Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Khái niệm Ý nghĩa API Application Programming Interface: Bộ giao diện lập trình ứn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN VĂN LỰC
NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC - VOD
TRÊN HẠ TẦNG MẠNG VTVCAB
Ngành: Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống Thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Quang Minh
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lực
Trang 3Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại Viện Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành chương trình học tập và luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Công nghệ Thông tin, các phòng ban
đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để chúng em học tập và rèn luyện tốt
Xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc Gia đã luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng
em trong suốt quá trình học tập tại Viện
Trong luận văn có sử dụng một số tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước Xin cảm ơn các tác giả, các nguồn tài liệu… đã giúp em có thêm kiến thức để hoàn thiện luận văn này
Trong suốt quá trình hiện luận văn, em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Lê Quang Minh, trưởng phòng Khoa học Công nghệ và đào tạo, Viện Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia, người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy vì tất cả những giúp đỡ quý báu đó
Xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp CIO - K02 - những người bạn đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẽ những kinh nghiệm trong học tập cũng như trong cuộc sống
Cuối cùng, xin gửi lời biết ơn đến gia đình tôi, những người thân yêu đã tạo mọi điều kiện để tôi có cơ hội được học tập và hoàn thành luận văn này
Học viên
Nguyễn Văn Lực
Trang 4Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOANN ii
LỜI CẢM ƠNN iii
MỤC LỤCC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTT vi
DANH MỤC HÌNH VẼẼ vii
MỞ ĐẦUU 1
Đặt vấn đề 1
Các vấn đề nghiên cứu của đề tài 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG 4
1.1 DỊCH VỤ CƠ BẢN 5
1.1.1 Truyền hình cáp hữu tuyến CATV 5
1.1.2 Truyền hình độ nét cao HD 8
1.2 DỊCH VỤ GIA TĂNG 11
1.2.1 Internet trên truyền hình cáp 11
1.2.2 Truyền hình qua Internet IPTV 11
1.2.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác 13
1.3 TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC - VOD 14
1.3.1 Lịch sử phát triển dịch vụ VOD 14
1.3.2 Các dịch vụ theo yêu cầu 15
1.4 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA VOD 15
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 18
CHƯƠNG 2 19
KHẢO SÁT HẠ TẦNG MẠNG VTVCAB 19
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VTVCAB 20
2.2 HIỆN TRẠNG VTVCAB 24
2.3 HẠ TẦNG MẠNG HFC 25
2.4 HỆ THỐNG CAS 26
2.5 CÔNG NGHỆ INTERNET 29
2.1.1 Công nghệ GPON 29
2.1.2 Công nghệ DOCSIS 30
2.1.3 Công nghệ EoC 30
2.1.4 So sánh các công nghệ GPON, EOC, DOCSIS 31
2.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34
Trang 5Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
CHƯƠNG 3 35
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VOD TẠI VTVCAB 35
3.1 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 36
3.1.1 Truyền hình theo yêu cầu VOD 36
3.1.2 Lịch phát sóng điện tử EPG 39
3.1.3 Hệ thống quản lý bản quyền số DRM 41
3.1.4 Phần mềm quản lý và phân phối nội dung SDP (CMS & WFM) 45
3.1.5 Phần mềm quản lý dịch vụ tương tác Middleware 46
3.2 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI 49
3.2.1 Lựa chọn loại hình triển khai dịch vụ 49
3.2.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống 50
3.3 YÊU CẦU KĨ THUẬT 51
3.4 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 53
3.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI 54
3.5.1 Giao diện 54
3.5.2 Phần cứng 55
3.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57
KẾT LUẬNN 58
HƯỚNG PHÁT TRIỂNN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢOO 59
Trang 6Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Khái niệm Ý nghĩa
API Application Programming Interface: Bộ giao diện lập trình ứng dụng
CAS Conditional Access System: Hệ thống khóa mã truy cập có điều kiện
CDN Content Devilery Network: Mạng phân phối nội dung
CMS Content Management System: Hệ thống quản lý nội dung
CMTS Cable Modem Termination Systems: Thiết bị truyền dữ liệu trên mạng cáp DRM Digital Rights Management: Hệ thống quản lý bản quyền số
EPG Electronic program guide: Lịch phát sóng điện tử
HFC Hybrid Fiber-Coaxial: Mạng lai ghép cáp quang - đồng trục
ITV Interactive Television: Truyền hình tương tác
OTT Over-The-Top: Dịch vụ cung cấp nội dung trên nền mạng viễn thông
PVR Personal Video Recorder: Ghi video cá nhân
SDK Software Development Kit: Bộ công cụ phát triển phần mềm
SDP Service Delivery Platform: Hệ thống nền tảng phân phối dịch vụ
STB Set Top Box: Đầu thu kỹ thuật số
VOD Video on Demand: Truyền hình theo yêu cầu
WFM Workflow Management: Hệ thống quản lý tiến trình công việc
Trang 7Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạtầngmạng VTVcab
DANH MỤC HÌNH VẼ
Thời gian khán giả xem truyền hình một ngày tại Việt Nam [13] 1
Hình 1.1: Thuê bao và doanh thu Truyền hình cáp [1, tr 71,73] 6
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quan mạng truyền hình cáp 6
Hình 1.3: Tương quan về độ phân giải HD 9
Hình 1.4: Mô hình tổng quan của một hệ thống HDTV 9
Hình 1.5: Mô hình tổng quan của hệ thống Internet trên truyền hình cáp 11
Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ thống IPTV 12
Hình 1.7: Dịch vụ truyền hình tương tác và xu hướng sử dụng trong tương lai [10] 16
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức VTVCab [22] 23
Hình 2.2: Hiện trạng hệ thống và dịch vụ của VTVcab 24
Hình 2.3: Mô hình tổng quan mạng HFC 25
Hình 2.4: Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống CAS 26
Hình 2.5: Sơ đồ tổng quan PON 29
Hình 2.6: Sơ đồ tổng quan DOCSIS 30
Hình 2.7: Sơ đồ tổng quan EoC 31
Hình 3.1: Giao diện dịch vụ VOD trên STB [15] 37
Hình 3.2: Sơ đồ khối tổng quan hệ thống VOD [12] 37
Hình 3.3: Sơ đồ tổng quan hệ thống VOD [24] 38
Hình 3.4: Giao diện dịch vụ EPG trên STB [19] 40
Hình 3.5: Sơ đồ tổng quan hệ thống EPG [18] 40
Hình 3.6: Cơ chế xác thực DRM 43
Hình 3.7: 10 bước xác thực DRM [17] 44
Hình 3.8: Phần mềm quản lý và phân phối nội dung [16] 45
Hình 3.9: Kiến trúc Middleware [20] 46
Hình 3.10: Các ứng dụng tương tác được tích hợp trên 1 nền tảng Middleware [25] 48
Hình 3.11: Sơ đồ tổng quan hệ thống Middleware 48
Hình 3.12: Mô hình tổng quan hệ thống VOD của VTVcab 50
Trang 8MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong xã hội ngày nay, nhu cầu về truyền thông và thông tin ngày càng tăng nhanh, mạnh và mong muốn tiếp cận thông tin nhanh chóng, đa phương tiện ngày càng phổ biến trong nước và trên thế giới Ở Việt Nam, Internet đã mang đến cho người sử dụng một hình thức mới mẻ, thú vị, và hiệu quả để tiếp cận các nguồn thông tin đa chiều, khách quan và đáng tin cậy Theo số liệu thống kê từ eMarketer năm 2014 số người sử dụng Internet lên đến 36 triệu người trên toàn lãnh thổ, chiếm tỷ lệ hơn 39% dân số và có mức tăng trưởng ấn tượng nhất khối ASEAN [13]
Mặc dù Internet tại Việt Nam đang phát triển như vậy, nhưng một phần lớn dân
số vẫn cập nhật tin tức, giải trí và nhận thông tin từ TV, nhất là khu vực dân chưa tiếp cận Internet Khảo sát của eMarketer tại sáu thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Nha Trang, Cần Thơ kết quả cho thấy thói quen xem truyền hình tại Việt Nam còn rất cao, lên đến hơn 2 tiếng mỗi ngày
Thời gian khán giả xem truyền hình một ngày tại Việt Nam [13]
Trang 9Truyền hình tương tác là một dạng truyền hình cho phép người xem tham gia, điều khiển các chương trình truyền hình Với dạng truyền hình truyền thống, đường truyền truyền hình là một chiều Các nhà đài cho phép khán giả xem gì, vào giờ nào, trên kênh nào là quyền của họ Với truyền hình tương tác, khán giả được trực tiếp tham gia vào chương trình đang phát sóng Khán giả ở đây là những người đang xem
TV chứ không phải là những người trong trường quay Ví dụ, chương trình "Ai là triệu phú" đang phát sóng, nó sẽ là chương trình truyền hình tương tác nếu như khán giả - những người đang ở trước TV được phép trả lời, phản hồi ngay trên thiết bị đầu thu kỹ thuật số hoặc các thiết bị có kết nối với Internet
Ngoài ra, khách hàng có thể trải nghiện những dịch vụ truyền hình tương tác khác như: xem lại chương trình đang phát và đã phát, ghi lại các chương trình sắp chiếu dựa trên lịch phát sóng điện tử hay như tham gia các chương trình bình chọn, gameshow hoặc tương tác với các mạng xã hội Facebook, Twitter, … Khách hàng cũng có thể sử dụng các thiết bị có kết nối Internet để trải nghiệm các dịch vụ trên bằng công nghệ đa màn hình và nền tảng công nghệ mới OTT mọi lúc mọi nơi
Cùng với việc chất lượng cuộc sống của con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu xem và thưởng thức các di ̣ch vu ̣ truyền hình cũng thay đổi Do vâ ̣y viê ̣c cải tiến và nâng cao chất lươ ̣ng các di ̣ch vu ̣ truyền hình là xu thế tất yếu Viê ̣c cung ứng di ̣ch vu ̣ tương tác giá trị gia tăng sẽ giúp người xem có mô ̣t quan niê ̣m mới mẻ về truyền hình cũng như đem lại nguồn thu lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Người xem không còn lê ̣ thuô ̣c vào các kênh chương trình với nô ̣i dung đã được đi ̣nh sẵn mà hoàn toàn có thể chủ đô ̣ng xem các chương trình mình yêu thích kèm các dịch
vụ tương tác hiện đại mọi lúc và mọi nơi
Một trong những dịch vụ cơ bản nhất của truyền hình tương tác là truyền hình theo yêu cầu VOD Đây là dịch vụ có sự tác động qua lại giữa người xem và nhà cung cấp di ̣ch vu ̣ truyền hình Cụ thể là người xem có thể yêu cầu những chương trình phim truyê ̣n, chương trình thể thao, ca nha ̣c mà mình yêu thích và sẵn sàng trả chi phí cho viê ̣c đáp ứng của nhà cung cấp di ̣ch vu ̣
Trên thế giới VOD bắt đầu được đưa vào khai thác thương ma ̣i từ năm 1990 tại Hồng Kông [23] và nhanh chóng phát triển trên thế giới Điển hình là ở Mỹ, đến năm
2010, 80% người dùng Internet ở Mỹ sử dụng dịch vụ VOD [14] Số lượng thuê bao VOD cũng tăng vọt qua các năm 2003 có 90 triê ̣u người sử du ̣ng VOD , năm 2005 có
138 triê ̣u thuê bao và dự kiến hết năm 2015 là hơn 500 triê ̣u khách hàng lựa cho ̣n sử dụng dịch vụ này [9]
Do đó đề tài “Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình tương tác - VOD
trên hạ tầng mạng VTVcab” là hết sức thiết thực và cấp bách nhằm triển khai dịch
vụ để khẳng định vị trí là một nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền hàng đầu Việt Nam của VTVcab, cũng như khẳng định thương hiệu của VTV trên lĩnh vực phát thanh truyền hình
Trang 10Các vấn đề nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về VOD và các dịch vụ cơ bản, gia tăng trên hệ thống truyền hình cáp
Khảo sát hạ tầng, công nghệ, truyền dẫn tại Tổng công ty truyền hình Cáp Việt Nam - VTVcab
Đề xuất giải pháp triển khai hệ thống truyền hình tương tác - VOD quy mô nhỏ trên hệ thống mạng VTVcab nhằm mục đích khách hàng sẽ vẫn xem được cơ bản truyền hình số HD, dịch vụ Internet và dịch vụ truyền hình tương tác - VOD với một
số ứng dụng cơ bản như EPG, Multiscreen, quảng cáo tương tác trên cùng một đường truyền và một số kết quả triển khai thực tế
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ truyền hình tương tác - VOD trên hạ tầng mạng truyền hình Cáp Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tập trung chính tại VTVCab - Tổng công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam - Đài Truyền hình Việt Nam - 43 Nguyễn Chí Thanh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng một cách tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Thống kê, tổng hợp và so sánh, đối chiếu và phân tích
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VOD VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG
Giới thiệu tổng quan về VOD, các dịch vụ cơ bản, gia tăng và xu thế tương lai
Chương II: KHẢO SÁT HẠ TẦNG MẠNG VTVCAB
Khảo sát hạ tầng mạng tại VTVcab, các công nghệ đang sử dụng và định hướng tương lai
Chương III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VOD TẠI VTVCAB
Đề xuất giải công nghệ, giải pháp triển khai, yêu cầu kỹ thuật để triển khai dịch
vụ VOD dựa trên hạ tầng mạng VTVcab
Trang 121.1 DỊCH VỤ CƠ BẢN
Truyền hình cáp hay là một hệ thống các chương trình truyền hình trả tiền theo thuê bao được truyền qua tín hiệu tần số vô tuyến được truyền tải qua cáp đồng trục hoặc cáp quang Điều này trái ngược với truyền hình mặt đất truyền thống, trong đó tín hiệu truyền hình được truyền qua không khí bằng sóng vô tuyến và nhận tín hiệu bằng ăng-ten truyền hình đi kèm với TV Các chương trình FM radio, Internet tốc độ cao, dịch vụ điện thoại, và các dịch vụ phi truyền hình tương tự cũng có thể được cung cấp thông qua các loại cáp trên [14]
Các dịch vụ cơ bản của Truyền hình cáp là các dịch vụ trả tiền theo kiểu truyền thống phổ biến trên thế giới Bao gồm các dịch vụ phổ biến sau:
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV1
Truyền hình độ nét cao HD
1.1.1 Truyền hình cáp hữu tuyến CATV
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV là một phương thức truyền hình sử dụng công nghệ truyền dẫn tín hiệu âm thanh và hình ảnh đã được điều chế bằng một hệ thống các sợi cáp quang liên hợp với cáp đồng trục từ Headend đến từng máy thu Công nghệ này có khả năng truyền dẫn được nhiều kênh chương trình và có chiều ngược lại Truyền hình cáp hữu tuyến có rất nhiều ưu điểm so với truyền hình truyền thống thông thường, được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam với số lượng thuê bao khá lớn
Mạng truyền hình cáp thường sử dụng mạng lai ghép cáp quang cáp đồng trục HFC để truyền tín hiệu truyền hình Tín hiệu truyền hình được truyền trực tiếp từ Đài truyền hình đến tận thuê bao Vì vậy, tín hiệu truyền hình cáp đến với khách hàng không bị can nhiễu và ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài, do đó truyền hình cáp có tính ổn định cao, độ nét tốt, chất lượng âm thanh và hình ảnh cùng số lượng kênh chương trình hơn hẳn các dịch vụ truyền hình khác
Ưu điểm:
Cung cấp được nhiều kênh chương trình trên hệ thống
Chi phí lắp đặt không cao
Có thể cung cấp Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên cùng hệ thống
Có thể sử dụng độc lập các chương trình TV trong 1 hộ gia đình
Không cần máy phát hình đa kênh, không chiếm tần số không gian, không gây nhiễu loạn sóng vô tuyến sang các dịch vụ khác
Trang 13Khi chưa số hoá thì không thể chia được thành nhiều gói kênh chương trình Tốn kém chi phí bảo trì bảo dưỡng mạng, khó khăn trong việc ngầm hoá và gây mất mỹ quan đô thị
Ở Việt Nam, hiện đây vẫn là dịch vụ cơ bản nhất có tỷ trọng thuê bao và doanh thu lớn nhất, lên đến gần 5,6 triệu thuê bao, chiếm 83,42% số lượng thuê bao truyền hình trả tiền trải dài trên toàn quốc và chủ yếu tập trung ở các tỉnh thành phố phố lớn Chi tiết trong Hình 1.1 về số lượng thuê bao và doanh thu các dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam năm 2012, 2013
,
Hình 1.1: Thuê bao và doanh thu Truyền hình cáp [1, tr 71,73]
Mô hình tổng quan của mạng truyền hình cáp
Hình 1.2 cung cấp mô hình tổng quan của mạng truyền hình cáp, bao gồm 3 thành phần chính:
Hệ thống thiết bị tại trung tâm
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu Thiết bị thuê bao
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quan mạng truyền hình cáp
Trang 14Trong đó trung tâm thu phát tín hiệu có nhiệm vụ thu các tín hiệu từ anten vệ tinh và các anten UHF2, VHF3 Sau đó xử lý các tín hiệu được điều chế, chuyển đổi, ghép các tần số, thành các tín hiệu RF4 Các tín hiệu RF tiếp tục đưa đến máy phát quang, để chuyển đổi tín hiệu RF thành tín hiệu quang và truyền trên các vòng quang, Hub quang có nhiệm vụ liên kết các vòng quang với nhau Từ các vòng quang này tín hiệu sẽ được truyền tới các node quang Tại đây tín hiệu quang được chuyển đổi thành tín hiệu RF và truyền đến các thuê bao thông qua mạng cáp đồng trục
Hệ thống thiết bị trung tâm:
Master Headend là nơi sản xuất , thu chương trình , các kênh truyền hình trong nước và quốc tế Các kênh truyền hình địa phương lân cận có thể được thu lại bằng các anten băng tần VHF , UHF hoặc bằng đường truyền dẫn quang Các kênh truyền hình quốc tế thì được thu trực tiếp từ vê ̣ tinh bằng các loa ̣i anten parapol
Tín hiệu thu từ vệ tinh (Vinasat-1, Measat-2,….) được đưa vào bộ giải mã, để tách Video và Audio Sau giải mã thì tín hiệu được đưa vào bộ điều chế để thành tín hiệu cao tần Mỗi Modulator5 cho ra 1 tần số RF khác nhau sao cho mỗi kênh cách nhau khoảng 8Mhz
Các tín hiệu thu từ anten UHF và VHF thì được chuyển trực tiếp đến bộ chuyển đổi để đưa lên tần số khác với tần số ban đầu Do tín hiệu thu được là các tín hiệu RF nên không cần qua bộ điều chế như tín hiệu thu từ vệ tinh Các tần số được tổng hợp lại qua bộ combiner sau đó được chuyển đến mạng phân phối tín hiệu
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu:
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu: có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền hình cũng như các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngược lại Gồm các bộ phận
là hub, các node quang, các hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang và cáp đồng trục
Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục:
2 UHF: Ultra high frequency - Siêu cao tần từ 300 MHz đến 3 GHz
3 VHF: Very high frequency - Tần số cao từ 30 đến 300 MHz
4 RF: Radio frequency - Tần số vô tuyến
5 Modulator: Điều chế tín hiệu
Trang 15Tín hiệu từ các Node quang sẽ được phân phối tới các điểm thuê bao nhờ hệ thống cáp đồng trục, các bộ khuyếch đại tín hiệu RF và các bộ chia tín hiệu để phân phối cho các khách hàng Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục sẽ được thiết kế với dung lượng cung cấp tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của các thuê bao truyền hình cáp
1.1.2 Truyền hình độ nét cao HD
Truyền hình độ nét cao HDTV (High-definition television) là hệ thống truyền hình số quảng bá có độ phân giải cao cho hình ảnh đẹp, sắc nét, màu sắc đa dạng phong phú kết hợp với hệ thống âm thanh số trung thực, đa kênh tạo ra một dịch vụ có chất lượng nổi trội so với các hệ thống truyền hình truyền thống PAL6, NTSC7, SECAM8
Chuẩn truyền hình này đưa đến cho người xem không chỉ cảm nhận về chất lượng hình ảnh tốt với độ phân giải cao mà còn mang lại một cảm giác ấn tượng về vẻ đẹp, độ chân thực, độ sâu và kích thước của toàn bộ hình ảnh Hơn thế nữa, với việc cung cấp tín hiệu âm thanh vòng surround sound 5.1 đã mang lại cho người xem một cảm giác như đang ngồi trong rạp chiếu phim
Việc người dùng chuyển lên HDTV thay thế SDTV9 được coi là một bước tiến đáng nhớ cho ngành công nghiệp điện tử gia dụng, tương tự như việc nhân loại chuyển
từ tivi đen trắng sang tivi màu trước đây
HDTV sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để tăng thêm các chi tiết ảnh và cải tiến chất lượng âm thanh cung cấp tới tivi Chất lượng hình ảnh tương đương với 35 mm phim camera, chất lượng âm thanh tương đương với một máy nghe nhạc compact Để đạt được điều đó HDTV đã tạo thêm các dòng điện tử quét ngang màn hình và thêm các electron để tạo thêm chi tiết ảnh [5]
Các ưu điểm của HDTV:
6 PAL: Phase Alternative Line - Hệ truyền hình được dùng phần lớn ở Châu Âu, châu Á
7 NTSC: National Teltevision System Committee - Hệ truyền hình được sử dụng hầu hết ở Bắc Mỹ và Nam Mỹ
8 SECAM: Sequential Color with Memory - Hệ truyền hình được sử dụng ở các nước Pháp, Nga, Đông Âu, và
một số nước của khu vực Trung Đông
9 SDTV: Standard-Definition TeleVision - Truyền hình độ nét tiêu chuẩn
Trang 16Độ phân giải đặc trưng của hiển thị HD là: 1920x1080 và thiết bị hiển thị với độ phân giải này được biết đến với tên Full HD (HD đầy đủ)
Hình 1.3 thể hiện tương quan về độ phân giải HD với các chuẩn khác
Hình 1.3: Tương quan về độ phân giải HD
Mô hình tổng quan của hệ thống HD
Hình 1.4 thể hiện mô hình tổng quan của hệ thống HD gồm ba thành phần chính như sau:
Hình 1.4: Mô hình tổng quan của một hệ thống HDTV
Trang 17Hệ thống thiết bị trung tâm
Hệ thống cung cấp và quản lý các chương trình truyền hình: Hệ thống thu tín hiệu các chương trình truyền hình sau đó qua quá trình xử lý tín hiệu: chèn quảng cáo, key chữ, mã hoá, điều chế tín hiệu và chuyển sang mạng phân phối tín hiệu Các chương trình có thể thu trực tiếp từ vệ tinh, truyền hình mặt đất, các chương trình tự sản xuất
Hệ thống kiểm tra, giám sát: Bao gồm hệ thống monitor để kiểm tra chất lượng cũng như nội dung các chương trình truyền, hệ thống chuyển đổi nguồn tín hiệu, hệ thống điều hành toàn bộ hoạt động của trung tâm thu phát và mạng phân phối tín hiệu
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền hình cũng như các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngược lại
Thiết bị đầu cuối thuê bao
Đây là các thiết bị làm chức năng giải mã tín hiệu cung cấp tới tivi Toàn bộ quá trình xử lý tín hiệu được tích hợp trong một hộp nhỏ gọi là STB, nối tới tivi qua chuẩn HDMI10
10 HDMI: High-Definition Multimedia Interface - Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao
Trang 181.2 DỊCH VỤ GIA TĂNG
1.2.1 Internet trên truyền hình cáp
Dịch vụ Internet băng thông rộng trên mạng truyền hình cáp là sự kết hợp giữa cáp quang và cáp đồng trục, mạng truyền hình cáp hữu tuyến đáp ứng các yêu cầu về băng thông rộng với tốc độ cao
Với dịch vụ này, thay vì phải kéo đường dây Internet riêng, khách hàng chỉ cần lắp đặt cable modem chuyên dụng vào đường cáp của truyền hình để vừa có thể vừa xem truyền hình cáp vừa truy nhập Internet tốc độ cao
Hình 1.5 thể hiện mô hình tổng quan của hệ thống Internet
Hình 1.5: Mô hình tổng quan của hệ thống Internet trên truyền hình cáp
Để truyền tải dữ liệu Downstream11 và Upstream12 cần phải có 2 thiết bị riêng biệt: Cable Modem13 cho phía người sử dụng và CMTS phía nhà cung cấp
Thiết bị CMTS có các tính năng giống như DSLAM14 trong hệ thống xDSL15 CMTS tiếp nhận các luồng dữ liệu từ phía người sử dụng và định hướng chúng tới một ISP16 để nối vào Internet
1.2.2 Truyền hình qua Internet IPTV
IPTV (Internet Protocol Television): Truyền hình giao thức Internet là một hệ thống dịch vụ truyền hình kỹ thuật số được phát đi nhờ vào giao thức Internet thông qua một hạ tầng mạng, mà hạ tầng mạng này có thể bao gồm việc truyền thông qua
11 Downstream: luồng dữ liệu xuống
12 Upstream: luồng dữ liệu lên
13 Cable Modem: Một thiết bị đặt ở phía khách hàng thực hiện chức năng điều chế và giải điều chế các tín hiệu từ CMTS
14 DSLAM: Digital Subscriber Line Access Multiplexer - Bộ ghép kênh truy nhập đường dây thuê bao số tập
trung
15 xDSL: Digital Subcriber Line - Kênh thuê bao số
16 ISP: Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Trang 19một kết nối băng thông rộng Một định nghĩa chung của IPTV là truyền hình, nhưng thay vì qua hình thức phát hình vô tuyến hay truyền hình cáp thì lại được truyền phát hình đến người xem thông qua các công nghệ sử dụng cho các mạng máy tính [14].
IPTV có một số điểm đặc trưng sau:
Hỗ trợ truyền hình tương tác Dịch chuyển thời gian xem Mang tính cá nhân
Yêu cầu băng thông thấp Nhiều thiết bị có thể sử dụng được Hình 1.6 thể hiện sơ đồ tổng quan của hệ thống IPTV, bao gồm các thành phần chính như sau:
Hình 1.6: Sơ đồ khối hệ thống IPTV
Headend - Trung tâm dữ liệu IPTV
Cũng được biết đến là “đầu cuối - headend” Trung tâm dữ liệu IPTV nhận nội dung từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm truyền hình địa phương, các nhà tập hợp nội dung, nhà sản xuất, qua đường cáp, trạm số mặt đất hay vệ tinh Ngay khi nhận được nội dung, một số các thành phần phần cứng khác nhau như thiết bị mã hóa, các máy chủ video, bộ định tuyến IP và thiết bị bảo mật dành riêng được sử dụng để chuẩn bị nội dung video cho việc phân phối qua mạng dựa trên IP Thêm vào đó, hệ thống quản
lý thuê bao được yêu cầu để quản lý hồ sơ và phí thuê bao của những người sử dụng
Mạng truyền dẫn băng thông rộng
Việc truyền dẫn dịch vụ IPTV yêu cầu kết nối điểm - điểm Trong trường hợp triển khai IPTV trên diện rộng, số lượng các kết nối điểm - điểm tăng đáng kể và yêu cầu độ rộng băng thông của cơ sở hạ tầng khá rộng Sự tiến bộ trong công nghệ mạng trong những năm qua cho phép những nhà cung cấp viễn thông thỏa mãn một lượng
Trang 20lớn yêu cầu độ rộng băng thông mạng Hạ tầng truyền hình cáp dựa trên cáp đồng trục lai cáp quang và các mạng viễn thông dựa trên cáp quang rất phù hợp để truyền tải nội dung IPTV
Thiết bị người dùng IPTV
Thiết bị người dùng IPTV là thành phần quan trọng trong việc cho phép mọi người có thể truy xuất vào các dịch vụ IPTV Thiết bị này kết nối vào mạng băng rộng
và có nhiệm vụ giải mã và xử lý dữ liệu video dựa trên IP gửi đến Thiết bị người dùng
hỗ trợ công nghệ tiên tiến để có thể tối thiểu hóa hay loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của lỗi, sự cố mạng khi đang xử lý nội dung IPTV
Mạng gia đình
Mạng gia đình kết nối với một số thiết bị kĩ thuật số bên trong một diện tích nhỏ Nó cải tiến việc truyền thông và cho phép chia sẻ tài nguyên kĩ thuật số đắt tiền giữa các thành viên trong gia đình Mục đích của mạng gia đình là để cung cấp việc truy cập thông tin, như là tiếng nói, âm thanh, dữ liệu, giải trí, giữa những thiết bị khác nhau trong nhà Với mạng gia đình, người dùng có thể tiết kiệm tiền và thời gian bởi vì các thiết bị ngoại vi như là máy in và máy scan, cũng như kết nối Internet băng rộng,
có thể được chia sẻ một cách dễ dàng
1.2.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác
OTT (Over-The-Top): là dịch vụ giá trị gia tăng triển khai trên nền tảng
internet, cùng với sự bùng nổ của thị trường smartphone thì các dịch vụ VoiIP17, Video Phone … phát triển mạng trên cả hệ thống smart TV, các dòng smart TV hiện nay có kết nối Internet đều có thể xem được các dịch vụ truyền hình qua Internet như: Youtube, và các chương trình truyền hình trực tuyến
Livebox: là thiết bị giải trí HD thế hệ mới, tính năng của livebox cũng tương tự
như một số đầu phát HD (như xem phim full HD, 3D qua USB, ổ cứng ngoài), tuy nhiên livebox lại hỗ trợ rất mạnh việc streaming qua mạng Internet (xem HD trực tuyến, không phí tháng), đồng thời livebox có khả năng tương đương với 1 chiếc PC loại nhỏ dùng để đọc báo online, nghe nhạc, chơi game, cài đặt các chương trình học tập, làm việc, check mail, chat , lướt facebook….trên màn hình TV độ nét cao
Sản phẩm livebox là xu hướng giải trí gia đình trong tương lai, hiện tại trên thế giới các sản phẩm tương tự đã và đang phổ biến mạnh mẽ Tại Mỹ và châu Âu các dòng sản phẩm như: Apple TV, Roku, Boxee, Vizion đã và đang phát triển mạnh mẽ, tốc độ tiệu thụ từ vài trăm ngàn chiếc một quý đã lên tới hàng triệu và cạnh tranh trực tiếp với truyền hình cáp, truyền hình kĩ thuật số…
17 VoIP: Voice over Internet Protocol - Truyền giọng nói trên giao thức IP
Trang 211.3 TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC - VOD
1.3.1 Lịch sử phát triển dịch vụ VOD
Dịch vụ thương mại truyền hình theo yêu cầu VOD đầu tiên được giới thiệu tại Hồng Kông đầu những năm 1990 Khi đó kỹ thuật chưa hoàn thiện, các đĩa CD video thì có giá rẻ hơn rất nhiều và truyền hình trả tiền thì chưa phổ biến tại Hồng Kông Hong Kong Telecom đã tiêu tốn mất khá nhiều tiền nhưng không thành công và dịch
vụ được Pacific Century Cyberworks kế tiếp vào năm 2000 nhưng rồi cũng thất bại [23]
Các dịch vụ VOD được cung cấp lần đầu tiên tại Hawaii bởi Oceanic Cable, vào tháng 1 năm 2000 Hiện tại VOD đã phát triển trên tất cả nước Mỹ Hệ thống VOD được sử dụng bởi các nhà cung cấp các dịch vụ trên hệ thống mạng cáp với băng thông đủ lớn để có thể cung cấp phim và các chương trình truyền hình tới người sử dụng Đối với hệ thống truyền hình vệ tinh thì việc áp dụng VOD là không thực tế
Tuy nhiên EchoStar đã thông báo đang lập kế hoạch cho việc cung cấp các chương trình truyền hinh theo yêu cầu đến tới các khách hàng sử dụng đầu thu kỹ thuật
số vệ tinh DVR18 Sau khi các chương trình được ghi lại trên đầu thu, người xem có thể sử dụng các tiện ích như xem, tua, tạm dừng và tìm kiếm VOD hiện cũng khá phổ biến đối với các khách sạn Các hệ thống VOD đó lưu trữ và cung cấp một giao diện
sử dụng cho việc tải nội dung các chương trình trực tiếp từ mạng Internet tốc độ cao
Trong năm 1998, Kingston Communications trở thành công ty đầu tiên của Liên minh Châu Âu cung dịch vụ cấp thương mại VOD và cũng là lần đầu tiên có sự tích hợp truyền hình quảng bá số và truy nhập Internet trên cùng một đầu thu giải mã kỹ thuật số STB sử dụng địa chỉ IP trên mạng ADSL19
Năm 2001, hãng truyền hình kết hợp Kingston có 15,000 thuê bao Sau một số thử nghiệm, HomeChoice được cấp phép vào năm 1999, nhưng bị giới hạn tại London Sau khi đạt được 40,000 khách hàng họ được mua lại bởi Tiscali năm 2006
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp Telewest và NTL (Bây giờ là Virgin Media) cung cấp dịch vụ VOD tại Mỹ năm 2005 để cố gắng cạnh tranh khách hàng tại đất nước dẫn đầu về truyền hình trả tiền Dịch vụ bắt đầu khai thác trực tuyến vào ngày 02/01/2006 Sky Anytime on PC sử dụng phương pháp tiếp cận mạng điểm tới điểm (Peer-to-Peer), để có thể cung cấp khả năng tải nội dung các chương trình video với dung lượng cao từ rất nhiều điểm
18 DVR: Digital Video Recorder - Ghi video kỹ thuật số
19 ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line - đường dây thuê bao số không đối xứng: là công nghệ cung cấp
kết nối Internet băng thông rộng
Trang 22Thay vì tất cả nội dung video được tải từ một server của Sky thì nội dung sẽ được chuyển đến từ tất cả người sử dụng của hệ thống đã từng tải các chương trình tương tự Các nhà cung cấp truyền hình quảng bá tại Liên minh Châu Âu cũng triển khai dịch vụ của họ dưới hình thức khác nhưng cũng sử dụng kỹ thuật này, ví dụ như BBC Iplayer hoạt động ngày 25/12/2007; Channel 4 4OD được đưa vào hoạt động cuối năm 2006 Hiện nay VOD đã trở thành dịch vụ phổ biến, năm 2010 ở Mỹ, 80% người dùng Internet ở Mỹ sử dụng dịch vụ VOD [14]
1.3.2 Các dịch vụ theo yêu cầu
Video theo yêu cầu - Video on Demand (VoD): Cho phép khách hàng lựa chọn phim, chương trình ưa thích và có trả phí
Nhạc theo yêu cầu - Music on Demand (MoD): Cho phép khách hàng lựa chọn các video clip, bản nhạc ưa thích và có trả phí
Game theo yêu cầu - Game on Demand (GoD): Cho phép khách hàng lựa chọn các game ưa thích và có trả phí
Thanh toán theo nội dung (Pay Per View - PPV): Xem các chương trình phải trả phí, đăng ký các chương trình theo lịch phát hoặc là chương trình mới
1.4 XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA VOD
Trên Thế giới
Truyền hình tương tác xuất hiện là một bước tiến mới mẻ đối với hệ thống truyền hình tương tác nói riêng và với ngành công nghiệp phát thanh và truyền hình nói chung Xu hướng truyền hình tương tác đổ bộ từ nhà sản xuất thiết bị truyền hình, nhà cung cấp nội dung, nhà sản xuất thiết bị di động, điện thoại di động, smart phone, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông, cho đến các trang web và phòng thí nghiệm công nghệ Điển hình phải nói đến T-Mobile, Nokia và hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động ở Nhật, công nghệ 3G, Youtube, đều hướng đến dịch vụ cung cấp Video theo yêu cầu cũng như dịch vụ quảng cáo tương tác
Xu hướng này ngày càng rầm rộ khi Nokia tuyên bố sản xuất các thiết bị di động, điện thoại cầm tay có khả năng xem Video trực tuyến Iphone của Apple ra đời trong năm 2007 cũng là một quả bom tấn theo hướng này Các trang web nổi tiếng về Video trên thế giới ngày càng có nhiều người dùng hơn như Youtube, Tudou (Trung Quốc)
Hình 1.7 thể hiện xu hướng sử dụng của người dùng và các dịch vụ truyền hình tương tác
Trang 23Hình 1.7: Dịch vụ truyền hình tương tác và xu hướng sử dụng trong tương lai [10] Theo các số liệu nghiên cứu của ABI Research, đến năm 2013, doanh thu video trực tuyến là 31 tỷ đô la so với 2.1 tỷ USD năm 2007 Đến năm 2013, có 1 tỷ người dùng video trực tuyến từ con số 295 triệu người năm 2007 Các luồng VOD sẽ vượt con số 7 tỷ vào năm 2012, tăng 6 lần so với 2007; 55% số TV số sử dụng tại gia đình
sẽ là HDTV vào năm 2012, tăng từ con số 34% vào năm 2007 Internet Video làm gia tăng băng thông với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 41% Tới 2012, 90% lưu lượng Internet là video [9]
Theo báo cáo “Online TV and Video Forecasts,” của Digital TV Research, video trực tuyến cung cấp trên mạng băng rộng cố định sẽ trên đà cất cánh với doanh thu trên 35 tỷ USD vào năm 2018, tăng gần 120% so với năm 2013 Sự gia tăng đang được thúc đẩy bởi phổ dụng của băng thông rộng, công nghệ mới và các dịch vụ như Netflix và Hulu Plus sẽ đẩy nhanh việc phát triển trên toàn thế giới [11]
Báo cáo của ABI Research dự báo vào năm 2018, 520 triệu gia đình tại 40 quốc gia sẽ xem truyền hình trực tuyến và video, cả trả tiền cho và quảng cáo, tăng từ 182 triệu trong năm 2010 Doanh thu dự kiến đạt 35 tỷ USD vào năm 2018, tăng từ 3.8 tỷ USD năm 2010 và dự kiến 15.94 tỷ USD trong năm 2013 TV và video quảng cáo trực tuyến đã trở thành nguồn thu chính cho OTT, báo cáo chỉ ra, với doanh thu 7.4 tỷ USD trong năm 2013, tăng từ 2,4 tỷ USD năm 2010, tốc độ tăng trưởng hàng năm trên 45%
Báo cáo cũng dự đoán truyền hình trực tuyến và video subscription revenues sẽ đạt 6 tỷ USD trong năm 2013, từ 1 tỷ USD vào năm 2010 và tăng hơn gấp đôi đạt 13
tỷ USD vào năm 2018 Sự hấp dẫn của dịch vụ thuê bao của khán giả toàn cầu sẽ thúc
Trang 24đẩy tăng trưởng, báo cáo cho biết, với số lượng hộ gia đình trả phí gói SVOD sẽ tăng
từ 21,9 triệu hộ năm 2010 lên 67.8 triệu hộ vào cuối năm 2013 và lên 160 triệu hộ trong năm 2018 [9]
Tại Việt Nam:
Hiện mới có một số đơn vị cung cấp dịch vụ VOD như VNPT với MyTV, Viettel với Next TV, HD Việt, SCTV… Tuy nhiên, cùng với sự phát triển như vũ bão của thiết bị di động, thiết bị số thông minh như máy tính bảng tablet, điện thoại thông minh smartphone hỗ trợ công nghệ truy cập Internet 3G/4G băng rộng xâm nhập ngày càng nhiều với trào lưu tiêu dùng mua sắm theo sự thay đổi công nghệ của người tiêu dùng khiến cho truyền hình tương tác dần dần chiếm vị thế nhất định
Tỷ lệ tăng trưởng của thị trường di động trong khu vực nằm ở mức cao nhất trên thế giới Các dịch vụ thông tin di động ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành một phần tất yếu trong cuộc sống của người dân Việt Nam Cùng với đó, một thành phần quan trọng không thể thiếu trong các dịch vụ thông tin di động đó là các dịch vụ giá trị gia tăng Việc phát triển các dịch vụ nội dung cho phép các nhà khai thác mạng phối hợp cùng các nhà cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời mang lại nguồn doanh thu lớn
Khả năng quản lý của hệ thống: đạt trên 3.000.000 thuê bao, quản lý theo người
sử dụng, cho phép người sử dụng chuyển đổi linh hoạt giữa các loại màn hình khi theo dõi chương trình mà không bị gián đoạn, tự động chuyển đổi profile theo chất lượng đường truyền [3]
Trang 251.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Hiện trạng công nghệ trên thế giới là xu hướng hội tụ truyền hình - viễn thông Đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tích hợp dịch vụ viễn thông vào hệ thống cơ sở hạ tầng đã đầu tư là tất yếu Trong giai đoạn đầu, coi dịch vụ viễn thông là dịch vụ giá trị gia tăng, tận thu giá trị đầu tư vào cơ sở hạ tầng Đặc biệt
là các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình hữu tuyến
Các dịch vụ đã được định hình và trở thành tiêu chuẩn trên thế giới là dịch vụ truy cập internet, thoại cố định Một số dịch vụ có thể cung cấp là hội nghị truyền hình
từ xa, truyền dữ liệu, … Do yêu cầu băng thông để cung cấp dịch vụ truyền hình đòi hỏi cao nên băng thông phục vụ dịch vụ gia tăng chưa được bố trí nhiều, loại hình cung cấp bị hạn chế
Hiện nay và trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ, hệ thống truyền hình cáp sẽ có thể cung cấp được băng thông rất lớn, tạo ra sự đột phá về băng thông, nhờ đó các hệ thống truyền hình cáp có thể cung cấp được dịch vụ viễn thông với tốc
độ cao hơn rất nhiều
Bên cạnh đó là giá trị thuê bao thu được của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông lớn hơn rất nhiều so với giá trị thuê bao của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Điều này thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp trên thế giới đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ có tính tương tác cao hơn
Chính vì xu hướng đó dịch vụ truyền hình tương tác - VOD với những ưu điểm nổi trội so với các dịch vụ truyền hình truyền thống đã và đang được phát triển mạnh mẽ trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Trang 272.1 GIỚI THIỆU VỀ VTVCAB
Tổng công ty truyền hình Cáp
Việt Nam (VTVcab) là đơn vị cung
cấp dịch vụ truyền hình trả tiền với
100% vốn sở hữu của Đài Truyền
hình Việt Nam
Hiện đang nhà cung cấp
truyền hình trả tiền số 1 Việt Nam
với hơn 2 triệu thuê bao, bề dày lịch
sử 20 năm xây dựng và phát triển
của VTVCab qua các mốc sau:
28/03: Triển khai truyền hình cáp hữu tuyến CATV Hải Phòng
13/06: thành lập Chi nhánh Hãng Truyền hình cáp Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh
11/2001: truyền hình cáp hữu tuyến khu vực Hà Nội chính thức triển khai, chủ yếu sử dụng cáp đồng trục
2002
05/06: Hợp tác liên doanh với công ty truyền thanh truyền hình cáp Hải Dương
mở mạng cáp kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền tại địa phương, phát triển thuê bao, mở mạng cáp kinh doanh dịch vu tại Hải Dương
24/09: Kết hợp với Điện lực Việt Nam xây dựng hệ thống cáp quang nội hạt tại
Trang 28Hà Nội hoà mạng cáp quang Headen MMDS
24/09: Đài THVN ký thoả thuận hợp tác với Tổng công ty điện lực Việt Nam xây dựng hệ thống cáp quang trên toàn quốc Tại khu vực Hà Nội, truyền hình cáp hữu tuyến đã tăng dần số kênh, chất lượng tín hiệu ngày càng được cải thiện
DTH tăng trưởng mạnh cả về doanh số bán thiết bị và thuê bao, thiết lập được
hệ thống phân phối trên toàn quốc
Triển khai dịch vụ Internet trên mạng truyền hình Cáp
Có bước đột phá trong việc xã hội hóa các kênh truyền hình chuyên biệt
06/03: Info TV - kênh thông tin tài chính kinh tế - kênh truyền hình chứng khoán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam, do VTVCab ký kết triển khai cùng đối tác Ocean Media chính thức phát sóng, đưa số kênh trên mạng cáp VTVCab lên tới 45 kênh
Trang 29 2008
Mạng CATV tiếp tục được mở rộng thêm các chi nhánh tại Hà Nội và một số tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc
Triển khai hệ thống truyền hình số trên mạng cáp
09/2008: Kênh TV Shopping, Sức khỏe và cuộc sống được phát sóng
Chính thức liên doanh với tập đoàn Canal+/Canal Overseas triển khai truyền hình số vệ tinh với thương hiệu K+ phủ sóng toàn quốc Đây là liên doanh đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực truyền hình
Ra mắt Công ty TNHH MTV Truyền hình Cáp Việt Nam
Hơn 100 chi nhánh, văn phòng đại diện của Truyền hình Cáp Việt Nam trên toàn quốc
Tiếp tục sở hữu bản quyền phát sóng các giải bóng đá Châu Âu bao gồm giải Ngoại hạng Anh mùa giải 2012-2013, VĐQG Tây Ban Nha, VĐQG Italia, VĐQG Pháp
Mở rộng mạng cáp trên ba miền Bắc - Trung - Nam tại một số thành phố lớn:
TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng, Quy Nhơn, Cần Thơ, …
Trang 30Thúc đẩy tốc độ phát triển số hóa đặc biệt là thuê bao truyền hình số SD, HD trên toàn quốc: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thái Bình…
Đã thử nghiệm, đang xúc tiến và chính thức ra mắt dịch vụ Truyền hình tương tác VTV Live - dịch vụ truyền hình với các trải nghiệm mới về tính tương tác trên đa nền tảng mạng và đa dạng thiết bị truy cập
04/2013: Truyền hình Cáp Việt Nam thay đổi thương hiệu từ VCTV sang VTVcab và đổi tên chính thức thành Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Ngày 07/05/2013: Chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới VTVcab Hình 2.1 thể hiện cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Truyền hình Cáp với mô hình Tổng công ty các phòng ban, chi nhánh và đơn vị hợp tác liên doanh
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức VTVCab [22]
Trang 312.2 HIỆN TRẠNG VTVCAB
VTVcab là nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền số 1 Việt Nam với một hệ thống mạng cáp phủ kín khu vực Hà Nội và các tỉnh thành phố lớn trên toàn quốc với 2 triệu thuê bao Mô hình hiện trạng hạ tầng công nghệ, dịch vụ triển khai VTVcab đƣợc thể hiện qua hình 2.2
Hiện tại VTVcab đang cung cấp các dịch vụ:
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV Truyền hình độ nét cao HD
Internet trên truyền hình cáp Với các công nghệ đang áp dụng:
Hạ tầng mạng HFC
Hệ thống CAS
Công nghệ Internet: GPON, DOCSIS, EOC
Hình 2.2: Hiện trạng hệ thống và dịch vụ của VTVcab
Trang 32Ngoài ra đối với hạ tầng truyền dẫn quốc gia, VTVcab thuê kênh truyền trên hệ thống của VTN20: sử dụng công nghệ truyền dẫn SDH21, đóng gói ATM22 Đây là công nghệ truyền dẫn có độ ổn định cao nhưng giá thành cao, không linh hoạt Thiết bị đầu là dạng kết nối điểm - điểm, tín hiệu có mã hóa riêng của hãng sản xuất để đảm bảo chất lượng truyền dẫn do đó thiết bị thu bị hạn chế vào hãng đã cung cấp thiết bị phát
Về nội dung và bản quyền: là đơn vị trực thuộc VTV, đơn vị dẫn đầu cả nước về sản xuất nội dung cũng như bản quyền chương trình truyền hình vì vậy VTVcab sẵn có kho nội dung chương trình phong phú Đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển dịch vụ giá trị gia tăng mà điển hình là VOD mà không phải đơn vị nào cũng có
2.3 HẠ TẦNG MẠNG HFC
Mạng HFC là mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục, sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục để truyền và phân phối tín hiệu Việc truyền tín hiệu từ trung tâm đến các node quang là cáp Quang, còn từ các node quang đến thuê bao là cáp đồng trục
Hình 2.3 thể hiện mô hình mạng HFC gồm 3 mạng con:
Mạng truyền dẫn (Transport segment) Mạng phân phối (Distribution segment) Mạng truy nhập (Acess segment)
Hình 2.3: Mô hình tổng quan mạng HFC
20 VTN: Vietnam Telecom National - Công ty Viễn thông liên tỉnh
21 SDH: Synchronous Digital Hierarchy, có khả năng ghép các luồng PDH (Plesiochronousdigital Hierarchy) của
nhiều chuẩn khác nhau vào một luồng STM (Synchronous Transport Module)
22 ATM: Asynchronous Transfer Mode là công nghệ chuyển mạch gói tương thích với mọi loại hình dịch vụ hiện
nay, được dùng trong cả mạng truy nhập lẫn mạng lõi Dữ liệu cần gởi được chia thành các gói có độ dài cố định
là 53 bytes, được gọi là một tế bào (cell)
Trang 33Mạng truyền dẫn bao gồm hệ thống cáp quang và các Hub sơ cấp, nhiệm vụ của
nó là truyền dẫn tín hiệu từ headend đến các khu vực xa Các Hub sơ cấp có chức năng thu phát quang đến các node quang và chuyển tiếp tín hiệu quang tới các Hub khác
Mạng phân phối tín hiệu bao gồm hệ thống cáp quang, các Hub thứ cấp và các node quang Tín hiệu quang từ các Hub sẽ được chuyển thành tín hiệu điện tại các node quang để truyền đến thuê bao Có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền hình cũng như các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngược lại
Mạng truy nhập là hệ thống cáp đồng trục chuyển tín hiệu từ các Node quang sẽ được phân phối tới các điểm thuê bao để phân phối cho các khách hàng
2.4 HỆ THỐNG CAS
Hệ thống truy nhập có điều kiện CAS23 là hệ thống thiết bị và chương trình phần mềm quản lý, giám sát truy nhập cho phép các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là có thể quản lý, giám sát được các điểm truy nhập, định lượng được mức độ, thời gian sử dụng của từng điểm
Hệ thống CAS của hiện tại VTVCab do đối tác Conax cung cấp được thiết kế
để có thể quản lý được 500.000 khách hàng và có thể dễ dàng mở rộng và nâng cấp để phục vụ được số lượng khách hàng lớn hơn [4]
Mô hình tổng quan của hệ thống CAS được thể hiện qua hình 2.4 gồm các thành phần chính:
Tivi
Smart Card
Bé gi¶i m·
M«i trưêng truyÒn dÉn
Hình 2.4: Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống CAS
23 CAS: Conditional Access System: Hệ thống khóa mã truy cập có điều kiện