1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005 2007

82 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm CTCP: • Công ty cổ phàn là một loại hình doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng gópvốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương đương với phần vốn góp và chỉ chịutrách nh

Trang 1

DNDNN DP Doanh nghiệp dược nhà nước địa phươngDNDNN TW Doanh nghiệp dược nhà nước trung ương

EPS Earing per share (thu thập mỗi cổ phần)

GLP Tiêu chuẩn thực hành tốt kiểm nghiệm thuốcGMP Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc

GSP Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc

' 1 _.A

Trang 2

1.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động của các DNNN sau hơn một năm CPH 4

1.4 Cơ cấu cổ đông ở các DNNN sau CPH (12/2005) 5

1.6 Sự thay đổi qui mô nguồn vốn của các DNDNN TW sau CPH 161.7 Cơ cấu vốn điều lệ của các DNDNN TW sau CPH 161.8 Diễn biến lạm phát của nền kinh tế và của nhóm hàng “ Y tế - Dượcphẩm” qua các năm (so với tháng 12 của năm trước) 201.9 Số lượng các doanh nghiệp đạt GP’s qua các năm 2005 - 2007 243.1 Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của một số DNDNN sau

2005-2007

423.8 Tình hình tăng trưởng doanh thu của một số CTCP Dược qua các

2005 - 2007

49

3.11 Tỷ số năng lực hoạt động của các doanh nghiệp khảo sát giai 52

1.3 Tiềm năng thị trường dược phẩm Việt Nam dự đoán đến 2010 141.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thuốc sản xuất trong nước 191.5 Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nướccông bố

20

1.6 Diễn biến lãi suất liên ngân hàng bình quân loại kỳ hạn 6 tháng 21

3.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 - 2007

363.2 Tình hình biến động vốn đầu tư của CSH của các DN khảo sát

qua 3 năm 2005 - 2007

383.3 Tỷ số nợ trên tổng tài sản của một số doanh nghiệp qua các nam

2005 - 20077

423.4 ~~ r 'SH của một số doanh nghiệp qua các năm

2005 - 2007

433.5 Tỷ số vốn CSH ừên tổng tài sản của một số doanh nghiệp qua cacnăm 2005-2007

443.6 Doanh thu thuần và doanh thu sản xuất của các doanh nghiệp

khảo sát giai đoạn 2005 -2007

463.7 Doanh thu xuất khẩu của một số doanh nghiệp giai đoạn 2005 -

2007

483.8 Khả năng thanh toán ngắn hạn của các doanh nghiệp khảo sát quacác năm 2005 - 2007

503.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn của các doanh nghiệp khảo sát quacác năm 2005 - 2007

503.10 Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp khảo sát qua các

năm 2005 - 2007

523.11 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp khảo sát

qua các năm 2005 - 2007

53

đoạn 2005 - 2007

3.12 Phân tích tình hình cơ cấu chi phí cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của các DN khảo sát giai đoạn 2005 - 2007

553.13 Tình hình tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp khảo sát giai

đoạn 2005 - 2007

583.14 Khả năng sinh lợi hoạt động của các doanh nghiệp khảo sát giai

đoạn 2005 - 2007

603.15 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của các doanh nghiệp giai đoạn

3.17 Thị phần của các doanh nghiệp khảo sát qua các năm 2005-2007 65

3.18 Tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp khảo sát và toàn thị

trường dược phẩm Việt nam giai đoạn 2005 - 2007

683.19 Tỷ lệ phần ừả cổ tức của các doanh nghiệp khảo sát qua các năm

2005-2007

68

3.20 Chỉ số EPS của các doanh nghiệp khảo sát qua 3 năm 2005-2007 69

3.21 Giá cổ phiếu và chỉ số P/E của DHG và DMC năm 2007 71

3.22 Cơ cấu cổ đông của một số doanh nghiệp khảo sát sau CPH 72

3.23 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của một số doanh nghiệp qua 3 năm

2005 -2007

733.24 Thu nhập bình quân CBCNV của một số doanh nghiệp dược giai

đoạn 2005 - 2006

74

3.25 Tình hình thực hiện các tiêu chuẩn GPs ở các DN khảo sát 75

3.26 Mức đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của các DN

khảo sát qua các năm 2005 - 2007

77

Trang 3

3.12 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp khảo sát

qua các năm 2005 - 2007

543.13 Tình hình sử dụng phí và doanh thu thuần của các DN khảo sát

gia đoạn 2005 - 2007

563.14 Cơ cấu chí phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN

khảo sát qua các năm 2005 - 2007

563.15 Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp khảo sát

giai đoạn 2005 -2007

583.16 Tỷ suất lọi nhuận ròng của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn

3.17 Tỷ suất lọi nhuận từ sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần

của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 - 2007 613.18 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp khảo sát

qua các năm 2005 - 2007

3.19 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH của các doanh nghiệp khảo sát

giai đoạn 2005 - 2007

643.20 Thị phần của các doanh nghiệp khảo sát ữên toàn thị trường dược

3.21 Thị phần của các doanh nghiệp khảo sát trên thị phần thuốc sản

xuất trong nước qua các năm 2005 - 2007

673.22 Thu thập mỗi cổ phần của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn

2005 - 2007

693.23 So sánh giá cổ phiếu của 2 doanh nghiệp khảo sát năm 2007 70

- ">4

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công cuộc đổi mới đất nước, các DNNN đã bộc lộ những yếu kém do cơchế hoạt động thiếu năng động, quan liêu, bao cấp và thiếu vốn trong kinh doanh Việcsắp xếp và đổi mới DNNN nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranhcủa DNNN nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung là việc làm tất yếu Từnăm 1992, Đảng và Nhà Nước có nhiều văn bản triển klhai chủ trương triển khai chủtrương “Cổ phần hóa các DNNN” Trải qua 15 năm thực hiện, cổ phần hóa đã đượcthực tiễn chứng minh là phương thức hiệu quả để đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạtđộng của DNNN Tuy nhiên kết quả thực hiện CPH vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyếtnhư tiến độ CPH còn chậm, chất lượng CPH kém đặc biệt ừong bối cảnh hiện nay,Việt Nam đã là thành viên của WTO, trước sức ép hội nhập với nền kinh tế thế giớicùng với sự gắn liền giữa CPH và TTCK đã đặt ra nhiều vấn đề càn giải quyết cho tiếntrình CPH ở nước ta Tiến độ CPH có đạt được yêu cầu hoàn tất vào 2010 hay không?Việc CPH có ảnh hưởng như thế nào đến TTCK? Các DN sau CPH đã thành công đếnmức nào?

Trong nghành Dược, CPH được thực hiện từ năm 1999 và đã đạt được một số kếtqủa khả quan, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN sau CPH tăng lên rõ rệt, nhiều

DN đã khẳng định được thương hiệu của mình và phát triển mạnh mẽ Năm 2006, đã có

3 công ty dược đã nêm yết trên TTCK và thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu

tư Tuy nhiên, cũng như tình ừạng chung của việc thực hiện CPH ở các nghành nghềkhác, CPH các DNDNN vẫn còn nhiều tồn tại trước, trong và đặc biệt sau khi CPH.Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của các DNDNN sauCPH và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các DN đó Từ đó, đềxuất một số ý kiến nhằm tận dụng những thuận lợi mà

CPH đem lại để nâng cao hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh cho các DN Dược Việt Namđáp ứng với quá trình hội nhập kinh tế thế giói

Với những lý do trên, trong khuôn khổ và điều kiện cho phép, tôi đã tiến hành đêtài : “Phân tích hoạt động kinh doanh của một số DNDNN sau cổ phàn hóa giai đoạn2005- 2007”

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:

Trang 5

Phân tích một sổ chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của một sổ DNDNN sau CPH giai đoạn 2005 - 2007.

Từ đó, đề xuất một số ý kiến để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cácDNDNN sau CPH trong giai đoạn tới

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CỔ PHẦN HÓA DNNN

1.1.1 Khái niệm DNNN, CTCP và CPH doanh nghiệp Nhà Nước

> Tổng công ty Nhà Nước được tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công

ty con mà ở đó công ty mẹ do Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ

> Tập đoàn kinh tế ừong cấi trúc tổ chức tập đoàn thì công ty mẹ tập đoàn phải là công ty Nhà Nước (Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ)

* Khái niệm CTCP:

Công ty cổ phàn là một loại hình doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng gópvốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương đương với phần vốn góp và chỉ chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty ừong phạm viphần góp vốn của mình, được chuyển nhượng cổ phần của người khác theo qui định củapháp luật và điều lệ của doanh nghiệp, số

lượng cổ đông tối thiểu là ba, không hạn chế tối đa CTCP có quyền phát hành chững khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán

* Một số khái niệm [27]:

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết

góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

Trang 7

Cổ phần: vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Mệnh giá

Cổ phiếu: là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận

quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần công ty đó

* Cổ phần hóa các DNNN:

Cổ phần hóa DNNN là việc chuyển DN thuộc sở hữu Nhà nước (đơn sở hữu)thành CTCP (đa sở hữu) Sự chuyển đổi này được thể hiện ở hai mặt căn bản sau [52],[53]:

- Chuyển hóa quyền sở hữu từ đơn sở hữu sang đa sở hữu Điều này kéo theo sựthay đổi quyền quản lý, quyền sử dụng và tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa baquyền liên quan đến tài sản của DN

- Thay đổi quy chế hoạt động của DN từ chỗ hoàn toàn bị Nhà nước chi phối sang

tự chủ kinh doanh theo qui định pháp luật

Ở nước ngoài, từ “cổ phần hóa” có ba loại, cổ phần hóa là tư doanh hóa mộtdoanh nghiệp nhà nước (privatization), hoặc tư hữu hóa một phần tài sản của một cơ sởcông lập (equitization), hoặc công ty hóa một hay nhiều bộ phận hoạt động của một cơ

sở nhà nước (corporatization) Trong ba loại cổ

phần hóa trên, loại equitization rất phổ biến ở VN.

1.1.2 Thực trạng CPH DNNN ở Việt Nam trong thòi gian qua

Những kết quả đạt được:

Từ năm 1991 đến trước Đại hội IX năm 2001, Chính phủ đã chỉ đạo

thực hiện ba đợt sắp xếp lớn các DNNN

Giai đoạn thứ nhất (1991 1993): tập trung chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất

-kinh doanh khu vực quốc doanh và tiến hành đăng kí lại, thành lập, giải thể DNNN.Mục tiêu là giảm số lượng DNNN được thành lập ồ ạt, tràn lan trước đó và sắp xếpnhững DN làm ăn thua lỗ kéo dài [22],[24]

Trang 8

Giai đoạn thứ hai (1994 - 1997): tiếp tục sắp xếp tổng thể các DNNN, các liên

hiệp xí nghiệp, tổng công ty trước đây để hình thành những Tổng công ty có quy môlớn (Tổng công ty 91) và qui mô vừa (Tổng công ty 90), chuyển một số DNNN thànhCTCP [22]

Giai đoạn thứ 3 (1998 - 2001): Mở rộng CPH kết hợp với phương án tổng thể

sắp xếp DNNN

Qua ba đợt sắp xếp DNNN, số DNNN đã giảm hơn một nửa từ 12300 xuống còn

khoảng 5200 DN, trong đó 48% là sát nhập, 52% là giải thể [22] Từ sau đại hội IX

năm 2001 đến nay: cải cách DNNN được thực hiện theo chương trình cụ thể của Chính

phủ thực hiện Nghị Quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương khóa IX Nhìn chung, tốc độ CPH các DNNN qua từng năm có biến động và tăng không nhiều, trung bình đạt khoảng 60% so với kế hoạch, riêng giai đoạn (2001 - 2005) đã CPH được 2358 DNNN, bằng gần 80% toàn bộ DN đã CPH [24],[31]

Bảng 1.1 ĩ Sô Doanh nghiệp nhà nước CPH qua các năm

Tính đến 12/2005 cả nước đã CPH được 2935 DN tuy nhiên chủ yếu vẫn là các

Trang 9

Theo báo cáo của các Bộ, ngành địa phương về kết quả hoạt động của 850 DN CPH đã hoạt động trên một năm cho thấy:

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động của các DNNN sau hơn một năm

CPH (2005)

Những tồn tại:

* Quy mô CPH còn nhỏ, tốc độ vẫn còn chậm và còn nhiều bất cập

Đổi tượng CPH trong thời gian qua là các DN vừa và nhỏ, có đến 77 %

các DNNN CPH có vốn dưới 10 tỷ đồng Như vậy, tình trạng độc quyền của nhà nước trong quản trị DN về cơ bản vẫn chưa được xóa bỏ

Tiến trình CPH ở hầu hết các lĩnh vực then chốt, những Tổng công ty lớn vẫn khá

ì ạch Bên cạnh đó CPH “khép kín” vẫn xảy ra phổ biến, chưa thu hút được nhiều nhàđầu tư có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý [24],[29]

về tốc độ CPHH thì so với mục tiêu và kế hoạch đề ra thì việc sắp xếp DNNN

trong 3 năm 2001 - 2003 đạt kết quả thấp (năm 2003 mới đạt 62% kế hoạch, và năm

2002 và 2003 là 80,8%) và không đồng đều giữa các bộ, tỉnh và tổng công ty [24]

Cơ cấu Vốn điều lệ\ Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ như sau: nắm giữ cổ

phần chi phối ừên 50% ở 33% DN; dưới 50% ở 37% DN, và không nắm giữ ở 30% DN[24]

Bảng 1.4 Cơ cẩu cổ đông ở các ĐNNNsau CPH (12/2005)

(Nguồn : Ban chỉ đạo và đổi mới phát triển DN)

Các chỉ tiều Tỷ lệ % tăng sau hom 1 năm CPH

Trang 10

Điều đáng chú ý ở đây là các nhà đầu tư chiến lược trong nước khó mua đượclượng cổ phần đủ lớn để tham gia quản lý, điều hành DN, còn nhà đầu tư nước ngòai cótiềm năng về vốn, công nghệ, năng lực quản lý cũng chỉ mua được lượng cổ phần hạnchế [29],[30].

* Một số vấn đề ở một số DN hậu cồ phần hóa

Một số DN sau CPH vẫn nằm ừong tình hạng “ bình mới rượu cũ” nghĩa

là ít có sự thay đổi về cơ cấu và cơ chế quản lý, năng lực điều hành, Trong mấy nămqua, tăng trưởng công nghiệp của khu vực tư nhân vượt xa DNNN (con số tương ứng là18% so với 22%) Nhiều DNNN có trình độ công nghệ dưới mức trung bình của thếgiới và khu vực, tốc độ đổi mới công nghệ chậm (khoảng 10%) Tình trạng ừên nói lênhiệu quả sản xuất - kinh doanh của DNNN và khả năng cạnh ừanh của các DN còn thấp.Như vậy, còn khoảng cách lớn về hiệu qủa và sức cạnh tranh so với yêu cầu khi gianhập WTO Ở một số CTCP thực quyên chi phối DN nằm ữong tay một số ít người cótrách nhiệm và nắm được thông tin, thậm chí ở một số DN vừa sau khi CPH đang cónguy cơ bị tư hữu hóa [2],[9],[24]

1.2. THI TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Bản chất và chức năng của TTCK

Bản chất của TTCK

TTCK trong điều kiện nền kinh tế hiện đại được quan niệm là nơi diễn ra các hoạtđộng giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn Xét về mặt hình thức TTCK lànơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán.Nhưng xét về mặt bản chất thì TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiếtkiệm Tập trung các nguồn tiết kiệm để phân phối lại cho những nhà đầu tư theo giá màngười đó sẵn sang trả và theo phán đoán của thì trường về khả năng sinh lời từ dự áncủa người sử dụng [36], [37]

Trang 11

Chức năng của TTCK [36],[46].

> Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

> Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

> Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

> Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

> Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

1.2.2 Niêm yết cổ phiếu trên TTCK

Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên TTCK [6],[27]

Theo thông tư số 59/2004/TT - BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Bộtài chính “ Hướng dẫn về niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên TTCK ” như sau :

> Công ty có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 5

tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách

> Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khoản nợ phải trả quáhạn trên 1 năm, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và người laođộng ừong công ty

> Có lợi nhuận sau thuế trong 2 năm liên tục trước năm xin phép niêm yết là sốdưomg bao gồm cả thời gian trước khi chuyển đổi

> Đối với DNNN cổ phần hóa và niêm yết ngay trên TTCK trong vòng 1 năm saukhi thực hiện chuyển đổi, hoạt động của năm liền trước năm xin phép phải có lãi

> Các cổ đông là thành viên của hộ đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soátcủa công ty phải cam kết giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu ừong vòng

3 năm, kể từ ngày niêm yết không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các

cá nhân trên đại diện nắm giữ Quy định này không áp dụng đối với các công ty

đã niêm yết theo các quy định trước đây

> Tối thiểu 20% vốn cổ phần cuả công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức pháthành nắm giữ Đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng ừở lên thì tỉ lệ nàytối thiểu là 15% vốn cổ phần

1.2.3 Mối quan hệ giữa CPH và TTCK

Việc thực hiện CPH với TTCK có mối quan hệ biện chứng rất rõ nét, CPH đã tạo

ra hàng hóa cho thị trường chứng khoán thông qua việc bán cổ phần cho các thành phànkinh tế trên cơ sở chuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu khác nhau và

Trang 12

ngược lại đến lượt nó, TTCK cũng tạo ra cơ sở để luân chuyển hàng hóa giữa các nhàđầu tư, tạo động lực kích thích CPH phát triển Với nguyên tắc hoạt động trung gian,định giá công khai dã tạo tiền đề cho quá trình CPH đi đúng hướng và tuân thủ theopháp luật cũng như phù hợp với tâm lý nhà đàu tư Mệnh giá cổ phần được định giá tàisản ban đầu thực hiện CPH, quá trình phát triển của DN sẽ làm cho giá chứng khoántăng lên hay giảm xuống gắn theo sự biến động của DN trong quá trình kinh doanh vàđược xác định giá chính thức trên cơ sở định gía chứng khoán trên thị trường.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy các DN cổ phần hoá tham gia vào TTCK còn rất ít,mới đạt 27/2000 DN cổ phần hoá (năm 2004), các DN tham gia chủ yếu là các DN cóquy mô nhỏ, lĩnh vực kinh doanh chưa thực sự hiệu quả Vì vậy vấn đề đặt ra cần phảilàm gì để phát huy được mối quan hệ giữa CPH và TTCK nhằm thúc đẩy cả hai mặt củamối quan hệ đó

Trước đây, CPH và niêm yết lên TTCK là hai quá trình hoàn toàn tách biệt, DNsau khi chuyển thành CTCP có tham gia niêm yết hay không là quyền của DN, nhưngsau Quyết định 2592/QĐ - BTC, nếu DN đủ điều kiện niêm yết thì ngay ừong quyếtđịnh CPH, cơ quan có thẩm quyền có quyền buộc DN phải niêm yết Đây là một quyếtđịnh nhằm mục đích tăng “cung” cho TTCK đang còn yếu kém như hiện nay [14],[23],[33]

1.3. THựC TRẠNG CÁC DNDNN VIỆT NAM

1.3.1 Vài nét về thưc trang và triển vong của Ngành dươc Viêt Nam

Ngành dược Việt Nam có khoảng 174 cơ sở sản xuất tân dược, đảm bảo đượchơn 773/1563 hoạt chất khác nhau (năm 2007) Tính đến hết tháng

9/2005, thị trường dược Việt Nam có hơn 14.451 loại thuốc đã được cấp SDK lưuhành trong đó có 9.046 loại thuốc tân dược sản xuất trong nước, chiếm khoảng 62,6%tổng số thuốc được đăng kí lưu hành Những tân dược trong nước sản xuất chủ yếuthuộc các nhóm dược lý như chống nhiễm khuẩn, vitamin, hạ nhiệt giảm đau, Thựctrạng trên cho thấy thuốc sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được việc điều trị cácbệnh thông thường, còn đối với nhóm thuốc chuyên khoa đang phải phụ thuộc vàonguồn nhập khẩu với giá cả thường xuyên biến động [9],[10]

Trang 13

* Triển vọng của ngành dược Việt Nam [15],[16],[17].

Thị trường dược phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với hơn 84 triệudân, tốc độ tầng trưởng kinh tế đạt 8%/năm.Theo số liệu thống kê của Độ Y tế và IMS,

số tiền thuốc tính theo đầu người tăng trung bình 11,6%/năm ừong giai đoạn 2000-2006

và dự kiến sẽ tăng lên 16,3 USD năm 2010 Tuy nhiên, tiền thuốc bình quân đầu người

ở Việt Nam vẫn thuộc loại thấp trên thế giới Cụ thể, tiền thuốc bình quân đầu người ởcác nước phát triển 60 USD năm 2005 và dự kiến đạt 120 USD năm 2010 (gấp 7 lần sovới Việt Nam) Con số này ở các nước đang phát triển là 15,6 và 19,5 USD (gấp hơn1,2 - 1,5 lần so với Việt Nam)

Tiêu dìm 2 tlmỏchmh quân ítảu »gttửl (USD/Nginyi)

Trong những năm qua, ngành dược đang từng bước chuyển mình với những đầu

tư về dây chuyền công nghệ và những đổi mới trong qui hoạch phát triền Tính đến hếttháng 3/2008 có 53 doanh nghiệp (chiếm 57%) đạt tiêu chuẩn WHO-GMP, 24 doanhnghiệp (chiếm 26%) đạt tiêu chuẩn ASEAN-GMP và chưa có doanh nghiệp sản xuấtđông dược nào đạt tiêu chuẩn GMP Những doanh nghiệp còn lại nếu không đạt GMP

sẽ bị thu hẹp phạm vi kỉnh doanh, sẽ không được sản xuất mà chỉ được hoạt động ừonglĩnh vực phân phối dược phẩm [10],[11]

Trang 14

1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Hình 1.2: số lượng các cơ sở đã được cập GMP

Theo báo cáo tổng hợp của Cơ quan phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA), ngànhcông nghiệp Dược Việt Nam đang ở mức độ phát triển từ 2,5 - 3, theo thang phân loại1-4 của WHO Điều này có nghĩa là ngành dược Việt Nam đang nằm trong nhóm cácnước có khả năng sản xuất một số generic, còn lại đa số dược phẩm phải nhập khẩu.IMS dự đoán với mức tăng trưởng trung bình 15% / năm, tới năm 2008 thị trường dượcphẩm Việt Nam sẽ đạt 1 tỷ USD [9]

t.+ia tiị (Triệu TTSD) ♦ Tăugtmỏllg (° o)

Hình 1,3: Tiềm năng thị tntừng được phẩm Việt Nam dự đoán đến 2019.

Mục tiêu chung mà ngành Dược đặt ra cho đến năm 2015 là phát triển ngànhdược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật theo hướng công nghiệp hốâ - hiện đại hóa, chủđộng hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, cóchất lượng đảm bảo, sử dụng an toàn - họp lý - hiệu quả Phát huy tiềm năng thế mạnh

về dược liệu và thuốc y học cổ truyền, đẩy mạnh công tác qui hoạch, nuôi trồng và chếbiến dược liệu [8],[12]

Tiem Hãng tliị truòìig (luực Việt N:II11

Trang 15

Từ nay đến năm 2010, ngành dược phải đảm bảo thuốc sản xuất trong nước đáp ứngđược 60% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng, quy hoạch và tổ chức khâu sản xuất bao bìdược trong nước đáp ứng 70% nhu cầu sản xuất.

Cố thể nhận thấy, tiềm năng phát triển của ngành dược nóỉ chung và cơ hội pháttriển cho các doanh nghiệp dược Việt Nam là rất lởn

1.3.2 Tình hình CPH các DNDNN Việt Nam].

DNDNN phân loại theo cấp quản lý bao gồm DNDNN TW bao gồm 19 doanhnghiệp thuộc Tổng công ty dược Việt Nam và DNDNN địa phương gồm 126 doanhnghiệp [7],[8],

Cổ phần hóa các DNNN đã được tiến hành từ năm 1992 nhưng CPH trongnghành dược mới thực sự bắt đầu từ năm 1999, mặc dù vậy tiến trình CPH các DNDNN

đã thu được một số kết quả khả quan

tiến hành CPH được 138/145 doanh nghiệp, trong đó 16/19 DNDNN TW và 122/126DNDNN địa phương đã được CPH Nhìn chung, tốc độ CPH trong ngành dược diễn ratương đối nhanh chóng Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệpthực hiện CPH chậm so với kế hoạch đề ra, ừong số 3 DNDNN TW chưa CPH thì có 2doanh nghiệp thuộc diện CPH năm 2007 (Công ty dược phẩm TW1 và TW3) và 1doanh nghiệp năm 2008 (Công ty dược phẩm TW2)

Bảng 1.5: số DNDNN đã cổ phần hóa qua các năm

CPH

DNDNN địa phương đã CPH

Trang 16

Cùng với tiến trình chuyển đổi và sắp xếp lại các DNDNN diễn ra nhanh chóngnhư vậy đã tạo nên những tác động tích cực tới các doanh nghiệp như quy mô vốn được

mở rộng, cơ cấu sở hữu trong các doanh nghiệp CPH cũng được thay đổi Trong số 16DNDNN đã CPH thì có đến 5 doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 50 tỷ đồng, đây là một

số vốn tương đối lớn, và tất cả các doanh nghiệp khác đều có vốn điều lệ > 10 tỷ đồng ,điều này cho thấy qui mô vốn của doanh nghiệp được tăng lên rõ rệt [8],[21]

Bảng 1.6: Sự thay đổi qui m ô nguồn vấn của các DNDNN TW sau CPH

Đơn vị: tỷ đồng

Tính bình quân các doanh nghiệp sau 3 năm CPH tổng vốn CSH đã tăng

5,2 lần, các nguồn vốn đầu tư và dự phòng đều dồi dào giúp cho doanh nghiệp cóđiều kiện tăng cường đàu tư và nguồn tài chính để dự phòng những rủi ro trongnền kinh tế thị trường Bên cạnh đó, cơ cấu vốn điều lệ trong các doanh nghiệpCPH cũng có nhiều thay đổi theo xu hướng tích cực

Số DN có vốn Nhà Nước > 50% giảm dần, tăng số lượng doanh nghiệp có nhàđầu tư ngoài doanh nghiệp và đặc biệt có thêm 3 doanh nghiệp có cổ đông là nhà đầu tưnước ngoài [8],[21]

Nhìn chung, hiệu quả hoạt động của các DNDNN sau CPH đều tăng rõ rệt Tuynhiên, ở hàu hết các DNDNN sau CPH vẫn còn tình trạng Bộ máy quản lý công tykhông có nhiều thay đổi so với trước CPH, rất ít cổ phần được bán cho cổ đông bên

^^CỈỊỈtiêu

Thời gìẫỉr'^

9 r rri A À

Tông vônCSH

Vốn đầu tưcủa CSH

Thặng dưvốn

Vốn quỹkhác

Vốn NhànướcThời điểm

Nguồn : Cục quản lý dược Việt Nam

Bảng 1.7: Cơ cẩu vắn diều lệ của các ĐNDNN TW sau CPH.

Trang 17

ngoài nên các DN vẫn chưa thu hút được vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý cótiềm năng ngoài DN và do đó, năng lực cạnh tranh của các DNDNN sau CPH vẫn cònhạn chế nhất là trước sức ép của quá trình hội nhập kinh tế.

1.3.3 Vài nét về quá trình tham gia vào TTCK của các doanh nghiệp

dươc Viêt Nam

• •

Theo xu hướng chung của nền kinh tế, nhận thấy rõ sự cần thiết phải tham gia vàoTTCK với mục đích lớn nhất là huy động vốn trung và dài hạn, năm 2006 ba doanhnghiệp nằm trong top 10 doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam đãđồng loạt niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM, đó làCông ty cổ phần dược Hậu giang, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, vàCông ty cổ phần Imexpharm cổ phiếu của 3 công ty này khi đưa lên sàn tuy khá cao sovới cổ phiếu của các ngành khác nhưng lại nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhàđầu tư [1],[ 3]

Ngành dược được các chuyên gia kỉnh tế đánh giá là một ngành có mức tăngtrưởng cao và tiềm năng phát triển lớn Hon nữa, do tính chất đặc biệt về hàng hóa sảnxuất kinh doanh là thuốc nên sự phát triển của ngành dược ít chịu ảnh hưởng của sựthay đổi thị trường Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu chăm sóc sức khỏecủa người dân ngày càng tăng lên đồng nghĩa với tiền thuốc sử dụng ngày càng tăng.Bản thân các doanh nghiệp dược cũng hết sức nỗ lực và hoạt động kinh doanh đạt đượctăng trưởng cao, bởi những lý do này nên cổ phiếu của các doanh nghiệp dược rất thuhút được các nhà đầu tư, cùng với những bước thăng tràm của TTCK Việt Nam 2007 -

2008 cổ phiếu của 3 công ty vẫn luôn giữ được biên độ ổn định và không chịu quánhiều ảnh hưởng tiêu cực của biến động thị trường [1],[3]

Năm 2008, do tác động xấu của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô, TTCK Việt Nam theo

đà suy giảm 2007 đã tiếp tục tụt dốc, tuy nhiên trong bối cảnh đó nhiều doanh nghiệpdược lớn vẫn tiếp tục lộ trình niêm yết lên TTCK tập trung như CTCP dược Hà Tây,CTCP Traphaco, CTCP dược Cửu Long,

Ngoài các doanh nghiệp ừên tham gia vào TTCK tập trung thì còn một

loạt các DN đã hoàn tất cổ phần hóa và đang tham gia trên thị trường chứng khoánOTC Thị trường OTC ữong ngành dược cũng diễn ra rất sôi động, với sự tham gia của

Trang 18

hon 14 doanh nghiệp dược ừong cả nước như Công ty dược phẩm 3/2, CTCP hóa dượcphẩm Mekophar, Vimedimex II, nhìn chung nhóm cổ phiếu của các công ty này mớichỉ được giao dịch trong nội bộ của công ty phát hành, tuy nhiên nó cũng đã thu hútđược số lượng lớn vốn đầu tư dài hạn giúp cho bản thân các công ty có thêm các nguồnvốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh [3].

1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCỦA CÁC DN DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2007

1.4.1 Các ảnh hưởng chung của nền kinh tế

Chúng ta biết rằng cũng như các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ khác, sựphát triển của ngành công nghiệp dược phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triểnchung của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập bình quân đàu người cũngtăng lên, khi đó người dân có điều kiện chăm lo đên sức khỏe hon và do đó sẽ có xuhướng tiêu dùng thuốc nhiều hon Trong những năm gần đây, nên kinh tế Việt Nam có

sự tăng trưởng vượt bậc tốc độ tăng trưởng GDP, trung bình ở mức 7% - 8%/năm Bêncạnh đó thị trường thuốc Việt Nam cũng như doanh thu thuốc sản xuất trong nước tăngrất nhanh, tốc độ tăng trưởng của toàn ngành dược trung bình khoảng 15% - 18%/năm

và được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng cao trong những năm tới, đây chính là điều kiệnhết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp dược phẩm phát triển hoạt động SXKD củamình [12],[17]

Hình 1.4 : Mối quan hệ giữa tăng trưởng GĐP và thuốc sản xuất trong

nước.

*Ảnh hưởng của lạm phát

Xgĩỉỏn: - Ọ(f Ọwỡn ỉỷDuợc VỉệĩNam - TớPĩg -cục Tlĩổĩỉv kê.

Trang 19

Nếu nền kinh tế diễn biến theo chiều hướng không thuận lợi, tình hình hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp sẽ phải chịu ảnh hưởng nhất định Thực tế cho thấynền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều khó khăn trong năm 2008 Chỉ sế lạm phát 7tháng đầu nầm đã ở mức 24,04%, cao hơn nhiều so với mức 12,63% của cả năm 2006.Bên cạnh đó, sự gia tăng của tỷ lệ nhập siêu, chỉ số giá tiều dùng, giá dầu thô, tỷ giá cácngoại tệ, sự suy thoái của các nền kỉnh tế lớn trên thế giới và các yếu tố khác đang gâyảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế nói chung cũng như hiệu quả đầu tư của các DN nóiriêng.

Bảng 1.8: Diễn biến lạm phát cửa nền kinh tế và cửa nhóm hàng “ Y tế - Được phẩm” qua các năm (so với tháng 12 của năm trước)

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Để ển định nền kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã thặt chặt chính sáchtiền tệ, đấy mạnh xuất khấu, kiềm chế nhập siêu, Những biệnpháp này đã và đang có những tác động rõ rệt, thế hiện ở tốc độgia tăng chỉ số giá tiêu dùng đang có xu hướng giảm dần Bêncạnh đó, nhờ đặc thù của ngành nghề kỉnh doanh nên ngànhdược cũng được hưởng những ưu đãi và việc bản thân các DN

Trang 20

cũng có thể chủ động được ưong các hoạt động SXKD của mình nên ảnh hưởng của

lạm phát đến kết quả hoạt động kỉnh doanh được hạn chế tối đa [15],[17]

* Ảnh hưởng của biến động tỷ gỉá ngoại tệ

Trong lĩnh vực SXKD của các DN dược, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thành

phẩm và các trang thiết bị y tế mang lại các doanh thu chính cho công ty Tuy nhiên, do

phần lớn hoạt động nhập khẩu đều phải thanh toán bằng ngoại tệ USD hoặc Euro, ữong

khi nguồn thu của các DN chủ yếu lại là đồng nội tệ nên rủi ro tiềm ẩn về tỷ giá có khả

năng ảnh hưởng trực tiệp đến doanh thu và lợi nhuận của các DN

Ngân hàng nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có điều tiết và

chúng ta có thể nhận thấy tỷ giá giữa đồng USD/VNĐ đang có xu hướng tăng lên theo thờigian Thực tế, năm 2008 cho thấy tỷ giá giữa USD/VND biến đổi rết mạnh, có những lúc tỷ giáliên ngân hàng cao nhất gần 17000, còn các DN phải mua với tỷ giá ngoài thị trường tự do ởmức cao hơn nữa Điều này đã gây nhiều ảnh hưởng to lớn tới hoạt động SXKD của các DN[15]

V" rt l£Ĩ h- ai T- rí IH Oi

XgỊwrji - Tnnr.x&v.g-ov.vỉ?

- Thòi đỉếĩìì Thư rhậpsó ìiệĩi ỉằ rác ỉỉgày cỗi?? bo cưổĩ cỉmg củữ các Tháng.

Hình 1.5: Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng

nhà

nước công bố

Trang 21

* Ảnh hưởng của biến động lãi suất

Lãi suất thị trường tăng sẽ làm ảnh hưởng đến các chi phí vay vốn của các DN, khôngnhững thế nó còn ảnh hưởng tới thị giá của các cổ phiếu của các DN niêm yết trên TTCK [15]

Nguồn: - Ngán hàng Ngoai tkưooìiỊ Việt Nam

- Thời điẻm thu thập sỏ ìiệỉi ỉà các ngà}' giao dịch cuỏì củng âm các tháng.

Hình Lồ: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng bình quân loại kỳ hạn 6 tháng Theo cơ chế truyền

dẫn, lãi suất liên ngân hàng sẽ tầng trong giai đoạn tới Vì vậy, các DN cần phải cân nhắc các khỏan vốn vay để tránh những gánh nợ sau này

1.4.2 Các ảnh huửng của các yếu tế đặc thù của ngành

* Ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu

Do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn ừong giá thành sản phẩm (khoảng 40% - 60%) màđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN dược Việt Nam hiện nay, nguồn nguyênliệu đầu vào sản xuất phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhập khẩu từ nước ngòai, trong khi giánguyên vật liệu thường xuyên biến động nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ tác động đếnlợi nhuận của các doanh nghiệp Sự biến động của giá nguyên vật liệu tác động đến giá thuốc

và làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng Thực tế cho thấy trong hai năm 2006 - 2007, giánguyên vật liệu nhập khẩu đã tăng trung bình 100%, nguyên vật liệu ừong nước cũng tăng hơn50% Sáu tháng đầu năm 2008, giá nguyên liệu đầu vào của ngành dược tăng thêm 20 - 30%,

cá biệt như Vitamin c, E tăng tới 300 - 400% Trong khi đó, thì thuốc chữa bệnh nằm ữong 14mặt hàng chịu sự điều tiết giá của Chính phủ, các công ty dược không thể tuỳ tiện tăng giá bán,chuyển giao chi phí sang phía khách hàng như nhiều ngành khác Chính sách quản lý giá củaDAV khiến việc tăng giá thuốc được trì hoãn nhiều lần, tuy được nới ra từ giữa tháng 7 nhưngvẫn hạn chế, mỗi công ty chỉ được tăng giá bán từ 5 - 10 sản phẩm, với mức tăng khiêm tốn 5 -10% Điều này đã gây thiệt hại cho nhiều DN dược sản xuất trong nước [17]

Trang 22

* Ảnh hưởng của cạnh tranh trong ngành.

Theo số liệu thống kê từ Cục quản lý dược Việt Nam, tính đến năm 4/2008 có khoảng

171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược và 78 cơ sởsản xuất đông dược, có khoảng 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có hơn 370 vănphòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, ngoài ra còn có một số lượng rất lớn các CTCP, Công

ty TNHH, Không những thế thị trường dược được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năngnên nó luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnhừanh của thị trường dược ữong nước Vì vậy, có thể nói tính cạnh tranh trên thị trường dượcViệt Nam rất cao [15]

Đặc biệt, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO cũng mở ra nhiều thách thức về cạnhtranh đối với ngành dược Việt Nam Lộ trình giảm thuế chắc chắn sẽ thu hút thêm nhiều công

ty dược phẩm nước ngoài gia nhập vào thị trờng với tiềm lực mạnh mẽ về tài chính và côngnghệ Cụ thể mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm chỉ còn 0% - 5% (so với 0-10% trướcđây) Mức thuế trung bình sẽ là 2,5% sau 5 năm kể từ ngày chính thức gia nhập WTO Thực tếnày đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể tồn tại và cạnh tranh trên chính thị trường trongnước [15]

* Ảnh hưởng về trình độ công nghệ.

Tốc độ phát triển trình độ công nghệ trong ngành dược đã tao cơ hội cho các doanhnghiệp dược để phát triển và đa dạng hóa sản phẩm Tuy nhiên sức ép về sự tiến bộ nhanhchóng của khoa học làm cho các sản phẩm ngành dược phải thay đổi chất lượng và mẫu mã.Điều này là một thách thức rất lớn đối với các DN dược vì muốn bắt kịp được tốc độ phát triểncông nghệ cần phải chi phí rất lớn cho các đầu tư dây chuyền công nghệ mới, chi phí cho pháttriển và đào tạo nhân sự

Thực tế cho thấy, trình độ công nghệ sản xuất thuốc ở nước ta còn chưa kịp trình độ pháttriển của công nghiệp dược trên thế giới, chính vì thế mà các DN dược trong nước chủ yếu vẫnchỉ sản xuất được các thuốc generic, chưa sản xuất được các thuốc mới công nghệ cao Do đóảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các DN Vị thế của DN sẽ được khẳng định chính bằng cácbước tiến ữong công nghệ

Một ừong các tiêu chí yêu cầu về trình độ công nghệ của các DN hiện nay đó chính là cácchứng nhận GP’s về công tác triển khai GP’s của các DN trong nước qua các năm như sau:

Trang 23

Như vậy tính đến 2007, trong số 74 DN đạt GMP thì chỉ có 50/74 DN sản xuất đạt tiêuchuẩn GMP-WHO, vẫn còn 24 DN chỉ đạt GMP - ASEAN mà theo lộ trình của Bộ y tế đến30/6/2008 tất cả các DN sản xuất tân dược đều phải đạt GMP-ASEAN Điều này đòi hỏi các

DN cần phải cố gắng hơn nữa, tiến tới chuyển đổi hoàn toàn sang GMP-WHO để không bị tụtlùi so với các DN khác, nhất là khi cạnh tranh ưên thị trường dược ngày càng gay gắt

* Các ảnh hưởng mang tính đặc thù của sản phẩm ngành dược

- Chúng ta biết rằng, hàng hóa trong lĩnh vực dược phẩm có thời hạn sử dụng nhất định,việc không tiêu thụ hết sản phẩm khi hết thời hạn sử dụng mang lại rủi ro mất lợi nhuận, đồngthời tốn kém thêm chi phí cho việc xử lý các sản phẩm quá hạn Vì vậy, để ừánh được các ảnhhưởng này DN cần có kế hoạch tiêu thụ và luân chuyển hàng hóa một cách hợp lý và có những

dự báo trước về khả năng tiêu thụ của thị trường để ừánh để mất các cơ hội gia tăng lợi nhuận

- Dược phẩm là hàng hóa có hàm lượng chất xám cao nên chi phí đầu tư cho công tácnghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng như chi phí xâm nhập thị trường khá cao, trong khi tỷ

lệ thành công rất thấp Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh nếu không có sự phân bổ đầu tư và các dự báo thị trường họp lý

- Anh hưởng của việc gia tăng hàng nhái, hàng giả trong ngành dược cũng rất lớn, riêngsản phẩm Hoạt huyết dưỡng não có đến hàng ừăm sản phẩm của các công ty dược khác nhausản xuất với chất lượng và giá cả khác nhau, điều này ảnh hưởng rất lớn đến các công ty cóhoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh ừên thị trường

1.4.3 Ảnh hưởng của các chính sách, luật pháp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN dược đang chịu điều chỉnh chủ yếu bởi LuậtDược, Luật doanh nghiệp, Luật chứng khóan ( Đối với các DN được đã niêm yết và chuẩn bịniêm yết), Luật dược được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/10/2005 Đây là cơ

sở pháp lý cao nhất được điều chỉnh toàn bộ hoạt động trong lực vực dược để ngành Dược ViệtNam được hoạt động trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ,

Bảng 1.9 ĩ Sô lượng các doanh nghiệp đạt GP’s qua các năm 2005 - 2007.

Trang 24

Các Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thương mại và Luật sở hữu trí tuệ được kỳ vọng sẽ là các cơ sở pháp lý để các DN có được môi trường đầu

Trang 25

tư - kinh doanh - cạnh tranh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng và lành mạnh [16].

Bên cạnh đó, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO đòi hỏi các DN phải có hiểu biếtsâu sắc về các luật pháp và thông lệ quốc tế để tránh được các thất bại trong thương mại quốc

tế do thiếu hiểu biết

1.4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

- Sự phát hiển dân số: Sự gia tăng dân số lên đến 84 triệu người cho thấy thị trường ViệtNam là một thị trường hết sức tiềm năng cho các DN dược Bên cạnh đó, GDP của Việt Nam

có mức tăng trưởng khoảng 8 - 9%, dẫn đến đời sống của người dân được cải thiện đồng nghĩavới nhu cầu chăm sóc sức khỏe và khả năng chi trả người dân, đây là một yếu tố cho phép các

DN nâng cao sự tăng trưởng và phát triển của các DN [16],[17]

- Tâm lý người tiêu dùng: Một yếu tố thuận lợi nữa của các DN đó là chủ trương về tăngcường sử dụng thuốc nội cũng đem đến các ưu thế cho các DN sản xuất ữong nước kết họp với

sự hiểu biết của người dân về thuốc sản xuất trong nước cũng được nâng cao nên thị hiếu dùngthuốc nội cũng gia tăng, như vậy việc nâng cao được hình ảnh doanh nghiệp ừong người tiêudùng sẽ đem lại cho các DN trong nước một thị phần rất lớn Đông dược và chăm sóc sức khỏebằng y học cổ truyền là các phương pháp điều trị bệnh rất được người dân ưa thích, vì vậy đâycũng là một mảng thị trường lớn mà các DN dược có thể đầu tư để phát triển [16],[17]

- Mô hình bệnh tật: Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của Việt Nam, đã tạo nên nhiềubiến đổi về mô hình bệnh tật của người dân Vĩ vậy, việc nắm bắt và dự đoán được các tìnhhình biến động mô hình bệnh tật sẽ mang lại cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển kinhdoanh rất lớn

1.5 MÔT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOAT ĐÔNG KINH DOANH • • •

CỦA DOANH NGHIỆP

Thực tiễn CPH đã cho thấy hầu hết các DNNN sau CPH đã hoạt động có hiệu quả hơntuy vậy, vẫn tồn tại những yếu kém, đó là chất luợng quản trị doanh nghiệp sau CPH Sau đây

là một số các chỉ tiêu giúp cho quản trị DN trong các CTCP đánh giá thực trạng hoạt động sản

xuất kinh doanh [28],[34],[35].

Trang 26

1.5.2 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty

> Khả năng thanh toán ngắn hạn

> Khả năng thanh toán nhanh

1.5.3 Chỉ tiều đánh giá về doanh thu

1.5.4 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

> Vòng quay hàng tồn kho

> Hiệu suất sử dụng TSCĐ

> Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

1.5.5 Chỉ tiêu về tình hình sử dụng phí của công ty

1.5.6 Chỉ tiêu đánh giá về lợi nhuận

> Tăng trưởng lợi nhuận

> Tỷ số lợi nhuận từ HĐKD trên DT thuần

> Tỷ số lợi nhuận ròng

> Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA )

> Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE)

1.5.7 Thị phần

1.5.8 Chỉ tiêu về chi trả cổ tức

1.5.9 Các tỷ số giá thị trường

> Thu nhập một cổ phần (EPS)

Trang 27

> Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

1.5.10 Chỉ tiêu đánh giá về thu nhập bình quân CBCNV

1.5.11 Chỉ tiều về cơ cấu cồ đông

1.5.12 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ

1.5.13 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

1.6. VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐỐITƯỢNG NGHIÊN cứu

1.6.1 Công ty cồ phần dược Hậu Giang

Tiền thân của công ty cổ Phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược Phẩm 2/9 thành lậpngày 2/9/1974 tại huyện u Minh, tỉnh Cà Mau thuộc Sở Y tế khu Tây Nam bộ Sau 33 nămhình thảnh và phát triển công ty đã đổi tên 6 làn để phù hợp với định hướng của Nhà Nước.Ngày 02/09/2004 Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo quyếtđịnh số 2405/QĐ-CT.ƯB ngày 05/08/2004 của UBND thành phố Cần Thơ về việc chuyển đổi

Xí nghiệp Liên hiệp Dược Hậu Giang thành công ty cổ phần [16],

1.6.2 Công ty cồ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Công ty được thành lập từ tháng 07/1985 với tên gọi là Công ty vật tư thiết bị y tế trựcthuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp Năm 2003, DMC thực hiện cổ phần hóa trong đó Nhà nướcnắm giữ trên 51% vốn điều lệ Ngày 01/01/2004 công ty chính thức đi vào hoạt động với têngọi là Công ty cổ Phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco theo quyết định số 144/QĐ.UB.TL ngày27/11/2003 của ƯBND tỉnh Đồng Tháp [18]

1.6.3 Công ty cổ phần Traphaco

Ngày 27/9/1999, Công ty đã nhận được Quyết định số 2566/1999/QĐ - BGTVT của Bộtrưởng Bộ GTVT chuyển doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Dược và Thiết bị vật tư y tếTRAPHACO - thành công ty cổ phần Ngày 05/7/2001, Công ty cổ phàn Dược và Thiết bị vật

tư Y tế TRAPHACO đổi tên thành Công ty cổ phần TRAPHACO.Công ty có nhà máy sảnxuất thuốc tại Hoàng Liệt đạt GMP - WHO và công ty cũng là doanh nghiệp đi đầu trong việcxây dựng nhà máy sản xuất thuốc Đông dược theo tiêu chuẩn GMP - WHO tại Hưng Yên [17]

Trang 28

1.6.4 Công ty cổ phần dược liệu TW1 Mediplantex.

Công ty được thuộc Tổng công ty dược, được CPH từ công ty dược liệu TW1 theo quyếtđịnh 4410/QĐ - BYT ngày 07/12/2004 của Bộ y tế với vốn điều lệ ban đầu 17 tỷ đồng Đếnđầu năm 1007, vốn điều lệ của công ty tăng lên 37,991 tỷ đồng Công ty có Xí nghiệp sản xuấtthuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN từ năm 2000, phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩnGLP- ASEAN, kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP-ASEAN và đến tháng 6/2007 Công ty đi vào vậnhành nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Mê Linh-Vĩnh Phúc ngoài ra còn

có xưởng chiết xuất các nguyên liệu, bán tổng họp các nguyên liệu làm thuốc từ dược liệutrong nước với trang thiết bị máy móc hiện đại

Đề tài là một vấn đề đã và đang được sự quan tâm của các cơ quan quản lý cũng như cácchuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay, sự phát ữiển của nền kinh

tế thị trường đang có nhiều tác động và đặt ra nhiều câu hỏi cho con đường CPH ở nước ta.Trước đề tài cũng đã có một số đề tài liên qua về CPH:

- Đỗ Xuân Thắng « Nghiên cứu đánh giá tiến trình CPH các DNNN và hiệu quả hoạt động của

các DN dược trước và sau CPH « Luận văn thạc sĩ năm 2000.

- Hoàng Thị Châu « Phân tích hoạt động kinh doanh của một số DN dược Việt Nam tham giaTTCK » Khóa luận tốt nghiệp năm 2007

- Trần Thị Minh Giang « Khảo sát tiến trình CPH của DN dược NN, phân tích hiệu quả sửdụng vốn của một số DN dược sau CPH » Khóa luận tốt nghiệp năm 2007

Các đề tài trên cũng đã phân tích nhiều khía cạnh của DN dược trước và sau CPH Đề tàitiến hành đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động của các DN dược sau CPH, trong đó tập trungphân tích 2 nhóm đối tượng : DN sau CPH đã tham gia TTCK tập trung và nhóm đối tượng

DN đã CPH mà vẫn chưa tham gia vào TTCK tập trung

Trang 29

Chirimg 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU

Hai nhóm doanh nghiệp:

> Nhóm DN đã niêm yết trên TTCK tập trung:

- CTCP Dược Hậu Giang (CPH năm 2004 và đã niêm yết vào ngày 21/12/2006).

-CTCP Domesco ( CPH năm 2003 và đã niêm yết vào ngày 25/12/2006) y Nhóm DN đã CPH

nhưng chưa niêm yết trên TTCK tập trung:

- CTCP Traphaco (CPH năm 1999).

- CTCP Dược liệu Trung Ương Medỉpỉantex (CPH năm 2004).

Đối với CTCP Traphaco trong khoảng thời gian thực hiện đề tài thì DN vẫn chưa tiến hành niêm yết trên TTCK, và DN đang dự kiến sẽ niêm yết vào năm 2008

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1

Các phương pháp NC Phương pháp hồi cứu

Đề tài tiến hành hồi cứu các só liệu báo cáo tổng kết của Tổng công ty dược, báo cáo củaCục quản lý dược, các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của một số công ty dược khảo sát,các bản cáo bạch của các CTCP dược đã niêm yết trên TTCK

Phương pháp chuyên gia

Hình thức phỏng vẩn: Phỏng vấn sâu hay phỏng vấn không dùng bộ câu hỏi, phỏng vấn

trực tiếp các chuyên gia nghiên cứu và tham gia thực hiện chương trĩnh CPH ừong ngành dược

và kinh tế, các nhà lãnh đạo, các cán bộ

Trang 30

chịu ừách nhiệm thực thi việc thực hiện CPH ở các CTCP khảo sát.

Công cụ: Không sử dụng bộ câu hỏi nhưng chuẩn bị trước mốt số chủ đề nhằm tập trung

vào những vẫn đề để tài đang nghiên cứu

Mục đích: Thu thập các thông tin, các dữ kiện vể tiến trình CPH ở Việt nam, đặc biệt

trong nghành dược.Một số ý kiến đánh giá về kết quả hoạt động của các DNDNN sau khi thựchiện CPH,

Phương pháp phân tích quản trị học.

Sử dụng mô hình phân tích PEST, SWOT để đánh giá tiến trình CPH của các DNDNN ởViệt Nam, và đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của các DNDNN sau CPH mà đề tàichọn khảo sát

Trang 31

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Chỉ tiêu

Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động

của các DNDNN sau CPH

- Chỉ tiêu về vốn

- Chỉ tiêu về cơ cấu cổ đông

- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

- Chỉ tiêu doanh thu

- Chỉ tiêu về sử dụng phí

- Chỉ tiêu về thị phần

- Chỉ tiêu về lợi nhuận

- Chỉ tiêu chi trả cổ tức

- Chỉ tiêu các chỉ số giá thị trường

- Chỉ tiêu thu nhập bình quân cán bộ

công nhân viên

Phân tích một số chỉ tiêu hoạt - Phương pháp hồi cứu

động kinh doanh của một số - Phương pháp chuyên gia

DNDNN sau CPH giai đoạn 2005

Hai nhóm doanh nghiệp:

- Nhóm DN đã niêm yết trên TTCK tập trung : CTCP Dược Hậu Giang

(Niêm yết vào ngày 21/12/2006), CTCP Domesco (Niêm yết vào ngày 25/12/2006)

- Nhóm DN đã CPH nhưng chưa niêm yết trên TTCK tập trung : CTCP Traphaco (đã CPH năm 1999), CTCP Dược liệu Trung Ương Mediplantex (đã CPH năm 2004)

Trang 32

- Chỉ tiêu về nhân lực

- Chỉ tiêu về trình độ công nghệ

- Chỉ tiêu hoat đône R&D

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 33

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu.

Lấy mẫu toàn bộ: cỡ mẫu 100% các số liệu, dữ kiện về tiến trình CPH của các DNDNN(các báo cáo, hội nghị tổn kế của Bộ y tế, cục quản lý Dược VN)

Lầy mẫu đánh giá, hay lấy mẫu có mục đích: lựa chọn mẫu theo đó các thành viên mẫuđược lựa chọn dựa trên những đánh giá của người lập mẫu căn cứ vào một số đặc điểm nhấtđịnh.Các mẫu đánh giá đáp ứng được những yêu cầu của cuộc nghiên cứu khi mà các dữ liệucần thiết để mô tả tổng thể phải được đáp ứng đầy đủ ( Đề tài đã tiến hành khảo sát 2-3 DN đãniêm yết trên TTCK sau một thời gian CPH và 2 -3 DN đã tiến hành CPH nhưng chưa niêmyết ừên TTCK)

2.2.4 Phương pháp trình bày và xử lý số liệu

- Phương pháp lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc báng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp sử dụng các biểu đồ, đồ thị: Hình cột, hình quạt,

- Phương pháp xử lý số liệu: dùng các phần mềm Microsoft Acess, Microsoft Office

3.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐDNDNN SAU CPH

3.1.1 Các chỉ tiêu phân tích về vốn của một số DNDNN san CPH.

3.1.1.1. Phân tích qui mô và cơ cẩu nguồn vốn.

Trang 34

Dựa trên số liệu được thống kê từ các bản Báo cáo tài chính đã kiểm toáncủa một số DN cổ phần hóa chúng tôi đưa ra các số liệu khái quát về tìnhhình biến động quy mô nguồn vốn của các DN sau CPH từ 2005 đến2007.

Bảng3.1: Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của một số DNDNN sau CPH qua các năm 2005 — 2007.

Đơn vị: Tỷ đồng

~~~ -—^SốTiền Doanh nghiệp

NguồnvốnCSH

Tổngnguồn vốn

Trang 35

Hình 3.1: Quy mô và cơ cẩu nguồn vẩn càa các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 - 2007.

Nhận xét:

Tổng nguồn vốn của hầu hết các DN sau CPH đều tăng nhanh giai đoạn 2005 - 2007, tuynhiên có sự khác biệt lớn giữa nhóm các DN đã niêm yết trên TTCK và nhóm các DN chưaniêm yết về giá trị tuyệt đối tổng nguồn vốn cũng như tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn quacác năm, tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn năm 2007/2006 nhóm DN đã niêm yết DHG,DMC tương ứng là 168,92%, 131,51%, trong khi nhóm DN chưa niêm yết Traphaco vàMediplantex tăng tương ứng với tỷ lệ 150,97% và 103,62%

Sự gia tăng tổng nguồn vốn của các DN khảo sát trên chủ yếu là nhờ sự gia tăng củanguồn vốn CSH Nguồn vốn CSH của các DN tăng mạnh qua các năm sau CPH, đặc biệt các

DN dược DHG và DMC sau khi niêm yết trên TTCK tập trung năm 2006 đã tạo nên mức tăngtrưởng vượt bậc về nguồn vốn CSH vào năm 2007, nguồn vốn CSH của DHG năm 2007 vàokhoảng 650,44 tỷ đồng, mức tăng tương đối so vói năm 2006 là 381,62% Nhốm DN chưaniêm yết trên TTCK tập trung, Traphaco và Mediplantex bằng các đợt huy động vốn từ các cổđông cũng như nguồn vốn bổ sung từ hoạt động kinh doanh hiệu quả đã có sự gia tăng lớn vềnguồn vốn CSH, tốc độ gia tăng so với năm 2006 của Traphaco là 239,94% và Mediplantex là184,07%

Sự gia tăng vốn CSH có được là nhờ có sự gia tăng về vốn góp cổ đông, thặng dư vốn cổphần và các nguồn vốn tự bổ sung từ các hoạt động kinh

Trang 36

doanh Đổ phân tích rõ những ảnh hưởng tạo nên sự tăng trưởng của tổng vốn CSH chúng

ta tiến hành phân tích chi tiết các khoản mục tạo nên những biến động với nguồn vốnCSH - nguồn vốn cơ bản nhất của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Bảng 3.2: Tăng trưởng vốn CSH của một sổ doanh nghiệp sau CPHgiai đoạn 2005 — 2007.

Hình 3.2 : Tỉnh hình biến động vốn đầu tư cửa CSH cứa các ĐN khảo sát qua 3 năm 2905-2007'.

Tổngnguồn vốnCSH

Trang 37

400% (80/20 (tỷ đồng )) và DHG là 250% (200/80(tỷ đồng)), thấp nhất vẫn làMediplantex với tỷ lệ 133,3% (50,24/37,68(tỷ đồng )) Traphaco từ 9/2006 đến 11/2007

đã thực hiện 4 lần tăng vốn điều lệ nhằm huy động nguồn vốn để tăng nguồn vốn cho việcphát triển các HĐKD của công ty nhờ thế mà vốn đầu tư CSH của Traphaco có tăng mạnhưong năm 2007 Mediplantex mặc dù cũng đã nỗ lực ưong việc tăng cường nguồn vốn từvốn đầu tư CSH nhưng vẫn chưa có được sự gia tăng vượt bậc như các DN khảo sát khác.Đối với nhóm DN đã niêm yết, DHG và DMC sau khi niêm yết cổ phiếu ra côngchúng thặng dư vốn cổ phần của 2 DN này có mức tăng trưởng rất cao so với khi chưa lênsàn DHG tăng thêm 378,76 tỷ đồng và DMC tăng 329,27 tỷ đồng, đây chính là yếu tố tạonên sự tăng trưởng đột phá của nguồn vốn CSH của các DN này trong năm 2007 Điềunày cho thấy các DN này đã huy động được một nguồn vốn lớn từ TTCK Ngoài ra cũngphải sự đóng góp không nhỏ của các nguồn ngân quĩ khác từ hoạt động sản xuất kỉnhdoanh hiệu quả của các DN sau CPH

Cùng với sự gia tăng qui mô nguồn vốn của DN, đặc biệt là sự tăng

mạnh nguồn vốn CSH đã tạo điều kiện cho DN có thêm vốn để đầu tư vào tải sản cố định

và các đầu tư tài chính dài hạn khác, do đó qui mô năng lực sản xuất của DN ngày càngđược mở rộng Cụ thể nhờ nguồn vốn huy động được các doanh nghiệp đã có kế hoạchđầu tư vào các dự kinh doanh được trình bày ở các bảng sau:

* Danh muc đầu tư của DHG

đầu tư 220 tỷ đang trong giai đoạn hoàn thành * Danh

muc đầu tư của DMC

Bảng 33 : Đanh mục đầu tư của ĐHG (tính đến 31/12/2007)

10 Công ty nuôi trồng chế biến Dược liệu 3,00

Trong đó, hạng mục 4,5,6 đã hoàn thành và các hạng mục còn lại có vốn

Trang 38

thành còn các dự án khác đang trong giai đoạn hòan chỉnh hồ sơ và mời thầu * Danh mục

đầu tư của Traphaco.

Bảng 3.5: Danh mục đầu tư của Traphaco tính (đến 31/12/2007)

* Danh mục đầu tư của Medỉplantex

Bảng 3.4: Đanh mục đầu tư cửa DMC ị'tính đến 31/12/2007)

đồng)

1 Góp vốn vào công ty cổ phần Dược DOMEDIC 9,0

2 Góp vốn vào nhà máy thức ăn thủy sản 45,0

3 Đầu tư nhà máy chiết xuất Dược liệu 57,0

4 Đầu tư xưởng sản xuất thuốc Non Beta-lactam 67,0

Dự án đầu tư góp vốn vào CTCP dược phẩm Domedic là 9,0 tỷ đã hoàn

(tỷ đồng)

1 Xây dựng hiện đại hóa văn phòng 75 Yên Ninh 20

2 Mở rộng chi nhánh TP HCM và tổng kho miền nam 10

3 Đầu tư cơ sở hạ tầng nghiên cứu phát triển 3

4 Mở rộng khu văn phòng tại nhà máy Hoàng Liệt 3

5 Xây dựng nhà máy đông dược Traphaco CNC 78

Traphaco đã hoàn thành các khoản mục đầu tư 2,5 với tổng giá trị 88

tỷ và các khoản mục còn lại vẫn đang được tiến hành

Bảng 3.6 : Danh mục đầu tư của Mediplantex (đến 31/12/2007)

đồng)

1 Xưởng sản xuất bán tổng hợp Artesunate 16

2 Đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị 9,8

- Dây truyền sản xuất viên nang mềm 4

3 Phân xưởng sản xuất kháng sinh tiêm 25

4 Đầu tư nâng cấp nhà máy sản xuất số 1 1 6

Trang 39

Qua các danh mục đầu tư của các DN khảo sát trên, chúng ta thấy nhóm DN đã niêmyết trên TTCK nhờ huy động được nguồn vốn rất lớn đã có điều kiện để triển khai đầu tưmột khối lượng tiền khá lớn vào các dự án để phát triển SXKD, trong đó DHG đầu tư dàihạn cao nhất là 273,76 tỷ, sau đó DMC với 178 tỷ Nhóm các DN chưa lên sàn Traphaco,Mediplantex cũng đã có những dự án đầu tư lớn để mở rộng quy mô năng lực sản xuất,trong đó Traphaco kế hoạch đầu tư 114 tỷ cho các dự án và Mediplantex là 78 tỷ.

Cũng qua danh mục ta thấy, DHG một mặt tăng cường đầu tư phát triển

sản xuất tân dược cũng như xây dựng các công ty con SH pharma, ST pharma, nhằmkhai thác triệt để thị trường, mặt khác DHG cũng chú họng đến việc đầu tư vào Công tychế biến tảo Vĩnh Hảo, Công ty bao bì sạch VTnh Tường theo chiến lược “đa dạng hóađồng tâm” nhằm chủ động về nguồn nguyên vật liệu phù họp với định hướng phát triểncủa ngành

DMC cũng xu hướng đầu tư vào các dự án nhằm phát triển sản xuất thuốc, đặc biệtchú họng vào việc chiết xuất dược liệu nhằm phát triển các sản phẩm đông dược và chủđộng cũng như tăng cường xuất khẩu nguyên liệu từ dược liệu

Năm 2007 Traphaco đã hoàn thành dự án xây dựng Traphaco CNC tại Hưng Yên,đây là nhà máy sản xuất Đông dược đạt GMP - WHO đầu tiên của miền Bắc nhằm tiêuphát triển các sản phẩm đông dược

Mediplantex cũng dự kiến sử dụng một lượng nguồn vốn khá lớn để xây dựng vànâng cấp theo chiều sâu các dây chuyền sản xuất nhằm tăng thêm hiệu suất sản xuất.Điều này cho thấy các DN đã rất chú trọng đến việc mở rộng qui mô năng lực sảnxuất, thể hiện xu hướng phát triển bền vững mở rộng qui mô sản xuất, thể hiện xu hướngphát triển sản xuất kinh doanh bền vững trong những năm tới Bên cạnh đó, các DN cũngcần thận họng trong việc phát triển các dự án đầu tư để cân đối nguồn vốn cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Các chỉ số đòn bẩy tài chính

Các tỷ số này cho biết mức độ mà doanh nghiệp từ tài trợ cho hoạt động kinh doanhcủa mình bằng vốn vay và vốn CSH Qua xử lý số liệu từ các báo cáo tài chính và bảng

Trang 40

cân đối của các công ty khảo sát, ta có được kết quả về các tỷ số đòn bẩy tài chính của cáccông ty như sau:

Bảng 3.7: Tỷ số đòn bẩy tài chính cửa các doanh nghiệp khảo sát qua các năm 2005 — 2007.

Ngày đăng: 30/03/2016, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Kỳ vọng cồ phiếu ngành dược, Tạp chí đầu tư chứng khoán, số ra ngày 21/5/208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ vọng cồ phiếu ngành dược
Tác giả: Bộ Ke hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Tạp chí đầu tư chứng khoán
Năm: 208
5. Bộ tài chính, Quyết định số 2592/ QĐ-BTC về việc ban hành quy trình kết hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với niêm yểt/đãng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2592/ QĐ-BTC về việc ban hành quy trình kết hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với niêm yểt/đãng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
Tác giả: Bộ tài chính
8. Bộ Y tế (2008), Đe án tiếp tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2008 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đe án tiếp tục sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2008 - 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
14. Phạm Ngọc Côn (2001), cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Tác giả: Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
15. Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (2006), Bản cáo bạch công ty cổ phần Dược Hậu Giang (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản cáo bạch công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Tác giả: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Năm: 2006
16. Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (2006,2007), Báo cáo thường niên 2006,2007 17. Công ty cổ phần Traphaco (2008), Bản cáo bạch công ty cổ phần Traphaco 2008 18. Công ty cỗ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (2006,2007), Báocáo thường niên 2006,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2006,2007"17."Công ty cổ phần Traphaco (2008), Bản cáo bạch công ty cổ phần Traphaco 2008"18. Công ty cỗ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (2006,2007), "Báo
Tác giả: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (2006,2007), Báo cáo thường niên 2006,2007 17. Công ty cổ phần Traphaco
Năm: 2008
19. Cục quản lý dược Việt Nam, Cơ hội và thách thức của ngành Dược Việt Nam trước thềm hội nhập WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức của ngành Dược Việt Nam trước thềm hội nhập WTO
Tác giả: Cục quản lý dược Việt Nam
24. Phạm Quang Huấn (2006), cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: 15 năm nhìn lại, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 333, trang 41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: 15 năm nhìn lại
Tác giả: Phạm Quang Huấn
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2006
25. Nguyễn Duy Long (2007), Những điểm mới của Nghị định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới của Nghị định
Tác giả: Nguyễn Duy Long
Năm: 2007
30. Mai Phương (2007), Tăng tốc độ cổ phần hóa để thúc đẩy thị trường chứng khoán, Thanh niên Online ngày 17/08/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Phương (2007), Tăng tốc độ cổ phần hóa để thúc đẩy thị trường chứng khoán, Thanh "niên Online ngày
Tác giả: Mai Phương
Năm: 2007
31. Tô Huy Rứa (2007), CPH DNNN - Dưới góc nhìn phát triển kinh tế bền vững, www.cpy.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tô Huy Rứa (2007), CPH DNNN - Dưới góc nhìn phát triển kinh tế bền vững
Tác giả: Tô Huy Rứa
Năm: 2007
32. rr, ~~* °ft041. Cổ phần hóa và quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: rr
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
33. * Thắng (2001), Nghiên cứu đánh giá tiến trình cồ phần hóa DNNN và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược trước và sau cỗ phần hóa, Luận văn thạc sỹ dược học, Bộ Môn quản lý kinh tế Dược, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tiến trình cồ phần hóa DNNN và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược trước và sau cỗ phần hóa
Tác giả: Thắng
Nhà XB: Bộ Môn quản lý kinh tế Dược
Năm: 2001
34. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2006), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, ừang 20-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
36. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Thị trường chứng khoán phân tích cơ bản, Nhà Xuất bản đại học kinh tế Quốc dân, hang 45-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Thị trường chứng khoán phân tích cơ bản
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà Xuất bản đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
37. ủy ban chứng khoán Nhà nước , cổ phiếu ngành dược, ưu thế và rủi ro, Tạp chí chứng khoán, số ra ngày 07/09/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cổ phiếu ngành dược, ưu thế và rủi ro
Tác giả: ủy ban chứng khoán Nhà nước
Nhà XB: Tạp chí chứng khoán
Năm: 2007
38. ủy ban chứng khoán Nhà nước (2002), Giáo trình những vẩn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nhà Xuất bản chính trị Quốc gia, trang 72- 122TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủy ban chứng khoán Nhà nước (2002), Giáo trình những vẩn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nhà Xuất bản chính trị Quốc gia, trang 72-122
Tác giả: ủy ban chứng khoán Nhà nước
Nhà XB: Nhà Xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2002
1. Vũ Nữ Anh (2007), Khảo sát thị trường chứng khoán tập trung trong lĩnh vực ngành nghề kỉnh doanh dược phẩm tại Việt Nam, trang 8-10 Khác
2. Ban chỉ đạo đỗi mói và phát triển DN tháng (5/2003), Báo cáo đẩy mạnh thực hiện sắp xếp đổi mới DNNN năm 2005 Khác
4. Bộ Môn Quản lý kinh tế dược (2003), Giáo trình kinh tế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 ĩ Sô Doanh nghiệp nhà nước CPH qua các năm - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 1.1 ĩ Sô Doanh nghiệp nhà nước CPH qua các năm (Trang 8)
Hình 1.2: số lượng các cơ sở đã được cập GMP - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 1.2 số lượng các cơ sở đã được cập GMP (Trang 14)
Bảng 1.5: số DNDNN đã cổ phần hóa qua các năm - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 1.5 số DNDNN đã cổ phần hóa qua các năm (Trang 15)
Bảng 1.6: Sự thay đổi qui m ô nguồn vấn của các DNDNN TW sau CPH - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 1.6 Sự thay đổi qui m ô nguồn vấn của các DNDNN TW sau CPH (Trang 16)
Hình 1.5: Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 1.5 Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà (Trang 20)
Hình Lồ: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng bình quân loại kỳ hạn 6 tháng Theo cơ chế truyền - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
nh Lồ: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng bình quân loại kỳ hạn 6 tháng Theo cơ chế truyền (Trang 21)
Hình 3.1: Quy mô và cơ cẩu nguồn vẩn càa các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 - 2007. - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 3.1 Quy mô và cơ cẩu nguồn vẩn càa các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 35)
Bảng 3.2: Tăng trưởng vốn CSH của một sổ doanh nghiệp sau CPHgiai đoạn 2005 — 2007. - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 3.2 Tăng trưởng vốn CSH của một sổ doanh nghiệp sau CPHgiai đoạn 2005 — 2007 (Trang 36)
Bảng 3.5: Danh mục đầu tư của Traphaco tính (đến 31/12/2007) - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 3.5 Danh mục đầu tư của Traphaco tính (đến 31/12/2007) (Trang 38)
Hình 3.4 : Tỷ sỗ nợ trên vốn CSH của một sỗ doanh nghiệp qua các nấm - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 3.4 Tỷ sỗ nợ trên vốn CSH của một sỗ doanh nghiệp qua các nấm (Trang 42)
Hình 3.5 : Tỷ số vốn CSH trên tổng tài sản của một số doanh nghiệp qua - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 3.5 Tỷ số vốn CSH trên tổng tài sản của một số doanh nghiệp qua (Trang 43)
Bảng 3.8: Tĩnh hình tăng trưởng doanh thu của một số CTCPDược qua các năm 2005 - - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 3.8 Tĩnh hình tăng trưởng doanh thu của một số CTCPDược qua các năm 2005 - (Trang 44)
Bảng 3.10 ĩ Hệ số khả năng thanh toán của một số doanh nghiệp qua - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Bảng 3.10 ĩ Hệ số khả năng thanh toán của một số doanh nghiệp qua (Trang 47)
Hình 3.9: Khả năng thanh toán nhamh của các doanh nghiệp khảo sát - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 3.9 Khả năng thanh toán nhamh của các doanh nghiệp khảo sát (Trang 48)
Hình 3.11: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp khảo - Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005   2007
Hình 3.11 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp khảo (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w