huấn cho nhân viên y tế
về kê đơn thuốc ngoài danh mục và tạo điều kiện để các cán bộ đóng góp ý kiến trongquá trình xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện [32]
1.1.4.2/ Giám sát việc chẩn đoán, kê đơn thuốc ngoại trú và chỉ định thuốc trong hồ
sơ bệnh án.
■S Hoạt động chẩn đoán và theo dõi bệnh: Đây là hoạt động quan trọng trong quy
trình sử dụng thuốc (Hình 1.3), làm cơ sở để thầy thuốc xác định mục tiêu, phương ánđiều trị và đưa ra chỉ định thuốc phù họp với bệnh nhân Kết quả chẩn đoán sai dẫn đếnviệc lựa chọn thuốc điều trị không đúng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân và lãngphí về mặt ngân sách [36]
Đe có được chẩn đoán và chỉ định dùng thuốc chính xác, thầy thuốc cần có kiến thức
chuyên môn phù họp và liên tục được cập nhật, có phương pháp khai thác
Trang 19tối đa tiền sử bệnh tột, tiền sử dùng thuốc và tiền sử dị ứng của bệnh nhân, cũng như cácdấu hiệu thăm khám và xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết.
Đối với những bệnh nhân nội trú, cần liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước
khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơbệnh án để theo dõi, chỉ định sử dựng thuốc hoặc ngùng thuốc [15]
Chấn đoản
điều trị
Hình L3: Quy trình sử đụng thuốc
V Giám sát hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú.
Việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo đúng các quy chế về kê đơn và bán thuốctheo đơn để hạn chế các sai sốt trong quá trình kê đơn, cấp phát thuốc và bệnh nhân sửdụng thuốc; đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và kinh tế trong sử dụng thuốc
Công văn số 3483/YT~ĐTr về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị số BYT nêu ra các nguyên tắc khi thực hiện kê đơn thuốc như sau:
05/2004/CT-+ Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc
+ Kê nhũng thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đủ thông tin về thuốc đó
+ Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả
+ Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh
+ Liều hợp lý
+ Chỉ đỉnh dùng thuốc đúng: thời gian, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.+ Hạn chế, thận trọng trong các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn
hợp nhiều thành phần
Trang 20+ Thận trọng với các phản ứng phụ, phản ứng có hại của thuốc.
Trang 21Giám sát việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú căn cứ theoquyết định số 04/2008/QĐ-BYT Trong đó có các quy định đối với người kê đơn, vềcách thức ghi đơn thuốc và các quy định cần phải tuân thủ đối với trường họp kê đơn cácthuốc đặc biệt (thuốc điều trị lao, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc,thuốc gây nghiện ) Đe đánh giá việc thực hiện kê đơn của thầy thuốc ừong các cơ sở y
tế liên quan đến vấn đề sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, đối với kê đơn ngoại trú cầnkiểm tra một số chỉ số như sau:
- Số thuốc trung bình cho 01 đơn thuốc
- Tỉ lệ % thuốc kê tên gốc
- Tỉ lệ % đơn có kháng sinh
- Tỉ lệ % đơn có vitamin
- Tỉ lệ % đơn có dịch truyền
- Tỉ lệ % đơn có thuốc tiêm
- Tỉ lệ % các thuốc có ừong danh mục thuốc chủ yếu [6],[11].
•S Giám sát chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án.
Thầy thuốc thực hiện đúng các quy định về làm hồ sơ bệnh án và chỉ định thuốcđiều trị theo quy định ở thông tư số 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc ừongcác cơ sở y tế có giường bệnh
Với mục tiêu tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, đối với hoạt động giám sát kê đơnđiều trị nội trú, Hội đồng thuốc và điều trị tổ chức phân tích sử dụng thuốc trong các ca
lâm sàng (bình bệnh án) ít nhất mỗi tháng một lần về sử dụng thuốc cần phải chú ý đến
những điểm sau:
- Thuốc sử dụng phù họp với chẩn đoán hay không?
- Kiểm tra liều lượng, đường dùng, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc
trong ngày; trong đợt điều trị có họp lý hay không? Kiểm tra hướng dẫn sử
dụng thuốc
- Phát hiện tương tác thuốc Và nếu có thể cần khai thác lịch sử dùng thuốccủa bệnh nhân hiện đang được điều ừị [6]
Trang 221.1.4.3/ Giám sát hoạt động giao phát thuốc.
Nhằm đảm bảo thuốc được đưa đến đúng bệnh nhân, với liều dùng, chất lượngthuốc tốt và có hướng dẫn sử dụng rõ ràng, thông tư số 23/2011/TT-BYT đã có quy định
về trách nhiệm của Khoa dược và Khoa lâm sàng trong hoạt động cấp phát thuốc Theođó:
+ Khoa dược tổ chức cấp phát thuốc bảo đảm chất lượng và hướng dẫn sử dụngthuốc cho người bệnh, thực hiện đúng 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trong quá trình giao phát.+ Khoa lâm sàng có trách nhiệm cấp phát và theo dõi bệnh nhân trước, ừong và saukhi dùng thuốc, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện và thuốc cho người bệnh, đảm bảo 5đúng (đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng và đúng thờigian) Đặc biệt điều dưỡng phải trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc và theo dõiphát hiện kịp thời các bất thường của người bệnh trong khi dùng thuốc [15]
1.1.4.4/ Hoạt động thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Một sản phẩm thuốc được coi là thuốc dùng để chữa bệnh cho người chỉ khi nào nóđảm bảo đủ hai yếu tố cấu thành, đó là sản phẩm đó phải có hoạt chất (có hoạt tính dược
lý lâm sàng) và phải có thông tin hướng dẫn đi kèm
Ngày 4/7/1997 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT quy định về tổ chứcđơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện: có nhân lực đặc trách, có kinh phí hoạt động đểquản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện Ngày 13/11/2003, Vụ điều trị đã cócông văn số 10766/YT-ĐTr về việc hướng dẫn tổ chức, chức năng nhiệm vụ và hoạtđộng của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện Công văn số 3483/YT-ĐTr của Bộ Y tếngày 19/5/2004 cũng một lần nữa hướng dẫn các bệnh viện trên toàn quốc kiểm ha hoạtđộng thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Tiêu chí bệnh viện phải cóđơn vị thông tin thuốc trực thuộc Khoa dược được đưa vào tiêu chuẩn kiểm tra hàng nămcủa Bộ Y tế đối với các bệnh viện từ cấp trung ương đến cơ sở [1],[6],[43]
Đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện có chế độ lưu trữ, cung cấp thông tin mộtcách đầy đủ, hướng dẫn tra cứu và cập nhật thông tin cho nhân viên y tế và người bệnh[13] Nguồn thông tin cung cấp phải chính xác và đáng tin cậy, được WHO phân thành 3cấp độ khác nhau:
Trang 23• Nguồn cấp 1: tạp chí chuyên ngành, công trình nghiên cứu, luận án
(article, journal )
• Nguồn cấp 2: các tóm tắt, tổng quan (review)
• Nguồn cấp 3: sách, sách giáo khoa, cẩm nang (book, handbook,
textbook ) [32]
Ngoài ra, đon vị còn có nhiệm vụ phải thu thập các thông tin về sử dụng thuốc tạicác khoa lâm sàng, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh , tiếp nhận và tổng họp báocáo ADR gửi về trung tâm ADR quốc gia [13]
1.2/ MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI CÁC BÊNH VIÊN Ở VIẼT NAM HIÊN NAY.
• • • •
Với những thay đổi của mô hình bệnh tật, sự hỗ trợ của khoa học công nghệ và cácbiện pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, công tác Dược của nước ta trongnhững năm gần đây đã có những bước tiến cơ bản Cung ứng đủ thuốc có chất lượng chocông tác phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân vẫn luôn là mục tiêu phấn đấu củaNgành Dược, đặc biệt ưu tiên đảm bảo đủ thuốc cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, lũlụt, thảm hoạ [19]
Thống kê cho thấy, tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người ở nước ta tăng liên tục,
từ 16.45 USD năm 2008 đến 19,77 USD năm 2009 và 22,25 USD năm 2010; với tổnggiá trị tiền thuốc sử dụng trong năm 2010 là 1913,66 triệu USD, tăng 12,82% so với năm
2009 [41] Năm 2008, tổng trị giá tiền mua thuốc sử dụng tại các bệnh viện trên toànquốc là 12.322 tỉ VND Trong đó Hà nội chiếm 11%, thành phố Hồ Chí Minh chiếm17% và các tỉnh còn lại chiếm 72% Tỷ lệ này không có sự thay đổi đáng kể khi so sánhvới số liệu năm 2007 [19]
Công tác Dược bệnh viện đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt
động khám chữa bệnh cho nhân dân Trong những năm gần đây, vấn đềcung ứng thuốc đã được chú ừọng nghiên cứu ở nhiều bệnh viện, đặc biệt là ở địa bànthảnh phố Hà Nội như bệnh viện E, bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện K, bệnh viện TWquân đội 108, bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Lao và Phổi Hà Nội, bệnh viện phụ sản
TW, bệnh viện đa khoa Saint Paul Trong đó đã đi vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Trang 24cũng như bốn giai đoạn ứong chu trình cung ứng thuốc, một số đề tài đã có tiến hànhnghiên cứu can thiệp để triển khai hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện Các kết quảnghiên cứu sơ bộ cho thấy lĩnh vực cung ứng thuốc trong bệnh viện đã được chấn chỉnhtốt hon, vai trò của HĐT&ĐT bệnh viện ngày càng tích cực, góp phần cung cấp đủ thuốcđảm bảo chất lượng và nâng cao tính họp lí,an toàn trong sử dụng thuốc Tuy nhiên côngtác này vẫn còn một số hạn chế khách quan và chủ quan nhất định.
1.2.1/ về hoạt động lựa chọn thuốc
Hầu hết các bệnh viện đều xây dựng được quy trình lựa chọn thuốc họp lý, danhmục thuốc bệnh viện có tỷ lệ cao các thuốc có trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y
tế, trung bình trên 90% Điều đó thể hiện rằng các bệnh viện đã tuân thủ tốt quy định của
Bộ Y Te về đảm bảo quyền lợi về thuốc của người dân tham gia BHYT Tỷ lệ thuốc thiếtyếu trong danh mục thuốc của các bệnh viện chiếm khoảng 40%, và kết quả này khátương đồng giữa các đề tài nghiên cứu [22],[23]
Trong quy trình xây dựng danh mục thuốc, các đề tài đều chỉ ra được những yếu tốảnh hưởng đến hoạt động lựa chọn thuốc của bệnh viện Các kết quả nghiên cứu cho thấycông tác lựa chọn thuốc chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, số liệu sử dụng thuốc củanăm trước, kinh phí thuốc của năm hiện tại và dự báo nhu cầu thuốc do các khoa phònglâm sàng đề nghị Yếu tố về mô hình bệnh tật và xây dựng thuốc dựa ừên phác đồ điều ừịchuẩn vẫn chưa được chú họng, điều này dẫn đến việc xây dựng danh mục còn thiếu căn
cứ khoa học, thực tế nhiều thuốc trong danh mục không được sử dụng trên lâm sàng Quanghiên cứu của Phạm thị Mận và cộng sự tại Bệnh viện da liễu trung ương, danh mụcthuốc của bệnh viện chỉ mới áp dụng cho bệnh nhân điều ừị nội trú và ngoại trú có thẻBHYT mà bỏ qua một lượng lớn thuốc kê đơn được bán tại nhà thuốc bệnh viện Hầu hếtcác khoa phòng của bệnh viện đều chỉ đề nghị bổ sung thuốc vào danh mục thuốc mà ítkhi có yêu cầu loại bỏ thuốc nào đó ra khỏi danh mục, đặc biệt là những thuốc bị hủy dokhông được sử dụng [23],[27],[29]
Nhìn chung, tỷ lệ thuốc nội trong danh mục thuốc vẫn còn thấp và có sự chênh lệchgiữa các bệnh viện khác nhau Nghiên cứu của Vũ Bích Hạnh và cộng sự thực hiện tạibệnh viện Đa khoa Saint Paul cho thấy tỷ lệ thuốc nội chỉ chiếm khoảng 30%, kết quả
Trang 25này thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà và cộng sự thực hiện tạibệnh viện Thanh Nhàn, là khoảng 60%, xét trong cùng một giai đoạn 2006-2008 và cùngmột mức xếp hạng bệnh viện [22],[23].
Hiện tại, “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhđược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán” ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYTngày 11/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã ữở thành căn cứ pháp lý cho các cơ sở khám,chữa bệnh lựa chọn xây dựng danh mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình, ngoài ra cũng là
cơ sở để Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia Bảo hiểm Y tế Việc bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc cũng được các đơn vị thực hiện thường xuyênhằng năm nhằm đáp ứng với tình hình thực tế và những thay đổi về nhu càu thuốc điềutrị ở bệnh viện
1.2.21 về hoạt động mua thuốc.
Trước năm 2012, thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ban hành ngày10/08/2007 về việc “Hướng dẫn đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập”
là cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc phục vụnhu cầu điều trị Mặc dù các bệnh viện có thể sử dụng nhiều phương thức mua sắm khácnhau tùy thuộc tính chất gói thầu nhưng hình thức đấu thầu rộng rãi vẫn được ưu tiên ápdụng nhiều nhất Tuy nhiên các tiêu chuẩn xét thầu, chấm thầu vẫn chưa hoàn thiện vàcần được bổ sung thêm Sự khác nhau về danh mục thuốc mời thầu theo tên biệt dượccũng như các tiêu chí xét thầu giữa các bệnh viện có thể dẫn đến tính không khách quan
và lạm dụng biệt dược trong quá trình chọn lựa thuốc [22],[23] Hiện tại, sự ra đời củathông tư mới 01/2012/TT-BYT- BTC về đấu thầu đã có những sửa đổi quan họng, theohướng thắt chặt hơn hoạt động đấu thầu tại các bệnh viện, bao gồm cả công lập và ngoàicông lập, đặc biệt trong vấn đề xây dựng danh mục thuốc đấu thầu theo tên biệt dược vàlựa chọn thuốc trúng thầu cho gói thầu tên generic; đồng thời với sự tham gia giám sátcủa đơn vị BHXH đối với việc mua thuốc bằng nguồn quỹ BHYT Tuy nhiên, do thờiđiểm ban hành là đầu năm 2012 nên hiệu quả của thông tư mới về đấu thầu hiện vẫnchưa có đề tài nghiên cứu nào tiến hành đánh giá Theo báo cáo tổng kết công tác dượcnăm 2008, trong tương lai các bệnh viện sẽ tiếp tục căn cứ tình hình thực hiện và tính
Trang 26khả thi để hướng đến hiển khai thí điểm đấu thầu thuốc quốc gia, trước mắt ở một số sảnphẩm có số lượng lớn và sử dụng ở cả 3 tuyến trung ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện,đảm bảo quản lý chặt chẽ công tác cung ứng thuốc cho bệnh viện [19].
Mặc dầu nhiều bệnh viện đã tiến hành đúng các bước ữong quy trình đấu thầu muathuốc, có thể theo các hình thức khác nhau như đấu thầu riêng lẻ, tập trung hay đại diện,thì phần lớn hoạt động đấu thầu vẫn còn mang tính thủ công, trong khi số lượng thuốcmời thầu và số lượng các nhà thầu dự thầu rất lớn nên đã gây khó khăn và mất nhiều thờigian cũng như nhân lực tham gia trong quá trình đấu thầu Nhiều bệnh viện tuyến trungương như bệnh viện Chợ rẫy, bệnh viện Mắt TW, bệnh viện Thống nhất và bệnh viện daliễu TW đã xây dựng được thang điểm trong việc đánh giá, chấm thầu thuốc và cơ sở xácđịnh giá đánh giá cuối cùng dựa ừên thang điểm kỹ thuật và giá dự thầu Tuy nhiên, dochấm thầu thủ công nên dễ dẫn đến sai sót và kéo dài thời gian xét thầu Hiện nay, với sự
hỗ trợ của công nghệ thông tin, bệnh viện Hữu nghị đã bước đàu ứng dụng phương pháptính điểm có phàn mềm hỗ trợ trong đấu thầu, giúp cho hoạt động xét thầu được côngbằng, minh bạch và rút ngắn thời gian hơn [24],[28]
Nhìn chung, với những nỗ lực của Bộ Y Tế và các bệnh viện, tỷ lệ thuốc trúng thầuthường cao và phần lớn giá thuốc trúng thầu không cao hơn giá bán buôn trên thị trường,mặc dù thời gian gần đây nước ta ừải qua những biến động lớn về tình hình kinh tế, lạmphát và sự tăng nhanh của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động mua thuốc.Nguyên nhân một phần là do số lượng biệt dược trên thị trường quá nhiều, đa phần thuốcgeneric cùng loại chưa được chứng minh về tưomg đưomg sinh học so với thuốc phátminh; thông tin về thuốc đến từ nhiều nguồn, cả thông tin chính thống lẫn thông tin mangtính thưomg mại nên gây lúng túng cho các bệnh viện khi cần cập nhật nguồn thông tinkhách quan và chính xác để lựa chọn thuốc trúng thầu Việc xây dựng giá kế hoạch dựavào giá tối đa hoặc giá trúng thầu trong vòng 12 tháng trước đó được Bộ Y tế công bốgây khó khăn cho bệnh viện cũng như đom vị cung ứng, khi mà hệ số lạm phát tăng caoừong những năm gần đây Công tác giải trình về giá kế hoạch hoặc tổ chức đấu thầu lại
Trang 27đối với những thuốc không trúng thầu do giá dự thầu vượt cao hom giá kế hoạch xâydựng đã làm cho quá trình đấu thầu kéo dài và phức tạp hom [28].
1.2.3/ về hoạt động cấp phát thuốc.
Các bệnh viện đã tổ chức được quy trình cấp phát thuốc phù họp, kịp thời đáp ứngnhu cầu điều trị, tuy nhiên vẫn còn nhiều bệnh viện, đặc biệt là ở tuyến tỉnh, quản lý việccấp phát thuốc còn mang tính thủ công và chưa áp dụng được công nghệ thông tin vàohoạt động cấp phát Ở một số bệnh viện lớn tuyến TW, việc ứng dụng công nghệ thôngtin và xây dựng hệ thống mạng nội bộ trong quản lí công tác xuất nhập kho và theo dõiviệc kê đom của bác sỹ đã phần nào giúp giảm thiểu được sai sót trong cấp phát thuốc,kiểm soát được chủng loại và số lượng thuốc trong kho cũng như góp phàn nâng cao hiệuquả của hoạt động giám sát kê đom thuốc Theo Cục quản lý Khám chữa bệnh, 80%khoa dược của bệnh viện tuyến TW đã có phần mềm quản lý thuốc kết nối với khoakhám bệnh để kê đom và phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Việc nhập thuốc và bảoquản thuốc được thực hiện theo đúng quy định hiện hành, đặc biệt là công tác quản lýthuốc hướng thần - gây nghiện Tuy nhiên cơ sở vật chất kho tàng bảo quản thuốc vẫncòn chưa đủ so với quy định chung, số lượng cán bộ Dược vẫn còn thiếu so với nhu cầu,
dẫn đến công việc cấp phát chiếm hầu hết thời gian và nhân lực [19] Theo số liệu kiểm
tra 932 ừên tổng số 1062 bệnh viện trong cả nước vào năm 2008, số lượng nhân lựcDược là 9432 cán bộ, chỉ chiếm trung bình khoảng 5.5% số lượng nhân sự của các bệnhviện nhưng lại đảm đương việc cấp phát thuốc cho hơn 20.6 triệu lượt điều trị nội trú vàngoại trú [22],[39]
Theo nội dung của chỉ thị số 05/2004/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấnchỉnh công tác cung ứng thuốc, sử dụng thuốc trong BV, khoa Dược một số BV đã tổchức cung ứng thuốc tới tận khoa lâm sàng, nâng cao được trách nhiệm phục vụ bệnhnhân Tuy nhiên, để thực hiện và duy trì tốt công tác này đòi hỏi một lượng lớn nhân lựcdược nên trên thực tế việc triển khai không được đầy đủ Do vậy, thông tư 22/2011/TT-BYT đã có nhấn mạnh rằng, tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, khoa Dược đưathuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy
Trang 28định của Giám đốc bệnh viện Hiện nay, hầu hết các BV vẫn tổ chức cho khoa lâm sàngtới lĩnh thuốc cho bệnh nhân nội trú tại khoa Dược [7],[14].
1.2.4/ về hoạt động giám sát sử dụng thuốc.
Hoạt động của Hội Đồng Thuốc và Điều trị ở bệnh viện vẫn không ngừng đượccủng cố để nâng cao năng lực can thiệp và quản lý hoạt động cung ứng, sử dụng thuốccũng như đảm bảo thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn trong bệnh viện [19].Tiếp tục thực hiện theo chỉ thị số 05/2004/CT-BYT, nhiều bệnh viện đã có các hoạt độngtheo dõi giám sát sử dụng thuốc, chủ yếu thông qua hình thức bình bệnh án hay kiểm trathuốc tại các khoa lâm sàng Tuy nhiên hiện nay chỉ có một số bệnh viện lớn ở Hà Nội vàThành phố Hồ chí Minh, công tác Dược lâm sàng bắt đầu được triển khai cụ thể, như ởBệnh viện Bạch mai hiện đã có thành lập đơn vị nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cónhiệm vụ ừiển khai, quản lý về công tác thử thuốc trên lâm sàng ừong phạm vi bệnhviện; còn ở nhiều đơn vị khác, công tác Dược lâm sàng vẫn còn rất mờ nhạt, đặc biệt là ởtuyến tỉnh và huyện Công việc chủ yếu của tổ Dược lâm sàng vẫn là xây dựng Danhmục thuốc sử dụng trong bệnh viện và tham mưu cho Lãnh đạo bệnh viện ừong công tácđấu thầu thuốc, dược sĩ lâm sàng vẫn chưa tiếp xúc nhiều với bệnh nhân và chưa thể hiệnnhiều vai trò tư vấn trực tiếp cho bác sĩ về kê đơn Trong số 76 bệnh viện được khảo sát
về triển khai các hoạt động DLS thì chỉ có 47,4% bệnh viện có dược sỹ làm việc trực tiếptrên khoa lâm sàng và 61,9% là có hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân Hoạt độngbình bệnh án, bình đon thuốc chưa thực hiện thường xuyên, thời gian cho một buổi bìnhbệnh án còn ngắn, vẫn còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào phân tích sử dụng thuốc.Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do thiếu dược sĩ đại học và dược sĩ được đào tạo sâu ừongchuyên ngành dược lâm sàng Mặt khác, nhận thức của các nhân viên y tế về vai trò củaDược lâm sàng chưa được tốt nên vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trinh phối họp hoạtđộng [19],[33]
Việc kiểm soát kê đơn ngoại trú vẫn còn khó thực hiện, nhiều bệnh viện vẫn chưathực hiện nghiêm túc quy chế kê đơn Một số bác sĩ ít khi kê tên gốc mà thường chỉ kêtên biệt dược theo giới thiệu của trình dược viên hoặc kê những thuốc đã quen Một đơn
kê nhiều thuốc so với nhu cầu thực tế, thời gian và khoảng cách dùng thuốc chưa rõ ràng,
Trang 29hình thức đơn chưa họp lệ và tên thuốc được viết chưa rõ ràng nên đôi khi dễ gây nhầmlẫn cho người cấp phát[25] Thống kê năm 2008 cho thấy tỷ lệ tiền thuốc kháng sinhtrong tổng số tiền sử dụng thuốc chiếm 32,7%, một phần có thể do mô hình bệnh tật tạiViệt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm
dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [19] về cơ cấu sử dụng thuốc, thuốc trong nước vẫn
chưa được sử dụng nhiều trong khối bệnh viện Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược tạiHội thảo - Triển lãm thuốc Việt, tại các bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xã, tỉ lệ sử dụngthuốc nội lên đến 70 - 80%, nhưng ở tuyến trung ương tỉ lệ này chiếm chưa đến 30%.Đặc biệt tại các bệnh viện mắt, ung bướu, tim chỉ 5% thuốc nội được sử dụng Nguyênnhân một phần do hiện tượng lạm dụng thuốc ngoại đắt tiền, một phần do thuốc trongnước sản xuất rất ít các loại thuốc chuyên khoa đặc trị nên chưa đáp ứng đủ yêu cầu điềutrị của các bệnh viện chuyên khoa sâu
về phía công tác thông tin thuốc, từ năm 2003, Bộ Y tế đã có công vãn hướng dẫn
tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện.Tính đến năm 2010, cả nước đã có hơn 90% BV từ TW đến địa phương thành lập đơn vịthông tin thuốc với chức năng cập nhật và cung cấp thông tin thuốc cho các cán bộ y tế,tiếp nhận thông tin phản hồi và các báo cáo ADR của thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốccho người bệnh Tuy nhiên, do còn thiếu nhân lực đảm trách, các Dược sỹ hạn chế vềngoại ngữ và nghiệp vụ thông tin, thiếu thốn kinh phí và cơ sở vật chất, đặc biệt là hạnchế trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác thông tin thuốc nên nhìn chunghoạt động này vẫn còn yếu Theo báo cáo tại hội thảo quốc tế “Tăng cường mạng lưới antoàn thuốc và cảnh giác dược tại Việt Nam”, kết quả khảo sát trên 375 BV, trong đó có
21 BV tuyến TW, 146 BV tuyến tỉnh và 208 BV huyện, cho thấy phần lớn các đơn vịthông tin thuốc được trang bị máy vi tính, máy in và điện thoại còn các phương tiện làmviệc khác như máy scan, máy chụp tài liệu, máy fax thì rất hiếm Máy vi tính có nốimạng internet rất cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả tìm kiếm thông tin chỉ chiếmkhoảng 60,1% Cơ sở dữ liệu truy cập được phần lớn là tiếng Anh nhưng trình độ củadược sĩ lại hạn chế Hơn 90% khoa Dược BV có DI nhưng không được bố trí chỗ làmviệc riêng, 20% BV tuyến TW, 70,1% BV tuyến tỉnh và 85% BV huyện đều không có
Trang 30phần mềm tra cứu thông tin hoặc nếu có chỉ là phần mềm tương tác thuốc Mặt khác sốlượng và mức độ thường xuyên của báo cáo ADR các đơn vị nhận được vẫn còn thấp sovới thực tế Với tổng số lượng 1778 báo cáo ADR trên cả nước ừong năm 2008 ừên sốlượng khoảng 1062 bệnh viện thì trung bình 1 bệnh viện chưa thực hiện được 2 báo cáoADR [19],[42].
1.3/ MỘT VÀI NÉT VÈ BỆNH VIỆN VÀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐAI HOC Y DƯƠC HUÉ.
• • •Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế được thảnh lập tháng 10/2002, trên cơ sởnâng cấp từ Trung tâm nghiên cứu y học lâm sàng theo quyết định số 4518/QĐ-BGH&ĐT-TCCB ngày 04/10/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầuđào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân khuvực miền Trung -Tây nguyên cũng như trên cả nước Bệnh viện ĐHYD Huế thực hiệnchức năng và nhiệm vụ của một bệnh viện hạng 1, gồm đầy đủ các chuyên khoa lâmsàng, labo xét nghiệm với máy móc và hang thiết bị hiện đại, không ngừng được đầu tưnâng cấp và mở rộng quy mô khám chữa bệnh [40]
1.3.1/ Chức năns và nhiêm vu Bênh viên Trường Đai hoc Y Dươc Huế
Bệnh viện Đại Học Y Dược Huế hoạt động theo mô hình bán công với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
1.3.1.1/ Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh
• Tiếp nhận tất cả các trường họp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh viện khác
chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú
• Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà nước
• Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa
phương nơi bệnh viện đóng Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồnggiám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám địnhpháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu
1.3.1.2/ Đào tạo cán bộ y tế
• Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học, đại học và
trung học
Trang 31• Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng
cao trình độ chuyên môn
1.3.1.3/ Nghiên cứu khoa học về y học
• Bệnh viện tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những
tiến bộ kỹ thuật y học ở cấp nhà nước, cấp bộ, cấp cơ sở, chú trọng nghiên cứu yhọc cổ truyền kết họp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh khôngdùng thuốc; kết họp với các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹthuật của bệnh viện
• Nghiên cứu dịch tể học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
1.3.1.4/ Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
• Bệnh viện có nhiệm vụ lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh
viện tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán vàđiều trị
• Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc
sức khỏe ban đầu trong khu vực
1.3.1.5/ Phòng bệnh
• Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng
• Phối họp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng
bệnh, phòng dịch
1.3.1.6/ Họp tác quốc tế
• Họp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của nhà
nước
13.1.11 Quản lý kỉnh tế trong bệnh viện
• Bệnh viện có nhiệm vụ quản lý và có kế hoạch sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và ừang thiết bị y tế
• Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu chi ngân sách của
bệnh viện, từng bước hạch toán chi phí khám chữa bệnh
• Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của
nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác [2]
Trang 321.3.2/Mô hình tổ chức Bênh viên Trường Đai hoc YDươc Huế
Tổ chức Bệnh viện Đại Học Y Dược Huế được phân thành 3 khối chính là khốilâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng Bên cạnh đó còn có sự có mặt của các
tổ chức đoàn thể và các hội đồng như Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học kỹthuật, Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình điều hành và hoạt động của bệnh viện [40]
Sơ đồ mô hình tổ chức bệnh viện Đại học Y Dược Huế xin được trình bày tronghình 1.4 (trang bên)
1.3.3/Khoa Dươc Bênh Viên Trường Đai hoc YDươc Huế
Khoa Dược là một bộ phận có tính độc lập và không thể thiếu trong hệ thống tổchức bệnh viện từ trung ương đến cơ sở Là một khoa chuyên môn chịu sự điều hành trựctiếp của Giám đốc bệnh viện và là tổ chức cao nhất đảm nhiệm công tác về Dược, chonên nó khác với các khoa lâm sàng ở chỗ không những có tính chất
Trang 33GIÁM ĐỐC
I PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
K- Ngoại tống hợp K Nhí
HĐT&ĐT Phòng ĐD
K Thăm đò CN
K Chống NK
K Ngoại chấn thương,thần kinh vả bỏng
K Gãy mẻ hồ) sức
K Ráng hàm mặt
HĐ KHKT TT Phẫu thuật Dao
Gamma
K.Tai mũi họng
K ký sinh trùng
Đơn vị điều trị vô sinh
Hình 1 4 Sơ đò tố chức bệnh viện Đại Học Y Dược Huế
Trang 34GIÁM ĐỐC
Trang 35thuần túy của một khoa chuyên môn mà còn mang thủi chất của một tổ chức quản lý vàtham mưu về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện, góp phần trách nhiệm với bệnhviện về việc nâng cao hiệu quả điều trị [14]
1.3.3.1/ Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược
Tổ chức và hoạt động của Khoa dược bệnh viện được quy định ở thông tư số 22 /2011/TT-BYT của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 25/07/2011, thay thế cho quy định về
“Quy chế công tác Khoa Dược” trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng
9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện [14] Trong đó
có nêu cụ thể 14 nhiệm vụ chính ừong hoạt động của Khoa Dược Việc thực hiện tốt cácnhiệm vụ này nhằm hướng đến 2 mục tiêu chính:
• Một là, đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, hang thiết bị y tế có chất
lượng, kịp thời đáp ứng nhu cầu họp lý trong điều trị nội trú và ngoại trú của bệnhviện
• Hai là, đảm bảo hiệu lực công tác quản lý và thực thi các quy chế dược tại bệnh
viện; góp phàn đảm bảo sử dụng thuốc họp lý, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm [5]
1.3.3.2/ Tồ chức nhân lực Khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Dược Huế
Tổng số biên chế hiện tại của Khoa dược bệnh viện Đại học Y dược Huế là 10cán bộ, trong đó có 4 DSĐH, 5 DSTH và 1 Trưởng Khoa có chức danh phó giáo sư
Căn cứ tình hình nhân lực như ừên, Khoa Dược có sự phân công công tác cho các
bộ phận, đa số là kiêm nhiệm, chủ yếu gồm những bộ phận sau
• Dược chính
• Thống kê báo cáo
• Dược lâm sàng và thông tin thuốc
• Kho tàng và cấp phát thuốc
• Ke hoạch - Mua thuốc
Do đặc thù Bệnh viện hoạt động theo mô hình bán công, được nâng cấp từ trungtâm nghiên cứu y học lâm sàng của trường Đại học Y Dược Huế nên trong cơ cấu tổchức nhân sự và cơ sở vật chất của bệnh viện có sự đan xen, lồng ghép với các bộ phận
Trang 36trực thuộc Trường Bản thân các cán bộ giảng dạy tại Trường cũng trực tiếp tham giacông tác khám chữa bệnh của bệnh viện Tuy nhiên, tổ chức nhân lực Khoa Dược bệnhviện và Khoa Dược của Trường là hoàn toàn tách biệt, đảm nhiệm công tác chuyên mônkhác nhau và cùng hỗ ữợ nhau trong quá trình làm việc Hiện tại, Khoa Dược củaTrường thực hiện pha chế các loại dung dịch sát khuẩn dùng ngoài, cung ứng cho KhoaDược bệnh viện để tổ chức cấp phát đến các khoa phòng lâm sàng và cận lâm sàng KhoaDược bệnh viện lại là cơ sở thực hành của sinh viên Dược
Với đặc điểm về nhân lực và cơ sở vật chất của Khoa Dược bệnh viện Đại Học YDược Huế còn hạn chế, nguồn kinh phí của bệnh viện là tự túc và độc lập, đồng thời sốlượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngày càng đông và quy mô hoạt động của bệnhviện đang được mở rộng nên để đáp ứng tốt với nhu cầu điều trị thì công tác cung ứngthuốc của bệnh viện vẫn còn phải chịu nhiều áp lực Sự chuyển đổi của hoạt động muathuốc từ hình thức chào hàng cạnh tranh sang hình thức đấu thầu rộng rãi cũng tạo ranhững thay đổi trong hoạt động cung ứng thuốc Chính vì vậy, vấn đề cung ứng thuốc tạibệnh viện Đại học Y Dược Huế cần được tiến hành nghiên cứu để góp phần nâng caochất lượng và hiệu quả của công tác khảm chữa bệnh tại bệnh viện
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu, NỘI DUNG VÀ
2.1/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu
- Khoa Dược Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
- Hội Đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
- Các bác sỹ và điều dưỡng của một số khoa lâm sàng tại bệnh viện có liên quan đếnhoạt động quản lý sử dụng thuốc
Nghiên cứu các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc, bao gồm hoạt độnglựa chọn thuốc, mua thuốc, bảo quản và cấp phát thuốc, giám sát sử dụng thuốc
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2011 đến hết tháng 09/2012 trên các đối tượngnghiên cứu
Trang 372.2/ TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN cứu
Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu xin được trình bày trong hình2.1 (trang bên)
2.3/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.3.1/ Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu
2.3.2/ Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1/ Phương pháp phỏng vẩn và quan sát trực tiếp
Tiến hành phỏng vấn với ban lãnh đạo bệnh viện, một số thành viên ừong Hộiđồng thuốc và điều trị, Trưởng khoa Dược về chính sách cung ứng thuốc của bệnh viện
và các định hướng hoạt động trong tương lai
Quan sát trực tiếp hoạt động giao phát thuốc của điều dưỡng một số khoa lâmsàng và của các cán bộ cấp phát tại Kho Dược (bao gồm cả ngoại trú và điều trị nội trú)
2.3.2.2/ Hồi cứu các dữ liệu liên quan đến hoạt động cung ứng thuốc trong năm 2011
•S Đối vói hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện trong năm 2011
Trang 38Hình 2.1 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 39Hồi cứu các hồ sơ, biên bản họp Hội đồng thuốc và điều trị, danh mục thuốc bệnhviện, và các biên bản, số liệu liên quan đến hoạt động lựa chọn thuốc trong năm 2011.Bao gồm:
- Mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Nhu cầu thuốc do các khoa phòng đề nghị
- Các tiêu chí cụ thể cho việc lựa chọn thuốc
- Quy trình lụa chọn thuốc
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở y tế khám chữa bệnh và danh mục thuốc thiết yếu đang còn hiệu lực do Bộ Y Tế ban hành
- Danh mục thuốc bệnh viện đuợc xây dụng trong năm 2011
•S Đối với hoat đông mua thuốc tai bênh viên trong năm 2011
Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc của bệnh việntrong năm 2011, bao gồm:
- Hình thức và phuơng thức đấu thầu
- Kinh phí mua thuốc của bệnh viện
- Tiêu chí lựa chọn nhà thầu
- Kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc cho bệnh viện
- Danh mục thuốc trúng thầu
•S Đối với hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phát thuốc tại bệnh viện trong năm 2011
Hồi cứu các hồ sơ, biên bản liên quan đến hoạt động bảo quản, tồn trữ và cấp phátthuốc , bao gồm:
- Mô hình quản lý kho tàng ừong khoa Duợc của bệnh viện
- Mô hình bảo quản thuốc, hang thiết bị của kho thuốc
- Quy trình cấp phát thuốc
- Số khoa phòng mà Khoa dược thực hiện được cấp phát thuốc đến tận khoa
- Quy trình thống kê thuốc sử dụng của Khoa dược
X Đối vói hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện trong năm 2011
Trang 40Hồi cứu các biên bản, sổ sách báo cáo và các quy định của bệnh viện liên quan đến hoạt động quản lý sử dụng thuốc trong năm 2011, bao gồm:
- Bảng cân đối tình hình sử dụng thuốc (nhập - xuất - tồn)
- Báo cáo thu, chi liên quan đến thuốc
- Quy định về hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
- Giấy đề nghị bổ sung và loại thuốc ra khỏi danh mục của các khoa phòng
- Giấy yêu cầu sử dụng thuốc ngoài danh mục
- Quy định về hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú và chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án
- Biên bản họp bình bệnh án
- Quy định về cấp phát thuốc và theo dõi bệnh nhân sử dụng thuốc tại khoa lâm sàng
- Sổ theo dõi ADR và sổ thông tin thuốc
2.3.3/ Phương pháp phân tích, xử lý và trình bày sổ liệu
• Phương pháp so sánh, tỉnh tỷ trọng: để đánh giá
+ Cơ cấu thuốc trong danh mục thuốc của bệnh viện + Các bệnh gặp trong mô hình bệnh tật của bệnh viện + So sánh danh mục thuốc của bệnh viện với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y Te
+ Kết quả đấu thầu cung ứng thuốc vào bệnh viện
+ Cơ cấu kinh phí mua thuốc (thuốc nội/tổng số thuốc, thuốc ngoại/tổng số thuốc, thuốc mang tên INN/thuốc mang tên thương mại)
+ Tỷ lệ giá trị thuốc nhập kho, xuất kho, thuốc dự trữ và thuốc hủy
+ Tỷ lệ thuốc không sử dụng và thuốc mua ngoài danh mục thuốc bệnh viện
• Sử dụng mô hình S.W.O.T trong quản trị học: đế phân tích và đưa ra các kiến nghị
nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện
• Trình bày theo hình thức mô tả, sơ đồ hóa, lập bảng và bỉm đồ.
• Xử lỷ số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu3.1/ PHÂN TÍCH HOAT ĐÔNG LƯA CHON THUỐC TAI BÊNH VIÊN
• • • • • • •