pylori hiện nay còn nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác đồ phụ thuộc vào tình trạng kháng kháng sinh KS, với tỉ lệ kháng thuốc cao và hiệu quả điều trị của các phác
Trang 1VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Người hướng dẫn:
1 PGS TS Lê Thanh Hải
2 TS Hoàng Thị Thu Hà
Phản biện1: PGS TS Hoàng Huy Hậu
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Gia Khánh
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm, loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) do Helicobacter pylori (H pylori)
là một bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng dân cư H pylori đã được xem là
nguyên nhân chính gây viêm dạ dày mạn tính 77,4-77,9%, loét hành tá tràng
>95% và loét dạ dày >75% Phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày do H pylori
hiện nay còn nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác đồ phụ thuộc vào tình trạng kháng kháng sinh (KS), với tỉ lệ kháng thuốc cao và hiệu quả điều trị của các phác đồ đều thấp dưới mong muốn (<80%) Việc hiểu biết
về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng cũng như hiệu quả điều trị của VLDDTT do H pylori kháng KS có ý nghĩa giúp cho các bác sĩ lâm sàng cũng như các nhà
quản lý có biện pháp phòng ngừa và điều trị có hiệu quả hơn Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đề cập đến đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, độc
lực của vi khuẩn H pylori và hiệu quả các biện pháp điều trị trên trẻ em viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh Vì thế, chúng tôi tiến hành
đề tài “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả của một số phác đồ điều trị
viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh ở trẻ em
tại Bệnh viện Nhi Trung ương” nhằm các mục tiêu cụ thể:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng
do H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng
Đây là một trong những công trình nghiên cứu một cách toàn diện về dịch
tễ, lâm sàng và điều trị VLDDTT do H pylori kháng KS ở trẻ em tại Việt
Nam với một số lượng tương đối lớn bệnh nhân được theo dõi
Đề tài đã sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử bằng phản ứng PCR, RAPD để xác định gen độc lực của vi khuẩn và khả năng lây truyền trong gia đình
Đây là một trong những nghiên cứu đồng thời sử dụng phác đồ điều trị 4 thuốc và phác đồ 3 loại thuốc theo kháng sinh đồ trên trẻ em VLDDTT do
H pylori
3 GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng VLDDTT do H pylori
kháng KS giúp cho các thầy thuốc thấy được tính phổ biến của sự kháng KS Các thông tin về bệnh giúp các bác sỹ lâm sàng định hướng đến bệnh lý này
- Nghiên cứu cũng thấy rằng phác đồ 4 thuốc có hiệu quả và an toàn trong điều
trị tình trạng kháng KS của H pylori
Trang 44 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án gồm 146 trang, đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (45 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang), kết quả nghiên cứu (37 trang), bàn luận (39 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang), có 42 bảng, 5 hình,
18 biểu đồ, 220 tài liệu tham khảo trong đó 25 tài liệu tiếng Việt, 195 tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H pylori và H pylori kháng kháng sinh
1.1.1 Định nghĩa: Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả nhưng tổn
thương viêm ở niêm mạc dạ dày, thể hiện sự đáp ứng của niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn công Loét dạ dày-tá tràng khi tổn thương ăn sâu qua lớp cơ niêm
dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn đến loét
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu H pylori
Năm 1984 H pylori đã đuợc phân lập thành công bởi Marshall và Warren, chính thức công bố lần đầu trên tạp chí The Lancet (1984) Trong những năm gần đây, vai trò cùa H pylori trong sinh bệnh VLDDTT, tình trạng
kháng KS và các phác đồ điều trị đã được đề cập tại nhiều hội nghị quốc tế và trong nước
1.1.3 Một số đặc điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.1.3.1 Căn nguyên và nguồn truyền bệnh
H pylori là vi khuẩn gram âm có hình cong vặn, là nguyên nhân chính
gây viêm dạ dày mạn tính hoạt động, loét dạ dày và nguy cơ gây ung thư dạ
dày Nguồn truyền nhiễm của H pylori chủ yếu là người
1.1.3.2.Phương thức lây truyền
- Đường miệng – miệng, đường phân - miệng, đường lây dạ dày- miệng
- Sự lây truyền trong gia đình đã được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu 1.1.3.3.Khối cảm nhiễm
H pylori có thể tồn tại cùng vật chủ trong hàng thập kỉ mà không có biểu hiện gì Khi nhiễm H pylori người bệnh có thể phát triển thành viêm dạ dày,
loét dạ dày, và ung thư dạ dày
1.1.3.4 Tần xuất mắc bệnh
Tỉ lệ VLDDTT do H pylori rất khác nhau tùy theo từng quốc gia và quần
thể sinh cùng lứa tuổi, tỉ lệ thường cao ở những nước đang phát triển và thấp ở những nước đã phát triển Tỉ lệ mắc mới của viêm dạ dày có đặc điểm và ảnh hưởng theo lứa tuổi
Tần xuất VLDDTT ở trẻ em khoảng 1-1,5%, thường tiên phát, chủ yếu là
mạn tính và khu trú ở tá tràng mà nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm H pylori
(khoảng 80%) hoặc không rõ nguyên nhân (khoảng 20%), 10-15% người
nhiễm H pylori phát triển thành loét DDTT và 1% những người nhiễm H pylori có thể phát triển thành ung thư dạ dày
Trang 51.1.4 Sinh bệnh học
Giai đoạn cấp vi khuẩn xâm nhập, nhân lên và gây hiện tượng viêm niêm
mạc Giai đoạn viêm mạn tính biểu hiện rõ với những biến đổi mô, có hiện tượng bong tróc niêm mạc và xâm nhập nhiều tế bào viêm, hàng rào bảo vệ niêm mạc bị phá hủy dẫn đến trợt rồi loét
1.1.5 Miễn dịch học
Sau khi nhiễm H pylori cơ thể vật chủ sẽ có những đáp ứng miễn dịch
toàn thân và tại chỗ rất mạnh Mặc dù có những đáp ứng miễn dịch như vậy nhưng nhiễm trùng vẫn có thể tồn tại suốt cuộc đời
1.1.6 Các biểu hiện lâm sàng
Nhiễm H pylori có thể gây các biểu hiện tại đường tiêu hóa hoặc ngoài
đường tiêu hóa Đau bụng tái diễn là dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất, 96%, đau bụng có thể khu trú ở vùng thượng vị hoặc đau bụng quanh rốn kéo dài và liên quan đến bữa ăn Nôn và buồn nôn là hai dấu hiệu thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi Ở trẻ lớn, biểu hiện đầy tức, khó thở, chướng bụng, cảm giác khó chịu
87-Loét dạ dày tá tràng: Trẻ em nhiễm H pylori thường không có triệu chứng, chỉ có một phần nhỏ trẻ bị loét DDTT H pylori được tìm thấy ở 90%
bệnh nhi có loét DDTT và được chứng minh làm lành ổ loét sau khi điều trị
diệt H pylori
1.1.7 Phương pháp chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.1.7.1.Phương pháp chẩn đoán H pylori
Phương pháp chẩn đoán không xâm nhập
+ Xét nghiệm huyết thanh: Phương pháp chẩn đoán huyết thanh chủ yếu
áp dụng cho các nghiên cứu dịch tễ
+ Test thở (UBT): Test thở cho phép xác định tình trạng đang nhiễm H pylori dựa vào khả năng thủy phân urea của vi khuẩn Carbon đánh dấu có thể
sử dụng C13
+ Test phát hiện kháng nguyên trong phân: độ chính xác của test sử dụng
kháng thể đơn dòng cao hơn so với test sử dụng kháng thể đa dòng
Phương pháp chẩn đoán xâm nhập
+ Nội soi: để xác định tình trạng viêm dạ dày H pylori qua hình ảnh đại
thể: bình thường, viêm, nốt lần sần dạng hạt, loét chợt nông, loét sâu mới, đang chảy máu hay loét cũ, sẹo loét
+ Test nhanh Urease (RUT): Test nhanh urease cho phép xác định sự có mặt của vi khuẩn H pylori
+ Mô bệnh học: Mô bệnh học giúp phát hiện vi khuẩn và đánh giá tổn
thương của niêm mạc DDTT
+ Nuôi cấy vi khuẩn
Nuôi cấy được coi là phương pháp chuẩn vàng với độ đặc hiệu 100%
Nuôi cấy xác minh sự có mặt và xác định tính kháng KS của H pylori
+ Thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh đối với H pylori:
Trang 6- Phương pháp khuyếch tán: Hỗn dịch vi khuẩn 108 CFU/ml được cấy láng lên đĩa môi trường thạch Mueller-Hinton 10% máu ngựa, sau đó đặt các khoanh giấy kháng sinh đã chuẩn hoá lên bề mặt đĩa Kết quả được tính theo đường kính vòng vô khuẩn được tạo ra
+ Phương pháp sinh học phân tử
PCR: phương pháp khuếch đại chuỗi trùng lặp, giúp xác định sự có mặt
của các gien độc lực của vi khuẩn: cagA, vacA
RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) – phương pháp phân tích
đa dạng ADN khuếch đại ngẫu nhiên RAPD giúp xác định sự khác biệt giữa các chủng vi khuẩn khác nhau Hệ gen của hai chủng vi khuẩn khác nhau sẽ cho những đoạn băng trên gel khác nhau, từ đó có thể so sánh sự đa dạng sinh học của vi khuẩn
1.1.7.2 Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng do H pylori
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng do H pylori
+ Chẩn đoán loét DDTT dựa vào nội soi theo hệ thống phân loại Sydney + Chẩn đoán viêm dạ dày dựa vào kết quả mô bệnh học
Chẩn đoán nhiễm H pylori: khi có một trong những điều kiện sau:
- Mô bệnh học có vi khuẩn H pylori (+) và Test Urease (+)
- Nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày có vi khuẩn H pylori (+)
1.2 Vi khuẩn H pylori kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ kháng kháng sinh của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.2.1 Khái niệm kháng kháng sinh
1.2.1.1 Kháng kháng sinh tiên phát của H pylori:
Là tình trạng trẻ chưa được diệt H pylori trước đó, kháng kháng sinh là
hậu quả của việc điều trị kháng sinh chữa các bệnh lý khác cho bệnh nhân
Một số ít được truyền chủng kháng thuốc từ người khác sang
1.2.1.2 Kháng kháng sinh thứ phát của H pylori
Là tình trạng kháng KS của những chủng H pylori ở những bệnh nhân đã được điều trị diệt H pylori trước đó
1.2.2 Kháng kháng sinh và độc lực vi khuẩn
1.2.2.1 Yếu tố độc tế bào liên quan gen VacA
VacA là độc tố quan trọng và có mặt trong hầu như tất cả chủng H pylori VacA chứa đa dạng alen mà thay đổi qua từng chủng H pylori Kiểu gen vacA s1/ m1 là sự kết hợp có độc lực mạnh nhất, trong khi kiểu gen s2/ m2
và m2/ s1 không gây độc
1.2.2.2 Yếu tố độc tế bào liên quan gen CagA
CagA là 1 protein có tính độc của H pylori được mã hóa bởi gen cagA CagA (+) thường liên quan với bệnh lý loét DDTT, viêm teo phì đại và ung
thư tuyến dạ dày hơn so với các chủng cagA (-) Taneike thấy 68% chủng có
cagA(+), tỉ lệ kháng metronidazole ở nhóm cagA (-) cao hơn so với nhóm cagA (+) có ý nghĩa thống kê với p=0,0089)
Trang 71.2.3 Tỉ lệ kháng kháng sinh của H pylori và các yếu tố nguy cơ
- Kháng kháng sinh của H pylori là nguyên nhân chính gây thất bại điều
trị Tỉ lệ kháng KS ngày càng tăng trên toàn thế giới và rất khác nhau theo từng vùng miền, tỉ lệ kháng KS cao ở các nước đang phát triển hơn những nước đã phát triển, kháng clarithromycin > 20 % được tìm thấy ở Mĩ, các nước phát triển như châu Âu và châu Á
1.2.5.8 Tỉ lệ kháng 2 hay đa chủng kháng sinh
Tỉ lệ kháng 2 chủng thấp < 10% ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ Tỉ lệ kháng 2 loại kháng sinh amoxicillin và clarithromycin trên trẻ em Iran chiếm 14,5% Tỉ lệ kháng cả 2 loại kháng sinh clarithromycin và metronidazol trên trẻ em Việt Nam chiếm 28,8%
1.3 Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.3.1 Chỉ định điều trị
Điều trị diệt H pylori cho tất cả các trường hợp loét DDTT có H pylori (+) Trẻ có tổn thương trên nội soi, H pylori (+) mà cha/mẹ bị loét/ung thư dạ dày có nhiễm H pylori Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt điều trị không hiệu quả
hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn
1.3.2 Thuốc điều trị
1.3.2.1.Các thuốc giảm tiết
Các thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Omeprazole: Khả năng ức chế axit nhanh và hiệu quả sau liều uống
Trang 81.3.2.2.Các kháng sinh
Amoxicillin: là kháng sinh có tác dụng diệt H pylori mạnh nhờ tác dụng làm
mất vách tế bào vi khuẩn và gây chết
Metronidazole: Thuốc có tác dụng thẩm thấu vào trong tế bào vi khuẩn gây
tổn thương ADN của vi khuẩn làm vi khuẩn bị tiêu diệt
Clarithromycin: tác động vào ARN vận chuyển và phần 50s của Ribosome làm rối loạn tổng hợp protein của vi khuẩn, vi khuẩn bị tiêu diệt
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi từ 2 đến 16 tuổi được chẩn đoán VLDDTT do H pylori đến
khám và điều trị tại Viện Nhi Trung ương từ tháng 10/2011 tới tháng 11/2013
2.1.2.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
- Lâm sàng: có triệu chứng của bệnh lý dạ dày tá tràng có chỉ định nội soi tiêu hóa gồm: đau bụng tái diễn, nôn, buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu nóng rát vùng thượng vị hoặc xuất huyết tiêu hóa, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân
- Xét nghiệm:
+ Nội soi: Bệnh nhân được nội soi có tổn thương viêm hoặc loét DDTT + Mô bệnh học: bệnh nhân có tổn thương viêm
+ Nuôi cấy vi khuẩn: nuôi cấy vi khuẩn mọc và làm được kháng sinh đồ
- Điều trị: Bệnh nhân chưa được điều trị kháng sinh và các thuốc ức chế bơm proton, kháng antacid trong vòng 1 tháng trước khi làm nội soi, chưa có tiền sử điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trước đó
- Gia đình và bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu và tuân thủ điều trị đầy đủ Đến khám kiểm tra đúng thời hạn
2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân có bệnh nhiễm trùng, bệnh nặng khác kèm theo
- Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật dạ dày và dị ứng kháng sinh
2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu dịch tễ học, lâm sàng thực hiện tại khoa Tiêu hóa, phòng khám - Bệnh viện Nhi Trung ương
- Nghiên cứu cận lâm sàng được thực hiện tại khoa Vi khuẩn - Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương và khoa Nội soi, khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 92.3.Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2011 đến tháng 11/2013
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng 2 thiết kế
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có kết hợp phân tích
- Nghiên cứu thử nghiệm điều trị, không có nhóm chứng, mô tả kết quả điều trị của 2 nhóm phác đồ nghiên cứu
2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu
2.4.2.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 1 và mục tiêu 2
+ Cỡ mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu dựa trên tổng số bệnh nhân đáp ứng đủ
tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu trong thời gian 2 năm, từ 10/2011 - 11/2013
Để thực hiện yêu cầu mục tiêu 1 có tất cả 588 trẻ bệnh đủ tiêu chuẩn
chẩn đoán VLDDTT do H pylori kháng kháng sinh được lấy vào nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu 2 có 624 trẻ bệnh đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori được làm kháng sinh đồ (bao gồm cả không kháng và có kháng kháng sinh) được lấy vào nghiên cứu
+ Chọn mẫu bệnh nhân:
Trẻ lứa tuổi từ 2 tuổi tới 16 tuổi, với chẩn đoán ban đầu nghi VLDDTT, đến khám tại Bệnh viện Nhi Trung ương, được giải thích về mục đích, nội dung nghiên cứu; sau khi gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu đã tiến hành hỏi tiền sử, thăm khám và làm nội soi DDTT, sinh thiết DDTT làm urease test,
nhuộm soi tìm vi khuẩn H pylori trên mô bệnh học, nuôi cấy xem có vi khuẩn
H pylori và sau đó làm KSĐ, xác định có kháng thuốc hay không Các trường hợp được chẩn đoán VLDDTT do H pylori (+) có KSĐ kháng ít nhất 1 trong
8 kháng KS là amoxicillin, clarithromycin, metronidazole, ciprofloxacin, tetracycline, azithromycin, levofloxacin, cefixime đã được chọn vào danh sách nghiên cứu
+ Các loại mẫu nghiên cứu khác
Để xác định khả năng nhiễm chéo trong gia đình qua nghiên cứu
genotype của các chủng H pylori phân lập được, chúng tôi chọn được 17 đại
diện hộ gia đình vào nghiên cứu theo cách lấy mẫu thuận tiện
Để xác định mối liên quan giữa tình trạng kháng KS và sự có mặt các gen
cagA và vacA của những chủng H pylori phân lập trên bệnh nhi nhiễm H pylori kháng KS, chúng tôi chọn 150 chủng H pylori theo cách lấy mẫu thuận
tiện, trong đó 50 chủng kháng amoxicillin, 50 chủng kháng clarithromycin và
50 chủng kháng metronidazole đưa vào phân tích
2.4.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 3
+ Cỡ mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu dựa trên tổng số bệnh nhân đáp ứng đủ
tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu trong thời gian 2 năm, từ 10/2011 - 11/2013,
bao gồm các bệnh nhân VLDDTT do H pylori kháng ít nhất 1 loại KS, đồng ý
tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng quy trình điều trị theo các phác đồ nghiên cứu Đã có 195 bệnh nhân đáp ứng yêu cầu và được đưa vào danh sách điều trị Số bệnh nhân này được chia thành 2 nhóm: (i) Nhóm 1 gồm 97 bệnh
Trang 10nhân được điều trị 4 thuốc theo khuyến cáo của Hiệp hội tiêu hóa và gan mật nhi khoa châu Âu và Bắc Mĩ, Maastrich IV; (ii) Nhóm 2 gồm 98 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được điều trị phác đồ 3 thuốc theo kháng sinh đồ, dựa trên hướng dẫn điều trị thường quy của Bệnh Viện Nhi trung ương
+ Cách chọn mẫu: Theo cách chọn mẫu thuận tiện, lấy toàn bộ số đối tượng dương tính với H pylori và có kết quả kháng kháng sinh, đồng thời có
gia đình cam kết tham gia và tuân thủ điều kiện điều trị kháng thuốc
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H pylori kháng kháng sinh
3.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ
3.1.1.1 Tỷ lệ trẻ VLDDTT do H pylori kháng kháng sinh
Biểu đồ 3.1 - Phân bố các trường hợp nhiễm H pylori kháng kháng sinh
trong nhóm trẻ viêm loét DDTT tại Bệnh viện Nhi Trung ương (n=624)
Nghiên cứu trên 624 bệnh nhân VLDDTT do H pylori đến khám và điều
trị (10/2011-11/2013), kết quả xác định được 588 bệnh nhânVLDDTT có
nhiễm H pylori kháng KS Tỷ lệ kháng KS là 94,2%,
3.1.1.2 Phân bố VLDDTT do H pylori kháng kháng sinh theo tuổi
Biểu đồ 3.2 Phân bố VLDDTT do H pylori kháng KS
theo nhóm tuổi (n=588)
Sự phân bố theo nhóm tuổi cho thấy tuổi nhỏ nhất là 2 tuổi và cao nhất là
16 tuổi, tuổi trung bình 7,29 ± 2,16 Nhóm 6-9 tuổi chiếm cao nhất 54,9%
3.1.1.3 Phân bố các VLDDTT do H pylori kháng KS theo giới
Biểu đồ 3.3 - Phân bố các trường hợp VLDDTT do H pylori kháng KS
Trang 11Tỷ lệ bệnh nhân nam là 49,5% tương đương với nhóm nữ 50,5%
3.1.1.4.Tiền sử gia đình có người mắc bệnh lý về dạ dày, tá tràng
Biểu đồ 3.4 - Tiền sử gia đình có người bị bệnh lý dạ dày tá tràng (n=588)
Kết quả biểu đồ 3.5 cho thấy 72,3 % bệnh nhi có tiền sử gia đình có người bị bệnh dạ dày tá tràng và 27,7% bệnh nhi không có tiền sử gia đình
3.1.1.5 Tiền sử có dùng kháng sinh
Biểu đồ 3.5 - Tiền sử dùng KS điều trị bệnh khác (n=588)
Kết quả biểu đồ 3.6 cho thấy bệnh nhân có tiền sử dùng KS chiếm tỉ lệ 71,8% và không dùng KS chiếm tỉ lệ 28,2%
3.1.1.6 Khả năng lây truyền H pylori trong gia đình
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn lựa được 17 hộ gia đình có bệnh
nhân nhiễm H pylori 50 chủng H pylori phân lập được từ bệnh nhân và
thành viên gia đình trong đó 17 chủng từ bệnh nhi, 33 chủng từ các thành viên gia đình bao gồm bố, mẹ và anh/chị em
Phân tích kiểu gien của các chủng H pylori phân lập từ bệnh nhi và thành viên gia đình:
Kết quả có 50 chủng H pylori của các thành viên gia đình thuộc 17 hộ
gia đình đã được phân tích bằng kỹ thuật RAPD Kết quả phân tích cho thấy 46,1 % (6/13) của bà mẹ có kiểu gen tương đồng với con của họ Ngược lại, chỉ có 8,3% (1/12) của bố có kiểu gen tương đồng với con của họ Có 11,8 %
(2/17) chủng H pylori của bệnh nhi tương đồng với anh/chị của họ
3.1.2 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.2.1 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
27,7%
72,3%
Không có người bị bệnh dạ dày tá tràng
Có người bị bệnh dạ dày tá tràng
28,2%
71,8% không dùng kháng sinh
Có dùng kháng sinh
Trang 12Biểu đồ 3.6 - Triệu chứng lâm sàng VLDDTT do H pylori kháng KS
Biểu đồ 3.6 cho thấy đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất chiếm 96,9%, biếng ăn cũng hay gặp chiếm 59,5% Các triệu chứng nôn, ợ hơi, ợ chua, đầy bụng có tỉ lệ lần lượt là 46,9%; 29,3%; 18,7%; 19,2% và 6,1%
3.1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Tổn thương trên nội soi dạ dày
Biểu đồ 3.7 - Hình ảnh tổn thương trên nội soi (n=588)
Kết quả trên nội soi thấy phù nề xung huyết hay gặp nhất chiếm 94,2%, tổn thương lần sần dạng hạt chiếm 69,9% Loét DDTT chỉ chiếm 5,8% bệnh nhân
Biểu đồ 3.8 - Định khu tổn thương dạ dày tá tràng trên nội soi (n=588)
Nghiên cứu định khu tổn thương trên nội soi cho thấy viêm hang vị đơn độc có 187 bệnh nhi chiếm 31,8%, tổn thương toàn bộ dạ dày chiếm 57,1%
Viêm hang vị đơn độc
Viêm toàn bộ
dạ dày
Viêm dạ dày- hành tá tràng
Viêm hang vị- hành tá tràng
Trang 13Bảng 3.1 Đặc điểm tổn thương trên mô bệnh học của VLDDTT do
3.2 Mức độ kháng kháng sinh và một số yếu tố liên quan đến kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm loét dạ dày tá tràng do H pylori
3.2.1 Mức độ kháng KS của các chủng H pylori
Nghiên cứu 624 chủng H pylori phân lập được đã xác định được 5,8%
chủng không kháng KS, 59,8% số chủng kháng từ 2 kháng sinh trở lên và 215 chủng (34,4%) kháng 1 loại KS (Biểu đồ 3.9)
Biểu đồ 3.9 Mức độ kháng KS của các chủng H pylori (n=624) 3.2.2 Tình trạng kháng chung với các loại KS của H pylori
Bảng 3.2 Tỉ lệ kháng từng loại KS của H pylori (n=624)
Kháng sinh
Nhạy cảm Trung gian Kháng
SL Tỉlệ% SL Tỉ lệ% SL Tỉ lệ% Clarithromycin 238 38,1 33 5,3 353 56,6
5,8%
34,4%
59,8%
Không khángKháng 1 loại KS Kháng≥ 2 loại KS