Khoa MT & TNTNKhoa MT & TNTN BM QLMT & TNTN Kiểu kích thước default khi bản vẽ theo đơn vị Metric Lâm Văn Thịnh, MEng.. Khoa MT & TNTNHình: Tạo kiểu kích thước Dim1:50, dựa theo kiểu ISO
Trang 1Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
lvthinh@ctu.edu.vn
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
1 Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
2 Tạo bản vẽ mẫu theo hệ đơn vị Metric (mét, milimét )
3 Tạo & sử dụng kiểu chữ
4 Tạo & sử dụng kiểu kích thước
5 Tạo & sử dụng Layer
6 Tạo & sử dụng kiểu đường nét
7 In ấn trong không gian mô hình (Model Space)
8 In ấn trong không gian Layout (KG giấy)
Lâm Văn Thịnh, MEng 2
Trang 2Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
1 TCVN 4455 : 1987 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc ghi kích
thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kĩ thuật và biểu bảng trên bản vẽ
2 TCVN 4608 : 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chữ và chữ số
trên bản vẽ xây dựng
3 TCVN 5570 : 1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Bản vẽ xây dựng
-Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ
4 TCVN 5571 : 1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ xây dựng
và khung tên
5 TCVN 5896 : 1995 Bản vẽ xây dựng - Các phần bố trí hình vẽ, chú thích
bằng chữ và khung tên trên bản vẽ
6 TCVN 6079 : 1995 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc Cách trình bày bản vẽ
-Tỷ lệ
7 TCVN 6080 : 1995 Bản vẽ xây dựng - Phương Pháp chiếu
8 TCVN 7285 : 2003 Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – Khổ giấy và cách trình
bày tờ giấy vẽ
Lâm Văn Thịnh, MEng 3
Khoa MT & TNTN
STT N Nội dung i dung Tiêu chu Tiêu chuẩn n Li Liều u u Tóm t Tóm t Tóm tắtttt
3 Ghi kích
thước
TCVN 4455 :
đường ghi kt, cách vật thể ít nhất 10mm, đầu mép
kt vượt qua các đường gióng 1-3mm Dấu kích thước dùng nét ngắt dài 2-4mm, nghiêng 45 độ về bên phải đường gióng.
Trang 3Sau khi khởi động ACAD, tại dòng Command: gõ Startup rồi
ENTER, sau đó gõ 1 tại dòng “Enter new value for STARTUP”
để làm xuất hiện Hộp thoại “Create New Drawing” khi tạo bản
vẽ mới hoặc hộp thoại “Start up” khi khởi động lại ACAD
Lâm Văn Thịnh, MEng 6
Sau đó, ta cần tạo file Bản vẽ mới hoặc khởi động lại ACAD để
chọn hệ đơn vị Metric
Trang 5Khoa MT & TNTN
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Kiểu kích thước default khi bản vẽ theo đơn vị Metric
Lâm Văn Thịnh, MEng 10Kiểu kích thước default khi bản vẽ theo đơn vị Imperial
Trang 6Khoa MT & TNTN
2 Thư mục chứa file Template
3 Tên file Template
1 Extension (*.dwt)
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Menu: File > New Drawing
Chọn file Template vừa tạo như Hình bên dưới
Lâm Văn Thịnh, MEng 12
Tên file Template
Trang 7Khoa MT & TNTN
Tạo kiểu chữ (Text Style)
Tạo kiểu chữ mới
Trang 8Khoa MT & TNTN
Tên kiểu chữ mới tạo
Khoa MT & TNTN
Tên kiểu chữ mới tạo
Trang 9Top Left (TL): canh từ trái qua phảivà từ trên xuống dưới
Top Right (TR): canh từ phải qua trái và từ trên xuống dưới
Top Center (TC): canh giữa theo phương ngang và từ trên xuống
dưới
Middle Left (ML): canh giữa theo phương đứng và từ trái qua phải
Middle Right (MR): canh giữa theo phương đứng và từ phải qua trái
Middle Center (MC): canh giữa theo phương đứng và phương ngang
Bottom Left (BL): canh từ trái qua phải và từ dưới lên trên
Bottom Right (BR): canh từ phải qua trái và từ dưới lên trên
Bottom Center (BC): canh giữa theo phương ngang và từ dưới lên trên
Fit: dòng chữ viết vừa khít hai điểm chọn trước với chiều cao
chữ định trước, AutoCAD tự điều chỉnh tỉ lệ chiều Rộng/Cao chữ
Align: dòng chữ viết vừ khít hai điểm chọn trước, giữ đúng tỉ lệ
chiều Rộng/Cao chữ, do đó AutoCAD tự động điều chỉnh chiều cao chữ
18
Trang 10Khoa MT & TNTN
Command line: TEXT ↵ hoặc DText ↵ hay DT↵
AutoCAD sẽ hiện ra các dòng nhắc sau:
Current text style: "Standard" Text height: 2.5000
Specify start point of text or [Justify/Style]: chọn điểm bắt đầu
của Text (hoặc gõ J ↵ để chọn canh lềhoặc gõ S ↵ để chọn
kiểu Text)
Specify height <2.5000>: định chiều cao Text ↵
Specify rotation angle of text <0>: góc quay của Text ↵
Enter text: nhập dòng Text ↵
Trang 11Khoa MT & TNTN
Modify menu: Object\Text\Edit…
Command line: ED ↵
21
Khoa MT & TNTN
Khi cần thay đổi thuộc tính chữ
◦ ô này chuyển sang màu đỏ,
◦ click chuột phải, sẽ xuất hiện
Menu thả như hình bên
◦ chọn Properties
22
Trang 13Khoa MT & TNTN
Tạo kiểu kích thước
Sử dụng kiểu kích thước để ghi kích thước
25
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Đưa kiểu kích thước làm kiểu hiện hành
Hiệu chỉnh kiểu kích thước
Tạo kiểu kích thước
26
Trang 14Khoa MT & TNTN
Hình: Tạo kiểu kích thước Dim1:50, dựa theo kiểu ISO-25
Kiểu kích thước Kiểu kích thước dựa vào Tất cả các thành phần Dim
27
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Kiểu đánh dấu kích thước
Kiểu đánh dấu đường ghi chú Size dấu kích thước
28
Trang 15đến đầu đường gióng
vượt khỏi đường gióng
Trang 16Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Bội số của size cho tất cả các thông số kt (Ex: TL 1/50, gõ: 50)
Chế độ vẽ kích thước khi khoảng kích thước quả nhỏ
Vị trí con số kích thước khi khoảng kích
kích thước
32
Trang 17Khoa MT & TNTN
Khoa MT & TNTN
Ghi kích thước thẳng đứng hoặc nằm
ngang (DimLInear)
Ghi kích thước xiên (DimALign)
Ghi kích thước tiếp theo (DimCOntinue)
Ghi kích thước Baseline (DimBAseline)
34
Trang 18Khoa MT & TNTN
Khoa MT & TNTN
Ghi dấu tâm (DimCEnter)
Trang 20Khoa MT & TNTN
Specify leader start point: click chọn điểm bắt đầu của chú
sẽ xuất hiện Hộp thoại Multiline Text Editor giống như trong
lệnh Mtext cho phép bạn gõ nội dung ghi chú
39
Khoa MT & TNTN
Trang 21Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
& trang “Primary unit”
LÂM VĂN THỊNH, MEng 41
Trang 22Tạo Layer mới
Layer On Tên Layer mới Layer hiện hành
Layer Thaw Layer Unlock
Dạng đường nét
Độ đậm nét Màu Layer
Trang 23Khoa MT & TNTN
màu của Layer
Đường nét đối tượng theo đường nét của Layer
Độ đậm nét đ/t theo độ đậm nét của Layer)
Màu, dạng đường nét, độ đậm nét nên chọn theo “By Layer”
như hình dưới
Khoa MT & TNTN
Tải dạng đường nét vào bản vẽ
Trang 24Khoa MT & TNTN
Bộ dạng đường nét mẫu (acadiso.lin) (hệ Metric)
Chọn dạng
đường nét
tải vào bản vẽ
Khoa MT & TNTN
Chọn dạng đường nét để gán cho Layer
Tỉ lệ tổng thể (t/d đ/v all dạng đường nét)
Tỉ lệ hiện hành (t/d đ/v đường nét sắp vẽ) Đường nét hiển thị
khác nhau ở MS & PS
Trang 25Khoa MT & TNTN
2 Chọn dạng đường nét cho Layer
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Lịnh hoặc kiểm tra độ đậm nét cho Layer
Sắp xếp bản vẽ trong KG Mô hình (Model Space)
In bản vẽ trên KG Mô hình (Model Space)
Lâm Văn Thịnh, MEng 50
Trang 27Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Nếu bạn cần in một bản vẽ với một tỉ lệ duy nhất thì in trên
không gian Model sẽ nhanh chóng hơn
Trước hết, bạn cần tạo khổ giấy cần in; khổ giấy này cần
phải nhân với mẫu số của hệ số tỉ lệ (nếu vẽ đối tượng với
kích thước thực tế của nó)
Tiếp đến, bạn sử dụng lệnh Offset để vẽ khung bản vẽ
Tạo khung tên hoặc Insert file Khung tên đã vẽ sẵn trên một
File riêng
Di chuyển Khung bản vẽ và khung tên vào đúng vị trí
Lến đây, công việc sắp xếp bản vẽ trong Không gian Model
9 Xem trước khi in
4 In ngang
54
Trang 28Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Tất cả các màu đều quy
về màu đen (Color: Black)
Nét theo nét của Layer
(Lineweight: Use object
lineweight)
Nếu in theo chế độ
acad.ctb:
Tất cả các màu đều quy
về màu đen (Color: Black)
Gán giá trị Nét theo màu
(Chọn màu, sau đó tại
dòng Lineweight: gán
chiều dày nét (theo mm))
LÂM VĂN THỊNH, MEng.
Chiều dày nét theo chiều dày Layer
Trở về KG Layout, vẽ hoặc chèn khung tên, khung bản vẽ
Tạo Viewport chứa các đối tượng có tỉ lệ khác nhau
Thay đổi tỉ lệ Viewport
Sắp xếp bản vẽ trong KG Giấy (Layout)
Tắt (Off) Layer chứa các Viewport
In bản vẽ trên KG Layout (KG Giấy)
Lâm Văn Thịnh, MEng 56
Trang 29Khoa MT & TNTN
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Khi cần in bản vẽ với nhiều tỉ lệ trên đó, cách dễ dàng nhất là
in trong không gian Paper
Các đối tượng chúng ta đã vẽ ở Không gian MODEL sẽ chứa
trongViewport
Lể in bản vẽ có nhiều tỉ lệ, bạn sẽ cần nhiều Viewport Các
Viewport này sẽ liên kết các đối tượng bạn đã vẽ trong không
gian Model với không gian Paper, giúp ta có thể quan sát
cũng như định tỉ lệ cho đối tượng đã vẽ trong không gian
Model
LÂM VĂN THỊNH, MEng 58
Trang 30Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Dùng để thay đổi kích thước Viewport
Lâm Văn Thịnh, MEng 59
Trang 32Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Trước tiên, ta cần phải chuyển qua Không gian Model của
Layout, bằng cách click vào bên trongViewport cần định tỉ lệ
(hoặc lệnh PS)
Tiếp đó, trên dòng Command, bạn gõ: Zoom↵, rồi S↵, gõ
1/Scale_xp↵ (thí dụ cần in tỉ lệ 1/25 cho đối tượng trong
Viewport, bạn gõ: 1/25xp↵)
LÂM VĂN THỊNH, MEng 63
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN
Sau khi đã định tỉ lệ cho các Viewport, ta cần thay đổi kích
thước của các Viewport này để nó chỉ hiển thị các đối tượng
có cùng tỉ lệ
Vì Viewport được tạo ra trên KG Giấy (PS), nên ta chuyển về
KG này bằng cách click bên ngoài tất cả các Viewport (hoặc
gõ lệnh PS) Dùng chức năng GRIPS, thay đổi kích thước
Viewport
Di chuyển các Viewport đến vị trí phù hợp
Tắt Layer chứa các Viewport (để không in đường viền) hoặc
tắt biểu tượng máy in của Layer Viewport
Tiến hành In
Lâm Văn Thịnh, MEng 64
Trang 339 Xem trước khi in
4 In ngang
65
Khoa MT & TNTN
BM QLMT & TNTN