Để khiến sản phẩm du lịch được mọi người biết đến, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương có nhiều phương thức khác nhau: tờ rơi, quay video clip, quảng cáotrên truyền hình và intern
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
- -TIỂU LUẬN MARKETING CĂN BẢN
Đề tài:
Tác động của điện ảnh đến quảng bá du lịch
và bài học cho Việt Nam
Lớp tín chỉ : MKT301(2-1516).2_LT
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Trần Hải Ly
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016
Trang 2Danh sách nhóm, phân công và đánh giá hiệu quả công việc
Viết phần: Giải pháp vĩ môTổng hợp tài liệu, viết và in tiểu luận
Hoàn thành tốt
2 Lê Minh Ngọc Thực trạng du lịch Việt Nam Hoàn thành tốt
3 Phạm Thị Ngân Marketing Mix trong phát triển du lịch Hoàn thành tốt
4 Tô Hoàng Thanh Nga Điện ảnh - Cơ hội vàng để quảng bá du lịch Hoàn thành tốt
5 Hoàng Thu Oanh Hình ảnh của du lịch Việt Nam qua
phim Việt trước đây Hoàn thành tốt
6 Bùi Hồng Phương Hình ảnh của du lịch Việt Nam quaphim nước ngoài trước đây Hoàn thành tốt
7 Phạm Thị Tú Oanh Những bước đi mới của Việt Nam Hoàn thành tốt
8 Dương Hồng Nhung Giải pháp vi mô Hoàn thành tốt
9 Nguyễn Hoàng Nam
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu 4
I Thực trạng du lịch Viêt Nam: 5
1 Thực trạng du lịch Việt Nam: 5
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm du lịch Việt Nam 7
II Điện ảnh tác động đến sản phẩm du lịch như thế nào? 9
1 Marketing Mix trong phát triển du lịch: Mô hình 7P 9
2 Điện ảnh - Cơ hội vàng để quảng bá du lịch: 10
3 Du lịch Việt Nam qua điện ảnh: 16
III Giải pháp: 25
1 Giải pháp vĩ mô: 25
2 Giải pháp vi mô: 27
Trang 4Lời mở đầu
Ngày nay, ở nhiều nước trên thế giới du lịch đã trở thành một ngành kinh tế chủ lực và là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa-xã hội Du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà góp phần nâng cao đời sống tinh thần của con người, tạo
ra sự giao lưu hữu nghị giữa các quốc gia thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm cho người lao động
Để khiến sản phẩm du lịch được mọi người biết đến, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương có nhiều phương thức khác nhau: tờ rơi, quay video clip, quảng cáotrên truyền hình và internet, Nhưng tựu chung vẫn chưa hiệu quả và khách du lịch nội địa, quốc tế ngày càng thấy nhàm chán với những hình ảnh được quảng bá hàng ngày, hàng giờ
Tuy nhiên, có một phương thức mới để quảng bá du lịch vô cùng hiệu quả với minh chứng của nhiều quốc gia trên thế giới: Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc Đó chính là điện ảnh Vậy điện ảnh đã góp phần tạo nên sức hút đối với du lịch như thế nào và chúng được khai thác ở Việt Nam ra sao? Những nội dung đó sẽ được trình bày
rõ trong tiểu luận của Nhóm 7 với chủ đề: Tác động của điện ảnh tới việc quảng bá du lịch và bài học cho Việt Nam
Trang 5I Thực trạng du lịch Viêt Nam:
1 Thực trạng du lịch Việt Nam:
Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi cả về biển, núi, đất liền, những điềukiện đó tạo nên một tiềm năng du lịch rất lớn như du lịch sinh thái, tâm linh cũng nhưnghỉ dưỡng Chính vì vậy, trong những năm gần đây Việt Nam đang trở thành mộttrong những điểm du lịch hấp dẫn ở Đông Nam Á Có thể kể đến nhiều địa điểm dulịch thu hút được một lượng lớn du khách như: Nha Trang, Vịnh Hạ Long, Thánh địa
Mỹ Sơn, Sa Pa, Mũi Né, quần thể danh thắng Tràng An, Phong Nha - Kẻ Bàng, Hội
An, Huế, Đà Nẵng, Ninh Bình,
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục du lịch Việt Nam, lượng khách quốc tế đếnViệt Nam trong 5 năm gần đây:
Theo biểu đồ trên, nhận thấy giai đoạn từ giữa năm 2014 đến giữa năm 2015,lượng khách tăng trưởng chậm lại là do du lịch Việt Nam phải đối mặt với những khókhăn chưa từng có, gây ra tác động bất lợi kéo dài Khách quốc tế đến Việt Nam liêntục sụt giảm do khó khăn về kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mà trong đó, dulịch Việt Nam không có sự thu hút khiến khách du lịch quay trở lại lần thứ hai
Trang 6Theo số liệu tính đến ngày 24/02/2016, lượng khách quốc tế đến Việt Nam trongtháng 01/2016 ước đạt 805.072 lượt, tăng 5,8% so với tháng 12/2015 và tăng 12,3%
so với cùng kỳ năm 2015; trong tháng 02/2016 ước đạt 833.598 lượt, tăng 3,5% so vớitháng 1/2016 và tăng 20,0% so với cùng kỳ năm 2015 Tính chung 2 tháng năm 2016ước đạt 1.638.670 lượt khách, tăng 16,0% so với cùng kỳ năm 2015
Cũng theo số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, lượng khách nội địacủa Việt Nam trong 5 năm (2011-2015) như sau:
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015
Khách nội địa (nghìn
lượt khách) 30.00 32.50 35.00 38.50 57.00Tốc độ tăng trưởng (%) 7,1 8,3 7,7 10,0 48,0
Trang 7Dù lượng khách quốc tế đến Việt Nam những năm gần đây liên tục tăng, đónggóp một phần quan trọng trong tổng thu của ngành này, nhưng tốc độ tăng lại giảmdần Du lịch Việt Nam đang phải đối mặt với thực trạng "du khách một đi không trởlại" Cụ thể :
- Trong năm 2013, 66,1% khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu; 20,1% kháchquốc tế đến lần 2 và 13,8% khách quốc tế đến lần 3 Như vậy tỷ lệ khách quốc tế quay
lại Việt Nam là khoảng 34%
- Năm 2014: Có đến 90% du khách lần đầu tiên tới mảnh đất hình chữ S, nhưng
số quay lại các điểm du lịch rất thấp, chỉ chiếm khoảng 6% quay lại lần 2, quay lại lần
3 là 2%, từ 4 lần trở lên là 3,2% Như vậy tổng số khách quốc tế quay lại một trong
năm điểm đến lên tới 11,2%
- Đáng báo động nhất là trong năm 2015, tỉ lệ khách quốc tế quay trở lại ViệtNam chỉ còn 6%
Như vậy, mặc dù những con số tăng trưởng dương về lượt khách quốc tế đếnViệt Nam là một tin hiệu đáng mừng nhưng đó mới chỉ là một khía cạnh về lượng.Khi xét về chất, đó đa phần là những du khách ghé thăm lần đầu, sự trở lại của dukhách đang giảm xuống một cách rõ rệt và đáng quan ngại Thiết nghĩ để du lịch pháttriển lâu dài và bền vững ta cần tìm ra gốc rễ của vấn đề trên
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm du lịch Việt Nam
(1) Product – Sản phẩm: là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách
hàng Nếu sản phẩm du lịch không tốt thì mọi nỗ lực tiếp thị đều thất bại Tại ViệtNam sản phẩm du lịch được chia thành 3 nhóm chính:
Du lịch văn hoá: Chương trình Lễ hội Đất Phương Nam, Du lịch Điện BiênPhủ (Lễ hội văn hoá Tây Bắc), Con đường Di sản Miền Trung, Festivan Huế,
Du lịch sinh thái: Tam Cốc – Bích Động, Phong Nha – Kẻ Bàng, Vườn QuốcGia Cát Tiên, Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc Gia Cúc Phương
Du lịch biển đảo: Vịnh Nha Trang, Bãi Biển Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Bãi Cháy,Vịnh Hạ Long, …
(2) Price- giá: cách định giá ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng.
Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao vì mọi người đều nghĩ “tiền nào củanấy”
Tuy nhiên tại Việt Nam, lại xuất hiện thực trạng đáng buồn đó là chặt chémkhách du lịch Điển hình như vợ chồng ông James Murtagh (quốc tịch Ireland), điquãng đường dài khoảng 2 km, từ 195 Hàng Bông tới 69 Mã Mây, đã phải trả 500nghìn đồng cho taxi Thanh Nga, hay anh Nguyễn Huy Hoàng (Long Biên) đã phải trả
300 nghìn đồng /6 tô phở, mỗi tô với giá 35 nghìn đồng Khi hỏi chủ quán vì sao giátiền bị tính lên thì được biết ngoài giá tiền tô phở , khách hàng còn phải trả tiền chỗ
Trang 8ngồi, khăn ăn, gia vị chanh ớt, dọn dẹp vệ sinh Dịch vụ gửi xe tự phát với giá từ 20 –
30 nghìn đồng/xe cũng không hề hiếm thấy
(3) Promotion – Truyền thông: đây là công cụ quan trọng trong việc tạo ra cảm
nhận ban đầu về dịch vụ du lịch
Có nhiều công cụ truyền thông được áp dụng trong du lịch như quảng báo quabáo chí, truyền hình, áp phích, tờ rơi, truyền miệng, phim ảnh,… Qua khảo sát thực tếcủa nhóm 7 trên 60 người qua câu hỏi: bạn biết đến địa điểm du lịch qua phương tiệnnào? Chúng tôi thống kê được 40% người được hỏi biết đến sản phẩm du lịch qua cácphương tiện truyền thông chủ yếu như báo giấy, báo điện tử, truyền hình, 40% quatruyền miệng, 6% qua phim ảnh và 14% thông qua phương tiện khác Tuy nhiên xétriêng trong nhóm thanh thiếu niên, khoảng 70% nhóm này biết đến các địa điểm dulịch qua phim ảnh
(4) Place- địa điểm: địa điểm du lịch chính là yếu tố tạo giá trị cho du khách.
Một địa điểm phù hợp sẽ tạo được sự tiện lợi, hứng thú, giúp du khách tiết kiệm thờigian và chi phí
Việt Nam có khí hậu đa dạng với điều kiện thiên nhiên thuận lợi với nhiều địađiểm du lịch nổi tiếng Tuy nhiên có nhiều địa điểm du lịch chưa thực sự được quantâm khai thác Khách du lịch chủ yếu đến với các địa điểm đã nổi tiếng như Sài Gòn,
Hà Nội, Đa Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ngãi,… mà ít khi chú ý đến Ninh Bình, TâyBắc, Điện Biên, …
(5) Process - quy trình: quy trình đóng vai trong quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng kịch vụ du lịch, kết nối các công cụ cung ứng dịch vụ du lịch
Tuy nhiên thực tế quy trình du lịch của Việt Nam còn chưa được tốt, chưa đồng
bô, còn nhốn nháo
(6) Physical evidence- môi trường dịch vụ: môi trường dịch vụ du lịch ảnh
hưởng đến sự hài lòng của du khách
Thực tế đáng buồn là nhiều địa điểm du lịch tạo cho du khách cảm giác thiếu hàilòng, thậm chí là ấn tượng vô cùng xấu Một trong số đó chính là vấn đề giao thông tạiViệt Nam Hay việc thiếu đổi mới trong chính thuyết minh sản phẩm du lịch
(7) People- con người: đây là mấu chốt trong việc thực hiện du lịch Con người
ở đây không chỉ là người làm du lịch mà còn chính là người dân địa phương Đội ngũlàm du lịch của Việt Nam hiện nay đang vô cùng thiếu Hướng dẫn viên du lịch chủyếu chỉ nói được tiếng Anh, trong khi đó, số lượng khách du lịch từ các nước như
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,… tương đối lớn
Trang 9II Điện ảnh tác động đến sản phẩm du lịch như thế nào?
1 Marketing Mix trong phát triển du lịch: Mô hình 7P
Mô hình Marketing 7P là một trong những lý thuyết theo xu hướng nâng cao vịthế của marketing trong quản trị doanh nghiệp và quản trị tổ chức
(1) Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của
7P trong marketing dịch vụ Chất lượng sản phẩm được đo lường giữa sự kì vọng củakhách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được Sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụngsản phẩm không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi chất lượngsản phẩm không chỉ đáp ứng mà còn có thể vượt quá mong đợi Cảm nhận và đánh giácủa khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng sản phẩm Vì vậy cầnnâng cao chất lượng chính sản phẩm du lịch (thái độ phục vụ; cơ sở vật chất nhưkhách sạn, nhà nghỉ, tàu thuyền ; độ thu hút của các chương trình gắn liền với tour dulịch )
(2) Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá
cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có được sảnphẩm Việc định ra giá sản phẩm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trườngtại thời điểm, chất lượng sản phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượngkhách hàng,…
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói, đã và đang được đầu tư phát triểnmạnh Không ít các doanh nghiệp đã và đang khai thác lĩnh vực này tuy nhiên du lịchsinh viên là một thị trường mà các nhà kinh doanh đang bỏ ngỏ Đó là thị trường đánhvào phân khúc sinh viên có thu nhập thấp Thị trường sản phẩm du lịch là một thịtrường rất nhạy cảm với giá cả
(3) Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm,
dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thukinh doanh Không ai lại đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậyđịa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian Mộtnguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụcàng cao
(4) Process – Quá trình cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất
lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụcũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộcthương hiệu doanh nghiệp Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót,phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng Đây là yếu tốđược phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ
Trang 10(5) Physical evidence – Điều kiện vật chất: Không gian xung quanh là ấn
tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối vớithương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường
Vì vậy cần tạo môi trường vật chất phù hợp và tạo sự thoải mái cho khách hàng
(6) People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing dịch vụ Con người tạo
ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả
sự việc Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đàotạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp Chính vì thế khảnăng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực
và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng Con người ởđây gồm có:
- Nhân viên phục vụ: Là những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,những nhân viên gián tiếp và các bộ phận quản lí
- Các hướng dẫn viên du lịch
- Nhân viên các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng marketing, tiếp thị giớithiệu sản phẩm tour du lịch
- Các bộ cấp quản lý trong công ty
Yếu tố để hấp dẫn du khách thường dựa trên góc dộ tình cảm, thái độ nhiều hơn.Ngành du lịch liên quan phần lớn là tới con người Vì vậy những người làm du lịchluôn cần một thái độ vừa phải, đúng mực với khách hàng
(7) Promotion – Quảng bá: Cùng với sự phát triển xã hội, khi phương pháp và
kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì đồng nghĩa, chúng ta cần phải xây dựngchiến lược mới Đây là thời đại của Online Marketing với dịch vụ nổi bật là FacebookAds, SEO, Email Marketing
Cùng với đó, có một lĩnh vực vô cùng tiềm năng để quảng bá du lịch nhưng vẫnchưa được áp dụng đối với du lịch Việt Nam Đó là ĐIỆN ẢNH
2 Điện ảnh - Cơ hội vàng để quảng bá du lịch:
a Bối cảnh phim trường là mỏ vàng cho du lịch:
Có thể thấy, một bộ phim tạo ra được sự chú ý của người xem không chỉ ở nộidung hấp dẫn, diễn viên xinh đẹp mà còn bởi bối cảnh quay vô cùng nên thơ, hùng vĩ.Chúng ta có thể lấy một số ví dụ qua một số quốc gia có nền công nghiệp điện ảnhlớn
* Hàn Quốc:
Trang 11Thực tế cho thấy, việc quảng bá du lịch thông qua điện ảnh đã giúp nhiều quốcgia hái được trái ngọt Rõ nét nhất là Hàn Quốc Sau 10 năm đặt mục tiêu “biến” điệnảnh thành ngành công nghiệp giải trí số 1, họ đã tạo được hiệu ứng “Xem phim Hàn,dùng đồ Hàn, đi du lịch Hàn” ở nhiều quốc gia khác.
Khi phần 2 của IRIS (bối cảnh ở Seoul) công chiếu, theo báo cáo từ Sở du lịchSeoul, số lượng khách du lịch đến những địa điểm quay phim đã tăng lên từ 2-3 lần.Như tại một địa điểm phía Bắc Seoul nơi diễn ra một số bối cảnh phim, trung bìnhmỗi ngày nơi đây đón khoảng 700 khách, sau khi IRIS được quay tại đây, số kháchtrung bình mỗi ngày tìm đến đây đã tăng lên 1.500 - 1.700 khách/1 ngày
Iris II
Trang 12Tháp Namsan - Seoul
Tháp Namsan là 1 trong 10 tháp truyền hình lớn nhất thế giới, đồng thời là
“thiên đường tình yêu” được nhắc đến trong nhiều bộ phim truyền hình lãng mạn củaHàn Quốc, hàng năm thu hút lượt khách du lịch khổng lồ đến tham quan và treo “ổkhóa tình yêu”
Thành phố Busan, được coi là kinh đô điện ảnh của Hàn Quốc, hơn 40% bộphim của quốc gia này được quay tại đây Thông qua những bộ phim, cảnh quan củaBusan được quảng bá khắp thế giới và trung bình mỗi năm thu hút khoảng 10 triệu
Trang 13lượt người tới thăm Nhờ đó, doanh thu từ du lịch cao hơn 14 lần so với những hoạtđộng kinh tế khác của địa phương.
Busan
Theo những báo cáo gần đây về số lượng khách du lịch đến Hàn Quốc, hơn mộtnửa số khách Châu Á đật chân tới quốc gia này bị hấp dẫn bởi những đoạn quảng cáo,phim truyền hình, và đặc biệt là những bài hát của Hàn Quốc
Theo ước tính, tỉ lệ khách du lịch Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đến HànQuốc tương ứng là 52%, 37%, và 55% sau khi xem qua những đoạn quảng cáo, xemphim truyền hình và nghe nhạc Hàn Quốc Các nhà chức trách nhìn nhận một sự thậtrằng khách đến Hàn Quốc là vì chính hoạt động giải trí của đất nước này, hơn là vìnhững lí do cá nhân hay chi phí vé máy bay rẻ
Các nhà sản xuất phim truyền hình Hàn Quốc cũng đã khéo léo đưa vào những
bộ phim của mình những địa danh nổi tiếng của Hàn Quốc Chính thiên nhiên thơmộng, và nét độc đáo trong văn hóa Hàn Quốc mà các diễn viên thể hiện trong phim
đã lôi cuốn khách du lịch đến với quốc gia này Nhiều trường quay của những bộphim nổi tiếng như Boys Over Flower, Bản Tình Ca Mùa Đông, Kill Me Heal
Me, High School Love On, She Was Pretty sau khi phim đóng máy, đã trở thành địađiểm du lịch nổi tiếng, thu hút hàng chục nghìn người đến thăm quan Đây thực sự làmột chiến lược vừa phát triển nền công nghiệp điện ảnh, vừa mở rộng thị trường dulịch cho khách tham quan quốc tế một cách hiệu quả của Hàn Quốc
* Trung Quốc:
Trang 14Phát triển mạnh các dòng phim cổ trang (Võ Tắc Thiên, Hoàng Kim Giáp, Bộ
Bộ Kinh Tâm, Tây Du Ký, ), qua đó kích cầu du lịch tại các danh lam thắng cảnhđược chọn làm địa điểm quay phim, nổi bật là 3 phim trường Hoành Điếm, Vô Tích,Đôn Hoàng
Cầu Trường tại Tây Hồ (Hàng Châu – Trung Quốc) gắn với chuyện tình Lương
Sơn Bá - Chúc Anh Đài:
* Các quốc gia khác:
Cũng nhờ quảng bá du lịch qua phim, một năm Thái Lan thu gần 10 tỷ USD từ
du lịch; Nhờ các “siêu phẩm” điện ảnh mà Ấn Độ, New Zealand, Campuchia, Pháp kiếm được bạc tỷ cho du lịch