1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2

28 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỦY ĐIỆN ĐĂK TER 1&2 2

THÔNG SỐ THỦY NĂNG - KINH TẾ NĂNG LƯỢNG …… ………4

CHƯƠNG 1 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH TĐ ĐĂK TER 1&2 4

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 4

1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH 4

1.3 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ MỨC ĐẢM BẢO TÍNH TOÁN 4

CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU TÍNH TOÁN THỦY NĂNG 5

2.1 TÀI LIỆU THỦY VĂN 5

2.2 TỔN THẤT LƯU LƯỢNG 9

2.3 TỔN THẤT CỘT NƯỚC: 9

CHƯƠNG 3 NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 11

3.1 HIỆN TRẠNG - KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN D 11

3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN VÀ DỰ KIẾN TRONG TƯƠNG LAI 13

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH 16

4.1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN THỦY NĂNG 16

4.2 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN 16

4.3 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH 16

4.4 MỰC NƯỚC CHẾT 18

4.5 MỰC NƯỚC DÂNG BÌNH THƯỜNG - MNDBT & DUNG TÍCH HỮU ÍCH….18 4.6 TÍNH TOÁN THỦY NĂNG SO CHỌN CÔNG SUẤT LẮP MÁY 20

4.7 SỐ TỔ MÁY 21

4.8 CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH THỜI ĐOẠN 21

4.9 CÔNG SUẤT ĐẢM BẢO 22

4.10 CÁC CỘT NƯỚC CỦA NHÀ MÁY 22

4.11 KẾT LUẬN 22

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH HIỆU ÍCH KINH TẾ 23

5.1 MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC TIÊU CHUẨN PHÂN TÍCH KINH TẾ 23 5.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ PHƯƠNG ÁN CHỌN 23

5.3 KẾT LUẬN 24

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆU ÍCH TÀI CHÍNH 25

6.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 25

6.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 25

6.3 TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 25

6.4 KẾT LUẬN 26

6.5 KIẾN NGHỊ 27

Trang 2

ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂNCÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK TER 1&2

III Đặc trưng thủy văn

CÁC THÔNG SỐ THỦY NĂNG - KINH TẾ NĂNG LƯỢNG

CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK TER 1&2

Đăk A 1 Đăk A 2

I Thông số thuỷ năng

Trang 3

TT Thông số Ký hiệu Đơn vị Trị số

13 Điện lượng bình quân nhiều năm E0 106.kWh 16,55 15,57

14 Điện lượng bình quân mùa mưa Emm 106.kWh 6,9 6,51

15 Điện lượng bình quân mùa khô Emk 106.kWh 9,65 9,06

16 Số giờ sử dụng công suất lắp máy Tsdcslm giờ 4598 4579

II Thông số đầu tư

19 Vốn đầu tư ban đầu (trước thuế) VĐT tỷ VNĐ 120,403

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH TĐ ĐĂK TER 1&2

Khu vực Dự án có toạ độ địa lí như sau:

Nhiệm vụ chính của thủy điện Đăk Ter 1&2 là phát điện với tổng công suất

cả hai nhà máy là 7MW, trong đó nhà máy Đăk Ter 1 có công suất lắp máy Nlm =3,6MW, nhà máy Đăk Ter 2 có công suất lắp máy Nlm = 3,4MW Điện lượng bìnhquân năm của nhà máy Đăk Ter 1 là E0 = 16,55.106 kWh, nhà máy Đăk Ter 2 là E0

=15,57.106 kWh

1.3 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ MỨC ĐẢM BẢO TÍNH TOÁN

Công trình thủy điện Đăk Ter 1&2 có nhiệm vụ phát điện là chính với côngsuất lắp máy 3,6 MW và 3,4MW, theo TCXD VN 285 - 2002 thuộc công trình cấpIV

Mức đảm bảo tính toán của công trình thủy điện Đăk Ter 1&2 theo TCXD

VN 285 - 2002 với công trình cấp IV là P = 80%

Trang 5

CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU TÍNH TOÁN THỦY NĂNG

1.4 TÀI LIỆU THỦY VĂN

1.4.1 Các đặc trưng thuỷ văn tính toán:

Tại tuyến đập thuỷ điện Đăk Ter 1:

Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Đăk Ter 1: Flv = 51,8 km2

Tổng lượng dòng chảy năm tại tuyến công trình: W0 =62,15 106m3

Moduyn dòng chảy năm tại tuyến công trình: M0 =38,05l/s-km2

Tại tuyến đập thuỷ điện Đăk Ter 2:

Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Đăk Ter 2: Flv = 57,7

km2

Tổng lượng dòng chảy năm tại tuyến công trình: W0 =69,23 106m3

Moduyn dòng chảy năm tại tuyến công trình: M0 =38,05l/s-km2

1.4.2 Đường duy trì lưu lượng ngày đêm:

Qua tính toán thủy văn đã xây dựng được đường duy trì lưu lượng trungbình ngày đêm tại tuyến đập thủy điện Đăk Ter 1&2

Bảng 2.1 Đường DTLL ngày đêm tại tuyến đập Đăk Ter 1 Đơn vị m3/s

STT Qngày

(năm)

Qngày (mùa mưa)

Qngày (mùa khô) P%

Trang 6

Qngày (m, khô) P%

Trang 7

28 0,06 0,24 0,04 99

1.4.3 Bùn cát đến hồ Đăk Ter 1&2

1.4.3.1 Bùn cát lơ lửng:

Lượng bùn cát lơ lửng đến hồ Đăk Ter 1: 10246,0 tấn/năm

Lượng bùn cát lơ lửng đến hồ Đăk Ter 2: 11413,1 tấn/năm

Thể tích bùn cát lơ lửng tương ứng đến hồ Đăk Ter 1: 8668 m3/năm, đến hồĐăk Ter 2: 9656 m3/năm với tỷ trọng phù sa lơ lửng được chọn theo chỉ tiêu thànhphần cấp hạt và bằng 1,182 tấn/m3

1.4.3.2 Bùn cát di đẩy:

Hiện nay vì tài liệu còn ngắn, các thông tin về bùn cát di đẩy còn nhiều hạnchế nên chúng tôi chấp nhận lấy bùn cát di đẩy bằng 40% của bùn cát lơ lửng Nhưvậy khối lượng bùn cát di đẩy đến hồ Đăk Ter 1 là 4098tấn/năm, đến hồ Đăk Ter 2

là 4565tấn/năm

Thể tích bùn cát di đẩy tương ứng đến hồ Đăk Ter 1: 2637m3/năm, đến hồĐăk Ter2: 2938m3/năm với tỷ trọng phù sa di đẩy là 1,554tấn/m3

1.4.4 Đường quan hệ Q~Zhạ lưu tại mặt cắt lòng sông vị trí nhà máy:

Dựa vào tại liệu các mặt cắt thủy văn lòng sông do đơn vị khảo sát cungcấp, lập được đường quan hệ Q~Z hạ lưu nhà máy như sau:

Hình 2.1 Quan hệ Q~Z hạ lưu tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 1

Biểu đồ quan hệ Q - Zhl tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 1

Trang 8

Hình 2.2 Quan hệ Q~Z hạ lưu tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 2

Biểu đồ quan hệ Q - Zhl tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 2

Hình 2.3 Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 1

Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 1

Trang 9

Hình 2.4 Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 2

Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 2

Bảng 2.3 Bảng phân phối tổn thất bốc hơi mặt nước các tháng trong năm

Z(mm) 35,8 39,9 47,2 35,9 25,0 16,4 15,5 13,9 13,6 18,1 26,6 32,9 320,8

Như vậy tổn thất lưu lượng của hồ Đăk Ter 1&2 chủ yếu là do thấm (quanền đập) Tuy nhiên, với tình hình tài liệu như hiện nay chưa đủ để tính toán chínhxác lưu lượng thấm qua nền đập Theo một số công trình có qui mô hồ chứa và

Trang 10

điều kiện địa chất nền đập tương tự, chúng tôi lấy bằng 1% lưu lượng cơ bản tạithời điểm tính toán.

1.6 TỔN THẤT CỘT NƯỚC:

Tổn thất cột nước tính toán là tổng tổn thất được tính từ bể áp lực đến cửa ranhà máy thông qua tính toán thủy lực (bao gồm tổn thất dọc đường ống, tổn thấtcục bộ tại các khuỷ cong, các vị trí tiếp giáp, tổn thất tại các cửa van, lưới chắnrác, ) Quan hệ giữa tổn thất cột nước và lưu lượng qua nhà máy như sau:

Hình 2.4 Quan hệ giữa lưu lượng phát điện và tổn thất cột nước (Q~HW)- tđĐăk Ter 1

Quan hệ giữa lưu lượng phát điện và tổn thất cột nước (Q~HW)- tđ Đăk Ter 1

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00

Trang 11

CHƯƠNG 3: NHU CẦU ĐIỆN NĂNG

1.7 HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU MƠ RÔNG

1.7.1 Điều kiện tự nhiên

- Huyện Tu Mơ Rông nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Kom Tum có vị trí địa lýthuận lợi trong quan hệ kinh tế với tỉnh Quảng Nam Trung tâm huyện Tu MơRông cách thị xã F khoảng 80km về phía Bắc theo tỉnh lộ 672 và Quốc lộ 14

- Huyện Tu Mơ Rông được thành lập vào ngày 06/09/2005 Toàn huyện có

11 xã bao gồm: Xã Đăk Tơ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông, TêXăng, Măng Ri, Văn Xuôi, Ngọc Yêu và Ngọc Lây

+ Phía Đông giáp huyện Kon Plông

+ Phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi

+ Phía Nam giáp huyện Đăk Tô

+ Phía Bắc giáp huyện Đăk Glei và huyện Trà My tỉnh Quảng Nam

- Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi các suối, hợp thuỷ và núicao Địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có nhiều bậc thềm địa hình

có dạng đồi núi là chính, chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên

1.7.2 Tài nguyên thiên nhiên

- Đất đai thổ nhưỡng: Bao gồm có 4 nhóm đất chính và 5 loại đất

+ Đất phù sa suối (Py): Do địa hình dốc, chia cắt mạnh nên tạo thành nhữngdải hẹp ven các suối nhánh và suối chính, trên địa hình bằng thấp 380, độ phì cao,giàu mùn, chua, thích hợp cho trồng lúa nước và các loại cây thực phẩm

+ Đất thung lũng dốc tụ (D): Phân bố ven các khe suối và hợp thuỷ, đất cótầng dày 50100cm, thành phần chủ yếu là thịt nhẹ, độ phì cao, chua thích hợpcho trồng lúa nước và các loại cây thực phẩm

+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): Đất có nguồn gốc phong hoá của đáphiến sét, phân bố trên địa hình đồi cao, chân các dãy núi Đất có tầng dày trên100cm trên độ dốc 200, thành phần cơ giới thịt trung bình, độ phì cao thích hợp chotrồng cây lâu năm (cà phê, quế, chè) Hiện trạng là rừng tự nhiên và đất trống đồinúi trọc

+ Đất mùn đỏ vàng trên đá phiến sét (Hs): Đất mùn tập trung ở địa hình caohơn 1000m, trên đá nhẹ bazan Đất mùn vàng đỏ có tầng mặt rất giàu hàm lượngmùn, tầng đất 5070cm, độ dốc khoảng 200 Hiện trạng là rừng tự nhiên, loại đấtnày thích hợp với các loại cây đặc sản như Quế, sâm Ngọc Linh

+ Đất nâu đỏ trên đá Mama bazơ và trung tính (Fk): Phân bố trên địa hìnhđồi sườn lượn sóng, đất có tầng dày lớn hơn 100cm, thành phần cơ giới thịt trungbình, độ phì cao, rất thích hợp với cây công nghiệp lâu năm

+ Đất vàng đỏ trên đá Granít (Fa): Đất có độ dốc nhỏ hơn 150 tầng dày hơn70cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, độ phì trung bình rất thích hợp trồng cây ngắnngày và cây công nghiệp lâu năm

+ Đất nâu đỏ trên Bazan: Phân bố trên địa hình đồi lượn sóng, đất có tầngdày hơn 100cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, độ phì cao thích hợp với câycông nghiệp lâu năm

- Tài nguyên nước:

Trang 12

+ Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện chủ yếu là sông suối, phân bố kháđều như suối: Đăk B, Đăk Ley, Đăk Kreng, Đăk Teo, Đăk Trang, Đăk Grang, Đăk

Nô, Taco Na, Đăk Dăng, Đăk Sieng, Đăk Ter… Nhìn chung hệ thống các suối lớn,nhỏ trên địa bàn huyện D nhiều nguồn nước khá dồi dào và thuận lợi cho việc đầu

tư xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, tuy nhiên hiện tượng gây lũ lụt và xóimòn, rửa trôi thường xảy ra đối với những khu vực đất dốc, đất trống đồi núi trọc.Nếu được đầu tư khai thác tiềm năng này sẽ phát huy hiệu quả lớn trong việc pháttriển KT-XH, hạn chế lũ lụt cho huyện và vùng hạ lưu

+ Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện khá phong phú nhưng việc khaithác gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt, không bằng phẳng nên mặt nướcngầm ở mỗi vùng khác nhau Nước ngầm có chất lượng tốt, hiện nay khai thác chủyếu cho sinh hoạt là khoan giếng và đào giếng

- Tài nguyên rừng:

+ Theo kết quả kiểm kê đất năm 2005, huyện có 70922 ha rừng, trong đórừng tự nhiên chiếm 66856ha, đất rừng trồng 4066ha Độ che phủ rừng là 82,74%.Rừng chủ yếu là rừng trung bình, rừng nghèo, rừng non tái sinh nên tác dụng ngăncản lũ lụt, sạt lỡ đất trong mùa mưa bị hạn chế Đây là một trong những vùng cònnhiều rừng nhất tỉnh Kom Tum với nhiều chủng loại gỗ và động vật quý hiếm, cầnđược bảo vệ và khai thác có hiệu quả

+ Điều kịên khí hậu và đất đai huyện Tu Mơ Rông rất thích hợp cho pháttriển sản xuất lâm nghiệp, trong đó trồng rừng có tỷ lệ cây sống cao, phát triểnnhanh do mưa nhiều, rừng nguyên liệu giấy những năm qua phát triển rất tốt

- Tài nguyên khoáng sản: Không nhiều, và khả năng khai thác khó khăn,phân bố rải rát, trữ lượng nhỏ chủ yếu phục vụ xây dựng (cát, đá, sỏi…)

- Tiềm năng du lịch: Là cảnh quan thiên nhiên (khu du lịch sinh thái NgọcLinh), di tích lịch sử (căn cứ khu V của Tỉnh uỷ, Huyện uỷ) và các truyền thốnglâu đời của dân tộc bản địa

1.7.3 Hiện trạng kinh tế xã hội

1 Dân số

Dân số trung bình của huyện năm 2005 là 19039 người, trong đó dân tộc XêĐăng chiếm trên 99% Tỷ lệ tăng dân số chung toàn huyện 3,9%/năm, trong đótăng tự nhiên là 2,23% Mật độ dân số rất thưa 25,6 người/km2 Hiện nay huyện Tu

Mơ Rông chưa đủ điều kiện hình thành thị trấn huyện lỵ, do đó chưa có dân cư đôthị

Tính cộng đồng trong lối sống cũng như sinh hoạt được thể hiện rất rõ nét,sống theo cụm tập trung, đời sống của người dân gắn liền với canh tác, nương rẫy,lúa nước và rừng (đặt bẫy, săn bắt thú rừng) với quá trình sản xuất tự nhiên, lạchậu, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu đang là thách thức lớn cho sự phát triểnKT-XH của huyện

2 Lao động và việc làm

Năm 2005, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 8126 người,

cơ cấu lao động đơn giản, chủ yếu là lao động nông lâm nghiệp, chiếm 86,17%;dịch vụ chiếm 12,25%; các ngành nghề công ngiệp-xây dựng chiếm tỷ lệ rất thấp,

do chưa phát triển và thường chỉ phục vụ cho nhu cầu gia đình như (mộc, đanlát…)

Trang 13

Năm 2005, nguồn lao động của huyện là 8570 người, so với dân số chiếm45,01%; trong đó số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động 7443người; số người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động 1127 người.Đối tượng không hoạt động kinh tế bao gồm số lao động trong độ tuổi nhưngkhông tham gia lao động chiếm khoảng 89%.

1.7.4 Tiềm năng kinh tế của huyện

- Lợi thế của huyện là phát triển kinh tế rừng, trong đó cần quan tâm pháttriển cây dưới tán rừng (Sâm Ngọc Linh, cây thảo quả,…) Mô hình kinh tế vườnđồi trên đất dốc, đất đai phù hợp với trồng rừng nguyên liệu giấy, cây bời lời, quế;khai thác tiềm năng du lịch sinh thái; phát triển chăn nuôi gia súc như: Bò, dê,…;nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Dong Riềng, cây Sơn Trà và một số động vậtnhư: Dê, thỏ,… Địa hình rất khó khăn trong đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật

- Người lao động cần cù, chịu khó trong lao động, có ý thức chấp hành tốtchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Với nguồn lao động hiện tại thì khótheo kịp tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vì cơ cấu lao động chủ yếu trongnông nghiệp, người lao động không sử dụng hết quỹ thời gian lao động, năng suấtlao động thấp, kém hiệu quả

1.8 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN VÀ DỰ KIẾN TRONG TƯƠNG LAI

1.8.1 Nhu cầu phát triển phụ tải khu vực

Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển mạng lướiđiện công nghiệp đến năm 2010 sẽ xuất hiện một số phụ tải lớn như: Khu côngnghiệp Hoà Bình, Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y, Khu công nghiệp Bắc thị xã KomTum, một số cụm công nghiệp tại các huyện, phấn đấu đưa điện Quốc gia cho tất

cả các xã phường đạt tỉ lệ 97% Ngoài ra, Tỉnh chú trọng phát triển đến các dịch vụthương mại, du lịch v.v Với cơ cấu tiêu thụ điện năng có sự thay đổi theo chiềuhướng tích cực, tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng điện thươngphẩm toàn tỉnh tăng từ 23,7% năm 2003 lên 37,3% năm 2005 và 62,5% vào năm

2010 Trên cơ sở đó, theo dự báo trong tương lai tốc độ tăng trưởng điện thươngphẩm đến năm 2010 khoảng 25,6% và dự báo nhu cầu phụ tải thể hiện bảng sau:

Bảng 3.1 Tổng hợp nhu cầu phụ tải của tỉnh đến năm 2015

1.8.2 Kế hoạch phát triển nguồn và lưới điện

Trên cơ sở nhu cầu phụ tải và tiềm năng nguồn khai thác như đã nêu trên,căn cứ qui hoạch phát triển điện Điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010, có xétđến năm 2020 (Theo tổng sơ đồ V hiệu chỉnh) và đề án quy hoạch của tỉnh đếnnăm 2015 đã được Bộ Công Nghiệp phê duyệt Trong giai đoạn từ nay đến năm

2015, nguồn và lưới truyền tải tỉnh Kom Tum dự kiến được phát triển như sau:

1.8.2.1 Kế hoạch phát triển nguồn thuỷ điện:

Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn điện dự kiến của Tỉnh đến năm 2015

Trang 14

Danh mục NMTĐ C.suất

lắp máy

Dự kiếnDưa vào vận hành Thuộc địa bànPlêi Krông 100MW Đầu năm 2008 Xã Sa Bình - huyện Sa ThầyThượng F 110MW Trước 2010 Xã Ngọc Tem, Măng Bút huyện

Kon PlôngĐăk Rơ Sa 6MW đang thi công Xã Văn Lem huyện Đăk TôĐăk Pône 15MW đang thi công Xã Măng Cành huyện Kon PlôngĐăk Ne 8-10MW 2011-2015 Xã Đăk Ruồng huyện Kon Rẫy

Các nguồn khác 12,5MW 2010 Các thuỷ điện nhỏ trong tỉnh

NMTĐ Plêi Krông dự kiến đấu nối vào lưới 110kV khu vực bằng đường dây 2mạch

NMTĐ Thượng F dự kiến đấu nối vào lưới 220kV tại TBA 220kV Quảng Ngãi.NMTĐ Đăk Rơ Sa dự kiến đấu nối vào cấp 22kV TBA 110/22kV Đăk Tô.NMTĐ Đăk B dự kiến đấu nối vào cấp 110kV TBA 110/22kV Đăk Tô.NMTĐ Đăk Pône dự kiến đấu nối vào cấp 22kV TBA 110/22kV KonPlông

1.8.2.2 Kế hoạch phát triển lưới điện khu vực

Mạch 1 dài 50km đến TBA 220/110kV Plêi Ku;

Mạch 2 dài 13km đấu nối vào đường dây 110kV F - Đăk Tô, điểm đấu nốicách TBA 110kV F khoảng 5km và đồng thời cải tạo dây AC-185 thành dây AC-

240 đoạn 5km từ TBA 110kV F đến điểm đấu nối

Xây dựng 48km đường dây 110kV F Kon Plông và TBA 110/22kV 25MVA Kon Plông;

-Giai đoạn 2011-2015:

Nâng công suất TBA 110/22kV F từ (16+25)MVA thành 2x25MVA;

Xây dựng TBA 110/22kV F 2 (dự kiến đặt tại phía Nam thị xã F) với côngsuất 2x40MVA giai đoạn đầu lắp trước 1 máy và được đấu nối chuyển tiếp trênmạch 110kV Plêi Krông - Plêi Ku;

Xây dựng TBA 110/22kV Đăk Glei với công suất 2x16MVA giai đoạn đầulắp trước 1 máy và xây dựng 80km đường dây 110kV (dây AC-185) từ Đăk Tô -Đăk Glei - Phước Sơn

Xây dựng TBA 110kV Bờ Y (Ngọc Hồi) với công suất 2x25MVA giai đoạnđầu lắp trước 1 máy và được đấu nối chuyển tiếp qua đường dây 110kV Đăk Tô -Đăk Glei

1.8.2.3 Tổng hợp công suất nguồn trên địa bàn tỉnh KomTum

Bảng 3.3 Tổng hợp công suất nguồn dự kiến của Tỉnh

Ngày đăng: 29/03/2016, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đường DTLL ngày đêm tại tuyến đập Đăk Ter 1         Đơn vị m 3 /s - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 2.1. Đường DTLL ngày đêm tại tuyến đập Đăk Ter 1 Đơn vị m 3 /s (Trang 5)
Bảng 2.2. Đường DTLL ngày đêm tại tuyến đập Đăk Ter 2  Đơn vị m 3 /s - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 2.2. Đường DTLL ngày đêm tại tuyến đập Đăk Ter 2 Đơn vị m 3 /s (Trang 6)
Hình 2.1. Quan hệ Q~Z  hạ lưu  tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 1 - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Hình 2.1. Quan hệ Q~Z hạ lưu tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 1 (Trang 7)
Hình 2.3. Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 1 - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Hình 2.3. Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 1 (Trang 8)
Hình 2.2. Quan hệ Q~Z  hạ lưu  tại vị trí nhà máy  thuỷ điện Đăk Ter 2 - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Hình 2.2. Quan hệ Q~Z hạ lưu tại vị trí nhà máy thuỷ điện Đăk Ter 2 (Trang 8)
Hình 2.4. Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 2 - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Hình 2.4. Đường đặc tính lòng hồ (W~F~Z) thuỷ điện Đăk Ter 2 (Trang 9)
Bảng 3.3. Tổng hợp công suất nguồn dự kiến của Tỉnh - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 3.3. Tổng hợp công suất nguồn dự kiến của Tỉnh (Trang 14)
Bảng 4.4. Bảng cân đối nguồn và phụ tải tỉnh KomTum đến năm 2015           Đơn vị: MW - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 4.4. Bảng cân đối nguồn và phụ tải tỉnh KomTum đến năm 2015 Đơn vị: MW (Trang 15)
Bảng 4.5. Bảng cân đối nguồn và phụ tải khu vực Miền Trung đến năm 2010    Đơn vị:MW - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 4.5. Bảng cân đối nguồn và phụ tải khu vực Miền Trung đến năm 2010 Đơn vị:MW (Trang 15)
Bảng 4.2. Kết quả tính toán thủy năng chọn tuyến cho nhà máy Đăk Ter  2: - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 4.2. Kết quả tính toán thủy năng chọn tuyến cho nhà máy Đăk Ter 2: (Trang 17)
Bảng 4.1. Kết quả tính toán thủy năng chọn tuyến cho nhà máy Đăk A  1: - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 4.1. Kết quả tính toán thủy năng chọn tuyến cho nhà máy Đăk A 1: (Trang 17)
Bảng 4.3. Kết quả phân tích thủy năng KTNL chọn MNDBT, MNC - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 4.3. Kết quả phân tích thủy năng KTNL chọn MNDBT, MNC (Trang 19)
Bảng 5.2  Tổng hợp hiệu ích kinh tế của dự án - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 5.2 Tổng hợp hiệu ích kinh tế của dự án (Trang 25)
Bảng 6.1. Phân vốn đầu tư: - Lập dự án đầu tư công trình thủy điện đăk ter 1 và 2
Bảng 6.1. Phân vốn đầu tư: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w