Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản VN a. Hoàn cảnh thế giới và trong nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX − Sự chuyển biến của CNTB: CNTB phương tây chuyển sang giai đoạn độc quyền (CNĐQ), đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa. Mâu thuẫn giữa đế quốc vs đế quốc, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa vs CNĐQ. Nd các nc thuộc địa đã thổi bùng ngọn lửa đấu tranh giành độc lập trên thế giới. − Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin: Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ. Chủ nghĩa Mác – Lênin đặt cơ sở cho giai cấp công nhân các nước thuộc địa vận dụng để xây dựng chính ĐCS. Chủ nghĩa Mác – Lênin trở thành vũ khí tinh thần, tư tưởng của giai cấp cn, của nd lao động các nc. − Tác động của Cách mạng Tháng 10 Nga thắng lợi và Quốc tế cộng sản III thành lập: Cách mạng Tháng 10 Nga thắng lợi (1917) là động lực thúc đẩy phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nd các nc, thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS, sự ra đời của nhà nc Xô Viết có tác dụng to lớn cổ vũ, động viên các dân tộc thuộc địa vùng lên tự giải phóng. Quốc tế cộng sản II thành lập 31991 trở thành bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp vô sản và nd lao động các nc chống lại áp bức, bóc lột. Hoàn cảnh trong nước − Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp Năm 1858, thực dân Pháp nổ sung xâm lược VN. Sau khi tạm thời dập tắt được các phong trào đấu tranh của nd ta, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở VN: + Chính trị: Tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền pkiến nhà Nguyễn. Thực hiện chính sách chia để trị: chia VN ra thành 3 xứ ( Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ), ở mỗi kỳ thực hiện 1 chế độ cai trị riêng. Câu kết với giai cấp địa chủ → Đất nước mất độc lập, nd mất tự do + Kinh tế: Hạn chế phát triển cn, đặc biệt là cn nặng. Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, đầu tư khai thác tài nguyên để độc quyền về ktế. Thực hiện chính sách thuế dã man → Phá vỡ nền kinh tế tự cấp, tự túc của xh phong kiến và làm cho nền ktế VN lệ thuộc vào ktế Pháp. + Văn hóa – xã hội: Thực hiện chính sách ngu dân, chỉ du nhập vhóa Pháp để quảng bá cho Pháp. Tuyên truyền, khuyến khích những hạn chế của Khổng giáo → Xh VN chuyển biến theo 3 mặt:2. Nguyễn Hoàng Hải Email: hainh.tmdtgmail.com FB: Fb.comhainh.tmdt Web: hoicudem.com • Tính chất xh: từ xh phong kiến thành xh nửa thuộc địa, nửa phong kiến • Cơ cấu giai cấp có sự thay đổi: nếu như trước kia chỉ có 2 giai cấp chủ yếu là địa chủ pk và nông dân thì bây giờ còn có thêm các giai cấp khác nữa: nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân, tiểu tư sản và tư sản. • Mâu thuẫn cơ bản thay đổi: nếu như mâu thuẫn trước kia là giữa nông dân với địa chủ pk thì nay tồn tại hai mẫu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa dtộc VN với chủ nghĩa đế quốc và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ pk , trong đó mâu thuẫn chủ yếu là giữa dtộc VN với CNĐQ. − Nhiều phong trào yêu nước theo diễn ra cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. + Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến: Phong trào Cần Vương (1885 – 1896), Khởi nghĩa Yên Thế ở Bắc Giang (1884) + Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, Xu hướng cải cách của Phan Chu Chinh + Các tổ chức Đảng ra đời: Đảng lập hiến, Tân Việt cm Đảng và VN Quốc dân Đảng + Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản(Nguyễn Ái Quốc) b. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản VN ∗ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: Nguyễn Ái Quốc tìm đường giải phóng dân tộc và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. − Ngày 561911 Nguyễn Tất Thành đã rời tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nc. − 1917, Cách mạng Tháng 10 Nga thành công, Nguyễn Tất Thành đã hướng đến con đường cm Tháng 10 − 1919, Người gửi tới hội nghị Véc Xây (Pháp) bản yêu sách đòi quyền lợi cho dân tộc VN − 71920, Người tìm thấy trang luận cương về vấn đề dtộc và vấn đề thuộc địa của Lênin – lời giải đáp về con đường giải phóng cho nd VN, về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ với phtrào cm thế giới… → Người đã đến với CN Mác – Lênin ∗ N Q chuẩn bị các đk về chtrị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng:3. Nguyễn Hoàng Hải Email: hainh.tmdtgmail.com FB: Fb.comhainh.tmdt Web: hoicudem.com − Xúc tiến truyền bà chủ nghĩa Mác Lênin, vạch phương hướng chiến lược CMVN và chuẩn bị đk thành lập ĐCSVN thông qua những bài đăng trên các báo Người c ng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). − 11192 đến Quảng Châu, Trung Quốc. Tháng 1925, lập hội VNCMTN. Từ 1925 1927 VNCMTN đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN, xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trong nước. Năm 1928 thực hiện chủ trương vô sản hoá để truyền bá CN ML và l luận PDT vào CN. − Lựa chọn những thanh niên VN ưu tú gửi đi học tại trường Đ Phương Đông LX và trường quân sự oàng Phố TQ nh m đào tạo đội ngũ cán bộ CM cho VN. − Tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong nh m truyền bá CN ML vào VN, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng. − 1927, Bộ tuyên truyền của ội liên hiệp các dân tộc thuộc địa bị áp bức xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh. Tác phẩm đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh CT, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập ĐCSVN. ∗ Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành một Đảng: − Đông Dương CS Đảng (61929) − n Nam CS Đảng ( m a thu năm 1929) − Đông Dương CS Liên đoàn (91929) Câu 2: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ∗ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đc tập hợp từ Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt ∗ Nội dung cương lĩnh: − Đường lối chiến lược chung: tư sản dân quyền cm và thổ địa cm để đi tới XH cộng sản − Nhiệm vụ cm: + Chính trị: đánh đổ ĐQCN và bọn P , làm cho VN hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. + Kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của TBĐQCN để giao cho CP công nông binh quản l tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCN làm của công chia cho dân cày ngh o, bỏ sưu thuế cho dân cày ngh o, mở mang CN, NN, thi hành luật ngày làm 8h.4. Nguyễn Hoàng Hải Email: hainh.tmdtgmail.com FB: Fb.comhainh.tmdt Web: hoicudem.com + V X : dân chúng đc tự do tổ chức, nam nữ bình, quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá. − Lực lượng cm: + Thu phục được đông đảo bộ phận dân cày, dựa vào dân cày ngh o làm thổ địa cm + Làm cho các đoàn thể công – nông ( công hội – hợp tác xã) ko n m dưới quyền và ảnh hưởng của TB quốc gia + Liên lạc với tiểu TS, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt… để k o họ về phía cm + Với phú nông, trung, tiểu địa chủ và TB n Nam chưa r mặt phản CM thì phải lợi dụng, hoăc trung lập họ, bộ phận nào phản CM thì phải đánh đổ − Lãnh đạo cm: + Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cm VN. ĐCS VN là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục đc đại bộ phận giai cấp mình, lãnh đạo đc dân chúng + Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, ko khi nào nhân nhượng 1 chút lợi ích của công – nông mà đi vào con đường thỏa hiệp Câu 3: Nội dung luận cương tháng 101930 ∗ Nội dung luận cương − Phân tích đặc điểm, tình hình X nửa TĐ, nửa P và nêu lên những vấn đề cơ bản của CMTSDQ ở ĐD do giai cấp CN lãnh đạo. − Chỉ r : mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với 1 bên là ĐCP và TBĐQ. − Phương hướng chiến lược cm: từ cm TS dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN − Nhiệm vụ chủ yếu của cm: đánh đổ P , thực hành cm ruộng đất triệt để, đánh đổ CNĐQ, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. 2 nvụ chiến lược có qhệ khăng khít với nhau, trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTSDQ và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. − Lực lượng cm: công nhân, nông dân, 1 phần tử lao khổ ở đô thị. iai cấp vô sản vừa là động lực chính vừa là giai cấp lãnh đạo CM. Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cm. Tư sản thương nghiệp về phe ĐQ và địa chủ chống cm, TS công nghiệp về phe quốc gia cải lương, khi cm phát triển cao họ sẽ theo ĐQ. Trong giai cấp5. Nguyễn Hoàng Hải Email: hainh.tmdtgmail.com FB: Fb.comhainh.tmdt Web: hoicudem.com tiểu TS, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự, tiểu TS thương gia thì ko tán thành cm, tiểu TS trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống ĐQ trong thời kì đầu. Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo CM mà thôi. − Lãnh đạo cm: giai cấp công nhân thông qua ĐCS. Sự lãnh đạo của ĐCS là đk cốt yếu cho thắng lợi của CM, Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có k luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN MácLênin làm nền tảng tư tưởng, đại diện cho quyền lợi chung của giai cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối c ng là CNCS. − Đoàn kết quốc tế: cm Đông Dương là bộ phận của cm thế giới, giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết với gcấp vô sản T nhất là CVS Pháp, liên lạc mật thiết với ptrào CM các nước thuộc địa và nửa thuộc địa . − Phương pháp cm: thực hiện võ trang bạo động để giành chính quyền ∗ Nhận xét luận cương − Ưu điểm: khẳng định những vấn đề chiến lược của cm VN − Hạn chế: + o đặt nvụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu + Ko có chiến lược đoàn kết dân tộc rộng rãi → Nguyên nhân của hạn chế: + Ko nhận biết đầy đủ tình hình Đông Dương + Nhận thức giáo điều về mqh dân tộc và giai cấp + Chịu ảnh hưởng khuynh hướng tả của Quốc tế CS Câu 4: Chủ trương và nhận thức mới của Đảng giai đoạn 1936 – 1939 ∗ Chủ trương mới: Tháng 7193 , BC TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 2 tại Thượng Hải, Trung Quốc đề ra những chủ trương mới: − Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh: yêu cầu cấp thiết trước mắt của ND là tự do, dân chủ, cải thiện đời sống→Đảng phải phát động quần chúng đấu tranh, tại tiền đề cho CM phát triển.6. Nguyễn Hoàng Hải Email: hainh.tmdtgmail.com FB: Fb.comhainh.tmdt Web: hoicudem.com − Kẻ th trước mắt: bọn phản động thuộc địa và tay sai − Nhiệm vụ trước mắt: chống phản động thuộc địa, chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ dân chủ, hòa bình. − Đ QT: ko những phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp CN và ĐCS P, ủng hộ MTNDP mà còn đề ra khẩu hiệu: ng hộ CPMTNDP để c ng nhau chống lại kẻ th chung là PX Pháp và bọn phản động ở thuộc địa ĐD. − Hình thức mặt trận: mặt trận nhân dân phản đế. − Phương pháp đấu tranh: công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp. Chuyển từ bí mật ko hợp pháp sang công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp. Mở rộng các hình thức đấu tranh công khai hợp pháp nhưng vẫn phải giữ vững nguyên tắc củng cố, tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của Đảng, giữ mối qhệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp và ko hợp pháp, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật với những tổ chức công khai, hợp pháp → Nhận xét: Hội nghị đã giải quyết tốt mqh giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài của cm ∗ Nhận thức mới: Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10193 ) đã nêu lên: Cuộc dân tộc giải phóng ko nhất thiết kết chặt với cuộc cm điền địa. Tùy hoàn cảnh cụ thể mà có thể giải quyết trước vấn đề nào quan trọng hơn → Nhận x t: Đây là nhận thức mới phù hợp với tinh thần của Cương lính chính trị đầu tiên. Tuy nhiên, do hoàn cảnh thời kỳ này nên nhiệm vụ giải phóng dân tộc chưa có thể đặt ra một cách trực tiếp. Câu 5: Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945 ∗ Thể hiện qua 3 hội nghị − Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 6 (111939) tại Bà Điểm, ia Định: mở đầu sự chuyển hướng − Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 7: tiếp tục bổ sung ND chuyển hướng − Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8: hoàn chỉnh ND chuyển hướng ∗ Nội dung: − Nhiệm vụ cách mạng: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu( đây là nvụ hàng đầu, quan trọng nhất). Vấn đề dân tộc đc giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN
VN Câu 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản VN
a Hoàn cảnh thế giới và trong nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
* Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
− Sự chuyển biến của CNTB: CNTB phương tây chuyển sang giai đoạn độc quyền
(CNĐQ), đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa Mâu thuẫn giữa đế quốc vs đế quốc,
mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa vs CNĐQ Nd các nc thuộc địa đã thổi bùng ngọn
lửa đấu tranh giành độc lập trên thế giới
− Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin: Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
phát triển mạnh mẽ Chủ nghĩa Mác – Lênin đặt cơ sở cho giai cấp công nhân các nước
thuộc địa vận dụng để xây dựng chính ĐCS Chủ nghĩa Mác – Lênin trở thành vũ khí tinh
thần, tư tưởng của giai cấp cn, của nd lao động các nc
− Tác động của Cách mạng Tháng 10 Nga thắng lợi và Quốc tế cộng sản III thành lập:
Cách mạng Tháng 10 Nga thắng lợi (1917) là động lực thúc đẩy phong trào đấu tranh của
giai cấp công nhân, nd các nc, thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS, sự ra đời của nhà nc Xô
Viết có tác dụng to lớn cổ vũ, động viên các dân tộc thuộc địa vùng lên tự giải phóng
Quốc tế cộng sản II thành lập 3/1991 trở thành bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp vô
sản và nd lao động các nc chống lại áp bức, bóc lột
* Hoàn cảnh trong nước
− Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp Năm 1858, thực dân Pháp nổ sung xâm
lược VN Sau khi tạm thời dập tắt được các phong trào đấu tranh của nd ta, thực dân
Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở VN:
+ Chính trị: Tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền pkiến nhà Nguyễn
Thực hiện chính sách chia để trị: chia VN ra thành 3 xứ ( Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ), ở
mỗi kỳ thực hiện 1 chế độ cai trị riêng Câu kết với giai cấp địa chủ → Đất nước mất độc
lập, nd mất tự do
+ Kinh tế: Hạn chế phát triển cn, đặc biệt là cn nặng Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn
điền, đầu tư khai thác tài nguyên để độc quyền về ktế Thực hiện chính sách thuế dã man
→ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp, tự túc của xh phong kiến và làm cho nền ktế VN lệ thuộc
vào ktế Pháp
+ Văn hóa – xã hội: Thực hiện chính sách ngu dân, chỉ du nhập vhóa Pháp để quảng bá
cho Pháp Tuyên truyền, khuyến khích những hạn chế của Khổng giáo
→ Xh VN chuyển biến theo 3 mặt:
Trang 2
• Tính chất xh: từ xh phong kiến thành xh nửa thuộc địa, nửa phong kiến
• Cơ cấu giai cấp có sự thay đổi: nếu như trước kia chỉ có 2 giai cấp chủ yếu là địa chủ pk
và nông dân thì bây giờ còn có thêm các giai cấp khác nữa: nông dân, địa chủ phong
kiến, công nhân, tiểu tư sản và tư sản
• Mâu thuẫn cơ bản thay đổi: nếu như mâu thuẫn trước kia là giữa nông dân với địa chủ
pk thì nay tồn tại hai mẫu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa dtộc VN với chủ nghĩa đế
quốc và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ pk , trong đó mâu thuẫn chủ yếu là giữa
dtộc VN với CNĐQ
− Nhiều phong trào yêu nước theo diễn ra cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
+ Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến: Phong trào Cần Vương
(1885 – 1896), Khởi nghĩa Yên Thế ở Bắc Giang (1884)
+ Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản: Xu hướng bạo động của Phan
Bội Châu, Xu hướng cải cách của Phan Chu Chinh
+ Các tổ chức Đảng ra đời: Đảng lập hiến, Tân Việt cm Đảng và VN Quốc dân Đảng
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản(Nguyễn Ái Quốc)
b Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản VN
∗ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: Nguyễn Ái Quốc tìm đường giải phóng dân tộc
và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
− Ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành đã rời tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu
− 7/1920, Người tìm thấy trang luận cương về vấn đề dtộc và vấn đề thuộc địa của Lênin
– lời giải đáp về con đường giải phóng cho nd VN, về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ
với phtrào cm thế giới… → Người đã đến với CN Mác – Lênin
∗ N Q chuẩn bị các đk về chtrị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
Trang 3
− Xúc tiến truyền bà chủ nghĩa Mác Lênin, vạch phương hướng chiến lược CMVN và
chuẩn bị đk thành lập ĐCSVN thông qua những bài đăng trên các báo Người c ng khổ,
Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
− 11/192 đến Quảng Châu, Trung Quốc Tháng /1925, lập hội VNCMTN Từ
1925-1927 VNCMTN đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN, xây dựng
nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trong nước Năm 1928 thực hiện chủ trương
vô sản hoá để truyền bá CN M-L và l luận PDT vào CN
− Lựa chọn những thanh niên VN ưu tú gửi đi học tại trường Đ Phương Đông LX và
trường quân sự oàng Phố TQ nh m đào tạo đội ngũ cán bộ CM cho VN
− Tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong nh m
truyền bá CN M-L vào VN, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng
− 1927, Bộ tuyên truyền của ội liên hiệp các dân tộc thuộc địa bị áp bức xuất bản tác
phẩm Đường kách mệnh Tác phẩm đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh
CT, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập ĐCSVN
∗ Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành một Đảng:
− Đông Dương CS Đảng (6/1929)
− n Nam CS Đảng ( m a thu năm 1929)
− Đông Dương CS Liên đoàn (9/1929)
Câu 2: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
∗ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đc tập hợp từ Chánh cương vắn tắt, Sách lược
vắn tắt, Chương trình tóm tắt
∗ Nội dung cương lĩnh:
− Đường lối chiến lược chung: tư sản dân quyền cm và thổ địa cm để đi tới XH cộng sản
− Nhiệm vụ cm:
+ Chính trị: đánh đổ ĐQCN và bọn P , làm cho VN hoàn toàn độc lập, lập chính phủ
công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của TBĐQCN để
giao cho CP công nông binh quản l tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCN làm của
công chia cho dân cày ngh o, bỏ sưu thuế cho dân cày ngh o, mở mang CN, NN, thi
hành luật ngày làm 8h
Trang 4
+ V - X : dân chúng đc tự do tổ chức, nam nữ bình, quyền, phổ thông giáo dục theo
công nông hoá
− Lực lượng cm:
+ Thu phục được đông đảo bộ phận dân cày, dựa vào dân cày ngh o làm thổ địa cm
+ Làm cho các đoàn thể công – nông ( công hội – hợp tác xã) ko n m dưới quyền và ảnh
hưởng của TB quốc gia
+ Liên lạc với tiểu TS, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt… để k o họ về phía cm
+ Với phú nông, trung, tiểu địa chủ và TB n Nam chưa r mặt phản CM thì phải lợi
dụng, hoăc trung lập họ, bộ phận nào phản CM thì phải đánh đổ
− Lãnh đạo cm:
+ Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cm VN ĐCS VN là đội tiên phong của giai cấp
vô sản, phải thu phục đc đại bộ phận giai cấp mình, lãnh đạo đc dân chúng
+ Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, ko khi nào nhân nhượng 1 chút lợi
ích của công – nông mà đi vào con đường thỏa hiệp
Câu 3: Nội dung luận cương tháng 10/1930
∗ Nội dung luận cương
− Phân tích đặc điểm, tình hình X nửa TĐ, nửa P và nêu lên những vấn đề cơ bản của
CMTSDQ ở ĐD do giai cấp CN lãnh đạo
− Chỉ r : mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày và các
phần tử lao khổ với 1 bên là ĐCP và TBĐQ
− Phương hướng chiến lược cm: từ cm TS dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế tiến
thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
− Nhiệm vụ chủ yếu của cm: đánh đổ P , thực hành cm ruộng đất triệt để, đánh đổ
CNĐQ, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập 2 nvụ chiến lược có qhệ khăng khít với nhau,
trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTSDQ và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh
đạo dân cày
− Lực lượng cm: công nhân, nông dân, 1 phần tử lao khổ ở đô thị iai cấp vô sản vừa là
động lực chính vừa là giai cấp lãnh đạo CM Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là
động lực mạnh của cm Tư sản thương nghiệp về phe ĐQ và địa chủ chống cm, TS công
nghiệp về phe quốc gia cải lương, khi cm phát triển cao họ sẽ theo ĐQ Trong giai cấp
Trang 5
tiểu TS, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự, tiểu TS thương gia thì ko tán thành
cm, tiểu TS trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia
chống ĐQ trong thời kì đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo CM mà thôi
− Lãnh đạo cm: giai cấp công nhân thông qua ĐCS Sự lãnh đạo của ĐCS là đk cốt yếu
cho thắng lợi của CM, Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có k luật tập trung,
liên hệ mật thiết với quần chúng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN
Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, đại diện cho quyền lợi chung của giai cấp vô sản ở
Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối c ng là CNCS
− Đoàn kết quốc tế: cm Đông Dương là bộ phận của cm thế giới, giai cấp vô sản Đông
Dương phải đoàn kết với g/cấp vô sản T nhất là CVS Pháp, liên lạc mật thiết với
p/trào CM các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
− Phương pháp cm: thực hiện võ trang bạo động để giành chính quyền
∗ Nhận xét luận cương
− Ưu điểm: khẳng định những vấn đề chiến lược của cm VN
− Hạn chế:
+ o đặt nvụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Ko có chiến lược đoàn kết dân tộc rộng rãi
→ Nguyên nhân của hạn chế:
+ Ko nhận biết đầy đủ tình hình Đông Dương
+ Nhận thức giáo điều về mqh dân tộc và giai cấp
+ Chịu ảnh hưởng khuynh hướng tả của Quốc tế CS
Câu 4: Chủ trương và nhận thức mới của Đảng giai đoạn 1936 – 1939
∗ Chủ trương mới:
Tháng 7/193 , BC TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 2 tại Thượng Hải, Trung Quốc đề ra
những chủ trương mới:
− Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh: yêu cầu cấp thiết trước mắt của ND
là tự do, dân chủ, cải thiện đời sống→Đảng phải phát động quần chúng đấu tranh, tại tiền
đề cho CM phát triển
Trang 6
− Kẻ th trước mắt: bọn phản động thuộc địa và tay sai
− Nhiệm vụ trước mắt: chống phản động thuộc địa, chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ
dân chủ, hòa bình
− Đ QT: ko những phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp CN và ĐCS P, ủng hộ MTNDP
mà còn đề ra khẩu hiệu: ng hộ CPMTNDP để c ng nhau chống lại kẻ th chung là
PX Pháp và bọn phản động ở thuộc địa ĐD
− Hình thức mặt trận: mặt trận nhân dân phản đế
− Phương pháp đấu tranh: công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp Chuyển
từ bí mật ko hợp pháp sang công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp Mở
rộng các hình thức đấu tranh công khai hợp pháp nhưng vẫn phải giữ vững nguyên tắc
củng cố, tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của Đảng, giữ mối qhệ giữa bí mật và
công khai, hợp pháp và ko hợp pháp, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật với
những tổ chức công khai, hợp pháp
→ Nhận xét: Hội nghị đã giải quyết tốt mqh giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài
của cm
∗ Nhận thức mới: Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/193 ) đã nêu lên:
Cuộc dân tộc giải phóng ko nhất thiết kết chặt với cuộc cm điền địa Tùy hoàn cảnh cụ
thể mà có thể giải quyết trước vấn đề nào quan trọng hơn
→ Nhận x t: Đây là nhận thức mới phù hợp với tinh thần của Cương lính chính trị đầu
tiên Tuy nhiên, do hoàn cảnh thời kỳ này nên nhiệm vụ giải phóng dân tộc chưa có thể
đặt ra một cách trực tiếp
Câu 5: Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939 –
1945
∗ Thể hiện qua 3 hội nghị
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 6 (11/1939) tại Bà Điểm, ia Định: mở đầu sự chuyển
hướng
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 7: tiếp tục bổ sung ND chuyển hướng
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8: hoàn chỉnh ND chuyển hướng
∗ Nội dung:
− Nhiệm vụ cách mạng: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu( đây là nvụ hàng
đầu, quan trọng nhất) Vấn đề dân tộc đc giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông
Trang 7
Dương Riêng Việt Nam, sau khi giành chính quyền sẽ thành lập 1 chính phủ nd –
VNDCCH
− Tập hợp lực lương: Lập mặt trận VN độc lập đồng minh (Việt Minh) để tập hợp quần
chúng Các tổ chức quần chúng lấy tên …cứu quốc
− Phương pháp cách mạng: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nvụ trọng
tâm của ĐẢng và nd trong giai đoạn hiện tại Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là
đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
∗ Ý nghĩa:
− Lý luận:
+ Vận dụng sáng tạo quan điểm CN Mác – Lênin vào hoàn cảnh thực tiễn VN
+ Tiếp tục và hoàn chỉnh hơn tư tưởng cm giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc đề ra
2/1930
− Thực tiễn: quyết định trực tiếp đến sự thắng lợi của cm Tháng tám
Câu 6: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban thường
vụ TƯ Đảng 12/3/1945; Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”
− Chỉ thị nhận định: cuộc đảo chính tạo ra 1 cuộc khủng hoảng CT sâu sắc, nhưng đk k/n
chưa thực sự chín muồi Tuy vậy, đang có những cơ hội tốt làm cho những đk tổng k/n
nhanh chóng chín muồi
− Chỉ thị xác định: PX Nhật là kẻ th chính, cụ thể trước mắt duy nhất Thay: Đánh đuổi
PX Nhật, Pháp b ng Đánh đuổi PX Nhật
− Chỉ thị chủ trương: phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề
cho tổng k/n Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này cần thay
đổi cho ph hợp với thời kỳ tiền k/n như tuyên truyền xp, biểu tình tuần hành, bãi công
CT, biểu tình phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xd các đội tự vệ cứu quốc
− Chỉ thị nêu r phương châm đấu tranh: phát động CTD , P từng v ng, mở rộng căn
cứ địa
− Chỉ thị dự kiến: đk thuận lợi để tổng k/n (ĐM vào ĐD đánh Nhật, Nhật k o quân ra mặt
trận để phía sau sơ hở, CM Nhật b ng nổ hoặc Nhật mất nước và quân đội mất tinh
thần…)
Câu 7: Nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng đề ra ngày 25/11/1945
Trang 8
− Mục tiêu: vẫn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, với khẩu hiệu DT trên hết, TQ
trên hết , nhưng ko phải là giành ĐL mà là giữ vững ĐL
− Kẻ thù: thực dân Pháp xâm lược
− Phương hướng, nhiệm vụ: nvụ chủ yếu và cấp bách cần thực hiện là
+Củng cố chính quyền (nhiệm vụ hàng đầu)
+Chống thực dân Pháp xâm lược
+Bài trừ nội phản
+Cải thiện đời sống nhân sinh
→Nhiệm vụ củng cố chính quyền được đặt lên hàng đầu vì:
− Lí luận: vấn đề chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng
− Thực tiễn:
+Chúng ta có chính phủ lâm thời ( tuy nhiên chưa có tính hợp pháp)
+Chính quyền ở các địa phương cũng chưa hoàn chỉnh
+Chính quyền hợp pháp và đủ mạnh mới đủ sức thực hiện chức năng chuyên chính vô
sản (chức năng chuyên chính và dân chủ)
→ Chỉ thị kháng chiến kiến quốc 25/11/19 5 có nghĩa hết sức quan trọng Chỉ thị đã
xác định đúng kẻ thù chính của đan tộc VN, chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến
lược và sách lược cách mạng, đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối
ngoại
Câu 8: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1945 – 1950 (giai
đoạn bắt đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp)
− Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện trong các văn kiện:
+Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25/11/1945)
+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến kháng chiến của Chủ tịch HCM (19/12/1946)
+Chỉ thị toàn dân kháng chiến (22/12/1946) của Đảng
+Tác phẩm háng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh (1947)
Trang 9
− Mục đích: Chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập, thống nhất cho dân tộc
− Tính chất: Trường kỳ kháng chiến,toàn dân, toàn diện kháng chiến Cuộc kháng chiến
mang tính chất giải phóng dân tộc, chính nghĩa
− Nhiệm vụ: Có 3 nv chính là giành độc lập dân tộc, giành tự do dân chủ cho nhân dân và
phát triển chế độ dân chủ
− Phương châm: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
Câu 9: Phương châm kháng chiến “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh”
của Đảng đề ra trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
∗ Toàn dân: bất kỳ đàn ông, đàn bà, ko chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người
già, người trẻ ễ là ng VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiện mỗi người
dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài
∗ Toàn diện: đánh địch về mọi mặt chitrị, quân sự, ktế, văn hoá, ngoại giao
− Chính trị: thực hiện đkết toàn dân, tăng cường xây dựngd Đảng, cơ quan, các đoàn thể
ND Đoàn kết với Miên, Lào và các dtộc yêu chuộng tự do, hoà bình
− Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xd lực lượng Vũ trang ND, tiêu diệt địch, giải
phóng ND và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy
Triệt để d ng du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, k/c lâu dài… Vừa đánh vừa
v trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ
− inh tế: Tiêu thổ k/c, xd ktế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng
− Văn hoá: xoá bỏ V thực dân, P , xd nền V dân chủ mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc,
khoa học, đại chúng
− Ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt th , biểu dương thực lực, liên hiệp với dtộc Pháp,
chống phản động thực dân Pháp, s n sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập
∗ Trường kỳ: chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, có thời gian
phát huy yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hoà của ta, chuyển hoá tương quan lực lượng từ
chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
∗ Dựa vào sức mình là chính: phải tự cấp, tự túc về mọi mặt vì ta bị bao vây phía, chưa
được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh hi nào có đk ta sẽ tranh thủ sự giúp
đỡ của các nước song cũng ko được lại
Trang 10
Câu 10: Nghị quyết 15 (1/1954) của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa II
− Nv chung: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy
mạnh CM XHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM DTDC ở miền Nam, thực hiện
thống nhất đất nc trên cơ sở độc lập và dân chủ, xd 1 nước VN hoà bình, thống nhất, độc
lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN, bvệ hoà bình ở
ĐN và T
− Nvụ chiến lược: 2 nvụ chiến lược là tiến hành CM XHCN ở miền Bắc, giải phóng miền
Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn
thành độc lập và dân chủ trong cả nước
− Mục tiêu chiến lược: nvụ Cm ở miền Bắc và Nam thuộc 2 chiến lược khác nhau, mỗi
nvụ nh m giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia
cắt 2 nvụ đó lại nh m giải quyết mâu thuẫn chung giữa nd ta với đế quốc Mỹ và tay sai,
thực hiện mục tiêu chung là hoà bình và thống nhất tổ quốc
− Mối qhệ của CM 2 miền: do cùng thực hiện mục tiêu chung nên 2 nvụ chiến lược ấy có
qhệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
− Vai trò, nvụ của CM mỗi miền đối với CM cả nước: CMXHCN ở miền Bắc xd tiềm
lực, bvệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi
lên CNXH về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà,
CM DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng
miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và b lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống
nhất nước nhà, hoàn thành CM DTDCND trong cả nước
− Con đường thống nhất đất nc: trong khi tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM, Đảng
luôn kiên trì con đường hoà bình, thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Geneve, s n sàng
hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất VN, nhưng luôn nâng cao cảnh giác, s n
sàng đối phó với mọi tình thế
− Triển vọng của CMVN: cuộc đấu tranh nh m thực hiện thống nhất nước nhà là 1 quá
trình đấu tranh CM gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống đế quốc Mỹ và b lũ tay
sai của chúng ở miền Nam nhưng thắng lợi cuối cùng nhất
định thuộc về ND ta
Câu 11: Nghị quyết 12 (12/1965) của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa III
− Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: cuộc chtranh cục bộ mà Mỹ đang tiến
hành ở miền Nam là 1 cuộc chtranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi trong thế
thua, bị động nên chứa đầy những mâu thuẫn về chiến lược → phát động k/c chống Mỹ
cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là nvụ thiêng liêng của dân tộc