1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002 2006

199 803 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp đẩv dù và kịp thời về chủng loại và số lượng thuốc đáp ứng cho công tác điểu trị bệnh song việc sử dụng thuốc phải đàm bào an toàn — hiệu quà và kinh tế trong diều tri, phái tin

Trang 1

1

ĐẠT VÁN ĐẺ

Dàng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọn lĩ đến công tác y té Sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoè nhân dân là một trong những nhiệm vụ hàng dầu cùa Đảng và Nhà nước Trong bối cành nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO dưới sự quán lý của Nhà nước, dược phẩm lả một ngành kinh tế kỹ thuật với thuốc là sản phẩm hàng hoá đặc biệt Thủ tướng chinh phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược dán năm

2010 “Phát triền ngành Dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mùi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chú động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đám bào cung ững thuốc thường xuyên và có chát lượng, đàm bảo sứ dụng thuôc hợp lý an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoè nhăn dán'\

Bệnh viện là cơ sờ khám bệnh chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Một trong những nhân to có ành hường quan trọng tới còng tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc

Iỉoạt dộng cung ứng thuốc phái dàm bào thực hiện tốt với mục tiêu chung dối với các bệnh viên da khoa và chuyên khoa: Chất lượng thuốc tốt cung cấp đẩv dù và kịp thời về chủng loại và

số lượng thuốc đáp ứng cho công tác điểu trị bệnh song việc sử dụng thuốc phải đàm bào an toàn

— hiệu quà và kinh tế trong diều tri, phái tinh dến sự phù hợp hoàn cảnh kinh tẻ xã hội của dất nước đang ngáy một đổi mới và di lên trong sự phát triển nền kinh tế cùa dất nước Hoạt động cung ứng thuốc phải đáp ứng được nguyện vọng khám vả diều trị bệnh của nhân dân

Trong cơ chế thị trường với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỳ thuật trong lĩnh vực dược, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc và hảo vệ sức khóe nhân dân đã được khẳc phục Tuy nhiên việc cung ứng thuốc còn nhiều bất cập, ành hưởna không tôt tới hoạt động cung ứng và sừ dụng thuốc trong bệnh viện Theo điều tra của Bộ Y tế việc kẽ đơn thuốc không hợp lý còn phổ biến, các báo cáo về phán ứng có hại của thuôc từ các cơ sở ngày càng nhiêu, việc cung ứng thuốc và công tác quàn lý và sử dụng thuốc chưa hợp lý đang còn phổ biến ở một

số bệnh viện

Bệnh viện K lả bệnh viện chuyên khoa hạng I irực thuộc Bộ Y tể, điều iri bệnh nhân ung ihư trong cả nước.Công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K có nhiệm vụ dam bão chat lượng tổt,

Trang 2

2

đáp ứng cho nhu cầu diều trị của ba phương pháp diều trì chù yếu tại bệnh viện (phẫu thuậỊ tia xạ

và hỏa chất),trong diều kiện hoàn cảnh kinh tế xả hội nước ta ngàv một dồi mới vả dặc biệt nước

ta đã gia nhập WTO ,bệnh viện K luôn luôn xứng đáng là bệnh viện đẩu nghành diêu trị ung thư trong cã nước

Đe đánh giả thực trạng ve chắt lượng hoạt dộng cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện , gỏp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện K trong giai đoạn ltiện nay, chúng lùi Lien hành nghiên cứu dề tai:

Phân tích đánh giả công (ác cung ủng và sir dụng thuốc tại hệnh viên K giai đoạn 2002 - 2006"

Với mục tiêu:

/, Phân tích một sổ yểu tổ ánh hướng đến cung ứng thuốc của bệnh viện K giai đoạn 2002 -

2006

2 Dánh giá công tức cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện K giai đvụn 2002 - 2006

Tử dỏ dánh giá : Kct quả công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K dã đạt dược, bên cạnh những thuận lợi và khó khăn dối với bệnh viện , những diều thục te hiện còn tồn tại trong còng tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện ; dc dc xuất một sổ giải pháp hoạt dộng cung ứng và

sứ dụng thuốc cùa bệnh viện K trong giai doạn tới dược tốt hơn, góp phần thúc đấy công tác khám chữa bộnh tại bệnh viện K dược tot hơn nửa

Trang 3

3

cbương 1 TỎNG QUAN

Mó hình bệnh lật của một xã hội, một cộng đồng, một quắc gia nào đó là tập hợp tát cả những tình trạng mất cán hằng về thể xác lan, tinh thần dưới tác động cùa những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đông đó, xã hội đó, quoc gia đó ở một khoáng thời gian nhất định

[23] Đe việc nghiên cứu MHBT được thuận lợi và chính xác, tồ chức Y tế thế giới (WHO) đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là phân loại quốc te bệnh tật ICD Bàng phân loại bệnh tật ICD-

10 gổm có 21 chương bệnh, trong đó các bệnh về ung biếu thuộc mục từ coo D48, chương II [6]

Lá một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt ílới MHBT ở Việt Nam trong những thập kỹ tới là MHBT phức tạp Các bệnh nhiễm khuẩn vẫn là những bệnh khá phồ biến, số người mác HIV/AIDS, bệnh ung thư, tim mạch tiểu đường, bệnh nhiễm virus ngày càng tăne Sự thay đôi này cũng như sự thay đồi cùa các quốc gia dang phát ưiển khác [23],

Theo từng quan diẻm phân loại, trong dó phàn loại theo giai đoạn điều trị bệnh MỈIBT cùa bệnh viện là các sổ liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất dinh, số bệnh nhân vào điều trị, số ngày nằm điều trị và các loại thuốc đã sứ dụng cho khối lượng bệnh nhân này Tuỳ theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện cỗ thể thay dồi MHBT của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chi xây dựng

DMT phù hợp mà côn lâm cơ sở đc bệnh viện hoạch định phát triền toàn diện ưong tương lai [28],

1.1.4 Bệnh ung thư

/ 1.4.1 Khái niệm về hênh ung thư

Ung thư !à tên gọi chung cùa một nhóm bệnh gồm 200 loại bệnh khác nhau vễ nguồn góc cùa tế bào, căn nguyên, tiên lượng vá cách thức điều trị nhưng có đặc điếm chung là có sự phân

Trang 4

4

chia và phái triển không kiếm soát được cùa tế hào và khá năng ton tại, phát triển được cùa các

cơ quan to chicc lạ [22]

Thông thường, các tế bào lành có một tuổi thọ nhất định và tuân thú theo quy luật: Sinh trướng, phát triển, già và chết Các tề bào chết đi được thay thế bằng tể bào mới Cơ thể cỏ thể

kiểm soát được quy luật này một cách chặt chẽ vả duy tri số lượng tế bào ớ mức ổn dịnh

1.1.4.2 Các giai đoạn cứa bệnh ung thư

* Giai đoạn 0: Ung thư tại chỗ lả ưng thư không phá vỡ màng đáy, do đó không xâm nhập

tại chỗ, không lan rộng tại vùng hoặc di căn xa

* Giai đoạn I: Bướu nguyên phát có thể tich nhỏ không kém hạch cũng như không cỏ di

căn xa

* Giai đoạn II: Bướu ăn lan tại chỗ hơn kèm theo sự xâm nhập hạch ỡ mức tối thiểu

* Giai đoạn III: Bướu tràn ngập cơ quan bị bệnh và/hoặc hạch quan trọng

* Giai đoạn IV: Bướu không thề mổ dược vi ăn lan quá rộng, có kèm theo hav không

hạch ớ vùng quan trọng hoặc có di căn xa có thc phát hiện dược [24],

Việc đánh giá và phân loại các giai doạn của bệnh ung thư dóng một vai trò rât quan trụng trong công tác diêu trị bệnh I loạt dộng cung ứng thuốc dối với bệnh ung thư phải dáp ứng dược nhu cầu điểu tri với các giai đoạn bệnh, hiệu quả và kinh tổ trong diều trị bệnh ung thư, chi phí trong điều trị đảm bảo hợp lý

1.1.4.3 Các phương pháp ítiểu trị ung thư

Hiện nav, việc điểu trị ung thư là quan trọng nhất trong công uie phòng chổng ung thư của mỗi quốc gia Muổn nâng cao chất lượng diều trị không chì hoàn chinh vể kỹ thuật, phương pháp, thiết bị mà còn phải cỏ kinh nghiệm, công thức, chần đoán thật chính xác, xây dựng phác

dồ diều trị hợp lý nhất cho mồi bệnh nhân [ 19]

Các phương pháp chủ yếu dang dược sử dụng dể điều trị ung thư:

* Phẫu trị ung thư

Là phương pháp diều trị cổ xưa nhất Trong một thời gian dài phẫu trị dă là liệu pháp duy nhất và hữu hiệu nhất cho điều trị bệnh ung thư, đến nay phẫu trị vẫn là chi định đầu tay được chọn lựa với nhiều loại ung thư Theo thống kê có tới 60% - 70% bệnh nhân ung thư dược du trị

Trang 5

5

bàng phẫu thuật và các kỹ thuật ngoại khoa còn dược SỪ dụng dể chẩn doán, xếp hạng cho hơn 90% các bệnh ung thư [22]

♦> Xạ trị ung thư:

Là phương pháp diều trị ung thư bàng việc sử dụng tia phóng xạ (bức xạ) tù các chất đồng

vị phóng xạ hay từ các máv phát tia X Xạ trị cỏ thể dược SỪ dụng như một liệu pháp dơn dộc dể diều trị ung thư hoặc phổi hợp với các phương pháp khác [21]

*> Phương pháp toàn thân điều trị ung thư còn gọi là phương pháp nội khoa trong ung thư:

Hoá trị ung thư: Là phương pháp điều trị ung thư bầng các hoá chầt có tinh chát gày dộc

tể bào

Điều trị nội tiết: Dùng các sản phầrn nội tiệt

Điều trị miễn dich: Dùng các tác nhân gây biến dổi sinh học

Nguyên tắc cùa hoá trị ung thư:

I Ioá trị có thé có hiệu quà làm giảm các triệu chửng lien quan bệnh ung thư nhưng

có tác dụng phụ (dộc tính) cùa thuốc phái luôn dược chú ý

Luôn luôn cân nhẳc mọi kliia cạnh diều trị một cách toàn diện

Can lưu ý den các điểm của bệnh nhàn cụ thể gồm có: Các yếu to lien quan dến bệnh lý

và quá trinh dicu trị trước Thể trạng bệnh phổi hợp Các yểu tố hoàn cảnh kinh tế, xã hội và tâm

Đê từ đó xúc định rõ mục tiêu điểu trị: Xác dịnh vai trò của các phương pháp diều trị dặc

hiệu khác (phẫn trị, xạ trị) trong việc đạt dược mục dích này và vai trò của các biện pháp diêu trị nâng dở loàn diện khác [20J

Bất cử một bệnh não cũng có phương pháp diều trị Phương pháp điều trị là tài liệu hướng dẫn thầy thuốc thực hành trong những công việc cụ thể và không thể thiếu trong quá trình diều trị (gọi lả hướng dẫn thực hành điều trị) Theo WHO một hướng dẫn điều trị bao gồm phải đũ 4 thông sổ: hợp lí, an toàn, hiệu quà và kinh tể Phác đồ điều trị là biéu hiện cùa sự tập trung trí tuệ

Trang 6

6

cửa tập thê cán bộ chuyên môn của bệnh viện cho những phương án diều trị cùa từng loại bệnh

Vì vậy DMTBV cần dựa trên phác đồ điều trị (phác dồ diều trị trong nước hoặc ngoài nước) [28],

Nhu cầu thuốc là tập hợp tcit cà cúc loại thuốc với dạng bào chế thích hợp, hàm lượng thích hợp, đủ về sổ lượng, đảm báo về chất lượng rá hiệu lực điều trị dề giải quyết các yêu cầu

ve phòng bệnh chữa bệnh cùa cá thế cộng đồng trong một phạm vi thời gian, không gian, một trình độ xã hội, khoa học kĩ thuật và khả nũng chi trả nhất định

Nhu câu thuốc là nhu cầu về một mặt hàng nào dó, là tượng hàng mà người mua muốn mua ờ một mức giá Song thuốc là loại hàng hoú đặc biệt, vi vậy việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thác ra sao thì không phải dọ người bệnh được quyết định mủ ch tực quyết định bời thây thuốc và người dùng phái tuân thủ nghiêm ngặt Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tô: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tể (người kê đơn, người bán thuốc), khá năng chi trà của ngtrời bệnh trong đổ yếu tổ bệnh tật quyết định hơn cả [23],

1.1.6.1 Các yểu tố ánh hưởng đến quyết định dển nhu cầu thuốc

Nhu cấu thuốc chịu ảnh hưởng cùa rất nhiều các yểu tổ như mỏi trường sống, các yếu 10 liên quan trong mối quan hệ tam giác giữa: Bác sĩ, bệnh nhân và dược sĩ

Trong thực tể: Nhu cầu thuốc của bệnh viện ung thư có các dặc điếm chính như sau:

Diều kiện kinh tể: Việt Nam vẫn lả một nước nghèo, các bệnh ung bướu ngày càng gia

lăn« trong khi thuốc điều trị có giá thành cao, phác đồ đièu trị đắt liền, hệ thổng BHYT cùa nước

ta lại chưa cỏ sự phát triển đổng bộ với tất cả các dối lượng người dân Vi vậy, dây lả một thách thức của ngành y tế nói chung và cung ứng thuốc như nói riêng [ 15J

Hệ thong bệnh viện chuyên khoa cùa Việt Nam: có số lượng ít Bệnh viện chuyên khoa

hạng I là bệnh viện dầu ngành, hộ thống trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện dại, dội ngũ cán bộ

cỏ trinh độ chuyên mỏn cao, giàu kinh nghiệm [9J Vì vậy bệnh viện K là cơ sớ

có uy tín là lựa chọn số một của bệnh nhân ung thư

Trang 7

7

Tình hỉnh cung ứng thuốc điều trị ung bướu: Thuốc diều trị có hiệu quà cao và có thương

hiệu trên thị trường chù yếu là thuốc nước ngoài Điều này có ảnh hường trực ticp dến công tác điểu trj và công tác quản lý cung ứng thuốc

1.1.7.1 Danh mục thuốc thiết yếu

❖ Khải niệm thuốc thiết yếu (TTY)

Thuốc Ihiết yếu là những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cùa dại da số nhản dân, dược dâm báo bang Chinh sách thuốc quốc gia, gấn liền nhu cẩu sán xuất, phân phối thuốc vởi nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dàn Thuốc thiết yếu là những thuốc luỏn sẵn cỏ bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, dủ về số lượng cần thiết, dưới dạng bảo chế phù hợp, an toàn giá cả hợp lý

DMTTY lả danh mục những loại thuốc thoà mãn những nhu cau chẫm sóc sức khoé cho da

số nhân dân, những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với sổ lượng cần thiểt, chất lượng tốt, dạng bào ché thích hợp, giá cả hợp li

DMTTY có dù các chùng loại đáp ứng yêu cẩu điều trị các bệnh thông thường Tên thuốc trong danh mục đơn giàn là tcn gốc, dễ nhớ, dễ biết, dề lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cà

dễ chấp nhận, thuận tiện cho viện thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

I liện nay trên thc giới có hơn 150 nước áp dụng và có DMTTY (chủ yếu là các nước dang phát triển), số lượng tcn thuốc trong DMT cùa mỗi nước trung binh khoảng 300 thuốc

Ở Việt Nam, chinh sách thuốc thiết yếu dã được chinh phủ khẳng định là nội dung cơ bản cùa chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Danh mục thuốc thiết yếu đến nay đã được ban hành lần thứ V theo quyết định sổ 17/QĐ- BYT ngày 01/7/2005 [12]

Là danh mục thuốc chữa bộnh sử dụng chủ yểu tại các cơ sờ khám chữa bệnh, là cơ sở pháp lý đe các cơ sớ khám chữa bệnh lựa chọn xây dựng danh mục thuốc cụ the cho đơn vị minh, cung ứng dù thuốc dâm bảo chất lượng và sừ dụng thuốc họp lý

Bảo hiêm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm y té theo quy định của Chính phù ve diều lệ bảo hiểm y tế

Trang 8

8

❖ Nguyên tẳc lựa chọn thuốc

DMTCY dược xây dựng trên cơ sỡ DMTY của Việt Nam và của tồ chức y tế thế giới (WI10) hiện hành DMTCY ban hành mới nhất lả năm 2005

Thuốc phái có hiệu quả rõ rệt trong diều trị (căn cứ vào tài liệu khoa học và y học dựa trên bang chứng)

•í* Quy định vể sử dụng thuốc:

Thuốc trong danh mục được sừ dụng theo phân hạng bệnh viện; thuốc chuyên khoa dược

sử dụng theo phán cấp quàn lý và thực hành kỷ thuật y tế

Các thuốc diều trị đặc hiệu như bệnh phong, tâm than, dộng kinh, vô sinh và các vac xin tiêm chúng không có ưong danh mục này thì sứ dụng theo hướng dần của chương trình Thuốc Y học cổ truyền sử dụng cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh Hội chuẩn các thuốc sau: các thuốc

có ký hiệu * dự trữ và hạn chế sử dụng và chi được sử dụng khi các

thuốc trong nhóm không có hiệu quà phải thông qua hội chuẩn [13]

•ỉ* Danh mục thuốc chù yếu bệnh viện K: Bao gồm thuốc có trong danh mục thuốc thiết yếu (

thuốc trong danh mục) dược BI 1YT chi trả 80% và thuốc không thiết yếu nhưng cỏ trong DMTCY dùng trong chuyên khoa diều trị ung thư được BHYT chi trà 50% ( các thuốc này thường có giá trị đắt tiền, thuốc mới mang thương hiệu của nhà sàn xuắt phát minh hoặc thuốc cùng hoạt chất được bán bàn quyển phát minh sáng che, song giá trị van còn cao so với thu nhập của người dân Việt Nam hiện nay.)

DMTCY của bệnh viện là cơ sỡ quan trọng trong việc xây dựng DMTBVK ì 1.7.3

Danh mục thuốc hênh viện

DMĨBV là cơ sở để dàm báo cung ứng thuốc chủ dộng có kế hoạch cho nhu cẩu đièu trị hợp li, an toàn, hiệu quá, phù hợp với khà năng khoa học kỹ thuật và kinh phí của bệnh viện DMTBV dược xâv dựng hàng năm theo định kv và có thẻ bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV khi có các văn bàn về quàn lý sử dụng thuốc của Bộ y tế ban hành, được thông qua sữa đôi bồ sung trong các kỳ họp hàng tháng cùa hội dồng thuốc và diều trị bệnh viện (IIĐT-DT)

Chức năng, nhiệm vụ cùa hội đồng thuốc và điều trị:

Xây dựng các quy định cơ bân về cung ứng, quản lý, sứ dụng thuốc cùa bệnh viện

Trang 9

9

Xây dựng danh mục thuốc trên cơ sở mô hình bệnh tật, các phác đồ diều tri chuẩn

Tổ chức cung ứng thuốc hợp lý: Xây dựng quy trinh cấp phát thuốc, giám sát việc thực hiện quy trinh mua bán và quá trinh dùng thuốc

Chi đạo giám sát kê đơn sử dụng thuốc dăm bào an toàn, hiệu quà, hợp li, kinh tế

Tồ chức theo dõi hiệu quả và giám sát các ADR của thuốc

Tồ chức tiến hành thông tin giáo dục, truyền thòng về thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp

lí, kinh tế cho người bệnh

Tổ chức nghicn cứu khoa học và thiết lập mối quan hệ hợp tác dược sĩ — bác sĩ-y tá diều dưỡng 11],

Cung ứng thuốc trong bệnh viện dám bảo chất lưựng, đáp ứng nhu cầu dièu trị hợp lí, là một trong những nhiệm vụ quan trọng cùa khoa Dược bệnh viện

1.2.1 Chu trình cung ứng thuốc

Cung ưng thuốc là một quá trình gồm nhiều giai đoạn có mối quan hệ tưng hồ, ảnh hướng qua lại với nhau Theo WHO chu trình cung ứng thuốc được biếu

Dòng lưu chuyển các hoạt động cung ứng Đường phối hợp

Hình LI Chu trình cung ứng thuốc

Trang 10

Tại trunu tâm chu trình là các yếu tố ãnh hường lien quan gồm có: Tồ chức (organization), khã nâng tài chinh (financing), quán tý thông tin (information management) vả nguồn nhàn lực (human resources), Các yểu tố nảy giúp gắn kct các thành phẩn của chu trình cung ửng thậm chi

là khi các thành phần này tách bỉệt trong một khoang thời gian ngắn thì xét trên quá trinh lâu dải, chu trinh vẫn khóng thay dổi Chu trinh cung ứng nằm trong khuôn khổ của các cơ chế và chính sách (policy and legal framework) [30],

1.2.2, Lira chọn thuốc

Việc chọn thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như mô hình bệnh tật tại chỗ, trang thict bị điều trị kinh nghỉộm vả trinh độ của dội ngũ cán bộ, các nguòn lục tài chính, các yếu lố môi trường, địa lý vá di truyền Tổ chức Y té the giỡi năm 1999 da xây dựng một số tiêu chí lụra chọn như sau [28]:

1.2,2.1 Tiêu chi lựa chọn thuốc

các thừ nghiệm lảm sảng và trên thực té sử dụng rộng rãi tại các cơ sờ khám chữa bệnh

chat lượng trong những diều kiện bão quản SŨ dụng nhất dịnh

chọn trên Cữ sỡ đảnh giả kỹ lưởng các yếu tố như hiệu quá diều trị dộ an toàn, giá cả và khâ năng cung ứng

trị chứ không phài chi tính theo dom vị cũa lừng thuốc, Khi mà các thuốc không hoàn toàn gìổng nhau thì khi lựa chọn cần phải tién hành phẩn tích hiệu quả - chi phí

Trang 11

11

đặc tính dưực dộng học hoặc cân nhắc những điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất cung ứng

chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cẩu diều trị của một nhóm dối tượng cụ thể và có lợi thể vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ờ dạng đơn chất

sàn xuất cụ thể

Hội đồng thuốc và điều trị cẩn phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chi dựa trên những tiêu chi có sẵn của WHO đẻ chọn thuốc làm sao đảm bảo dược quy trinh lựa chọn khách quan và cỏ cơ sở khoa học Nếu thiểu cơ sớ băng chứng thì các quyết định dưa ra rat có thê mang tinh cá nhân hoặc thiếu khách quan và diều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thầy thuốc kc đơn thực hiện DMT, tiêu chi chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục dề dưa vào DMT phải dược công khai Không phải tất cả các bang chứng dcu có sức thuyết phục như nhau Mức dộ tin cậy cùa bằng chứng cần phái dược xác nhận khi công khai các tiêu chi lựa chọn vả đưa ra quvết định 1111

Hiện nay việc lựa chọn thuốc phải căn cứ vào các ticu chuấn đạt được của nhà sản xuất: GMP, GSP, GLP và đánh giá GDP chính sách phân phối cùa các nhà sàn xuất [27

16], GPP là việc đánh giá lựa chọn thuốc có đánh giá lâm sảng kỹ, an toàn, hiộu quả và kinh te

1.2.2.2 Xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

DMTBV phải thống nhất với DMTTY Việc thống nhất một cách rõ ràng các ticu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bàn nham tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tường cùa thầy thuốc kê đơn khi sứ dụng DMT dỏ

Bưóc 1: Lập danh mục các vấn dề sức khoè/ bệnh tật theo thứ tự ưu tiên diều trị trong bệnh viện và xác định phưong án diều trị hay đầu tay cho tửng trường hợp cụ thể

Việc phâti loại, xếp hạng bệnh tật là nhằm phân dịnh ra đâu là những bệnh thường gặp nhất trong quá trình điều trị tại bệnh viện dưực thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến dóng góp cùa tất cả các khoa phòng và xem xét, rả soát lại tẩt cả những ghi chép về ti lệ mắc bệnh, tử vong tại

Trang 12

thiết yếu giảm dần)

yểu hay không

Bước 3: Xây dựng các chính sách và hưóng dẫn thực hiện

DMT s2 không thực sự hữu ích nếu thiểu những chính sách và hướng dẵn sừ dụng cụ thể chinh thức Nhữne nội dung nảy bao gom:

thường hoặc trường hợp khẩn cấp (ví dụ thuốc không nầm trong DMT do thầy thuốc dược uv quyền kẽ trong trường hợp bệnh nhân cụ thể)

Bưóc 4: Hưửng dẫn sử dụng DMT và giám sát thực hiện

Tất cã các nhàn viên trong bệnh viện phái dược hướng dẫn, tập huấn về DMT Một vấn đề thường gặp dó là thầy tbuổc kê dơn liên tục có những yêu câu sử dụng thuốc không năm trong danh mục Điều này dẫn đến thực trạng là người bệnh phải mua thuốc ở nhù thuốc bên ngoài bệnh viện hoặc bộ phận mua sắm tiến hành mua những thuốc dó mà không cỏ sự chấp thuận của HĐT - ĐT Do vậy cần phải tăng cường quàn lý sừ dụng thuốc tại khoa Dược thiết lập một hệ thống thực hiện, phân công trách nhiệm và các quv định dể thực thi bao gồm cả các hình thức kỷ luật, khiến trách Cà người sử dụng cũng như lãnh đạo bệnh viện có thể tham gia vào quá trình dành giá và thúc dẩy thực hiện [28],

1.2.3 Mua thuốc

Trang 13

Nghi dịnh 111/2006 cùa Chính phủ hướng dẫn thực hiện luật đẩu thầu

'ITìòng tư licn tịch số 20/2005 TTLT-BYT-BTC “Hirởng dẫn thực hiện đấu thầu cung I'eng thuốc trong các cơ sởy té công lộp "

Thông tư 10/2007 TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện đẩu thầu mua thuốc cho các cơ sở công lập

Đổi tưọng áp dụng:

Các cơ sờ y tế công lập có sừ dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà cạnh tranh theo các quy định cùa Quy chế đấu thầu nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định đê mua thuốc, hoá chất, dịch truyền, vật tư tiêu hao phục vụ nhu cầu khám chừa bệnh và phỏng bệnh với tổng kinh phí trong nãm từ 200 triệu đồng trở lẽn với các cơ sở y tế công lập Trung ương: từ 100 triệu dồng trờ lên dối với các cơ sờ y tế công lập tinh, thành phố trực thuộc Trung ương: từ 50 triệu dồng trờ lên dối với các cơ sở y lẻ công lặp tuyên quận,

huyện, thị xã đều phái tổ chức dấu thầu (rộng rãi, hạn chế hoặc chào hàng)

Đối với các cơ sỡ y te công lập có tồng nguồn ngân sách mua thuốc trong năm dưới mức quy dịnh trên, thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức mua sâm cho phù hợp cỏ hiệu quà, có thề lựa chợn các hình thức mua sắm như: chào hàng cạnh tranh, mua sám trực tiếp trcn cơ sở áp dụng kết quà dấu thầu (thòi gian dưới 1 năm) dối với các mặt hàng thuốc của cơ sở y tế công lập khác trong cùng địa phương

Không áp dụng trong các trường hợp: Mua thuốc, hoá chất, vắcxin, sinh phẩm do nhà nước dặt hàng thanh toán bằng nguồn nhân sách Nhả nước; cung cấp máu, các chế phẩm thay máu

1.2.3.2 Nhận thuốc và kiểm nhận

Ký kết hợp dong đã quy dịnh rõ dịa điểm giao hàng Hiện nay các công ty cung ứng thuốc thuờng giao hàng đến tân kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hoá don phiếu báo lô với thực tế về tẽn thuốc, sổ lượng, hàm lượng, quy cách đóng gỏi,

Trang 14

dự trữ và các biện pháp kỹ thuật và bão quàn thuốc [2,7,5,10,3]

thuốc đến người bệnh với chất lượng tốt

việc đánh giá các tài liệu về sàn phẩm thuốc, kiểm ưa chất lượng ưong phòng kiểm nghiêm, giám sát chất lượng thuốc trong quả trinh cung ứng

Trong quá trình câp phát thuổc phái thực hiện các công việc sau:

Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sĩ và y tá

Theo quy định mới chi thị 05/04 của Bộ Y te dược sĩ cấp phát phải đưa thuốc đen tận khoa phòng điểu tri

Khi xuất thuốc khói kho và giao nhặn thuốc cho khoa phòng dcu phải thực hiện kiếm ưa, dối chiếu [4],

1.2.5.1 Giám sàt thực hiện danh mục thuốc

Giám sát thực hiện DMT lả giám sát việc tuân thù theo DMTBV Chi thị 05/2004/CT - BYT về việc chắn chinh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã yêu cầu: “Đảm bảo dủ ihuổc chữa bệnh lheo DMTCY chù yểu sử dying tại các ca sả khám chừa bệnh, không đẻ người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong DMTCY Đẻ dám bào thuốc chữa bệnh liĐT-DT của

Trang 15

15

bệnh viện phái thường xuycn rà soát DMTBV dể bố sung các thuốc mói cho diều trị hợp lý và

loại bo thuốc kém hiệu quà dièu trị ì.2.5.2 Chan đoán đủng

Chân đoản dúng là tất yếu khách quan của việc kẻ dơn dúng, ngày nay khoa học và công nghệ y học tạo diều kiện tổt cho chuân doán tuy nhiên cũng cần chũ ý tránh lạm dụna còng nghệ cao trong chần đoán lâm sàng và cận lâm sàng,

1.2.5.3 Kê đơn, chi định dùng thuốc

Kẻ dơn và chi dinh dũng thuốc do bác sĩ thực hiện, cảc nguyên nhân sai sót ở khâu ké dơn, chi tlịnh dùng thuổc rất da dạng, phức tạp cỏ the do trình độ chần đoán bệnh, hicu biết về thuốc,

do ý thức trách nhiệm - y đúc do lảc dộng tiêu cực cùa nền kinh tể thị trường bản chat IhỊ trường chi phoi, do sức cp xã hội nen muốn quản li việc kê đưn, chỉ dinh dùng thuổc an loàn, hợp lí hiệu quả, tiết kiệm càn yêu câu bảc sĩ thực hiện đủng cốc quy định cua bệnh viện vả cùa Bộ Y tế

dã ban hãnh:

Ke đơn trong danh mục đủ được bộnh viện xây dựng

Quy chế kê đơn [ 10 j

Quy trinh ke đem và sú dụng thuỏc cùa bệnh viện

Thực hiện các phác dô diêu trị hội chẩn diều trị sữ dụng thuổc Đối với các thuốc điều trị ung thu là cản thict dể đàm bào sử dụng thuốc HI.ATIIQ&KT

Luỏn luỏn đúc rút kinh nghiệm với nhiều biện pháp như: Việc binh đem thuốc, sinh hoạt

về thông tin thuổc(hội thảo khoa học), các lien bộ về nghiên cửu phát minh - đánh giả lâm sàng trong dieu trị cùa thuốc mới và thuốc dà sử dụng tien hành định kỳ trong bệnh viện là khóng thể thiếu dược Bình bệnh án được quy định cho mỗi bệnh viện: Thành phần gồm có giảm dốc hay phó giám dốc tien hành trực tiếp chi đạo, các thành phần của HĐT- ĐT các quy định của vụ diều trị Bộ y té trong hướng dần thực hiện Quy ehe kê dơn và bán thuốc theo dơn nảm 2003, Nhăm dám bào ke đơn chi định dùng thuốc:

Đủng thuốc, dúns naườl bệnh, đúna bệnh, dùng liều, dúng lúc, dúng cách, đứng dạng,

1.2.5.4 cẩp phút thuốc

Trang 16

16

Trong bệnh viện cấp phát thuốc do khoa dược và diều dưỡng cùa các khoa lâm sảng đảm nhiệm Dẻ tránh sảy ra sai sỏt trong khâu cấp phát trước khi cấp plicát thuốc phải thực hiện: “Ba kiểm tra ba doi chiểu”

Ba kiêm tru đủ ỉà;

Thể thức phiếu xuất kho, dơn thuốc, liều dùng, cách dũng

Bao bi, nhãn thuốc

Chất lượng thuốc Ba đoi chiếu đó là:

Tên thuốc ờ íìưn

Nồna độ, hàm lượng thuốc ờ dơn, phiếu với sổ thuốc sẽ giao

Số lượng, sổ khoăn thuổc SỂ giao

ỉ.2.5.5 Thực hiện sử {lụng thuốc theoy lệnh

Theo mô hình tả chức của ngành y tể nước ta hiện nay việc thực hiện sử dụng thuốc theo V [ệnh lả nhiệm vụ cửa các điều dưởng viên (hav y tá diều trị trong Quy che sữ dụng thuổc 1997), bệnh nhân và người nhả bệnh nhân Trong đó, các diều dường viên giữ vai trò quan trọng Diều dưỡng viên trước khi cho người bệnh dùng thuốc phải thực hiện: “Ba kiểm tra năm dổi chiếu”

ỉ hởi gian, thời điểm dùng thuốc

Đối với người bệnh vả người nhả bệnh nhãn cũng cần phổ bỉến chờ họ tầm quan trụng và lợi ích của việc Oiực hiện 3 kiểm tra, 5 đổi chiểu [4J

1. Đầy đủ kịp ihời vả hợp lý

Trang 17

17

2. Chất lượng thuốc dảm bảo

3. An toàn trong cung úng

4. Chi phi trong cung ứng hợp lý

5. Thuận tiện

6. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp ]ý

1.4 Ị ì Vị tri, chức ỉỉãng, tô chức của bệnh viện K

Vi tri: hệnh viện K được thành lặp từ nắm 1969 trải qua hơn 38 năm xây dựng vã phát triển, bệnh viện đã cỏ đóng góp 1ỞI1 trong phòng chống ung thư vả diều trị ung thư ciia cà nước với dội ngũ thầy thuốc có trình dộ chuycn mòn cao - giàu kinh nghiệm nhiệt tình công tác trong phục vụ chãm sóc bệnh nhân ung thư Trong điều kiện cơ sớ vật chất chất hẹp cùa bệnh viện Rộ V tế dã phân cho bệnh viện từ thána 06/2000 cơ sở Tam 1 liệp

xả Thanh Tri ỉ là Nội Quy mô điều trị của bệnh viện trong hiện tại vả nrơng lai đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh cùa nhân dãn tháng 12/2007 Bộ y lé dã cho khởi công xây dựng bệnh viện 1000 giường ớ xã Tân Triều, Hà Nội

Theo thống kê của Nicn giám thống kc y tế 2004, Việt Nam cỏ 1027 bệnh viện, trong

đó có 15 bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế Trong thực tể, số bệnh viện chuyên khoa ít, tổng số giường bệnh cũng không dũ do dỏ tình trạng quá tải bệnh viện thường xuyên xảy ra dặc biệt lâ bệnh viện K 1151

Bệnh viện được Bộ Y Tể giao vói 7 chức năng, nhiệm vụ là:

/, Cung cắp các dịch vụ khảm chừa bệnh thuộc cảc khoa ung bướu với chat lượng cao đáp ứng nhu cầu của nhãn dân cà nước

Trang 18

- Phối hợp với các trường Đại học Y khoa dào tạo: chuyên khoa sơ bộ, chuyên khoa cấp I,

n, thạc sĩ, tiến sĩ về ung bướu

- Tham liia dào tạo cán bộ cho tuyền dưới

5 Nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu ứng dụng những hiểu biết về hoạt dộng và kinh nghiệm phòng chống ung thư của các nước và trong khu vực vào thực tế của Việt Nam

- Nghiên cứu dịch tễ học về tinh hình ung thư ở Việt Nam, các yếu tố gây bệnh nhất là các loại ung thư đặc thù của Việt Nam

-Nghiên cứu áp dụng các biện pháp sàng lọc có hiệu quà

- Nghiên cứu xây dựng phác đồ diều ữị các bệnh ung thư

6 Phòng bệnh;

- Xây dựng các chương trình giáo dục sức khoè về phòng chổng ung thư

- Phối hợp với phương tiện thông tin đại chúng thích hợp dể dưa thông tin về phòng chống

K tới người dàn

- Nghiên cứu ứng dụng các hình thức truyền thông thích hợp phòng chống ung thư phù hợp với trinh dộ và hiểu biết cùa người dân

7 Hợp tác quốc tể:

Phát triên hợp tác quốc tể với các tổ chức quốc tế, các tồ chức phi chinh phú, cá nhân

để tranh thủ sự viện trợ về trang thiết bị và dào tạo cán bộ chuyên ngành ung bướu [31 ]

1.4 ì.2 Vị tri, chức năng, nhiệm vụ cùa khoa Dược * Vi

trí:

Trang 19

19

Tổ chức khoa Dược bệnh viện là khoa chuyên môn trực thuộc Giám đốc bệnh viện,

đó là tồ chức cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về Dược ncn không chì có tính chắt thuần tuý của một khoa chuyên môn mà còn thêm tinh chất cùa một bộ phận quán lý và tham mưu toàn bộ công tác về Dược trong cơ sỡ diều trị đó nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

và đảm bào an toàn trong khám chữa bệnh nhất là sử dụng thuốc [29],

*Chửc năng: cỏ ba chức năng chính:

Dược, tham gia huấn luyện và bổi dưỡng cán bộ

Quản lý thuốc mcn hoá chất, y cụ và các chế độ chuyên môn về công tác Dược trong toàn bệnh viện

Tồng hợp, nghiên cứu và dề xuất các van để vể công tác Dược trong toàn bệnh viện đảm bảo thông tin, tư vấn về sứ dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc thực sứ dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện giúp giám đốc bệnh viện chi dạo thực hiện vả phát triền cõng tác Dược theo phương hướng cùa ngành và yêu cầu của diều trị [29]

*Nhiệm vụ:

• Đảm bão cung cấp thuốc dầy đủ kịp thời dáp ứng yêu câu điêu trị hợp lý

Pha chế, sản xuất, chế biến một số loại thuốc dùng trong bệnh viện

ngừng nâng cao chất lượng và dảm bảo chât lượng và an toàn cho người bệnh sử dụng

Quản lý cấp phát thuốc

Kiểm tra theo dỏi việc dùng thuốc hợp lý, an toàn, thông tin tư vấn vẻ thuốc

Kiểm tra giám sát quy ché dược tại các khoa, phòng trong bệnh viện

■ Nghiên cứu, dào tạo

Trang 20

20

Đối với các thuốc chuyên khoa nhất là thuốc điều trị bệnh ung thư chưa phong phú

về chủng loại Từ năm 2000 khi có Luật Doanh Nghiệp ra đời đén nay, số lượng các công

ty dược phẩm tham gia vào việc cung ứng thuốc diều trị ung thư cũng tăng Song thuốc diều trị ung thư dến nay vẫn còn là vấn dề tiếp tục nghiên cứu cùa y học thế giới, giá cà còn cao đổi với các thuốc còn bảo hộ dộc quyền phát minh dó chính là các vấn dề dặt ra đéi với công tác diều trị thuốc ung thư Cung ứng thuốc tại bệnh viện K phải đàm bảo dáp ứng cho nhu cầu điều trị của 3 phương pháp điều trị chú yếu tại hệnh viện: Phẫu thuật, tia

xạ và hóa chất Trong hoàn cảnh nước ta đang trong giai doạn phát triến kinh tế thị trưởng các vấn đề kinh tế xã hội của dất nước có nhiều thay dổi, vai trò của Nhà nước trong các chính sách kinh tế xã hội đóng góp một sự thay đổi quan trọng trong công tác cung ứng thuốc Việc cung ứng dáp ứng nhu cầu diều trị còn phải phú hợp với sự phát triển kinh tế

xã hội của dất nước, dáp

ứng cho diều trị cùa dại da số bệnh nhân (bệnh nhân sử dụng BHYT)

Cho đến nay chưa có một nghicn cứu nào công bổ về công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K

Chmmg 2 ĐÒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

- Hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện K (2002-2006)

- Các hoạt động cùa hội đồng thuốc và điều trị từ 2002 - 2006

- Các vãn bân quản lý Nhà nước ừong lình vực Dược, các tài liệu về quàn lý kinh tể có liẽn quan trong lĩnh vực công tác dược bệnh viện den 2007

- Phương pháp quân ưị học: Cư sò lý luận, sử dụnạ kỹ thuật quản trị học hiện đại đe phàn

tích các chi tiêu nghiên cứu đỏng vai trò quan trọng, là khung cơ bàn sử dụng trong luận vãn

đề phân tích các chi tiêu và xu hướng phát triển các chi tiêu

- Phương pháp hoi cửu: hồi cứu so liệu các hoạt động của bệnh viện liên quan đến các chi tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 21

21

- Phương pháp tỳ trọng: tinh phần trăm của giá trị số liệu, hoặc một nhóm doi tượng số liệu nghiên cứtt trong tống số, hoặc nhịp định géc đảnh giả sự phát triên, dùng đẽ theo dõi nhịp

sự phát triên của chi tiêu

- Phương pháp phân tích nhàn tổ: Căn cứ số liệu khám chữa bệnh cùa bệnh viện vẻ so lượng bệnh nhãn dế phàn lích các chi liêu hoạt động cung ứng

Phương pháp phỏng vấn: phóng van trực tiếp các chuyên gia ve nhân lực và sử dụng thuắc(cảc trưởng, phó khoa và bác sỳ điểu trị tại các khoa lâm sàng)

- Phương phảp mỏ hình hoá: thuận tiện và dễ dàng cho việc phân tích trên cơ sớ nhận xét

và đánh giá

- Phương pháp sử lý số liệu; Phần mềm Microsoft Ecxel

Trên quan điếm quàn lý hệ thống, từ sơ đồ 2.3.1; nghiên cứu ữ/PUTvàOUTPUT

2.3.1. Phân tích một sô yếu tố ảnh hưởng đén cung ứng thuốc của bệnh viện K giai đoạn 2002 - 2006 INPUT( 5 ) 4MI T

Trang 23

23

niẻii

CìiAm

1

INPUTi ; 4MI.T (4M: men.money.material.mental: I: information; T: Time)

CUNG ỨNGTHUÓC TRONG BỆNH VIỆN Mục tiêu của tổ chức (13):

CUNG THUÓC BVK INPƯI (5)4MI.T;Con ng ư ời.Ti en V on,C ơ s ỡ V ậtch ất, n ăng 1 ực

phán tích trên co sờ tiếu luận Quàn trị cung ứng thuốc bệnh viện K (2007) dã thực hiện do Phó giáo sư Nguyễn thị Thái Hằng hướng dần

2.3 ¡.Phân tích một sẻ yểu tố anh hướng đến cung ứng thuốc của bệnh viện K giai

đoạn 2002 - 2006

INPƯT( 5 ) 4MI, T

ÍCH Cơ CÁU IN rc nhân lực lỏ

Trang 24

điéu ti ị

điểu duiYng-

kỹ thuật rầu tỳ lị bác si so V<H r

ỊC ấu ty

đyi hự u trung học háp phòng vấn

cn sj ,\gu)-Jn hi

h viện K- Viện truõng Ig thư quốc gn-Tnrõm rruửng (lại họcY Hi r nh tc /i vứ/1

Sàm ỉ Tố chức Bệnh viện K cu dưửng Phạm th ! Điều dưỡng Bộnh vlộ

Trang 25

25

Trang 26

PH ÂN T ÍCH(c ơ s ở V ật ch ất) Quĩ m (diện tích) t-nh vi ện.máymóc dieu trị vả IranỊỊthiết bị chấn đoán bệnh K Qui mô diện tích của Bệnh viện Bệnh viện được thành lập 1969, diện tich 66666 m2 tại 43 QUẢN sứ ) Y té phí

Trang 28

ban60:3c uồn trong iết bị chẩ n hình

ải ner: 2chu ng từ : ì tang tại c chi ếc '•((chụp V thăm dò n cận lâti r ờng quì I bị phục từ tiếu p

Trang 29

Phân tích

SWOT.PEST,

Mõi trưìmg Vĩ mô- vimồ

Trang 30

kịp thời day đu cho công tác khám chữa bênh tại bệnh viện và

chúng minh hoạt động cung óng thuõccóhiệu BỆNH VIỆN K quá Phòng

TC-KT

2.3.1.4.2 Chấp hành các qui định của ( 2002 - 2006 )

Nhà nước về mua thuốc-hoá chất xét nghiệm-dụng cụ

vật ti tư y tể tiêu hao: so sảnh trước 2005 và sau 2005

•ỉ* Công tác đau thầu *ĩ* Chấp hành qui ché

kiêm nhập *t* Cổng tác kiêm tra vừ giám sát thực hiện 2.3.1.4 Chổng

thất thu ( việc mua sam thuốc men-hoả chát xét nghiệm- dụng cụ vật

V tê tiêu hao tài sản lưu động việc sử dụng phái cần thiết

xây dựng qui trình từ cấp phát đến thanh quvét

toán đảm hàn chống thất thu hiện HĐT-ĐT Trách nhiệm trực tiếp thưc hiện *** Chì đạo thực

P.O.L.C

Quản trị

Trách nhiệm kiêm tra Trách nhiệm giám sát thực hiện

Trang 31

-ké lóần

Trang 33

33

(TC'8 I Tồng hợp dự trù thuốc toàn bệnh viện (giúp cho HĐMXT BVK)

—» Hoàn thảnh nhiệm vụ, đàm bào cung ứng thuốc cho bệnh viện (TO)) Chấp hành quy ché quán lý - báo quán thuốc, quy định cùa bệnh viện -» Kêt quả kiểm tra Dược chính khoa Dược và bệnh viện hàng tháng rTC 10) Báo cáo sử dụng thuốc hàng quý, hàng nam , dự trù năm

và dự trù dột xuất đổi với thực hiện lập dự trù mua thuốc gãy nghiện - hướng thần, thuốc dộc

A-B theo quỵ chế quản 1 ý thu ốc-» dầ> du kịp thời ( Tt' 11 ) Kiềm tra A-Bộ Y tế ,c ục qu ản 1 ý D ư

ợc và Thanh tra Bộ Y tế dịnh kỳ hoặc dột xuất: -»k et qu à đảnh gii việc chip hành thực hiện quy chỉ quan lý - báo quàn thuốc cua bệnh viện (Báo cáo cùa bệnh viện)

( TC 1 Chấp hành quy chế sử dụng thuốc dối với y tá hành chính, y tá dieu tri —> d ánh gi

á k et qu á th ưc hi ện phụ lục 10 c ủa luận văn ( I c 2 I Châp hành quy định của bệnh viện lịch

lĩnh thuốc ờ khoa dược—» hoán thánh các (hú tục trước khi di lĩnh thuốc (trà vó thuốc gây nghiện hướng thần sứ dụng của ngày hôm trước, quy định về các thuốc phái dóng tiền trước 50%) lĩnh thuốc khản trương kịp thời cho bệnh nhân trị tại khoa Làm Sáng

( rc'3) Chi thị 05/2004/BYT cùa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc khoa Dược cấp phát thuốc tại các khoa lâm sàng-» Những khó khàn trong vấn dỏ thực hiện đổi với khoa dược, vả nhũng thuận lợi doi với các khoa lâm sáng

cấp phát thuốc ớ các kho lẻ)

■ Chắphành và thưc hiện dược sĩ cáp phát thuốc kho lé : Đánh giá trên 4 tiêu chí sau

(TC1) Châp hành quy che chuyên môn quản lý thuốc —» Đánli giá hoán thành chức

năng nhiệm vụ chuycn môn dược cùa thú kho cấp phát thuốc

Trang 34

(TC4)Luôn luôn đảm báo đũ thuốc cấp phát bệnh nhân -> thực hiện lình thuồc tir kho chinh sang kho lé đúne lịch công tác 2.3.4 s ừ dung thuốc

dụng thuốc h ướng dẫn SŨ dụng thuốc cùa HĐT ĐT,qui chế quàn lý thuốc

Quy chề hồ sơ tx*nh án Quy chế sử dụng thuốc

Quy chc kc đơn và bán thuoc theo dim (2003)

Các quy chế quản lý thuốc (thuổc uá\ nghiện, thuốc hướng tâm than, thuốc độc AB)

•Quy định của bệnh viện K về sử dụng thuốc (quy dinh năm 1099 năm 2004)

(TC1) Nhận thức ve quy che quản lý thuốc (như gầy nghiện, hướng thẩn, thuốc dộc A-B, quy chế sử dụng thuốc )

(TC2) Thực hiện thõng tin HOSD thuốc dõi với mỗi khoa lâm sáng của 1ỈĐT - ĐT bệnh viện

I rao dõi thõng tin thuoc mớ phục vụ cho công tác điều ưị tại khoa lâm sàng

Trang 35

35

( rC3) Kiềm tra thõng báo của bệnh viện giri tới khoa I s thuốc diện khuyến cáo của WHO, cấm hoặc hạn chế sử dụng (tù thông tin CQL Dược Bộ y tế gửi xuống)

I rC4)Kiẻm tra (heo dỗi các thống tin phan hói vỉ SD1 (theo dõi ADR) tại khoa LS

(TC5) Kc hoạch dào tạo bồi (UrỞTie kĩen thúc SDT H[ AT IIỌ và kinh lể :

■ Chương trình bồi dưỡng kiến thức SDTHLAT được rõ chức tại bệnh viện,Vụ dieu uị Bộ Y

lé.chưong trình tập huấn của WHO

• Chmmg trinh đào tụo tỏ chức tọi Trtfí'mg dại học Dược Hả nội Trttờng dội học Y Hà nội

Trang 36

36

Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN

~Ị

li'UA; t’ LA: LI,ẢKhôi

Trang 38

38

Khoa nội 1: Điểu trị các ung thư đau cổ, hệ tạo huyết, tiêu hoá Khoa nội 2: Điểu trị ung thư vú, phụ khoa, phối

Sơ đổ tổ chức của bệnh viện ỡ hình 3.1 bao gắm:

- Có 18 khoa lâm sàng, 9 phòng ban và 8 khoa cặn lâm sàng đến hết năm 2006 Năm

2007 đã thành lập thêm khoa xạ 4 ờ cơ sở Tam Hiệp và thành lập Viện nghiên cứu ung thư,

chứng tỏ sự lớn mạnh của bệnh viện K và trong tương lai sẽ còn phát triền các khoa lâm sàng diều trị ung thư bằng kỹ thuật hiện dại

- Sự phoi hựp của 3 phương pháp điều trị: phẫu thuật -tia xạ và hoá chất dã thể hiện trên sự tố chức cùa các khoa phòng có mối liên quan trong việc phối hợp công tác chuyên môn diều trị bệnh ung thư tại bệnh viện

Ví dụ: khoa phẫu thuật ung thư vú thi phối hợp với khoa xạ vú - phụ khoa và phổi hợp với khoa nội điều trị hoá chất trong ung thư vú (khoa nội 2)

3.1.1.2 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện K năm 2006

Kết quả diều tra thực trạng nhân lực bệnh viện K (tháng 12/06) thể hiộn trong bảng 3.1

Băng 3.1 Cơ cấu nhân lực cùa bệnh viện K (2006)

Hộ lý - Y công Đại học -

Trang 40

40

Cán bộ cỏ trinh độ đại học và sau đại học chiếm gần 40%, trong đó cao nhất lả bác sĩ Tuy nhiên điều dưỡng viên và kỹ thuận viên dại học khá cao (25 ngướitói

3.98% Dược sĩ đại học và sau dại học 8 người chiếm 1.27% (từ phụ lục 1)

Ket quả điều tra trinh độ cán bộ chuyên khoa ung thư bệnh viện K (tháng 12/06) theo học

vị và học hàm thể hiện trong báng 3.2

Ngày đăng: 29/03/2016, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình LI Chu trình cung ứng thuốc - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
nh LI Chu trình cung ứng thuốc (Trang 9)
Hình sổ 3. ĩ: Sơ đồ tổ chức các khoa phòng bệnh viện K - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình s ổ 3. ĩ: Sơ đồ tổ chức các khoa phòng bệnh viện K (Trang 37)
Hình 3.2. Biểu dò phân loại cán bộ theo trình độ chuyên - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.2. Biểu dò phân loại cán bộ theo trình độ chuyên (Trang 39)
Hình 3.3.Sơdò tô chức của khoa dược bệnh viện K - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.3. Sơdò tô chức của khoa dược bệnh viện K (Trang 44)
Bảng 3.6. Các máy phục vụ cho công tác chẩn đoán và - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Bảng 3.6. Các máy phục vụ cho công tác chẩn đoán và (Trang 48)
Hình 3.6. Biếu đồ so sánh tỳ lệ bệnh nhân đến khám và điểu trị tại bệnh viện K - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.6. Biếu đồ so sánh tỳ lệ bệnh nhân đến khám và điểu trị tại bệnh viện K (Trang 55)
Bảng 3.9. Số lượng các xét nghiệm từ 2002 - 2006 - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Bảng 3.9. Số lượng các xét nghiệm từ 2002 - 2006 (Trang 57)
Hình 3.7. Sự pháI triển - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.7. Sự pháI triển (Trang 59)
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh về tì lệ thuốc điểu trị ung thư so với thuốc tăn dược trong - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh về tì lệ thuốc điểu trị ung thư so với thuốc tăn dược trong (Trang 73)
Hình 3.12.CỠC giai đoạn dấu thầu mua thuốc tại bệnh viện K Các - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.12. CỠC giai đoạn dấu thầu mua thuốc tại bệnh viện K Các (Trang 79)
Hìnli 3.13. Sơ đồ chức năng thực hiện mua thuốc tại  khoa dược Thuận lợi: Từ tháng 6 năm 2005 dén 2006 vả đcn - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
nli 3.13. Sơ đồ chức năng thực hiện mua thuốc tại khoa dược Thuận lợi: Từ tháng 6 năm 2005 dén 2006 vả đcn (Trang 86)
Hình 3.14. Sơ đồ chức năng bộ phận kho chính của Khoa dưực hỉnh viện K - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.14. Sơ đồ chức năng bộ phận kho chính của Khoa dưực hỉnh viện K (Trang 95)
Hình 3.16. Quv trình cấp phát thuốc bệnh nhân nội trú - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.16. Quv trình cấp phát thuốc bệnh nhân nội trú (Trang 100)
Hình 3.19. Sơ đồ đánh giá sử dụng thuốc hợp lý an - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
Hình 3.19. Sơ đồ đánh giá sử dụng thuốc hợp lý an (Trang 120)
BẢNG KIẺM TRA KHO CHÍNH ĐÓI VỚI CÁC KHO LẺ KÉT HỢP VỚI Bộ PHẬN DƯỢC - Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002   2006
BẢNG KIẺM TRA KHO CHÍNH ĐÓI VỚI CÁC KHO LẺ KÉT HỢP VỚI Bộ PHẬN DƯỢC (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w