Phần tiếp theo trình bày cơ sở pháp lý và sự cần thiết phải xây dựng của việc xây dựng kiến trúc tổng thể trong cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp và định hướng, phương pháp xây dựng mô hì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHAN QUANG THỊNH
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ, ỨNG DỤNG ITI-GAF XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐIỆN TỬ
Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Nguyễn Ái Việt
Hà Nội - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện bản luận văn này ngoài phần cố gắng của bản thân còn có
sự đóng góp công sức của nhiều người:
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đặc biệt là các thầy cô trong Viện Công nghệ thông tin Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS, TS Nguyễn Ái Việt đã định hướng chuyên môn, tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Quang Minh đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Công nghệ thông tin
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Trung tâm Quản lý chất lượng cùng các đơn vị trong trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn và thường xuyên động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng công trình nghiên cứu này còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô, các nhà chuyên môn để tôi tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Phan Quang Thịnh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Nguyễn Ái Việt Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Phan Quang Thịnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
TÓM TẮT 5
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 8
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ 12
1.1 Tổng quan về Kiến trúc tổng thể 12
1.1.1 Khái niệm cơ bản về Kiến trúc tổng thể 12
1.1.2 Các kiến trúc thành phần của kiến trúc tổng thể 12
1.2 Các phương pháp luận xây dựng Kiến trúc tổng thể ở Việt Nam và trên thế giới 13
1.2.1 Khung kiến trúc Zachman 13
1.2.2 Khung kiến trúc TOGAF 15
1.2.3 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Federal Enterprise Architecture - FEA) 24
1.2.4 Phương pháp luận Gartner 29
1.2.5 Mô hình ITI-GAF [6], [5] 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐIỆN TỬ 36
2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật của Đảng, Nhà nước về phát triển, ứng dụng CNTT 36
2.2 Thực trạng phát triển CNTT trong các trường đại học Việt Nam 37
2.3 Phát triển Kiến trúc tổng thể ở một số trường Đại học trên thế giới, kinh nghiệm phát triển cho Việt Nam 39
Trang 52.4 Định hướng và phương pháp xây dựng mô hình Đại học điện tử 41
2.4.1 Định hướng xây dựng mô hình Đại học điện tử 41
2.4.2 Phương pháp xây dựng mô hình Đại học điện tử 42
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐIỆN TỬ 44
3.1 Mục tiêu xây dựng Đại học điện tử 44
3.2 Mô hình Đại học Điện tử 44
3.2.1 Mô hình nguồn lực Đại học điện tử 44
3.2.2 Mô hình tác nghiệp trong đại học điện tử 47
3.2.3 Mô hình thể chế Đại học điện tử 50
3.3 Khung kiến trúc tổng thể Đại học điện tử 52
3.3.1 Khung nguồn lực - Thể chế 52
3.3.2 Khung nhìn Tác nghiệp - Thể chế 54
3.3.3 Khung nhìn Tác nghiệp - Nguồn lực 55
3.4 Triển khai áp dụng Khung kiến trúc tổng thể theo mô hình ITI-GAF xây dựng Hệ thống Quản lý trường đại học tiến tới hình thành mô hình Đại học điện tử tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 56
3.4.1 Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ, ban hành hệ thống các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng đơn vị, cho từng vị trí công tác 56
3.4.2 Phát triển Hệ thống quản lý trường đại học phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 59
3.4.3 Tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở hạ tầng, nhân lực CNTT để triển khai Hệ thống Quản lý trường đại học vào thực tiễn hoạt động quản lý tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nghiên cứu một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc tổng thể, ứng dụng ITI-GAF xây dựng mô hình Đại học điện tử
Phần đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về Kiến trúc Tổng thể và các phương pháp xây dựng kiến trúc tổng thể đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới
Phần tiếp theo trình bày cơ sở pháp lý và sự cần thiết phải xây dựng của việc xây dựng kiến trúc tổng thể trong cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp và định hướng, phương pháp xây dựng mô hình quy hoạch Đại học điện tử
Phần tiếp theo trình bày mô hình Đại học điện tử, áp dụng thực tiễn mô hình tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phần cuối cùng kết luận
Trang 7DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
EA - Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể
Enterprise Xí nghiệp, Doanh nghiệp, Tổ chức,
Cơ quan FEA - Federal Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể liên bang
IRM - Information Resource
Management
Quản lý tài nguyên thông tin
IT - Information Technology Công nghệ thông tin
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Khung nhìn Nguồn lực - Thể chế 52 Bảng 3.2 Khung nhìn Tác nghiệp - Thể chế 54 Bảng 3.3 Khung nhìn Tác nghiệp - Nguồn lực 55
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Zachman - Khung kiến trúc Zachman 14
Hình 1.2 TOGAF - Các thành phần chính của TOGAF 15
Hình 1.3 TOGAF - Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF 16
Hình 1.4 Các vòng lặp trong ADM 18
Hình 1.5 TOGAF - Khung nội dung kiến trúc chuẩn (Content Metamodel) 19
Hình 1.6 Cách mô tả các thành phần của khung nội dung kiến trúc chuẩn 20
Hình 1.7 Tập hợp các tài liệu kiến trúc 21
Hình 1.8 TOGAF - Mô hình kỹ thuật công nghệ 22
Hình 1.9 TOGAF - Mô hình tham chiếu cơ sở hạ tầng thông tin tích hợp 23
Hình 1.10 FEA - Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang 25
Hình 1.11 FEA - Mô hình tham chiếu hiệu năng 26
Hình 1.12 Mô hình tham chiếu nghiệp vụ 27
Hình 1.13 Mô hình tham chiếu dịch vụ 27
Hình 1.14 Mô hình tham chiếu kỹ thuật 28
Hình 1.15 Mô hình tham chiếu dữ liệu 28
Hình 1.16 Mô hình ITI – GAF 31
Hình 1.17 ITI-GAF Mô hình Nguồn lực 31
Hình 1.18 ITI-GAF Mô hình tác nghiệp 32
Hình 1.19 ITI-GAF Mô hình thể chế 32
Hình 1.20 ITI-GAF - Tổng hợp trên khối Rubix 33
Hình 1.21 ITI-GAF - Mặt phẳng Chức năng Hoạt động 33
Hình 1.22 ITI-GAF - Mặt phẳng Chức năng Quan hệ 34
Hình 1.23 ITI-GAF Mặt phẳng Hoạt động Quan hệ 34
Hình 3.1 Quy trình Quản lý học phần 57
Hình 3.2 Quy trình quản lý chương trình đào tạo 58
Hình 3.3 Cấu trúc tổng quan Hệ thống quản lý Đại học điện tử 60
Hình 3.4 Sơ đồ kết nối các vấn đề và nội dung cần quản lý 61
Trang 10Hình 3.5 Theo dõi hoạt động thực hiện kế hoạch giảng dạy 62
Hình 3.6 Tổng hợp tình hình giáo viên vi phạm kế hoạch coi thi 62
Hình 3.7 Tổng hợp khối lượng coi chấm thi 62
Hình 3.8 Theo dõi tình hình coi, chấm thi 63
Hình 3.9 Thông tin làm phách bài thi 63
Hình 3.10 Quản lý túi bài th 63
Hình 3.11 Theo dõi kế hoạch làm việc của Nhân viên 64
Hình 3.12 Giao dịch trên tài khoản thanh toán của sinh viên 64
Hình 3.13 Trường quay, phòng xử dựng hình bài giảng điện tử 67
Hình 3.14 Phòng máy tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính, học kết hợp 67
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong thời đại kinh tế tri thức, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là xu hướng tất yếu
Ứng dụng CNTT phát triển với tốc độ nhanh chóng và hệ lụy của việc phát triển này là hệ thống CNTT ngày càng phức tạp, khó điều hành, mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin ngày một kém đi dẫn tới hiệu quả mang lại chưa cao Một phần nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do ứng dụng CNTT đôi khi chưa được xem trọng đúng mức, hầu hết các hệ thống được xây dựng một cách
tự phát, đầu tư chắp vá, thiếu tính đồng bộ, nguồn lực, kỹ năng và nhận thức về CNTT chưa cao, chưa đủ năng lực để tiếp thu các phương tiện kỹ thuật, phương pháp làm việc mới hiện đại và quan trọng hơn cả đó là thiếu chiến lược phát triển, thiếu công cụ để hoạch định, quản trị kiến trúc
Kiến trúc Tổng thể (Enterprise Architecture - EA) ra đời giúp cho cơ quan, tổ chức doanh nghiệp đồng bộ hóa CNTT với nghiệp vụ, mang lại sức mạnh tổng hợp từ các nguồn lực và các nhóm chức năng khác nhau trong nội bộ
tổ chức Kiến trúc tổng thể giúp tổ chức nhận biết mình đang ở đâu, mong muốn phát triển tới mức nào, hiện trạng mình đã có những gì và còn thiếu gì? Kiến trúc tổng thể chỉ ra các dự án triển khai có thực sự nằm trong quy hoạch chung hay chỉ là tạm thời, chắp vá, khắc phục vấn đề đầu tư chồng chéo, lặp đi lặp lại gây lãng phí, rút ngắn quy trình và xây dựng được chuẩn để các dự án phối hợp với nhau được tốt hơn
Kiến trúc tổng thể đã được áp dụng phổ biến ở các nước phát triển, thành công của nó đã minh chứng được tính khoa học, thực tiễn và cần thiết
Ở Việt Nam, những năm gần đây một số Bộ, Ban, Ngành,…, điển hình như Quốc hội, Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch đầu tư…nhanh chóng nắm bắt được xu thế đã áp dụng các khung kiến trúc vào việc xây dựng kiến trúc CNTT tổng thể cho đơn vị mình
Đối với ngành giáo dục nói chung và đối với các trường đại học nói riêng, việc ứng dụng CNTT tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới phương thức
tổ chức và quản lý đào tạo, tuy nhiên do chưa có một mô hình tổng thể chung thống nhất dẫn tới hiệu quả đem lại vẫn chưa cao Nguồn lực cơ sở hạ tầng về CNTT trong nhiều trường còn hạn chế và lạc hậu, nguồn nhân lực về CNTT mỏng và chưa được trang bị tốt về tri thức CNTT Việc ứng dụng CNTT trong nhiều trường chưa đồng bộ và manh mún, thiếu sự chỉ đạo thống nhất, mang tính
Trang 12tự phát, chưa đồng đều, tác động đến các quy trình nghiệp vụ chưa sâu Chưa xây dựng một cơ cấu chỉ đạo, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện thông suốt theo đúng chủ trương đã đề ra Các dự án đầu tư dàn trải, chưa có tính kế thừa, liên thông dẫn tới hiệu quả khai thác không cao, thiếu sự gắn kết, quy trình thực hiện không trọn vẹn (nghiêng về phát động, xem nhẹ việc giám sát và kiểm tra, tổng kết và điều chỉnh)
Trước yêu cầu thực tiễn đó, việc nghiên cứu phương pháp luận xây dựng Kiến trúc tổng thể, áp dụng tổ chức lại các hoạt động để có hiệu quả công việc cao hơn nhờ ứng dụng công nghệ thông tin cho trường đại học (sau đây gọi là
Mô hình đại học điện tử) là việc làm quan trọng và phù hợp với xu hướng phát triển chung Mô hình Đại học điện tử là căn cứ để các trường đầu tư xây dựng và thẩm định các dự án CNTT, nâng cao nhận thức về việc sử dụng các phương tiện thông tin trong nền giáo dục hiện đại
2 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể
- Mô hình ITI-GAF của Viện CNTT - Đại học Quốc Gia Hà Nội
3 Phạm vi nghiên cứu
- Một số phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể
- Đề xuất mô hình Đại học điện tử
- Nghiên cứu phát triển mô hình Đại học điện tử tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ 9/2014 đến 30/10/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lý luận, khảo sát tư liệu, mô hình đã được xây dựng
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và đưa ra những nội dung cần hoàn thiện phù hợp và có tính khả thi
- Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
1.1 Tổng quan về Kiến trúc tổng thể
Kiến trúc của một tổ chức là bản thiết kế, quy hoạch tổng thể thống nhất
từ đầu đến cuối cho toàn bộ quá trình xây dựng, phát triển của tổ chức Hệ thống
đó sau này bao gồm các thành tố xây dựng nên cơ cấu tổ chức, hệ thống thông tin, các qui trình nghiệp vụ, các ứng dụng, hệ thống phần cứng và tất cả các thành phần khác cấu thành nên hệ thống đó
1.1.1 Khái niệm cơ bản về Kiến trúc tổng thể
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Kiến trúc tổng thể [7]nhưng tựu chung lại có thể hiểu Kiến trúc tổng thể là một bức tranh kiến trúc đa chiều thể hiện các bộ phận cấu thành nên một tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận
đó Các hoạt động nghiệp vụ, các nguồn lực như con người, quy trình, dữ liệu, thông tin, các ứng dụng công nghệ thông tin được đồng bộ theo chiến lược chung của tổ chức Theo Jeanne W Ross, Kiến trúc tổng thể yêu cầu phải tổ chức hợp lý các quy trình nghiệp vụ, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phải phản ánh các yêu cầu về chuẩn hóa và tích hợp của các mô hình hoạt động trong
tổ chức, từ đó các dự án CNTT là một thể thống nhất, hỗ trợ nhau cùng đạt mục tiêu chiến lược chung về nghiệp vụ, kết nối các bộ phận khác nhau, cho phép giao tiếp, cộng tác, chia sẻ trong tổ chức, nâng cao chất lượng làm việc và tạo ra những giá trị lớn hơn từ việc đầu tư ứng dụng CNTT
1.1.2 Các kiến trúc thành phần của kiến trúc tổng thể
Kiến trúc tổng thể về cơ bản có các kiến trúc thành phần sau:
Kiến trúc nghiệp vụ: Mô tả các mục tiêu hoạt động, các quy trình nghiệp
vụ, hệ thống quản lý, cơ cấu tổ chức của hệ thống… Đây là thành phần quan trọng nhất và tạo nền tảng cho các thành phần kiến trúc khác
Kiến trúc dữ liệu: Xác định những quan hệ giữa tập hợp dữ liệu, mô tả những thông tin phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ cũng như cách thức lưu trữ,
xử lý, truy cập dữ liệu
Kiến trúc ứng dụng: Xác định các mô hình ứng dụng, giao diện người máy, các cơ chế xử lý, quy tắc nghiệp vụ, tương tác giữa chúng với nhau và quan hệ của chúng với các quy trình nghiệp vụ thiết yếu của hệ thống
Kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ: Thể hiện các mô hình dữ liệu vật
lý, thiết kế hạ tầng kỹ thuật, công nghệ và các cơ chế trình diễn, các thủ tục và
cơ chế kiểm soát, các hạ tầng phần cứng và phần mềm cần thiết để triển khai ba lớp kiến trúc nói trên
Trang 141.2 Các phương pháp luận xây dựng Kiến trúc tổng thể ở Việt Nam và trên thế giới
Hiện nay, thế giới có rất nhiều phương pháp xây dựng kiến trúc tổng thể Mỗi phương pháp này khác nhau về hướng tiếp cận, cách thức triển khai và đối tượng áp dụng Theo báo cáo của Roger Sessions hiện có tới 90% Kiến trúc tổng thể được xây dựng từ một trong 4 khung kiến trúc sau:
Khung kiến trúc Zachman (The Zachman Framework for Enterprise
Architectures), Khung kiến trúc TOGAF (The Open Group Architectural Framework - TOGAF), Kiến trúc Chính phủ liên bang Mỹ FEA (The Federal Enterprise Architecture), Phương pháp luận Gartner (The Gartner Methodology)
Ở Việt Nam: Mô hình ITI-GAF được các chuyên gia tại Viện CNTT -
ĐH Quốc gia Hà Nội đề xuất và sử dụng để xây dựng kiến trúc hay nói cách
khác là xây dựng quy hoạch CNTT cho cơ quan, tổ chức Mô hình này còn được
gọi là mô hình 3-3-3 được phát triển dựa trên các phương pháp luận tiên tiến
trên thế giới và kinh nghiệm thực tiễn ở Việt Nam Mô hình 3-3-3 đặt ra mục tiêu là quy hoạch cần phải tinh giản, dễ hiểu, dễ phổ biến, để có thể triển khai rộng vào thực tế Việt Nam bởi nhiều chủ đầu tư khác nhau
1.2.1 Khung kiến trúc Zachman
Được đặt tên theo tên người sáng lập John Zachman, ra đời vào năm 1987
và được coi là khung kiến trúc đầu tiên Khung kiến trúc Zachman là một hệ thống phân loại (taxonomy), mô tả các thành phần kiến trúc phải có dưới góc nhìn khác nhau của những người có liên quan Khung Zachman bao gồm ma trận 2 chiều, 36 ô, gồm 6 hàng 6 cột là giao điểm của 6 câu hỏi thông tin với 6 mức độ nhằm mô tả các thành phần kiến trúc dưới góc nhìn khác nhau của những người liên quan [18]:
Các hàng thể hiện khung nhìn của từng đối tượng trong tổ chức đối với hệ thống, được xây dựng theo các quan điểm khác nhau: Lãnh đạo điều hành, Quản
lý kinh doanh, Kiến trúc sư hệ thống, Kỹ sư, Các nhà kỹ thuật, Doanh nghiệp Các hàng có mối quan hệ độc lập tương đối, không phải hàng dưới là thành phần tạo nên hàng trên, hàng trên không phải là sự trừu tượng hóa của hàng dưới, đơn giản chỉ là mỗi hàng thể hiện một cách mô tả khác nhau về hệ thống với những góc nhìn khác nhau Tuy nhiên các hàng lại có quan hệ với nhau ở chỗ mỗi hàng cần phải mô tả đầy đủ thông tin về hệ thống ứng với góc nhìn quan điểm của hàng đó và phải liên quan chặt chẽ đến thông tin được mô tả ở hàng khác Các quan điểm này không độc lập hoàn toàn mà phải liên hệ và ràng buộc với các quan điểm của các hàng khác
Trang 15Các cột thể hiện 6 khía cạnh trọng tâm của hệ thống trong khung nhìn của từng đối tượng như: What (Cái gì) - Mô tả về dữ liệu, How (Như thế nào) - Mô
tả chức năng, Where (Ở đâu) - Mô tả hạ tầng mạng, Who (Ai) - Mô tả các bên liên quan, When (Khi nào) - Mô tả về thời gian và Why (Tại sao) - Mô tả động
cơ Việc lồng ghép câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ cho phép mô tả các thành phần của một kiến trúc
Mỗi thành phần của kiến trúc được nêu tại một ô duy nhất trong ma trận, kiến trúc được coi là hoàn thành nếu tất cả các ô được hoàn thiện, các ô trong mỗi cột phải thể hiện được mối quan hệ theo đúng mức độ [19]
Hình 1.1 Zachman - Khung kiến trúc Zachman
Nhận xét:
Ưu điểm: Khung kiến trúc Zachman cho phép tiếp cận một cách đầy
đủ và có tính hệ thống để mô tả chức năng, nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ của cả một cơ quan tổ chức Nó cung cấp một khung biểu diễn đầy đủ, trực quan về kiến trúc của hệ thống dưới các góc nhìn khác nhau của những người liên quan
Trang 16Nhược điểm: Khung kiến trúc Zachman hướng chúng ta tổ chức các khái niệm mà không nói cho chúng ta biết cần phải làm gì với những khái niệm đó và không có các tiêu chí để đánh giá một kiến trúc tương lai đang được xây dựng là tốt nhất, không có cách tiếp cận phù hợp để chứng tỏ nhu cầu cần thiết phải có một kiến trúc cho tương lai Rất khó trả lời hết được các câu hỏi để mô tả đầy đủ
hệ thống, do vậy trong thực tế khi triển khai áp dụng khung kiến trúc Zachman, chỉ một số hàng hoặc một số cột được dùng để xây dựng nên kiến trúc tổng thể của một cơ quan tổ chức Áp dụng sâu đến mức nào thì còn tùy vào đặc điểm cũng như khả năng và yêu cầu của tổ chức muốn xây dựng
1.2.2 Khung kiến trúc TOGAF
TOGAF: Cung cấp phương pháp luận thiết kế, xây dựng, đánh giá và là
một công cụ hỗ trợ việc phát triển một Kiến trúc tổng thể phù hợp nhất cho một
cơ quan, tổ chức TOGAF hoàn toàn độc lập và trung lập về mặt công nghệ vì thế việc áp dụng TOGAF không phụ thuộc và không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng công nghệ nào [11]
TOGAF gồm có các thành phần chính sau:
- ADM (Architecture Development Method): Phương pháp phát triển kiến trúc
- ADM Guidelines & Techniques: Các kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng ADM
- Architecture Content Framework: Khung nội dung kiến trúc
- Enterprise Continuum: Kho tư liệu kiến trúc
- Reference Models: Các mô hình tham chiếu
- Architecture Capability Framework: Khung năng lực kiến trúc
Hình 1.2 TOGAF - Các thành phần chính của TOGAF
Trang 171.2.2.1 Phương pháp phát triển kiến trúc (ADM)
AMD đưa ra quy trình xây dựng EA hướng dẫn các phương pháp để phát triển kiến trúc sao cho phù hợp với các yêu cầu về nghiệp vụ của cơ quan tổ chức Quy trình này còn được gọi là chu trình phát triển kiến trúc (Architecture Developent Circle) và đây được coi là cốt lõi của TOGAF Quy trình gồm 9 pha được mô tả ở hình 1.3 [11]:
Hình 1.3 TOGAF - Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF
Pha trù bị (Preliminary): Khung công việc và các nguyên tắc Pha trù bị (
hay dẫn nhập) bao gồm việc diễn giải khung công việc và định nghĩa các nguyên tắc cơ bản của kiến trúc Nội dung chính của pha này là: Mô hình tổ chức cho kiến trúc, Khung kiến trúc đã được chỉnh sửa, Khởi tạo kho tư liệu kiến trúc, Khung quản trị kiến trúc, Danh mục các qui tắc (có thể có hoặc không, không bắt buộc)
Pha A: Tầm nhìn kiến trúc (Architecture Vision) Tầm nhìn kiến trúc
xác định phạm vi của kiến trúc được tạo, tổng thể như thế nào và các nguyên tắc đạt được Pha này thực hiện khởi động mỗi vòng lặp của qui trình phát triển kiến trúc, bao gồm các nội dung: Xác định qui mô, hạn chế và kỳ vọng; Xác định mục tiêu của kiến trúc; Xác định các bên liên qua; Tạo ra đề cương công việc
Pha B: Kiến trúc nghiệp vụ (Business Architecture) Kiến trúc nghiệp
vụ mô tả các quy trình nghiệp vụ và con người, mối quan hệ của chúng với nhau
và với môi trường, các nguyên tắc chi phối thiết kế và phát triển Ngoài ra đưa ra cách thức để tổ chức có thể đạt được các mục tiêu nghiệp vụ
Trang 18Pha Kiến trúc nghiệp vụ bao gồm các nội dung sau: Cấu trúc tổ chức; Mục tiêu nghiệp vụ; Chức năng nghiệp vụ; Dịch vụ nghiệp vụ; Quy trình nghiệp vụ; Các tác nhân và vai trò nghiệp vụ; Tương quan của tổ chức và các chức năng nghiệp vụ
Pha C: Kiến trúc các hệ thống thông tin (Information Systems Architectures) Kiến trúc các hệ thống thông tin bao gồm Kiến trúc dữ liệu và
Kiến trúc ứng dụng
- Kiến trúc dữ liệu (Data Architecture): Mô tả cấu trúc về mặt logic và vật
lý của dữ liệu cũng như cách thức tổ chức quản lý, chuyển đổi, giám quản, lưu trữ và trao đổi dữ liệu trong hệ thống
- Kiến trúc ứng dụng (Applications Architecture): Mô tả các ứng dụng được triển khai nhằm phục vụ các qui trình nghiệp vụ và quá trình trao đổi, chia
sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau
Pha D: Kiến trúc công nghệ (Technology Architecture) Kiến trúc công
nghệ xác định các thành phần công nghệ, nền tảng công nghệ, các yêu cầu về cơ sở
hạ tầng phục vụ việc xây dựng và triển khai hệ thống Pha Kiến trúc công nghệ bao gồm các nội dung sau: Phần cứng, phần mềm và công nghệ kết nối; Quan hệ của
chúng với nhau và với môi trường; Các nguyên tắc chi phối việc thiết kế và phát
Pha E: Các cơ hội và giải pháp (Opportunities and Solutions Tại pha này
thực hiện phân tích các cơ hội và lựa chọn các giải pháp để tạo ra phiên bản hoàn chỉnh đầu tiên của lộ trình kiến trúc, bao gồm các nội dung sau: Lập kế hoạch triển khai; Xác định các dự án triển khai chính; Nhóm các dự án vào các kiến trúc chuyển tiếp; Xác định cách tiếp cận; Tự xây dựng mua hay sử dụng lại; Thuê ngoài, sử dụng sản phẩm nguồn mở hay thương mạ; Đánh giá ưu tiên; Xác định các phụ thuộc
Pha F: Lập kế hoạch chuyển đổi (Migration Plan Đưa ra kế hoạch xây
dựng và chuyển đổi trong quá trình hợp tác với các bên tham gia Pha này bao gồm các nội dung:
- Đối với mỗi dự án xác định trong pha E cần thực hiện: Ước lượng chi phí, yêu cầu về tài nguyên của việc chuyển đổi; Phân tíchlợi ích của việc chuyển đổi; Đánh giá rủi ro của việc chuyển đổi; Xác định các mốc thời gian thực hiện chuyển đổi; Xây dựng cấu trúc phân việc thực hiện chuyển đổi; Xác định các rủi
ro và sự phụ thuộc
- Đưa ra các yêu cầu cho việc lặp lại quy trình xây dựng kiến trúc
- Xây dựng mô hình quản trị
- Thay đổi các yêu cầu đối với năng lực kiến trúc
Trang 19Pha G: Quản trị triển khai (ImplementationGovernance) Đưa ra phương
thức quản lý, giám sát việc triển khai kiến trúc Nội dung pha này bao gồm:
- Cung cấp cách thức giám sát kiến trúc trong việc triển khai các dự án
- Xác định các ràng buộc của kiến trúc đối với việc riển khai các dự án
- Theo dõi việc tuân thủ kiến trúc đối với việc triển khai các dự án
Pha H: Quản lý sự thay đổi kiến trúc (Architecture Change Management)
Thiết lập nên các thủ tục để quản lý thay đổi tới kiến trúc mới, nội dung của pha này bao gồm:
- Cung cấp cách thức theo dõi thường xuyên và đưa ra một quy trình quản lý thay đổi
- Bảo đảm rằng các thay đổi kiến trúc được quản lý chặt chẽ và có phương pháp
- Thiết lập và hỗ trợ một kiến trúc linh hoạt có khả năng phát triển nhanh theo các thay đổi về công nghệ hoặc môi trường nghiệp vụ
- Theo dõi quản lý nghiệp vụ và năng lực
1.2.2.2 Các kỹ thuật và hướng dẫn áp dụng ADM (ADM Guidelines & Techniques)
Hình 1.4 Các vòng lặp trong ADM
Trang 20Áp dụng lặp trong ADM Khi áp dụng ADM thì có thể thực hiện các vòng lặp để hoàn thiện kiến trúc Các vòng lặp khi áp dụng ADM (hình 1.4) gồm:
- Lặp năng lực kiến trúc (Architecture Capability Iteration)
- Lặp phát triển kiến trúc (Architecture Development Iteration)
- Lặp lập kế hoạch chuyển tiếp (Transition Planing Iteration)
- Lặp quản trị kiến trúc (Architecture Governance Iteration)
Khi xây dựng EA các vấn đề về an toàn thông tin quan trọng cũng cần được xem xét giải quyết, các nội dung của kiến trúc an toàn, an ninh trong ADM bao gồm: Xác thực; Phân quyền; Kiểm soát; Đảm bảo; Tính sẵn sàng; Bảo vệ tài sản; Quản trị; Quản lý rủi ro Kiến trúc an toàn, an ninh có thể được áp dụng vào từng pha của ADM
Ngoài ra hướng dẫn và kỹ thuật áp dụng ADM còn có: Xác định và giám quản các kiến trúc hướng dịch vụ (SOA); Các nguyên tắc để phát triển kiến trúc; Quản lý bên liên quan; Các mẫu kiến trúc; Các kịch bản nghiệp vụ; Phân tích khoảng cách; Các kỹ thuật lập kế hoạch chuyển đổi; Các yêu cầu tương hợp; Đánh giá sự sẵn sàng thay đổi nghiệp vụ; Quản lý rủi ro
1.2.2.3 Khung nội dung kiến trúc (Architecture Content Framework)
Khung nội dung kiến trúc cung cấp một cấu trúc chuẩn, cho phép định nghĩa và trình bày các thành phần chính của kiến trúc được nhất quán, có cấu trúc Trong TOGAF Khung nội dung kiến trúc chuẩn được mô tả như Hình 1.5:
Hình 1.5 TOGAF - Khung nội dung kiến trúc chuẩn (Content Metamodel)
Trang 21Các thành phần chính trong khung kiến trúc chuẩn bao gồm: Dẫn nhập
và tầm nhìn kiến trúc; Kiến trúc nghiệp vụ; Kiến trúc hệ thống thông tin; Kiến trúc công nghệ; Sự thực hiện kiến trúc (Các cơ hội, các giải pháp và kế hoạch chuyển đổi)
Các thành phần trong khung kiến trúc chuẩn lại đƣợc chi tiết bằng các danh mục (Catalog), các ma trận/ bảng (Matrix) hoặc các biểu đồ (Diagrams) Theo từng thành phần chính của khung kiến trúc sẽ có các thành phần chi tiết bao gồm: Dẫn nhập và tầm nhìn kiến trúc; Kiến trúc nghiệp vụ; Kiến trúc dữ liệu; Kiến trúc ứng dụng; Kiến trúc công nghệ; Quản lý các yêu cầu; Các cơ hội
và các giải pháp
Hình 1.6 Cách mô tả các thành phần của khung nội dung kiến trúc chuẩn
Trang 221.2.2.4 Kho tư liệu kiến trúc (Enterprise Continuum)
Enterprise Continuum: Bao gồm các mẫu, các mô hình, tài nguyên
phục vụ cho việc phát triển kiến trúc trong một tổ chức
Hình 1.7 Tập hợp các tài liệu kiến trúc
1.2.2.5 Các mô hình tham chiếu (Reference Models)
Mô hình tham chiếu sử dụng để mô tả về một thành phần nào đó của kiến trúc TOGAF cung cấp hai mô hình tham chiếu là:
- Mô hình tham chiếu công nghệ
- Mô hình tham chiếu cơ sở hạ tầng thông tin tích hợp
Mô hình tham chiếu công nghệ (gồm ba thành phần: Cơ sở hạ tầng
truyền thông; Nền tảng ứng dụng; Các ứng dụng) cung cấp cách mô tả mạch lạc, cách trình diễn trực quan các thành phần và cấu trúc khái niệm của một hệ thống thông tin
Nội dung các thành phần trong mô hình tham chiếu công nghệ là:
- Cơ sở hạ tầng truyền thông (Communications Infrastructure): Cung cấp các dịch vụ cơ bản để liên thông các hệ thống và các biện pháp kỹ thuật cơ bản để truyền dữ liệu một cách trong suốt
- Nền tảng ứng dụng (Application Platform): Cung cấp phần nền cho các ứng dụng mềm
- Các ứng dụng (Applications): Là các ứng dụng phần mềm xây dựng trên nền tảng ứng dụng
Các thành phần đều có các giao diện (Interface) để thực hiện giao tiếp với nhau Mô hình tham chiếu công nghệ đƣợc chia làm hai mức: Mức cao và mức chi tiết
Trang 23Mức cao Mức chi tiết
Hình 1.8 TOGAF - Mô hình kỹ thuật công nghệ
Mô hình tham chiếu hạ tầng thông tin tích hợp (Integrated Information Infrastructure Reference Model): Tích hợp cung cấp mô tả mạch lạc, các trình
diễn trực quan các thành phần và cấu trúc khái niệm của một cơ sở hạ tầng thông tin tích hợp Mô hình tham chiếu hạ tầng thông tin tích hợp bao gồm các thành phần sau:
Các ứng dụng nghiệp vụ, bao gồm: Các ứng dụng trung gian; Các ứng
dụng cung cấp thông tin; Các ứng dụng thụ hưởng thông tin
Các ứng dụng hạ tầng, bao gồm: Các công cụ phát triển; Các tiện ích
quản lý
Một nền tảng ứng dụng: Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ (lưu trữ, luồng công
việc, quản lý và trao đổi thông tin) cho các ứng dụng ở trên
Các giao diện (định dạng, giao thức, )
Chất lượng: Quy định các chính sách, các yêu cầu về chất lượng
Trang 24Hình 1.9 TOGAF - Mô hình tham chiếu cơ sở
hạ tầng thông tin tích hợp
1.2.2.6 Khung năng lực kiến trúc (Architecture Capability Framework)
Khung năng lực kiến trúc bao gồm: Cơ cấu tổ chức, các quy trình, các kỹ năng, các vai trò và trách nhiệm cần thiết để xây dựng và vận hành một chức năng kiến trúc trong tổ chức
Nhận xét:
TOGAF là phương pháp luận để xây dựng nên kiến trúc tổng thể, nó cung cấp hướng dẫn chi tiết cách xây dựng một kiến trúc theo chu trình chuẩn - chu trình phát triển kiến trúc (ADM) - kèm theo các công cụ hỗ trợ hiệu quả Ở Việt Nam, trong các tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin không đồng nhất vì vậy
nó là phương pháp phù hợp khi áp dụng vào nó giúp hệ thống có thể linh hoạt đáp ứng các yêu cầu kinh doanh mà không phụ thuộc vào nhà cung cấp công nghệ cụ thể nào Tuy nhiên, TOGAF không chỉ ra cách làm thế nào để xây dựng một kiến trúc tốt vì thế kết quả có thể không như mong muốn Hơn nữa, tại Việt Nam, có rất ít chuyên gia có thể hiểu và xây dựng được kiến trúc theo TOGAF,
Trang 25do đó, phần lớn là phải thuê các chuyên gia nước ngoài tư vấn và xây dựng với chi phí khá cao Điều này là chưa phù hợp với nền kinh tế còn đang phát triển như nước ta hiện nay
1.2.3 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Federal Enterprise Architecture - FEA)
Đặt tất cả các quy trình phát triển từ kiến trúc hiện thời thông qua các mô hình kiến trúc và các quá trình chuyển đổi, chuẩn hóa để đạt tới kiến trúc tương lai trong một khung tổng thể thống nhất FEA được xem là một phương pháp luận đầy đủ, kết hợp được cả hai phương pháp luận Zachman và TOGAF, có khung đánh giá kết quả Mặc dù tên chính thức của nó là kiến trúc nhưng cũng được xem như một framework, kế thừa từ FEAF [12]
Khung FEA là khung kiến trúc của chính phủ điện tử Liên bang Mỹ, gồm tập hợp các mô hình tham chiếu có quan hệ với nhau nhằm cung cấp một khung chuẩn hóa, tổ chức, hướng dẫn, xây dựng và so sánh các thành phần này trong hoạt động của cơ chế liên bang
FEA được xây dựng theo mô hình tiếp cận từ trên xuống bằng cách xác định rõ ràng mục tiêu chiến lược của tổ chức cần phải đạt được trong khoảng thời gian nào đó, các quy trình cần thiết và hành động để đạt được mục tiêu đó
Thông qua việc sử dụng các mô hình để mô hình hóa các hoạt động của tổ chức FEA bao quát dải rộng về công nghệ và nghiệp vụ do vậy FEA là tập hợp các “mô hình tham chiếu” có quan hệ với nhau với mục tiêu, tạo thuận lợi cho
sự phân tích các ứng dụng liên quan đến nhiều cơ quan, xác định các đầu tư trùng lắp,chồng chéo và khả năng phối hợp, cộng tác bên trong và xuyên khắp các cơ quan
Để đảm bảo quá trình cộng tác và phối hợp, FEA sử dụng một khung công việc để mô tả các yếu tố quan trọng của FEA theo một cách thức chung và nhất quán
1.2.3.1 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang
Tiếp cận chung về kiến trúc Tổng thể Liên bang đưa ra các nguyên tắc cũng như các tiêu chuẩn phát triển các kiến trúc nghiệp vụ, thông tin và công nghệ xuyên khắp Chính phủ Liên bang đảm bảo chúng được sử dụng một cách nhất quán với các cấp độ khác nhau giữa các bên liên quan Mô hình Tiếp cận chung được mô tả trong hình 1.10 [15]:
Trang 26Hình 1.10 FEA - Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang
Các nội dung của Tiếp cận chung, bao gồm:
- Các kết quả chính cần đạt được: Phân phối dịch vụ; Tích hợp chức năng; Tối ưu hóa tài nguyên; Tham chiếu có cơ sở pháp lý
- Các mức độ về phạm vi: Có 8 mức độ về phạm vi kiến trúc khi triển khai một kiến trúc khi sử dụng (Quốc tế; Quốc gia; Liên bang; Khu vực; Cơ quan; Phân khúc; Hệ thống; Ứng dụng)
- Các yếu tố cơ bản: Trong từng cơ quan, cần thiết lập 8 yếu tố cơ bản
để đảm bảo có thể làm việc cùng nhau: Điều hành; Các nguyên tắc; Phương pháp; Các công cụ; Các tiêu chuẩn; Sử dụng; Báo cáo; Kiểm toán
- Các lĩnh vực tiểu kiến trúc: Các chiến lược; Các dịch vụ nghiệp vụ;
Dữ liệu thông tin; Xúc tác cho các ứng dụng; Hạ tầng
- Các mô hình tham chiếu (Hiệu năng; Nghiệp vụ; Dữ liệu; Ứng dụng;
Hạ tầng; An ninh)
- Các quan điểm hiện hành và trong tương lai
- Các kế hoạch và một lộ trình chuyển đổi
1.2.3.2 Các mô hình tham chiếu hợp nhất
Có 5 mô hình tham chiếu, bao gồm [16]:
- Mô hình tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
- Mô hình tham chiếu Nghiệp vụ (Business Reference Model -BRM)
- Mô hình tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model)
Trang 27- Mô hình tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model)
- Mô hình tham chiếu Dữ liệu (Data Reference Model)
1.2.3.3 Mô hình tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
Mô hình tham chiếu Hiệu năng dùng để đánh giá hiệu suất cho các cơ quan chính phủ thông qua việc sử dụng một ngôn ngữ chung để mô tả các kết quả và các đo đếm nhằm đạt được mục tiêu về nghiệp vụ Mô hình này giúp các
cơ quan quản lý nghiệp vụ của mình tốt hơn, cung cấp các công cụ, phương tiện
để đánh giá hiệu quả đầu tư CNTT cũng như tác động của CNTT đến hiệu quả công việc
Cấu trúc của PRM được thiết kế để thể hiện rõ ràng mối quan hệ nhân quả giữa các đầu vào và đầu ra Dòng tín hiệu này được khớp nối thông qua sử dụng sự đo đếm lĩnh vực, chủng loại, nhóm và chỉ số thứ bậc
Hình 1.11 FEA - Mô hình tham chiếu hiệu năng
1.2.3.4 Mô hình tham chiếu Nghiệp vụ (Business Reference Model -BRM)
Mô hình tham chiếu nghiệp vụ là: Hình các chức năng chuyên môn của cơ quan chính phủ bao gồm các chức năng nội bộ trong cơ quan và các dịch vụ cung ứng cho công dân Các chức năng nghiệp vụ này là độc lập đối với các cơ quan thực thi do đó thúc đẩy sự phối hợp và cộng tác giữa các cơ quan, loại bỏ
sự ảnh hưởng của quá trình tách nhập các cơ quan tổ chức, là cơ sở cho các chiến lược về chính phủ điện tử của liên bang Mô hình tham chiếu nghiệp vụ gồm 3 cấp như hình 1.12
Trang 28Hình 1.12 Mô hình tham chiếu nghiệp vụ
1.2.3.5 Mô hình tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model - SRM)
Mô hình này phân loại các thành phần dịch vụ theo cách chúng hỗ trợ các mục đích nghiệp vụ và hiệu năng Mô hình này xác định và phân loại các thành phần dịch vụ theo chiều dọc và chiều ngang Chiều dọc xuyên suốt từ các cơ quan trung ương tới địa phương, chiều ngang theo các cơ quan cùng cấp nhằm
hỗ trợ các cơ quan liên bang và các khoản đầu tư cho CNTT Việc sử dụng SRM cho phép xây dựng các dịch vụ chung, do đó tránh lãng phí do sự trùng lặp các dịch vụ giống nhau gây ra Mô hình này được chia thành 3 mức như mô tả tại hình 1.13
Hình 1.13 Mô hình tham chiếu dịch vụ
1.2.3.6 Mô hình tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model - TRM)
Là khung nghiệp vụ được xây dựng dựa trên các thành phần, các quy định chuẩn hóa và các công nghệ hỗ trợ việc cung ứng các dịch vụ để thống nhất về mặt kỹ thuật cho các giải pháp trong các ứng dụng của các cơ quan chính phủ
Do vậy, khi quy mô ứng dụng càng lớn thì những lợi ích kinh tế mang lại từ việc
Trang 29tái sử dụng các giải pháp và công nghệ sẽ càng cao Mô hình này có 3 mức như
mô tại hình 1.14
Hình 1.14 Mô hình tham chiếu kỹ thuật
1.2.3.7 Mô hình tham chiếu Dữ liệu (Data Reference Model - DRM)
Mô hình dựa trên các chuẩn và có tính linh hoạt đưa ra mô tả các về chuẩn
dữ liệu dùng chung nhằm giúp các cơ quan chia sẻ dùng chung thông tin, dữ liệu Mô hình này khuyến khích việc quản lý dữ liệu được đồng bộ hóa Mô hình này gồm 3 lĩnh vực chuẩn như tại hình 1.15: [15]
Hình 1.15 Mô hình tham chiếu dữ liệu
Mô tả dữ liệu: Đưa ra một phương tiện để mô tả dữ liệu một cách thống nhất, nhằm hỗ trợ việc phát hiện và chia sẻ dữ liệu
Ngữ cảnh dữ liệu: Tạo thuận lợi cho sự phát hiện các dữ liệu thông qua một tiếp cận về phân loại các dữ liệu tuân theo các nguyên tắc phân loại Bổ sung thêm, cho phép xác định các tài sản dữ liệu có căn cứ bên trong ủy ban các cộng đồng lợi ích (CommCOI)
Chia sẻ dữ liệu: Hỗ trợ truy cập và trao đổi dữ liệu
Trang 30Nhận xét:
FEA được đánh giá là mô hình kiến trúc mang tính chiến lược nhất hiện nay FEA đặt tất cả các quy trình phát triển, từ kiến trúc hiện thời thông qua 5
mô hình tham chiếu đồng thời xây dựng 4 tài liệu về phương pháp luận áp dụng
và hướng dẫn từng bước để đạt tới kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến trúc ứng dụng và kiến trúc công nghệ tương lai trong một khung tổng thể thống nhất Bởi vậy FEA được xem là một phương pháp luận đầy đủ, kết hợp được cả hai phương pháp luận trên FEA được sử dụng nhiều trong các tổ chức có trình
độ phát triển tương đối cao, công nghệ hiện đại và có môi trường ứng dụng phát triển tương đối đồng nhất Điều này là một khó khăn lớn khi mà các tổ chức tại nước ta hầu như trình độ ứng dụng CNTT còn thấp, không đồng nhất, chênh lệch giữa các đơn vị là khá lớn
1.2.4 Phương pháp luận Gartner
Khung kiến trúc Gartner là một sản phẩm của tập đoàn Gartner (tập đoàn tư vấn và cung cấp công nghệ thông tin hàng đầu thế giới) được phát triển bởi chính các nhân viên trong tập toàn Phương pháp luận Gartner thiên về thực hành, cung cấp một mô hình thẩm định nghiệp vụ, thông tin, yêu cầu công nghệ và các mối quan tâm trong sự kết hợp của cả hai kiến trúc tổng thể và kinh doanh
Khung kiến trúc Gartner gồm 4 kiến trúc: Kiến trúc nghiệp vụ doanh nghiệp; Kiến trúc thông tin doanh nghiệp; Kiến trúc kỹ thuật doanh nghiệp; Kiến trúc giải pháp doanh nghiệp
Trong đó, kiến trúc giải pháp được xây dựng bở sự kết hợp và đối chiếu của các kiến trúc còn lại
Dựa trên kiến trúc tổng thể đó, Gartner cung cấp tiến trình xây dựng Kiến trúc, quy trình này gồm 7 pha [16]:
- Environmental Trends: Xác định điều kiện, môi trường có liên quan làm đầu vào cho chiến lược kinh doanh và phát triển EA trong tương lai Theo dõi dự báo sự thay đổi để lập kế hoạch chiến lược và chiến thuật
- Business Strategy: Lập chiến lược nghiệp vụ
- Organize Architecture Effort: Giai đoạn này chỉ xuất hiện 1 lần đầu khi chương trình bắt đầu Các công việc giai đoạn này bao gồm:
Xác định phạm vi chương trình EA và các phiên bản kế tiếp của nó về
bề rộng và chiều sâu
Tiến hành phân tích các bên liên quan
Xác định các nhà lãnh đạo chịu trách nhiệm chính hoặc kiến trúc sư trưởng
Xây dựng và thuê những đội EA , thiết lập vai trò và trách nhiệm rõ ràng
Trang 31 Đánh giá sự sẵn sàng của tổ chức và các mức trưởng thành EA
Xây dựng một kế hoạch truyền thông ban đầu, giao vai trò của EA và đặt kỳ vọng của các cá nhân tham gia vào quá trình
Thiết lập một kế hoạch để tạo lập một cơ chế quản trị
Xác định các biện pháp thành công để nói lên giá trị được giao
- Future-State Architecture: Kiến trúc trạng thái tương lai của EA là trung tâm của toàn bộ quá trình xây dựng Mục đích của nó là dịch chiến lược kinh doanh thành một tập qui tắc hướng dẫn được sử dụng bởi các tổ chức
- Current- State Architecture Documenting: Tìm hiểu và tài liệu hóa kiến trúc trạng thái hiện tại là cần thiết để tiến hành kế hoạch thu hẹp khoảng cách giức hiện tại và tương lai
- Closing the Gap: Giai đoạn phân tích khoảng cách quy định cụ thể các bước thực hiện sau:
Xác đinh và phân loại những khoảng cách (văn hóa, cấu trúc văn chức năng) Trong bước này, sự khác biết giữa tình trạng hiện tại và mục tiêu được xác định hiện tại và mục tiêu được xác định và phân loại cho phù hợp
Phân tích khoảng trống - công cụ khác nhau được sử dụng để làm rõ
sự khác biệt giữa trạng thái hiện trạng và mục tiêu
Xây dựng các khuyến nghị - hành động được đề xuất để thu hẹp khoảng cách Các kịch bản khác nhau có thể được xem xét để thu hẹp những khoảng trống đó
Đặt ưu tiên khuyến nghị - Minh họa sự phụ thuộc lẫn nhau và ưu tiên hoàn thành thực hiện các khuyến nghị
- Governing and managing: Quản trị và điều hành
Nhận xét: Không giống như các phương pháp luận khác, Gartner cung
cấp khung kiến trúc tổng thể là một sản phẩm thương mại cho khách hàng Các thông tin hầu hết đều được bảo mật Các tài liệu để phát triển khung kiến trúc không có sẵn, thường chỉ nội bộ Gartner và các đối tác mua dịch vụ của Gartner được cung cấp Tuy nhiên vì là một sản phẩm thương mại, khung kiến trúc Gartner có lợi thế là được chú trọng và tiếp tục hoàn thiện bổ sung các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ
1.2.5 Mô hình ITI-GAF [6], [5]
Mô hình ITI-GAF được Viện CNTT- ĐHQGHN xây dựng và phát triển
từ năm 2010 Mô hình ITI-GAF nhìn nhận một cơ quan, tổ chức dưới 3 Mô hình: theo nguồn lực, theo hình thức tác nghiệp và theo thể chế Mô hình ITI-GAF được thể hiện trong hình 1.16 dưới đây
Trang 32Hình 1.16 Mô hình ITI – GAF
Trong đó: Các thể chế sử dụng các nguồn lực để thực thi các hoạt động tác nghiệp trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức
1.2.5.1 Mô hình nguồn lực
Hình 1.17 ITI-GAF Mô hình Nguồn lực
Trong mô hình nguồn lực: Con người cần có năng lực nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính thay đổi quy trình nghiệp vụ và năng lực vận hành
cơ sở hạ tầng ngày một hiện đại Ứng dụng công nghệ hiện đại cho phép cải cách quy trình nghiệp vụ theo hướng tốt hơn Nhờ các mối quan hệ trên, bất cứ một thay đổi nào trong mỗi thành phần cũng sẽ kéo theo thay đổi trong các thành phần còn lại Quy hoạch trong một thành phần sẽ kéo theo quy hoạch trong các thành phần còn lại
Nếu không có quy hoạch, ba thành phần này sẽ dễ có nguy cơ không đồng
bộ tạo ra lãng phí tiền bạc, thời gian hoặc cơ hội phát triển
Trang 33TÁC NGHIỆP XÂY DỰNG TIỀM LỰC
Hình 1.18 ITI-GAF Mô hình tác nghiệp
Xây dựng các tác nghiệp nội bộ là để cơ quan hoạt động bước đầu, về phương diện CNTT đó chính là bước tin học hóa với các ứng dụng Phối hợp tác nghiệp nội bộ tốt sẽ dẫn tới việc tác nghiệp với bên ngoài (quan hệ với các cơ quan ngoài hệ thống với xã hội và quan hệ quốc tế) tốt Bên cạnh các quan hệ mang tính nghiệp vụ, còn có các hoạt động mang tính hỗ trợ và xây dựng tiềm lực Ba thành phần trong mô hình này cũng có quan hệ chặt chẽ với nhau, thay đổi quy hoạch trong một thành phần sẽ dẫn tới thay đổi trong các thành phần còn lại
Hình 1.19 ITI-GAF Mô hình thể chế
Trang 34Trong cách nhìn này ba thành phần cũng có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
Cơ cấu & tổ chức là để phục vụ cho các hoạt động tạo ra sản phẩm Các chính sách, quy định là để cơ cấu tổ chức có cơ sở pháp lý hoạt động có hiệu quả nhất Chính sách, quy định cũng cho phép cơ cấu & tổ chức hoạt động có thể điều chỉnh để phục vụ tốt nhất cho hoạt động Những hoạt động mới có thể dẫn tới các tổ chức mới cùng với các chính sách mới Khi ba thành phần này không đồng bộ cũng dẫn tới hàng loạt các vấn đề
1.2.5.4 Xây dựng Kiến trúc Tổng thể theo mô hình ITI-GAF
Nhƣ vậy, khi tổng hợp các cách nhìn khác nhau ở trên, một khối Rubix bao quát toàn thể các khía cạnh của cơ quan tổ chức nhƣ hình 1.20
Hình 1.20 ITI-GAF - Tổng hợp trên khối Rubix
Khi phân tích xây dựng EA, sẽ chiếu từng căp hai mặt phẳng của khối Rubix sẽ có các ma trận phân tích nhƣ hình 1.21, hình 1.22 và hình 1.23
Hình 1.21 ITI-GAF - Mặt phẳng Chức năng Hoạt động
Trang 35Hình 1.22 ITI-GAF - Mặt phẳng Chức năng Quan hệ
Hình 1.23 ITI-GAF Mặt phẳng Hoạt động Quan hệ
Từ 27 thành phần, mô hình ITI-GAF cho phép tiếp tục phân tích hệ thống
cơ quan, tổ chức đó sâu hơn nữa, bắt đầu từ các chức năng nghiệp vụ lớn của một cơ quan tổ chức
Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, phù hợp với khả
năng nhận thức của cán bộ công chức Việt Nam, do đó dễ triển khai, đào tạo và