ĐẶC ĐIỂM CỦA GANGan Cơ quan nội tạng to nhất cơ thể Kho dự trữ nhiều chất cho cơ thể Trung tâm chuyển hoá quan trọng Nhà máy năng lượng của cơ thể Chức năng gan gắn liền với sinh mạng co
Trang 1Đại học bách khoa Hà Nội
Viện công nghệ sinh học và công nghệ
Trang 2CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Tổngquát về thực phẩm chức năng Đặc điểm và chức năng của gan
I
Nguy cơ gây tổn thương gan và các tổn
thương ganII
Một số nguyên liệu có tác dụng giải độc
ganIV
Cơ chế giải độc ganIII
Kết luậnVI
Một số thực phẩm chức năng hỗ trợ giải
độc ganV
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC
NĂNG CỦA GAN
Trang 41 ĐẶC ĐIỂM CỦA GAN
Gan
Cơ quan nội tạng to nhất cơ thể
Kho dự trữ nhiều chất cho cơ thể
Trung tâm chuyển hoá quan trọng
Nhà máy năng lượng của cơ thể
Chức năng gan gắn liền với sinh mạng con người
Vừa có chức năng ngoại tiết,vừa có chức năng nội tiết
Trang 5II Chức năng gan
1 Chức năng chuyến hóa:
Chuyển hóa glucid
Chuyển hóa protid
Chuyển hóa lipid
Tổng hợp và chuyển
hóa
Thoái hóa và tổng hợp protid, tổng hợp các
men
Tổng hợp acid béo, oxy hóa acid béo, chuyển hóa cholesterol
Trang 65 Tạo và phá hủy hồng cầu:
2 Tạo và tiết mật
3 Dự trữ: glycogen, lipid, protein, vitamin tan trong dầu
Phá hủy chất độc
Với GlycoseVới SulfatVới Glycol
Trang 7III NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN THƯƠNG
GAN
1 Sinh học:
- Nhiễm virus: A, B, C, D,E,G
- Nhiễm vi khuẩn: xoắn khuẩn,, leptospira
- Nhiễm ký sinh trùng: sán lá gan, amip
Trang 85 Suy giảm miễn dịch - tự miễn
6 Lỗi gen di truyền
7 Gốc tự do
Trang 9III CÁC TỔN THƯƠNG GAN
1 Rối loạn chức năng gan:
- Viêm gan cấp do virut: A,B,C,D,E,G.
- Viêm gan cấp do virut: Brucella, Leptospira, SR
- Viêm gan cấp do
- Viêm gan cấp do nhiễm độc: thuốc, hoá chất, độc tố.
- Viêm gan teo vàng cấp.
3 Viêm gan teo nhiễm mỡ: do suy dinh dưỡng, do rượu…
Trang 104 Áp xe gan.
5 Xơ gan:
- Loạn dưỡng tế bào gan.
- Các hạch tăng sinh lan tràn
- TCLK phát triển.
- Đảo lộn cấu trúc gan.
6 Di truyền: các bệnh Phorphyrie do thiếu men sinh tổng hợp Hem, dẫn tới tích luỹ Porphyrie.
7 Ung thư gan
Trang 11Tổn thương hoại tử: Hoại tử TB, chết TB
Tổn thương viêm:Xâm nhập TB Lympho, xâm nhập TB Plasmocyte
Hình thành tổ chức xơ: Tái sinh liên tục, phát triển sợi collagen ngoài TBThời gian tồn tại: 6 tháng trở lên
Biểu
hiện
8 Viêm gan mãn tính:
Trang 12Viêm gan mãn tính do virus •Viêm gan B: 10% chuyển MT
•Viêm gan D: đồng nhiễm HBV
•Viêm gan C: 90% thành MT
•Viêm gan G: do truyền máu
Viêm gan mãn tính tự miễn
•Tự kháng thể.
•ANA: Kháng thể kháng nhân
•SMA: Kháng thể chống cơ trơn
•LKM: KT chống Microsome của gan và thận
•SLA: Kháng thể chống KN gan hoà tan
•LP: Kháng thể chống gan và tuỵ
•AMA: Kháng thể chống Mittochondrie
Viêm gan mãn tính do thuốc
Methyldopa, Isoniazid Halothan, Papaverin, Sulfonamid, Aspirin, Clometacin, Benzarone
Viêm gan mãn tính tiềm tàng
Trang 13IV CƠ CHẾ GIẢI ĐỘC
Trang 14Trong cơ thể chất độc có thể sinh ra từ hai nguồn:
- Nội sinh: những sản phẩm của quá trình chuyển hoá như
H2O2, bilirubin, NH4+
- Chất độc ngoại sinh: do cơ thể tiếp nhận từ ngoài vào
như qua đường ăn uống, hơi thở, da Loại chất độc này bao gồm các chất như alcol, thuốc kháng sinh, thuốc
Trang 151 Cơ chế cố định và thải trừ: là sự cố định các chất độc
để đào thải mà ko bị thay đổi về bản chất hoá học
• Các chất độc được gan giữ lại rồi đào thải qua đường
mật, chất độc vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu, hầu như không bị biến đổi về mặt hoá học
• Các chất khử độc theo cơ chế này thường là các muối
kim loại nặng (Cu, Pb ), các chất màu
2 Cơ chế biến đổi hoá học: là quá trình biến đổi chất độc
thành chất không độc để đào thải ra ngoài Quá trình khử độc theo nhiều kiểu phản ứng Các chất bị biến đổi qua là
NH4+, H 2 O2, bilirubin, các hormon steroid…
Trang 16a) Phản ứng tạo urê từ NH3: NH3 là 1 sản phẩm thoái
hóa của a.a hoặc base nito, đặc biệt độc với não, khi tới
gan sẽ được gan tổng hợp thành Ure là một chất không
độc , thải ra ngoài nước tiểu
Protein Axitamin
NH 4 +
Động vật sống trên cạn Chim và bò sát Động vật bài tiết NH4+
(Ammoni Otelic)
Thuỷ sinh có xương sống
Động vật bài tiết Ure
(Ure Otelic) Động vật bài tiết axit uric(Uric Otelic)
Trang 17Ruột Axit amin (Vk+men)
Tổ chức Axit amin
NH 4 + ngoại sinh
(4g/24h)
NH 4 + nội sinh (độc) (não, cơ, tổ chức)
Trang 18c) Khử độc bằng các phản ứng oxy hóa khử, metyl hóa,
acetyl hóa:
b) Phản ứng phân giải H2O2: H2O2 là chất độc được sinh ra trong một số phản ứng hóa học, phân hủy bởi catalase hoạt động mạnh ở gan theo phản ứng :
Trang 19Khử độc bằng pp khử oxy: - các aldehyd và xeton có thể
Trang 20d) Khử độc bằng các phản ứng liên hợp
Liên hợp sulfonic:
Các chất độc tạo ra do men thối ở ruột và hấp thu 1 phần vào máu như: indol, phenol, scatol sẽ kết hợp với acid sulfuric tại gan thành các sulfat ít độc và thải ra trong nước tiểu
Liên hợp với glycin:
Ví dụ: acid benzoic là một chất độc được liên hợp với glycin tạo thành acid hippuric và thải ra trong nước tiểu
Glycine acid hippuric
O
NH
O OH
+ HCl
Trang 21 Liên hợp với acid glucuronic:
Đây là cơ chế chống độc chính của gan Rất nhiều chất như:
bilirubin, alcaloid, phenol, các hormon steroid, một số thuốc như: aspirin, kháng sinh, barbiturat sẽ được liên hợp với acid glucuronic Sau đó, các chất này được thải ra trong nước tiểu hoặc trong dịch mật.
Vd: phenol +glucoronic acid phenyl glucuronic
Billirubin tự do + glucuronic bilirubin liên hợp
- Người ta thường thấy sự liên hợp glucoronic và
sunfonic xảy ra đồng thời
VD : phenol có thể liên hợp sunfonic cũng có thể liên
hợp glucoronic
- Ngoài những cách khử độc trên cũng có cách khử
độc như mở vòng , thuỷ phân , khử metyl
Trang 22 Các phản ứng khử độc của gan thực hiện nhờ 2 hệ thống
enzyme
• Hệ thống enzym Oxidase : có chức năng hỗn hợp, là hệ
thống enzyme ở lưới nội bào trơn, cần tham gia của
cytochrom P450
• Hệ thống các E xúc tác phản ứng liên hợp
• Nhiều chất nội sinh và ngoại sinh làm tăng sinh các
enzyme thuộc hai hệ thống trên(hiện tượng cảm ứng tổng hợp) tăng nhanh các phản ứng chuyển hóa của gan đối với chất hóa học
Trang 23V Một số nguyên liệu có tác dụng hỗ trợ giải độc gan
Trang 24Một số nguyên liệu thường dùng
Cynarin, các Polyphenol, đường Inulin, muối
khoáng
Vitamin C, vitamin A, lycopen
Flavonoid thực vật, beta-carotene
chứa Glucosid là Pharbitin
Theanine, catechin, Epigallocatechin–3 – gallate (EGCG)
beta-sitosterol, folate, glutathione, vitamin E, A, D axit oleic, lutein carotene, protein, kali
-> hỗ trợ giải độc gan, ngăn ngừa viêm gan, tăng cường chức năng gan và túi mật, tăng cường sản xuất glutathione, loại bỏ các chất độc hại.
Trang 25• - Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc – Asteraceae
• Bộ phận dùng: lá tươi
Trang 26Thành phần hoá học chính của lá Actiso
• Acid hữu cơ bao gồm:
- Acid phenol: cynarin (acid 1,3- dicafeyl quinic) và các sản phẩm của sự thuỷ phân (acid cafeic, acid
chlorogenic, acid neo chlorogenic)
- Acid alcol: acid hydroxymethylacrilic, acid malic, acid lactic, acid fumaric
• Hợp chất Flavonoid
• Enzym: oxydase, peroxidase, oxidase, catalase
Trang 28*Hợp chất Flavonoid
• Các flavonoid có khả năng tạo phức với các ion kim loại
mà chính các ion kim loại này là xúc tác của nhiều phản
ứng oxy hoá nên có tác dụng như những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hoá giảm thiểu xơ gan
• Dưới tác dụng của flavonoid ngưỡng ascorbic được ổn định đồng thời lượng glycogen trong gan tăng Sự tích luỹ
glycogen có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chức năng giải độc gan
• kích thích tiết mật nên giúp giảm
cholesterol
Trang 29• Gián tiếp làm giảm cholesterol tổng hợp từ gan, giúp kết hợp giảm chất béo trong gan với các thành phần
mô, tăng khả năng bài tiết cholesterol Nhờ đó giúp
cơ thể chuyển hóa cholesterol thừa thay vì hấp thu vào, giúp giải độc gan
Trang 31• Thành phần Saponin Rb2: ngăn ngừa hạn chế bệnh tiểu đường, phòng chống xơ cứng gan, và đẩy nhanh khả năng hấp thụ của tế bào gan.
• Thành phần Saponin Rg3: hạn chế quá trình chuyển giao ung thư và bảo
vệ gan.
Trang 32Tỏi đen
• Trong tỏi đen có chứa methionine và threonine là những
axit amin cần thiết cho cơ thể
• Methionine có tác dụng thúc đẩy quá trình hòa tan mỡ trong gan và ngăn ngừa tổn thương gan do ngộ độc tylenol, viêm nhiễm, bảo vệ và giải độc gan
• Trong tỏi đen rất giàu S-allycysteine – một dẫn xuất của
amino cysteine có tác dụng hỗ trợ hấp thụ allicin; tạo điều kiện cho hấp thụ và chuyển hóa allicin dễ dàng hơn, giúp thúc đẩy giải độc gan tốt hơn
Trang 33do gan nóng.
Trang 34Tá dược vừa đủ 1 viên.
Liều lượng:
Uống thuốc tốt nhất vào lúc đói
* Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 2 lần x 2 viên.
* Trẻ em từ 8-12 tuổi: Ngày 2 lần x 1 viên.
Với bệnh mãn tính nên uống thuốc liên tục ít nhất 3
ăn, khó tiêu, táo bón, đau gan, suy gan.
Bảo vệ và phục hồi chức năng gan, giải độc gan, chống dị ứng, mề đay, lở ngứa, mụn nhọt, rôm sảy, suy giảm chức năng gan do dùng bia rượu, tân dược.
Trang 35- Phụ gia vừa đủ : 1 viên
- Giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan, giúp giảm dấu hiệu đau tức hạ sườn phải, mệt mỏi, vàng da, nóng trong người, khô miệng, đắng miệng, ăn không ngon ở bệnh nhân viêm gan.
- Giúp giải độc gan do dùng nhiều bia rượu và sử dụng thuốc chuyển hóa qua gan như: kháng sinh, thuốc lao,
- Hỗ trợ điều trị gan yếu, rối loạn chức năng gan do viêm gan cấp và mãn tính ( viêm gan B ), xơ gan, gan nhiễm mỡ dẫn đến dị ứng, mẫn ngứa,
mề đay, vàng da, xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao.
Trang 36THUỐC BỔ GAN BAR
65,000 vnđ/ 1 hộp
Thành phần:
Cao Actiso, Caođặc biển súc, Bột bìm bìm.
TPCN HAMEGA
69,000 vnđ/ 4 vỉ x 10 viên
Mỗi viên nang chứa:
Diệp hạ châu đắng: 2.0 g Vọng Cách: 0.3 g
Nhân trần: 0.2 g Phụ liệu vđ 1 viên nang
- Hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ , viêm gan virut.
- Hỗ trợ điều trị mụn nhọt,
dị ứng, mẩn ngứa.
Trang 38• Khử độc bằng các phản ứng oxy hóa khử, metyl hóa acetyl hóa
• Khử độc bằng các phản ứng liên hợp: sulfonic, glycin, acid
glucuronic
Gan được xem là một hàng rào bảo vệ cơ thể để chống lại các yếu tố độc hại xâm nhập qua đường tiêu hóa Đồng thời, nó làm giảm độc tính và thải trừ một số chất được tạo ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể.
.
Trên thị trường có rất nhiều loại TPCN hỗ trợ giải độc gan Để gan khỏe mạnh, ngoài việc dùng TPCN hỗ trợ nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày các loại thực phẩm thúc đẩy chức năng giải độc gan như:
bơ, nghệ, tỏi, trà xanh, bông cải xanh, bưởi…
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách thực phẩm chức năng, PGS Trần Đáng, Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam
2 http://www.hmtu.edu.vn/Desktop.aspx/Chi-tiet-Forum/KXN/mot_so_cau_hoi_thi_hoa_sinh_12_chuyen_nganh_xet_nghiem
www.dieutri.vn/sinhlynguoi/29-3-2013/S3696/Cac-chuc-nang-sinh-ly-cua-gan.htm
.