LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: ―Khảo sát sự tương ứng giữa phụ âm đầu và vần âm Hán Việt với phụ âm đầu và vần tiếng Khách gia Mai Huyện‖ hoàn toàn là kết quả nghiên
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Hà Nội-2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
CHUNG TUYẾT ÁNH
(Zhong Xue Ying)
KHẢO SÁT SỰ TƯƠNG ỨNG GIỮA PHỤ ÂM ĐẦU VÀ VẦN ÂM HÁN VIỆT VỚI PHỤ ÂM ĐẦU VÀ VẦN TIẾNG
KHÁCH GIA MAI HUYỆN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 02 40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆU
Hà Nội-2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: ―Khảo sát sự tương ứng giữa phụ âm đầu và vần âm Hán Việt với phụ âm đầu và vần tiếng Khách gia Mai Huyện‖ hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất
cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường mình, theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015
Học viên Chung Tuyết Ánh
(Zhong Xue Ying)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu đã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong Khoa Ngôn ngữ học-Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo môi trường thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, xin được bảy tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Chung Tuyết Ánh
(Zhong Xue Ying)
Trang 51
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu 7
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Cấu trúc của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1.1 Những nghiên cứu tiêu biểu về âm Hán Việt 9
1.2 Những khái niệm liên quan đến âm Hán Việt 10
1.2.1 Khái niệm về từ Hán Việt, âm Hán Việt, cách đọc Hán Việt 10
1.2.2 Định nghĩa của âm Hán Việt 11
1.3 Hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt 12
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt 12
1.3.2 Hệ thống phụ âm đầu 13
1.3.3 Hệ thống vần 14
1.3.4 Hệ thống thanh điệu 16
1.4 Hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện 16
1.4.1 Khái lược về phương ngôn Khách gia ở Trung Quốc và tiếng đại diện cho phương ngôn Khách gia – tiếng Khách gia Mai Huyện 16
1.4.2 Những nghiên cứu đã có về hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện 17
1.4.3 Hệ thống phụ âm đầu 17
1.4.4 Hệ thống vần 19
1.4.5 Hệ thống thanh điệu 20
1.5 Giải thích về bảng chữ và nguyên tắc thống kê 20
Tiểu kết chương 1 22
Trang 62
CHƯƠNG 2 SỰ TƯƠNG ỨNG GIỮA PHỤ ÂM ĐẦU ÂM HÁN VIỆT VỚI PHỤ ÂM ĐẦU TIẾNG KHÁCH GIA MAI HUYỆN 23
2.1 So sánh đối chiếu phụ âm đầu giữa âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện 23
2.1.1 Phụ âm môi môi 24
2.1.2 Phụ âm môi răng 25
2.1.3 Phụ âm đầu lưỡi 25
2.1.4 Phụ âm mặt lưỡi 30
2.1.5 Phụ âm gốc lưỡi 31
2.1.6 Phụ âm thanh hầu 32
2.2 Quy luật tương ứng giữa phụ âm đầu âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện 33
Tiểu kết chương 2 57
CHƯƠNG 3 SỰ TƯƠNG ỨNG GIỮA VẦN ÂM HÁN VIỆT VỚI VẦN TIẾNG KHÁCH GIA MAI HUYỆN 62
3.1 So sánh đối chiếu vần giữa âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện 62
3.1.1 Vần mở 62
3.1.2 Vần nửa mở 67
3.1.3 Vần nửa đóng 70
3.1.4 Vần đóng 78
3.2 Quy luật tương ứng vần giữa âm Hán Việt với tiếng Khách gia Mai Huyện 86
Nhận xét 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TĐHV Từ điển Hán Việt
HV Hán Việt
KGMH Khách gia Mai Huyện
IPA International Phonetic Alphabet
Bảng ký hiệu phiên âm quốc tế
Trang 84
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng so sánh phụ âm Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
Bảng 2.2 Bảng so sánh phụ âm môi răng Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện Bảng2.3 Bảng so sánh phụ âm đầu lưỡi Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện Bảng 2.4 Bảng so sánh phụ âm mặt lưỡi Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện Bảng 2.5 Bảng so sánh phụ âm gốc lưỡi Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện Bảng 2.6 Bảng so sánh phụ âm thanh hầu Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện Bảng 2.7 Bảng quy luật tương ứng chủ yếu giữa phụ âm đầu âm HV và tiếng KGMH
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp so sánh đối chiếu mối tương ứng phụ âm đầu Hán Việt với phụ âm đầu âm Khách gia Mai Huyện
Trang 9Việt, tôi thấy một hiện tượng rất thú vị, ví dụ như các từ đại học, học sinh, tôi thật
ngạc nhiên vì âm đọc của chúng rất gần với âm đọc tiếng Khách gia /tʻai53 hɔk5/, /hɔk5 saŋ44/, và ý nghĩa của từ cũng hoàn toàn giống nhau Các từ Hán Việt đọc theo
âm Hán Việt này có âm đọc rất gần với tiếng mẹ đẻ của tôi và tiếng mẹ đẻ của tôi chính là tiếng Khách gia Trong tiếng Hán hiện đại hai từ trên đọc là / ta51 sue35/, /sue35 seng55/, âm đọc khác xa với tiếng Việt Từ đó, tôi cảm thấy thắc mắc, tiếng Khách gia là một trong bẩy phương ngôn lớn của Trung Quốc, song tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, tại sao hai thứ tiếng này có những âm đọc giống như vậy? Hai thứ tiếng này có mối quan hệ nào đó với nhau không? Nếu không có, tại sao các âm đọc lại giống nhau như vậy? Nếu có, đó là quan hệ như thế nào? Nguyên nhân là gì? Để giải quyết những vấn đề này, chúng tôi cần tìm hiểu về âm Hán Việt và tiếng Khách gia, đây chính là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu này Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng có lịch sử truyền thống lâu đời, quá trình tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán cũng rất lâu dài, đại thể gồm hai giai đoạn lớn: ―giai đoạn thứ nhất từ khoảng đầu công nguyên tới cuối thế kỷ IX, giai đoạn thứ hai từ đầu thế kỷ X kéo dài cho tới tận ngày nay‖[8, tr.132] Trong thời gian dài chữ Hán được coi là văn tự chính thống ở Việt Nam, được đem giảng dạy ở
Trang 106
nhà trường một cách quy mô nền nếp, được dùng vào thi cử, dùng vào công tác hành chính, ngoại giao, và cũng được sử dụng vào địa hạt văn hóa, địa hạt sáng tác văn học Tiếng Việt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường, nhánh Môn –Khmer, họ Nam Á, nhưng trong nội bộ tiếng Việt có nhiều phân tầng ngôn ngữ có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ Hán Tạng, trong đó từ Hán Việt có âm đọc rất gần với âm đọc của các ngôn ngữ Hán Tạng Ngữ âm Hán Việt đã trở thành tư liệu quý báu và không thể thiếu được trong khi nghiên cứu lịch sử ngữ âm của các phương ngôn thuộc ngôn ngữ Hán Tạng
Tiếng Khách gia là một trong bẩy phương ngôn lớn của tiếng Hán, khi người Khách gia di cư từ miền bắc đến miền nam thì tiếng Khách gia và các phương ngôn miền nam ảnh hưởng lẫn nhau, đã trở thành một trong những phương ngôn miền nam Trung Quốc Trong khi đó, chịu ảnh hưởng của tư tưởng ―Ninh mại tổ tông điền, bất mại tổ tông ngôn‖ ( ý là, ruộng đất của ông cha để lại có thể bán đi được, nhưng tiếng mẹ đẻ của mình không thể quên đi), nên trong nội bộ người Khách gia, tiếng Khách gia được bảo tồn tương đối hoàn chỉnh, chịu ảnh hưởng biến đổi ngữ
âm của phương ngôn miền bắc cũng không lớn lắm Cho nên, tiếng Khách gia cũng như âm Hán Việt ở Việt Nam, lưu giữ được rất nhiều đặc trưng của ngữ âm tiếng Hán thời thượng cổ, trung cổ Tiếng Phổ thông là tiếng Hán hiện đại, là dựa trên cơ
sở của phương ngôn miền bắc So sánh Âm vận Trung Nguyên, cuốn sách phản ánh
hệ thống phương ngôn miền bắc với Quảng vận cuốn sách phản ánh hệ thống ngữ
âm thời trung cổ của tiếng Hán, thì thấy đã có thay đổi rất lớn Dù tiếng Hán hay tiếng Việt, trong khi nghiên cứu lịch sử ngữ âm, sự biến đổi phát triển của ngữ âm, tái lập ngữ âm thời thượng trung cổ, việc nghiên cứu các phương ngôn tiếng Hán và
âm đọc chữ Hán ở Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản v.v đều có giá trị tham khảo rất quan trọng
Chính vì lý do trên, cho nên, nghiên cứu so sánh âm Hán Việt với âm Khách gia cũng có giá trị khoa học rất lớn, và cũng là một công trình rất lớn, trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát sự tương ứng phụ âm đầu và
Trang 117
vần giữa âm Hán Việt với tiếng Khách gia Mai Huyện theo chiều đồng đại Tiếng Khách gia Mai Huyện là tiếng Khách gia tiêu biểu, nên chúng tôi lấy tiếng Khách gia Mai Huyện làm đối tượng khảo sát
2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu
Tìm hiểu mối quan hệ phụ âm đầu và vần giữa âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện Tìm ra quy luật tương ứng phụ âm đầu và vần giữa âm Hán Việt với tiếng Khách gia Mai Huyện
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Henri Maspero, Benhard Karkgren đã lấy cách đọc chữ Hán làm tư liệu để tìm hiểu lịch sử tiếng Hán và tiếng Việt Vương Lực, Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn Ngọc San đã nghiên cứu nguồn gốc và hệ thống ngữ âm của từ Hán Việt một cách
hệ thống
Sau những năm 20 thế kỷ 20, tiếng Khách gia bắt đầu được các nhà nghiên
cứu quan tâm, ví dụ như Benhard Karkgren trong công trình Nghiêu cứu âm vần
học Trung Quốc đối chiếu các phương ngôn Trung Quốc để tìm hiểu lịch sử tiếng
Hán, trong đó có tiếng Khách gia và âm Hán Việt Các nhà nghiên cứu Trung Quốc như La Hương Lâm, Vương Lực, Đồng Đồng, Hoàng Tuyết Trinh v.v từ các bình
diện khác nhau như lịch sử nguồn gốc, hệ thống ngữ âm để nghiên cứu tiếng Khách gia
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là âm Hán Việt của chữ Hán và âm Khách gia của chữ Hán
Do hạn chế về thời gian, cũng như sự hạn định về khuôn khổ của luận văn, ở đây chúng tôi chỉ khảo sát hệ thống phụ âm đầu và vần âm Hán Việt với hệ thống phụ âm đầu và vần của âm Khách gia Mai Huyện
Luận văn trên cơ sở thu tập và phân tích các cứ liệu và tài liệu liên quan, so sánh đối chiếu phụ âm đầu và vần giữa âm Hán Việt và tiếng Khách gia theo chiều đồng đại, sự phân chia giữa đồng đại và lịch đại của ngôn ngữ chỉ mang tính tương đối, nhiều khi cũng đan chéo với nhau, trong những trường hợp cụ thể, chúng tôi có
Trang 128
sử dụng phương pháp so sánh lịch đại Trong quá trình trình bày, chúng tôi chủ yếu
sử dụng bảng biểu nhiều hơn, qua so sánh đối chiếu, tìm ra quy luật tương ứng phụ
âm đầu và vần giữa âm Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp và thủ pháp nghiên cứu như: phương pháp miêu tả, phương pháp so sánh đối chiếu và một số thao tác trong phương pháp thống kê, thủ pháp phân tích định lượng
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo gồm ba chương
Chương 1 Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
Chương 2 Sự tương ứng giữa phụ âm đầu âm Hán Việt với phụ âm đầu tiếng Khách gia Mai Huyện
Chương 3 Sự tương ứng giữa vần âm Hán Việt với vần tiếng Khách gia Mai Huyện Kết luận
Trang 13công bố công trình nghiên cứu Lịch sử ngữ âm tiếng Việt (1912), Henri Maspero
còn sử dụng tư liệu cách đọc Hán Việt tái lập phuơng ngôn Tràng An đời Đường, được các học giả nghiên cứu ngữ âm tiếng Hán quan tâm rất nhiều, và mở ra một thời đại mới cho việc nghiên cứu âm đọc chữ Hán trong tiếng Việt
Benhard Karkgren lấy cách đọc Hán Việt làm tư liệu nghiên cứu lịch sử ngữ âm
tiếng Hán, trong công trình Nghiên cứu ngữ âm tiếng Hán (1915-1926), tư liệu cách
đọc Hán Việt là một trong những cơ sở để tái lập tiếng Hán trung cổ
Vương Lực đã công bố bài báo Nghiên cứu Hán Việt ngữ vào năm 1948, trong
nghiên cứu của ông, Vương Lực nêu ra khái niệm Hán Việt ngữ, coi Hán Việt ngữ
là một ngôn ngữ, chia cách đọc chữ Hán trong tiếng Việt thành 3 tầng: cổ Hán Việt, Hán Việt, Hán Việt Việt hóa Nội dung bài báo chủ yếu gồm: Nguồn gốc của Hán Việt ngữ và vị trí của nó trong tiếng Việt; Âm đầu, vần và thanh điệu của Hán Việt ngữ, Cổ Hán Việt và Hán Việt Việt hóa, chữ Nôm Mục đích nghiên cứu của ông là muốn kết quả nghiên cứu của mình có thể giúp cho việc nghiên cứu tiếng Hán cổ
So với những người đi trước, nghiên cứu của ông đã đạt được thành quả đáng kể, nhưng do thời gian hạn chế, ông chưa đi vào nghiên cứu quá trình diễn biến lịch sử của âm Hán Việt cũng như mối quan hệ giữa âm Hán Việt với tiếng Việt
Torosu Mineya trong công trình Nghiêu cứu cách đọc chữ Hán trong tiếng Việt,
dùng phương pháp trực tiếp sử dụng tư liệu âm đọc chữ Hán trong tiếng Việt có thời
Trang 1410
gian cụ thể minh bạch, và đem ra so sánh đối chiếu với hệ thống ngữ âm tiếng Hán trung cổ, xác lập hệ thống chữ Hán cơ bản có quy luật, tương ứng, và giải thích các ngoại lệ
Nguyễn Tài Cẩn trong công trình Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc
Hán Việt (2004) [5] đã phân tích nguồn gốc và sự diễn biến của cách đọc Hán Việt
một cách toàn diện Trong công trình của ông, Nguyễn Tài Cẩn kế thừa thành quả nghiên cứu của những người đi trươc như Henri Maspero, Vương lực, Torosu Mineya v.v tổng kết, phân tích, đánh giá quan điểm của họ, nêu ra quan điểm của mình, ông cho rằng cách đọc Hán Việt là ― một cách đọc vốn bắt nguồn từ âm Hán,
mà cụ thể là Đường âm dạy ở Giao Châu vào giai đoạn bao gồm khoảng hai thế kỷ
Ⅷ, Ⅸ‖[5, tr.19] Sau thế kỷ X, cách đọc chữ Hán ở Việt Nam đã tách ra thành một lối đọc riêng, lối đọc riêng này đã hình thành một cách cơ bản có hệ thống, tác động của tiếng Hán các đời sau chỉ lẻ tẻ, không đủ sức thay đổi cả hệ thống, thay đổi cả cái hướng đi riêng mà tiếng Việt đã đưa lại cho bộ phận Hán Việt
1.2 Những khái niệm liên quan đến âm Hán Việt
1.2.1 Khái niệm về từ Hán Việt, âm Hán Việt, cách đọc Hán Việt
Thuật ngữ Hán – Việt là một thuật ngữ thông dụng của ngôn ngữ học thế giới
để chỉ cách đọc của người Việt đối với những chữ khối vuông của Trung Quốc Bên cạnh cách đọc này của người Việt có cách đọc của người Nhật gọi là Hán - Nhật, cách đọc của người Triều Tiên gọi là Hán - Triều Có người cho cách gọi này không
ổn, cho rằng cách gọi này chỉ nên áp dụng cho những thuật ngữ chỉ dòng họ như Ấn
- Âu, Hán - Tạng… và đề nghị dùng thuật ngữ từ Trung Quốc hay từ gốc Trung Quốc, nhưng theo cách gọi tên của ngôn ngữ học thế giới, những từ như Anh - Xăcxông, Hy - La,…cũng không nói gì đến ngữ tộc, và khái niệm từ Trung Quốc, hay gốc Trung Quốc là quá rộng Chỉ riêng đối với tiếng Việt thôi chúng ta ít nhất
có ba loại từ: (1) Những từ Hán - Việt như quốc, gia, nhân, (2) Những từ gốc Hán nhưng du nhập bằng con đường khẩu ngữ như ghế, cưỡi, xe, bánh, sen, vạch…đối lập với những từ đồng nghĩa Hán - Việt như kỷ, kỵ, xa, bính, liên, hoạch…(3)
Trang 1511
Những từ cũng khẩu ngữ gốc phần lớn Quảng Đông như mì chính, lục tào xá, lạp xường… Chúng tôi đề nghị gọi gộp tất cả ba loại này là những từ gốc Trung Quốc, đối lập với những từ Hán - Việt như quốc, gia, nhân, những từ gốc Hán như ghế, cưỡi,
xe, những từ Trung Quốc như mì chính, lục tào xá, lạp xường…[9, tr.154-155]
Tên gọi từ Hán - Việt dùng để gọi những từ thuộc nguồn gốc Hán, có vỏ ngữ
âm ― Vốn bắt nguồn từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán đời Đường, mà cụ thể là Đường
âm dạy ở Giao Châu vào giai đoạn bao gồm thế kỉ VIII, IX‖ nhưng ― đã dần đần biến dạng đi, dưới tác động của quy luật ngữ âm và ngữ âm lịch sử tiếng Việt, tách
xa hẳn cách đọc của người Hán(…) trở thành một cách đọc riêng biệt của người Việt và những người thuộc khu vực văn hóa Việt‖ [5, tr.19], ―dùng để đọc các văn bản viết bằng chữ Hán.‖ [8, tr.136]
Cách đọc (phát âm) đó được gọi là cách đọc Hán Việt, tuy đã biến đổi, nhập
hệ hoàn toàn vào tiếng Việt ―nhưng hiện còn tương ứng đều đặn với Đường âm [4, tr.425] Đó ―là một cách đọc tạo thành hệ thống, nghĩa là trên lý thuyết, có thể dùng
để đọc toàn bộ kho tàng các ký hiệu văn tự Hán, với khả năng gần như cách đọc của bản thân người Hán Nhưng đây lại là một cách đọc độc lập, có đặc trưng riêng, chức năng riêng và có cả một lịch sử diễn biến của riêng mình [5, tr.19-20] Chính
vì thế, cho đến tận ngày nay, về nguyên tắc, bất kì một từ nào của tiếng Hán cũng có thể được vay mượn vào tiếng Việt và đọc (phát âm) bằng âm Hán Việt [8, tr.137] Cuối cùng, những từ thuộc nguồn gốc Hán được vay mượn và đọc theo cách như vừa nói bên trên được gọi là từ Hán Việt [8, tr 137] Muốn xác định các từ Hán Việt, căn cứ đầu tiên để dựa vào, chính là ngữ âm của chúng Âm (cách đọc) Hán Việt, như trên vừa nói, là âm đọc khởi nguyên từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán trung
cổ thế kỉ VIII, IX được dạy ở Giao Châu, dùng để đọc tất cả các chữ Hán trong các tài liệu, sách vở từ trước đến nay[8, tr 138]
1.2.2 Định nghĩa của âm Hán Việt
Âm Hán Việt bao gồm Cổ Hán Việt, Hán Việt và Hán Việt Việt Hóa Khái niệm của âm Hán Việt khá rộng rãi, trong luận văn này chúng tôi chỉ khảo sát âm
Trang 1612
Hán Việt theo ông Nguyễn Tài Cẩn định nghĩa, âm Hán Việt (hay còn gọi là cách đọc Hán Việt) ―là một cách đọc vốn bắt nguồn từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán đời Đường, mà cụ thể là Đường âm dạy ở Giao Châu vào giai đoạn bao gồm thế kỉ VIII, IX‖ nhưng ― đã dần đần biến dạng đi, dưới tác động của quy luật ngữ âm và ngữ âm lịch sử tiếng Việt, tách xa hẳn cách đọc của người Hán(…) trở thành một cách đọc riêng biệt của người Việt và những người thuộc khu vực văn hóa Việt.‖ [5, tr.19]
1.3 Hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt
Việc nghiên cứu cách đọc Hán Việt đã có lịch sử lâu đời, nhưng nhiều người cho rằng chúng chỉ là một loạt từ mượn tiếng Hán, không coi đó là một hệ thống
Trong bài Nghiên cứu Hán Việt ngữ, Vương Lực là người đầu tiên đề cập đến vấn
đề hệ thống ngữ âm Hán Việt Và bước đầu miêu tả âm đầu, vần, thanh điệu của âm Hán Việt, tách ra khỏi hệ thống ngữ âm tiếng Việt Nhưng miêu tả của ông cũng có những thiếu sót, ví dụ như miêu tả ngữ âm không sử dụng phiên âm quốc tế, gây nhiều khó khăn cho độc giả và dễ hiểu nhầm Do tư liệu hạn chế, có những vần ông chưa miêu tả, sự miêu tả thanh điệu âm Hán Việt khác với kết quả ngữ âm học thực nghiệm và sự miêu tả thanh điệu trong sách giáo khoa ngữ âm học hiện đại Việt Nam
Vi Thụ Quan trong công trình Tìm hiểu mối quan hệ giữa âm Hán Việt trong
tiếng Việt với phương ngôn Bình Thoại trong Tiếng Hán [27] Qua so sánh đối chiếu
âm Hán Việt với hệ thống âm đầu tiếng Hán trong thời kỳ Tùy Đường, qua so sánh
âm trị giữa âm Hán Việt và tiếng Ngọc Lâm, phát hiện ra âm Hán Việt và Âm Ngọc Lâm có những đặc điểm ngữ âm giống nhau, mà có chênh lệch với tiếng Tràng An rất nhiều Ông cho rằng tiếng Ngọc Lâm thuộc phương ngôn Bình Thoại, và căn cứ tình hình sự phân bố của phương ngôn Bình thoại rất gần với âm Hán Việt, ông suy luận ra âm Hán Việt không phải mượn từ âm Tràng An, mà là mượn từ phương ngôn Bình Thoại của tiếng Hán
Nghiêm Thúy Hằng trong luận án tiến sĩ Hệ thống âm Hán Việt và mối quan hệ
tương ứng giữa âm Hán Việt với tiếng Hán, cho rằng quá trình diễn biến phát triển
Trang 1713
của âm Hán Việt có quan hệ mật thiết với sự diễn biến phát triển của tiếng Hán Bà
lấy Bảng chữ điều tra phương ngôn làm căn cứ, thảo luận quan hệ tương ứng giữa
âm Hán Việt với ầm đầu, vần, thanh điệu của tiếng Hán, chỉ ra quy luật tương ứng giữa âm Hán Việt với tiếng Hán hiện đại và có quan hệ nguồn gốc mật thiết Luận văn này có giá trị tham khảo khá cao trong việc giảng dạy tiếng Hán cho nguời Việt Nam cũng như giảng dạy tiếng Việt cho người Trung Quốc [33]
1.3.2 Hệ thống phụ âm đầu
Hệ thống ngữ âm Hán Việt tồn tại trong hệ thống ngữ âm tiếng Việt, chúng tôi tách âm Hán Việt ra khỏi hệ thống ngữ âm tiếng Việt, sử dụng phương pháp quy nạp
tổng kết tất cả âm Hán Việt xuất hiện trong Từ điển Hán Việt [1] của Đào Duy Anh
Căn cứ tư liệu cho thấy, trong hệ thống phụ âm đầu của âm Hán Việt, tất cả có 21 phụ âm đầu, so với phụ âm đầu tiếng Việt hiện đại thiếu một âm đầu [ɣ] Trong tiếng Việt coi tiếng Hà Nội là phương ngôn cơ sở, trong tiếng Hà Nội hiện nay, tr [ʈ]
và ch [ʗ], x [s] và s [ʂ], d [z] và gi [ʐ] đã nhập một, đều phát âm không quặt lưỡi, nhưng phương ngôn Trung bộ và Nam bộ vẫn giữ ba đối lập này, nên trong bảng hệ thống phụ âm đầu âm Hán Việt, chúng tôi cũng bảo lưu ba đối lập này
Trang 1814
Bảng phụ âm đầu âm Hán Việt
Hệ thống phụ âm đầu Hán Việt có trùng lặp với hệ thống âm đầu tiếng Việt hiện đại, nên ở bảng trên, chúng tôi tạm lấy bảng âm đầu tiếng Việt hiện đại trong
Ngữ âm tiếng Việt [11] rồi bớt đi âm đầu[ɣ] để dễ trình bày
1.3.3 Hệ thống vần
Căn cứ tƣ liệu thống kê, trong Từ Điển Hán Việt xuất hiện 87 vần âm Hán Việt ,
những vần này đều từ hệ thống vần của tiếng Việt mà tách ra
Thanh hầu Bẹt Quặt
vô thanh t [t] tr [ʈ] ch [ʗ] c,k,q [k] [Ɂ ]
(khuyết)
Hữu thanh b [b] đ [d ]
Trang 19oc [ɔ̆k] ôc[ok] ƣc[ɯk] ƣơc[ɯ‿ɤk] ich[ik] iêc[i‿ek] oăc/uăc[wăk] oach/uach[wɛk] uêch[wek] uc[wk] uôc[u‿ok]
Trang 2016
Chú thích:
(1) Âm cuối–ng[ŋ], -nh[ɲ] được coi là biến thể cùng một âm vị [ŋ]
(2) Trong khi thống kê âm Hán Việt trong Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh, có xuất hiện
hai vần đặc biệt: Vần ip[ip] và vần ưt[ɯt], vần ip[ip] chỉ xuất hiện trong âm lịp /lip331/ với chữ Hán là 笠, cũng đọc là lạp, vần ưt[ɯt] chỉ xuất hiện trong âm nhứt /ɲɯt334/ với chữ Hán là 日, cũng đọc là nhật
1.3.4 Hệ thống thanh điệu
Hệ thống thanh điệu của âm Hán Việt có 6 thanh:
①thanh ngang [44] ②thanh huyền [211] ③thanh ngã [313]
④thanh hỏi [425] ⑤thanh sắc [334] ⑥thanh nặng [331]
1.4 Hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện
1.4.1 Khái lược về phương ngôn Khách gia ở Trung Quốc và tiếng đại diện cho phương ngôn Khách gia – tiếng Khách gia Mai Huyện
Phương ngôn Khách gia lại được gọi là tiếng Khách gia, hoặc tiếng Khách, có những nơi còn gọi là tiếng Ngáy, tiếng Ma Cái, tiếng Thổ Quảng Đông Khác với tên gọi của các phương ngôn như phương ngôn phía Bắc, phương ngôn Tương, phương ngôn Cán, phương ngôn Ngô, phương ngôn Mân, phương ngôn Việt (Việt
là tên gọi tắt của tỉnh Quảng Đông), tên gọi của những phương ngôn này có quan hệ liên quan đến nơi sử dụng phương ngôn, nhưng phương ngôn Khách gia là tên gọi liên quan đến người sử dụng phương ngôn này, sở dĩ có tên gọi như vậy là vì sự hình thành của phương ngôn này khác với các phương ngôn khác, đây là một ngôn ngữ của tập đoàn di dân, hình thành do sự di cư của các nhóm người mang tính tập đoàn[19, tr.446] Trong bẩy phương ngôn lớn của tiếng Hán, phương ngôn Khách gia là một phương ngôn tương đối thống nhất trong nội bộ Phương ngôn Khách gia được sử dụng phổ biến ỏ tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Giang Tây, Đài Loan và một số khu vưc của tỉnh Tứ Xuyên và tỉnh Hồ Nam Vùng ba tỉnh giáp
Trang 21Hiện nay, Mai Huyện thuộc thành phố Mai Châu tỉnh Quảng Đông, là nơi cứ trú tập trung của người Khách gia Về mặt ngữ âm, tiếng Mai Huyện đã bảo lưu âm cuối /-m/, /-n/, /-ŋ/, /-p/, /-t/, /-k/ và hai thanh điệu nhập thanh, quy luật diễn biến của nó có quan hệ tương ứng rõ rệt với âm cổ
1.4.2 Những nghiên cứu đã có về hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện
Về hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện, có mốt số công trình
nghiên cứu tiêu biểu như: Vương Lực trong công trình Âm vần học Trung Quốc,
ông căn cứ vào Từ điển phương ngôn của Benhard Karkgren và Dictionaire chiinois-francais dialecte Hacka của Ch.rey, đồng thời kết hợp sự điều tra của mình,
đã ghi lại hệ thống ngữ âm Mai Huyện Hoàng Tuyết Trinh với Đặc điểm ngữ âm
tiếng Khách gia Mai Huyện, đã miêu tả hệ thống ngữ âm tiếng Khách gia Mai
Huyện và chỉ ra đặc điểm ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện Tạ lưu Văn với
Nghiên cứu ngữ âm phương ngôn Khách gia, so sánh ngữ âm tiếng Khách gia của
các nơi, Lưu Thao với Nghiên cứu so sánh âm vần tiếng Khách gia Mai Châu, Nhiêu Bỉnh Tài với Từ điển âm Khách gia, tất cả các âm Khách gia đều dựa trên cơ
sở ngữ âm của tiếng Mai Huyện
1.4.3 Hệ thống phụ âm đầu
Căn cứ phương án phiên âm của Tự điển âm Khách gia, tiếng Khách gia Mai
Trang 2218
Huyện có 16 phụ âm đầu (không bao gồm phụ âm zero) [28, tr.40]
Bảng phụ âm đầu của tiếng Khách gia Mai Huyện
Bộ vị
Phương thức
Môi môi
Môi răng Đầu lưỡi
Gốc lưỡi
Thanh hầu
Tắc vô
thanh
không bật hơi b [p] d [t] g [k]
bật hơi q, c[tsʻ]
Xát
vô thanh [f]f x,s [s] [h] hữu thanh
Mũi hữu thanh m [m] n [n] ng [ŋ]
Bên hữu thanh w [v] l [l]
[24, tr.714]
Chú thích:
- j, q, x chỉ đứng trước các vần có âm đệm là /i/, và khi đứng trước vần là /i/, âm trị của j,
q, x là [ts] [tsʻ] [s]
- Âm trị thực tế của âm [v] gần với âm [ʋ]
- Khi phụ âm/ ŋ / làm âm đầu, kết hợp với các vần bắt đầu bằng nguyên âm /i/, đọc là /ȵ /, phát âm /ȵ / nghiêng về phía sau, âm trị thực tế là [ɲ ]
Trang 2319
1.4.4 Hệ thống vần
Căn cứ phương án phiên âm của Tự điển âm Khách gia [24], hệ thống vần
trong tiếng Khách gia Mai Huyện gồm 69 vần
Vần
mở
Vần âm mũi Vần âm tắc Vần
phụ âm /-m/ /-n/ /- ŋ/ /-p/ /-t/ /-k/
Trang 24Hệ thống thanh điệu của tiếng Khách gia Mai Huyện gồm có 6 thanh [28, tr.42]:
①Âm bình[44] ②Dương bình[11] ③Thượng thanh[31]
④Khứ thanh[53] ⑤Âm nhập[1] ⑥Dương nhập[5]
1.5 Giải thích về bảng chữ và nguyên tắc thống kê
Trong luân văn này, chúng tôi chỉ tìm hiểu quy luật tương ứng phụ âm đầu và vần giữa âm Hán Việt với tiếng Khách gia Mai Huyện, còn về vấn đề quá trình diễn biến của các âm vần của âm Hán Việt, Nguyễn Tài Cẩn đã nghiên cứu khá tỉ mỉ,
chúng tôi dựa vào kết quả nghiên cứu của Nguồn gốc và quá trình hình thành cách
đọc Hán Việt, không đi sâu tìm hiểu nữa
Chúng tôi lấy chữ Hán làm trung gian để khảo sát âm đọc Khách gia và âm đọc Hán Việt, bước đầu xác lập quy luật tương ứng giữa âm Khách gia Mai Huyện và
âm Hán Việt cho từng chữ Hán Chúng tôi lấy cứ liệu chính từ bên tiếng Việt với âm
Trang 2521
Hán Việt của chữ Hán và sau đó đối chiếu sang âm Khách gia Mai Huyện của chữ Hán đó Để có một bảng danh sách những chữ Hán với âm đọc Khách gia và Hán
Việt, chúng tôi đã chọn cuốn Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh, đem đối chiếu với
Tự điển âm Khách gia của Nhà xuất bản Nhân dân Quảng Đông, thấy chữ nào
giống nhau và được sử dụng với ý nghĩa giống nhau thì lấy ra lập thành một danh sách Ngoài ra, đối với âm Khách gia Mai Huyện chúng tôi còn tham khảo thêm
Bảng chữ phương ngôn tiếng Hán [14] để chọn ra âm đọc được coi là phổ biến nhất
cho chữ Hán đã chọn
Như vậy, các âm Hán Việt và chữ Hán trong bảng chữ là lấy từ Từ điển Hán
Việt của Đào Duy Anh, các chữ Hán trong từ điển nếu ghi bằng phồn thể, dị thể,
chúng tôi đều ghi lại bằng chữ Hán giản thể Các âm Khách gia Mai Huyện chủ yếu
tham khảo Tự điểm âm Khách gia Trong bảng chữ, các âm Khách gia được ghi
bằng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA Do khuôn khổ luận văn hạn chế, bảng chữ được sắp xếp ở phần phụ lục Chúng tôi thu được tất cả 5116 chữ trong bảng chữ phụ lục Con số thống kê dựa trên cơ sở bảng chữ, về nguyên tắc thống kê:
1) Đối với trường hợp một chữ Hán có hơn một âm đọc Hán Việt, thì tất cả âm đọc Hán Việt của chữ Hán này xuất hiện trong TĐHV đều được đưa vào bảng chữ và thống kê, đồng thời, căn cứ ý nghĩa của mỗi âm Hán Việt của chữ Hán đó, tìm ra âm Khách gia Mai Huyện có chữ Hán giống nhau và ý nghĩa giống nhau
2) Trường hợp một âm đọc Hán Việt tương ứng với mấy chữ Hán và trong TĐHV được ghi bằng giản thể hoặc phồn thể, sau khi giản thể hóa các chữ phồn thể, xuất hiện tình hình những chữ phồn thể sau khi giản hóa, có chữ hình hoàn toàn giống chữ Hán giản thể cùng âm Hán Việt đó, trường hơp này tất cả chữ Hán cùng một âm Hán Việt, dù sau khi giản thể hóa xuất hiện tình hình có mấy chữ Hán giống nhau, nhưng mỗi chữ Hán tương ứng với một ý nghĩa khác nhau, thì chúng tôi vẫn coi là mấy chữ Hán khác nhau, và căn cứ ý nghĩa của mỗi chứ Hán, tìm ra âm Khách gia Mai Huyện có ý nghĩa tương ứng với chữ Hán đó Khi thống kê chúng tôi vẫn coi
đó là những chữ Hán khác nhau, xuất hiện mấy lần thì tính mấy lần
Trang 26Tiểu kết chương 1
Việc nghiên cứu về âm Hán Việt đã được nhiều học giả Việt Nam cũng như thế giới quan tâm, và đã dành được nhiều thành quả to lớn Trong luận văn, chúng tôi định nghĩa âm Hán Việt theo quan điểm của Nguyễn Tài Cẩn Căn cứ tư liệu thống
kê của chúng tôi, hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt gồm có 21 phụ âm đầu, 87 vần,
và 6 thanh điệu Tiếng Khách gia là một trong bẩy phương ngôn lớn của Trung Quốc, nên việc nghiên cứu âm Khách gia cũng được nhiều học giả Trung Quốc quan tâm, những nghiên cữu về ngữ âm tiếng Khách gia hầu hết là dựa trên cơ sở của ngữ âm tiếng Khách gia Mai Huyện, bởi vì tiếng Khách gia Mai Huyện là tiếng Khách gia tiêu biểu nhất và là tiếng đại diện cho tiếng Khách gia Căn cứ Phương
án phiên âm của tiếng Khách gia và thực tế của tiếng Mai Huyện, theo Tự điển âm
Khách gia, hệ thống ngữ âm của tiếng Khách gia Mai Huyện có 17 phụ âm đầu, 69
vần, 6 thanh điệu Để khảo sát sự tương ứng giữa phụ âm đầu và vần âm Hán Việt với phụ âm đầu và vần tiếng Khách gia Mai Huyện, chúng tôi cần có một bảng danh
sách chữ Hán với âm đọc Khách gia và Hán Việt, nên chúng tôi lấy Từ điển Hán
Việt và Tự điển âm Khách gia làm cứ liệu, nêu rõ nguyên tắc thống kê, lập ra bảng
chữ, tất cả con số thống kê trong luận văn sẽ dựa trên cơ sở bảng chữ này
Trang 2723
CHƯƠNG 2
SỰ TƯƠNG ỨNG GIỮA PHỤ ÂM ĐẦU ÂM HÁN VIỆT VỚI
PHỤ ÂM ĐẦU TIẾNG KHÁCH GIA MAI HUYỆN
Trong chương này, trên cơ sở số liệu thống kê cụ thể, chúng tôi so sánh và lập ra những bảng so sánh, thể hiện sự tương ứng giữa âm đầu Hán Việt với âm đầu Khách gia Mai Huyện
2.1 So sánh đối chiếu phụ âm đầu giữa âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện
Ở chương 1, chúng tôi đã trình bày hệ thống ngữ âm của âm Hán Việt và âm Khách gia Mai Huyện, hệ thống ngữ âm Khách gia Mai Huyện có 17 phụ âm đầu ( gồm phụ âm /zero/ ) và hệ thống ngữ âm Hán Việt có 21 phụ âm đầu Dựa trên bảng chữ trong phụ lục, chúng tôi xây dựng các bảng so sánh và để tiện theo dõi chúng tôi chia thành các nhóm có chung bộ vị cấu âm để trình bày
Bảng phụ âm đầu âm Hán Việt và âm Khách gia Mai Huyện
Bộ vị phát âm Âm HV Âm KGMH
môi Môi môi /b/ /m/ /p/ /pʻ/ /m/
Trang 2824
2.1.1 Phụ âm môi môi
Bảng 2.1 Bảng so sánh phụ âm Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
Trang 2925
2.1.2 Phụ âm môi răng
Bảng 2.2 Bảng so sánh phụ âm môi răng Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
Âm HV Tổng số Âm KGMH Số lƣợng
Chữ Hán ví dụ Chữ Hán HV KGMH
ph/f/ 239
f/f/ 157 范 phạm fam53p/pʻ/ 65 品 phẩm pʻin31b/p/ 13 坂 phản pan31s/s/ 4 扇 phiến san53
v/v/ 108
w/v/ 53 文 văn vun11/zero/ 42 云 vân iun11m/m/ 11 亡 vong mɔŋ11f/f/ 2 晕 vựng fun44
2.1.3 Phụ âm đầu lƣỡi
Bảng 2.3 Bảng so sánh phụ âm đầu lƣỡi Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
Âm HV Tổng số Âm KGMH Số lƣợng
Chữ Hán ví dụ Chữ Hán HV KGMH
Trang 3026
t/t/ 605
s/s/ 249 虽 tuy sui44z/ts/ 165 尊 tôn tsun44c/tsʻ/ 124 祠 từ tsʻɿ11
b/p/ 34 宾 tân pin44
p/pʻ/ 25 频 tần pʻin11k/kʻ/ 3 卡 tạp kʻa11f/f/ 2 慧 tuệ fi53/zero/ 1 巳 tỵ i31/ȵ / 1 孽 tƣ ȵ iap5
d/t/ 1 蹲 tôn tun44
th/tʻ/ 429
s/s/ 194 氏 thị sɿ53c/tsʻ/ 113 禅 thiền tsʻam11
t/tʻ/ 85 叹 thán tʻan53z/ts/ 24 疽 thƣ tsɿ44
/zero/ 5 钥 thƣợc iɔk1p/pʻ/ 3 匹 thất pʻit1b/p/ 3 偏 thiên piɛn44f/f/ 1 话 thoại fa53g/k/ 1 惬 thiếp kiap1
Trang 3127
n/n/ 94
n/n/ 63 南 nam nam11/ȵ / 19 娘 nương ȵ iɔŋ11
/zero/ 5 矮 nụy ai31w/v/ 2 倭 nụy vɔ44c/tsʻ/ 1 蕈 nấm tsʻim31z/ts/ 1 碾 niển tsan31ng/ŋ/ 1 啮 niết ŋat1
t/tʻ/ 1 惰 nọa tʻɔ53l/l/ 1 卵 noãn lɔn31
l /l/ 381
l/l/ 368 览 lãm lam53k/kʻ/ 3 裸 lỏa kʻɔ53g/k/ 2 裹 lỏa kuɔ31n/n/ 2 辇 liễn niɛn31z/ts/ 1 轧 loát tsap1f/f/ 1 伙 lỏa fɔ31s/s/ 1 刷 loát sot1h/h/ 1 貉 lạc hɔk5w/v/ 1 湾 loan van44/zero/ 1 揠 loát iat1
Trang 3228
tr /ʈ/ 232
z/ts/ 120 知 tri tsɿ44c/tsʻ/ 93 查 tra tsʻa11s/s/ 10 储 trừ su11d/t/ 5 滴 trích tit1/ȵ / 2 慑 triếp ȵ iap1
w/v/ 1 簧 trách vɔŋ11/zero/ 1 揖 trấp ip1
x /s/ 87
c/tsʻ/ 53 出 xuất tsʻut1s/s/ 13 暹 xiêm siam44k/kʻ/ 9 企 xí kʻi44z/ts/ 5 帜 xí tsət1h/h/ 2 壳 xác hɔk1
t/tʻ/ 2 瞠 xanh tʻɔŋ44
p/pʻ/ 2 漂 xiếu pʻiau44d/t/ 1 缀 xuyết tɔt1
d /z / 206
/zero/ 172 野 dã ia31m/m/ 14 名 danh miaŋ11
/ȵ / 5 允 doãn ȵ iun44
g/k/ 5 假 dả ka3s/s/ 4 输 du su44
Trang 3329
d/t/ 2 剔 dịch tɛt1
t/tʻ/ 2 桶 dõng tʻuŋ31
n/n/ 1 弥 di ni11f/f/ 1 喙 dế fi53
s /ʂ/ 175
s/s/ 84 师 sư sɿ44
c/tsʻ/ 81 畅 sướng tsʻɔŋ31
h/h/ 3 畜 súc hiuk1z/ts/ 2 咤 sá tsa53t/tʻ/ 2 厅 sảnh taŋ44
g/k/ 1 刊 san kan44d/t/ 1 彖 soán tɔn53
p/pʻ/ 1 聘 sính pʻin31
gi /ʐ/ 71
g/k/ 52 家 gia ka44h/h/ 8 懈 giải hai53
z/ts/ 6 者 giả tsa31t/tʻ/ 2 啖 giảm tʻam53s/s/ 1 笑 giao siau53/zero/ 1 也 giã ia44ng/ŋ/ 1 咬 giảo ŋau44
Trang 34ch /ʗ/ 171
z/ts/ 147 正 chính tsən53
s/s/ 10 隼 chuẩn sun31
c/tsʻ/ 6 搽 chà tsʻa11d/t/ 3 辍 chuyết tɔt1g/k/ 3 撞 chàng kɔŋ53/ȵ / 1 拈 chiêm ȵ iam44
b/p/ 1 匕 chủy pi31
nh /ɲ/ 112
/zero/ 54 任 nhiệm im53/ȵ / 37 人 nhân ȵ in11
ng/ŋ/ 13 牙 nha ŋa11
n/n/ 3 尔 nhĩ ni31s/s/ 2 瑞 nhuyên sui53h/h/ 2 闲 nhàn han11m/m/ 1 弭 nhĩ mi31
Trang 35c,k,q/k/ 529
g/k/ 372 歌 ca kɔ44k/kʻ/ 133 菊 cúc kʻiuk1h/h/ 10 酣 cam hɔn44z/ts/ 2 串 quán tsɔn53c/tsʻ/ 2 黔 kiềm tsʻɛm11v/v/ 2 斡 quản vat1f/f/ 3 讧 công fuŋ11
l/l/ 1 脸 kiểm liɛn44
s/s/ 1 适 quát sət1/ȵ / 1 骁 kiều ȵ iau11
n/n/ 1 浇 kiều nau11/zero/ 1 鹆 cốc iuk5
Trang 36c/tsʻ/ 1 吃 ngật tsʻət1z/ts/ 1 碾 nghiên tsan31
2.1.6 Phụ âm thanh hầu
Bảng 2.6 Bảng so sánh phụ âm thanh hầu Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện
Âm HV Tổng số Âm KGMH Số lƣợng
Chữ Hán ví dụ Chữ Hán HV KGMH
Trang 372.2 Quy luật tương ứng giữa phụ âm đầu âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện
Trong mục 2.1 chúng tôi đã so sánh phụ âm đầu Hán Việt với tiếng Khách gia Mai Huyện, tiếp sau đây, chúng tôi sẽ phân tích mối tương ứng giữa các phụ âm đầu,
từ đó, chúng tôi tổng kết và rút là những quy luật tương ứng giữa phụ âm đầu âm Hán Việt và tiếng Khách gia Mai Huyện
1 Tương ứng âm /b/
Trong bảng chữ, chúng tôi thu được 219 chữ Hán có âm đầu /b/ Hán Việt, tương ứng với 219 âm đọc Khách gia Mai Huyện, chúng tôi có con số thống kê như sau: Phụ âm KGMH p/pʻ/ b/p/ f/f/ m/m/ /zero /
Tỷ lệ phần trăm 49,77% 47,95% 1,37% 0,46% 0,46%
Trang 3834
Từ bảng thống kê trên, chúng tôi thấy rằng, /b/ Hán Việt tập trung tương ứng với /pʻ/ và /p/ âm KGMH, trong đó, có 109 chữ tương ứng với /pʻ/, chiếm 49,77%,105 chữ tương ứng với /p/, chiếm 47,95%, hai loại hình tương ứng này chiếm tới 97,72% trong toàn bộ tương ứng giữa /b/ Hán Việt với âm KGMH /b/ Hán Việt là âm môi môi, tắc, hữu thanh, /pʻ/và /p/ KGMH là âm môi môi, tắc, vô thanh, về mặt ngữ âm, /b/ với /pʻ/
và /p/ phát âm rất gần nhau Còn lại 3 loại hình tương ứng, /b/ Hán Việt với âm /f/, /m/, /zero/, với con số tổng cộng chỉ có 5 trường hợp, rải ra trong 3 âm, chúng tôi coi đó là ngoại lệ, vì số lượng ít và không tập trung Như vậy, qua so sánh và phân tích trên, chúng tôi thấy mối tương ứng giữa phụ âm /b/ Hán Việt với phụ âm môi môi Khách gia Mai Huyện khá chặt chẽ, chủ yếu có hai loại hình tương ứng sau: /b/ - /pʻ/ và /b/-/p/
Trang 4036
toàn giống /f/ HV, có 27,20% tương ứng với âm đầu /pʻ/ âm KGMH, về mặt ngữ âm, /f/ HV là âm xát môi răng, /pʻ/ là âm tắc môi môi, bật hơi, /f/ HV và /pʻ/ có nét tương đồng là âm môi, phát âm cũng gần nhau Trong bảng chữ có âm đầu là /f/ Hán Việt, hai loại hình tương ứng này chiếm tới 92,89% Còn lại 5,44% tương ứng /p/, 1,67% tương ứng /s/, vì số lượng ít và không tập trung, nên chúng tôi coi đó là những ngoại lệ Như vậy, mối tương ứng giữa /f/ Hán Việt với âm Khách gia Mai Huyện chủ yếu có hai loại hình tương ứng: /f/-/f/, /f/-/ pʻ/