1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC

130 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 22,19 MB
File đính kèm TAI LIEU MOC XUAT KHAU.rar (19 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được dịch 100% từ cuốn sách Carpentry and Joinery 14.3 (Basic training manual) bao gồm: Chuẩn bị gỗ, gia công các mối nối: nối đầu vuông góc, nối chêm, ốp chéo góc, chồng mộng, mối nối ghép chồng 12, nối khắc rãnh, nối đuôi én, mộng khớp lõm...Yêu cầu kỹ thuật cho phép.Bài tập gia công ứng dụng.

Trang 1

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG 3

BÀI 1 CHUẨN BỊ GỖ 6

1 Chọn gỗ 6

2 Bào gỗ theo kích thước 9

3 Chọn lựa gỗ 11

4 Đặt tỷ lệ (Setting out proportion) 15

BÀI 2 MỐI NỐI ĐẦU 16

1 Nối đầu - vuông góc 16

2 Mối nối chêm 18

3 Những trợ cụ khi khoan 25

3.1 Bàn khoan chiều ngang 25

3.2 Bàn kẹp chêm 26

3.3 Thanh định vị lỗ khoan 27

4 Mối nối ốp chéo góc 29

5 Nối chồng mộng 33

6 Phát triển kỹ năng số 1: hộp đựng đinh 39

BÀI 3 MỐI NỐI GHÉP CHỒNG PHÂN NỬA 40

1 Kết nối nửa góc 41

2 Mối nối chặn ½ 44

3 Mối nối ½ chữ thập 49

4 Mối nối đường ghép 53

5 Mối nối đường ghép chéo 54

6 Mối nối đuôi én 55

7 Phát triển kỹ năng số 2: khung mẫu 56

BÀI 4 MỐI NỐI KHẮC RÃNH 58

1 Kết nối xuyên suốt 59

2 Nối rãnh góc 64

3 Nối rãnh chặn 67

4 Nối rãnh lưỡi 71

5 Nối góc xiên 74

6 Phát triển kỹ năng số 3: hộp đựng khoan điện 75

BÀI 5 KẾT NỐI ĐUÔI ÉN 77

1 Đuôi én thông thường 79

2 Mối nối đuôi én vạt 85

Trang 2

5 Phát triển kỹ năng số 4: thùng đựng dụng cụ 90

BÀI 6 MỘNG KHỚP LÕM 91

1 Khớp lõm góc 91

2 Khớp lõm chữ T 96

3 Khớp lõm góc xéo 99

4 Khớp lõm góc vát 100

5 Phát triển kỹ năng số 5: khung giữ dây điện nguồn 103

BÀI 7 MỐI NỐI LỔ MỘNG VÀ MỘNG DƯƠNG 105

1 Mối nối lỗ mộng và mộng thông thường 106

2 Mối nối mộng và lỗ mộng có cựa 111

3 Mối nối lá sách 113

4 Mối nối mấu và mộng mấu dương 114

5 Nối lồng vai bằng lỗ mộng 114

6 Mộng có vai, mộng cắt 1 bên 115

7 Lỗ mộng và mộng dương đôi 116

8 Phát triển kỹ năng số 6: bàn kẹp mộc 117

BÀI 8 MỐI NỐI DÙNG MỞ RỘNG 119

1 Mối nối cạnh/cạnh 120

2 Mối nối keo chà sát 121

3 Mối nối chêm mộng 123

4 Mối nối then 123

5 Mối nối cạnh khuôn lõm 124

6 Phát triển kỹ năng số 7: bảng vẽ 125

BÀI 9 KẾT NỐI VÀ GẮN CHẶT VÁN ÉP 127

1 Lắp ghép 127

2 Mối nối thích hợp cho ván ghép 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Mã mô đun: MĐ

Tên mô đun: Chuẩn bị gỗ và mối nối gỗ

Thời gian mô đun: 150 giờ (Lý thuyết 70 giờ, thực hành 80 giờ)

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Môn trang trí nội thất là một trong các môn kỹ thuật chuyên môn, được bố trí học sau các môn học/mô đun chuyên môn nghề

- Tính chất: mô đun chuyên môn nghề tự chọn

Mục tiêu của mô đun:

* Kiến thức:

- Hiểu được tính chất của vật liệu gỗ tự nhiên và gỗ nhân tạo

- Chọn được gỗ và các nguyên vật liệu khác phù hợp với yêu cầu của sản phẩm mộc

- Trình bày được đặc tính và ứng dụng của các loại sơn

- Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại máy, các loại dụng cụ

và một số thiết bị chuyên dụng trong nghề mộc xây dựng và trang trí nội thất

Trang 4

Nội dung của mô đun:

STT Nội dung mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Chuẩn bị gỗ

2 Bài 2: Mối nối đầu

3 Bài 3: Mối nối ghép chồng ½

4 Bài 4: Mối nối khắc rãnh

5 Bài 5: Kết nối đuôi én

6 Bài 6: Mộng khớp lõm

7 Bài 7: Mối nối lổ mộng và mộng dương

8 Bài 8: Mối nối dùng mở rộng

9 Bài 9: Kết nối và gắn chặt ván ép

Cộng

Trang 5

KÝ HIỆU: Những ký hiệu thể hiện được sử dụng trong hình ảnh minh họa trong các hướng dẫn sử dụng

TỔNG QUÁT

Vị trí vật liệu

Vị trí khu vực

Giới hạn chuyển động

Miêu tả chi tiết

Điểm hay Vật cần phải thấy

Xoay hướng theo chiều này

Xoay theo cả 2 hướng

Chuyển động kết hợp

KHÔNG DỊCH CHUYỄN

Không theo chiều này

Không theo 2 chiều

Không xoay hướng này

Không xoay cà 4 hướng

Chú ý : Ký hiệu chuyển và

không chuyển có thể kết hợp

Trang 6

 Độ bền, sức bền: Loại gỗ có cần được bào nhẵn, định dạng hoặc uốn cong

 Tính khả thi: Loại gỗ có cần thích ứng khí hậu, môi trường (độ nóng, mối mọt, hay bị

mục nát)

 Tính phù hợp: Loại gỗ có thích hợp vào vị trí sử dụng ?

 Kiễu dáng: Loại gỗ có cần phải phẳng, hay được chạm trổ, tương thích với những sản

phẩm gỗ chung quanh, cần bào và đánh bóng nhẵn hay đươc sơn phủ hay véc ni ?

Tất cả các loại gỗ có thể được sử dụng cho loại thấp cấp hơn chứ không sử dụng cho loại cao cấp hơn Một yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của gỗ cho một công việc cụ thể là căn cứ vào vòng phát triển của vân gỗ

Những tấm gỗ có thể được cắt trực

tuyến với những vòng phát triển song

song với mặt cắt hoặc cắt xuyên tâm với

vòng phát triển thẳng góc với mặt cắt

Hình 1.1

Trang 7

Hầu hết gỗ co rút theo hướng song song

với vòng phát triển

Sự co rút theo chiều ngang vì thế thường

ít hơn ở những phiến gỗ được cắt theo

kiểu xuyên tâm so với những phiến

được cắt theo chiều tiếp tuyến

(Hình 1.2)

Những phiến gỗ cắt tiếp tuyến dễ

uốn cong so với tỉ lệ co rút hay

dãn nở trên bề mặt

Sự cong vênh trên những phiến gỗ

xuyên tâm sẽ không là trở ngại so

với sự co rút trên mỗi mặt

(Hình 1.3)

Hình 1.2

Hình 1.3

Trang 8

Khi ghép nối những miếng gỗ có bề mặt

lớn, hãy chọn những tấm được cắt xuyên

tâm, để tránh cong vênh và dãn nở bề

rộng

Nếu phải dùng những phiến cắt tiếp

tuyến để tăng chiều rộng, hãy đặt tâm

điểm chúng giữa những tấm khác để

giảm hiệu ứng cong vênh (Hình 1.4)

Để đạt được kết quả tốt nhất với bất kỳ

loại gỗ nào Đặc biệt là nếu chúng cần

chắn rằng mặt ngoài của chúng được

lắp ghép cùng hướng để thuận tiện

cho việc bào và hoàn thiện

(Hình 1.6)

Hình 1.4

Hình 1.5

Hình 1.6

Trang 9

 Khi 1 góc cạnh cần được bào tròn

hay định hình, hãy xếp các mảnh liền

kề để hướng bề mặt xung quanh các

góc theo 1 hướng để thuận tiện cho

công việc

 Khi thao tác góc cạnh gỗ bằng bàn

bào tay Nên đặt thớ gỗ theo hướng từ

phải qua trái

 Khi thao tác góc cạnh gỗ bằng máy,

nên đặt thớ gỗ theo hướng từ trái qua

phải (Hình 1.7)

2 Bào gỗ theo kích thước

Trước khi khởi công xây dựng của bất kỳ dự án mộc nào, gỗ nên được bào cẩn thận theo kích thước

Ngay cả khi sử dụng gỗ đã được bào bằng máy, các bước kiểm tra trong phần sau đây cần được thực hiện và các khuyết tật cần được sửa chữa

Trang 10

Kiểm tra bề mặt không bị vặn

với mặt tiếp giáp

 Kiểm tra các cạnh mặt phải thẳng,

Trang 11

Đánh dấu bề dầy, bắt đầu từ bề mặt

 Bào nhẵn bề dầy chính xác theo lằn

đánh dấu cho cả 2 cạnh của tấm gỗ

(Hình 1.12)

3 Chọn lựa gỗ

Để hoàn thành 1 sản phẩm chính xác theo thiết kế, điều cần thiết là phải vô cùng cẩn trọng khi đo bề dài, vị trí hình dạng, phản gỗ Quy trình này gọi là “Chọn lựa” Khi chọn lựa gỗ cho bất kỳ 1 dự án nào, cần lưu ý những điểm cơ bản sau đây:

 Đảm bảo rằng gỗ được liên kết để

cho phép bào nhẵn hoặc định dạng

Trang 12

 Nên nhớ phải trừ phần độ dày của

lưỡi cưa khi thiết kế và định khi cắt

Trang 13

Đảm bảo rằng tất cả những lằn đánh dấu

phải ở cùng 1 mặt của sản phẩm

 Hãy đặt tất cả dấu đánh trên cạnh bên

trong khung song song để hữu ích

cho phần kết nối chính xác (Hình

1.17)

 Khi thực hiện nhiều khung song

song, hãy chọn lựa và thực hiện theo

cặp đôi để đạt được chính xác cao

(Hình 1.18)

 Khi cần thực hiện nhiều phần giống

hệt nhau, hãy ghép chúng lại với

nhau như là 1 phần vậy (Hình 1.19)

Hình 1.17

Hình 1.18

Trang 14

Hầu hết các bộ phận không thể thay thế

cho nhau, hãy đánh dấu từng phần theo

hệ thống thí dụ như theo số hay theo ký

 Khi chọm lựa vị trí gỗ, thường chỉ

nên đánh dấu trên 1 phía bề mặt mà

thôi (Hình 1.22)

Hình 1.20

Hình 1.21

Hình 1.22

Trang 15

4 Đặt tỷ lệ (Setting out proportion)

Để chia khối gỗ ra thành nhiều phần bằng nhau, hãy tiến hành như sau:

 Hãy chọn 1 số đo thuận tiện như là 1

đơn vị chuẩn cho đo đạt

- Đảm bảo rằng với đơn vị đo đó, khi

nhân với số lượng cần có vượt quá

chiều rộng của gỗ

 Đặt thước lên cạnh ngang qua bề mặt

của phản gỗ, di chuyển thước cho đến

khi số đo trên cạnh bằng với số lượng

cần thiết, nhân vối số đo đã chọn

 Đánh dấu trên thanh gỗ những vị trí

theo thước đã định

- Đảm bảo rằng dấu đánh phải chính

xác, ngay bên cạnh cây thước (Hình

1.23)

 Dịch chuyển những điểm dấu này đến

cuối phản gỗ Thực hiện song song

trên bề mặt cạnh

- Những làn kẻ dấu này sẽ phân chia

những phần bằng nhau khi đo thẳng

góc qua thanh gỗ

- Bất kỳ một trong các dấu hiệu phân

chia có thể được lựa chọn nếu một

phần nhỏ lẻ của chiều rộng là cần

thiết (Hình 1.24)

Hình 1.23

Hình 1.24

Trang 16

BÀI 2 MỐI NỐI ĐẦU

1 Nối đầu - vuông góc

Nối đầu vuông góc được dùng khi cần nối nhanh, không cần sức chịu đựng như: thùng, hộp khung, khung cửa sổ…

Mối nối được kết cấu bằng cách ghép

đáy cạnh của 1 thanh gỗ vào bề mặt của

1 thanh gỗ khác Dùng đinh hay ốc vít để

kết chặt mối nối (Hình 2.1)

Bởi vì lực chịu của mối nối hoàn

toàn tùy thuộc vào các ốc vít

Không được dùng khi lực tác

động có xu hướng tách ra đối với

Trang 17

Cấu trúc mối nối mộng vuông:

Để mối nối thực sự hiệu quả, đầu và mặt

mối nối phải chính xác và thực dụng

 Đo và chọn lựa chính xác loại gỗ cần

thiết

 Cắt cạnh gỗ thẳng góc và thực dụng

(Hình 2.4)

 Đóng đinh xuyên qua mối nối

- Nếu cần phải dùng keo để hổ trợ thì

nên sử dụng lúc này

- Cần khoan 1 lỗ định hướng cho đinh

nếu cần đóng đinh sát với mép cạnh

- Tất cả các đinh nên được đóng nhe

nhàng theo kiểu đuôi én để tăng lực

chịu đựng (Hình 2.6)

Tiêu chuẩn:

Mối nối đầu dùng gỗ bào nhẵn phải

vuông góc và hoàn toàn gắn khít mọi

mặt Sai số cho phép là 1mm

Hình 2.4

Hình 2.5

Hình 2.6

Trang 18

2 Mối nối chêm

Mối nối chêm được dùng cho cấu trúc khung nơi mà mối nối thông thường chịu lực lớn

hơn mối nối vuông góc cần thiết

Sự bao gồm của chốt gỗ hỗ trợ cho mối

nối một lực chịu đựng lớn hơn kết nối

mộng vuông Các mối nối chêm không

dùng ốc vít cơ khí Nó dựa vào keo để

giữ nó lại với nhau (Hình 2.7)

Trang 19

Những thuận lợi của việc kết nối chêm:

 Không thấy mối nối khi lắp ghép

 Tiết kiệm được chiều dài phiến gỗ so

với những cách ghép nối khác

Cấu trúc kết nối chêm:

Trong bài này, những thuật ngử sau sẽ

 Đặt thanh giá đỡ và đánh dấu vuông

góc qua cạnh của thanh đố (Hình

2.11)

Hình 2.9

Hình 2.10

Trang 20

Chọn kích cỡ mối chêm

- Đường kính mộng chêm chỉ nên bằng

½ hay 1/3 bề dầy phản gỗ

 Chọn đường tâm điểm cho mỗi mộng

chêm qua đầu thanh đỡ

- Giới hạn chiều dài đầu thanh gỗ bằng

½ bề dầy phản gỗ (Hình 2.12)

 Đặt thanh giá đỡ và thanh đố được

ghép vào vị trí với bề mặt quay lên

- Đánh số để nhận diện điểm nối

(Hình 2.13)

Hình 2.12

Hình 2.13

Trang 21

Chuyển dịch tâm điểm chêm từ thanh đỡ

đến thanh đố

- Dùng thước vuông góc thợ hồ để

chuyển dịch chính xác

- Đánh dấu vuông góc những đường

này xuyên qua bề mặt điểm nối

(Hình 2.14)

 Đánh dấu cỡ chính xác vào tâm bề

dầy phản gỗ để lấy tâm vị trí cọc

Trang 22

Khi cần thiết phải làm nhiều điểm nối

- Khoan lỗ khoan vuông góc với cạnh

và song song với mặt của phản gỗ

(Hình 2.17)

- Độ sâu của lỗ khoan vào phản gỗ sẽ

vào khoảng 3 lần đường kính của

thanh chêm Độ sâu lỗ khoan vào

Trang 23

Khoan mũi khoan côn lên miệng lỗ

khoan

- Như vậy sẽ loại bỏ phần gỗ dăm nơi

lỗ khoan đồng thời tăng hiệu quả của

keo dán (Hình 2.19)

 Cắt rãnh dọc chiều dài thanh chêm để

không khí và keo thừa tràn ra khi

ghép nối hoặc khi thanh chêm bị rạn

nứt

- Những thanh chêm làm sẵn thường

có 1 hoặc nhiều rãnh (Hình 2.20)

 Cắt thanh chêm đúng cỡ cần dùng

- Cỡ thanh chêm nên chừa khoảng

cách 2mm mỗi bên cho mỗi lỗ

- Thanh chêm nên được vót nhọn nhẹ 2

đầu để loại bỏ mạc gỗ và để thuận

tiện cho ciệc ghép nối Việc vót nhọn

2 đầu có thể dùng giấy nhám mịn hay

dụng cụ chuyên dùng (Hình 2.21)

Hình 2.19

Hình 2.20

Hình 2.21

Trang 24

Ghi chú: Những lỗ khoan phải được khoan chính xác thẳng hàng Nên dùng những trợ cụ

 Thoa keo lên mặt tiếp xúc mối nối

 Chỉnh những thanh chêm vào với

 Kiểm tra khung hoặc điểm nối phải

vuông vức, điều chỉnh khi cần

 Kiểm tra khung không bị cong vênh,

Trang 25

3 Những trợ cụ khi khoan

Những lỗ khoan chêm phải được khoan thật chính xác thẳng hàng để mặt nối được lắp ghép thẳng góc, mặt ghép phải phẳng Độ chính xác này có thể thực hiện được bằng những trợ cụ bao gồm:

 Bàn khoan chiều ngang (Hình 2.23)

 Kẹp chêm (Hình 2.24)

 Thanh định hướng khoan ( Hình 2.28)

3.1 Bàn khoan chiều ngang

Bàn khoan chiều ngang sẽ cho những

cách khoan chính xác khi điều chỉnh mũi

khoan và thanh gỗ được khoan để chêm

ngang Bàn khoan bao gồm:

 Một mâm cặp máy khoan ngang ở vị

trí cố định, hoạt động bằng 1 mô tơ

điện

 Một bàn ngang điều chỉnh lên xuống

được

 Một loạt các hàng rào hướng dẫn và

dừng lại, song song và vuông góc với

mũi khoan

Để sử dụng bàn khoan ngang, cần thực

hiện các bước sau:

 Chọn kích cỡ lưỡi khoan cần thiết

cho lỗ khoan chêm

 Bắt chặt lưỡi khoan vào đầu khoan

 Đặt thanh gỗ lên bàn khoan, mặt úp

xuống

 Điều chỉnh bàn khoan lên hoặc xuống

cho đến khi mũi khoan hướng đúng

vào tâm điểm của thanh gỗ

 Điều chỉnh độ sâu mũi khoan ở vị trí

Hình 2.23

Hình 2.24

Trang 26

 Điều chỉnh rào song song để khi

thanh gỗ đặt nằm bên, thì tâm của

mũi khoan phải trùng vào vị trí lỗ

 Đẩy thanh gỗ tới cho đến khi bị chặn

lại bằng thanh giới hạn dừng

- Nhẹ nhàng giữ thanh gỗ trên bàn

khoan

 Cẩn thận và nhẹ nhàng rút thanh gỗ

ra khỏi mũi khoan (Hình 2.25)

CHÚ Ý : Bởi vì việc chồm và nằm dài trên bàn khoan để quan sát lỗ khoan là cần thiết

cho nên cần lưu ý đến các yêu tố an toàn như : Tóc dài, trang phục không gọn gàng, cà vạt…

3.2 Bàn kẹp chêm

 Là 1 khung kim loại dùng để kẹp

cạnh thanh gỗ

 Một thanh định vị lỗ khoan, điều

chỉnh được tới tất cả vị trí khoan

mong muốn

 Thanh định vị lỗ khoan với kích cỡ

tương thích với mọi cỡ lưỡi khoan

Hình 2.26

Hình 2.25

Hình 2.26

Trang 27

Để sử dụng Bàn kẹp chêm, cần thực hiện các bước sau:

 Đặt bàn kẹp lên thanh gỗ, điều chỉnh

đường tâm của lỗ khoan với khắc liên

kết của bàn kep

 Nhẹ nhàng kẹp thanh gỗ vào bàn kẹp

 Lựa thanh định vị lỗ khoan thích hợp

với cỡ mũi khoan và lấp vào bàn kẹp

 Thả lỏng thanh định vị lỗ khoan và

điều chỉnh lỗ định vị trùng vào tâm

điểm lỗ khoan Kẹp chặt bộ định vị lỗ

khoan

 Quấn 1 băng dính quanh mũi khoan

như 1 thước giới hạn độ sâu

 Cho mũi khoan xuyên qua thanh định

vị và bắt đầu khoan (Hình 2.27 )

Ghi chú: Nếu có nhiều thanh gỗ có

độ dầy giống nhau cần khoan chỉ

cần điều chỉnh là di chuyển của

khuôn trên các đường trung tâm lỗ

Luôn luôn kẹp khuôn trên bề mặt

gỗ, điều này đảm bảo độ chính xác

3.3 Thanh định vị lỗ khoan

Thanh định vị lỗ khoan thật hữu dùng

khi khoan chêm trên cùng mặt phẳng và

cấn thiết cho nhiều thanh gỗ có cùng độ

dầy Thanh bao gồm:

 Một khối gỗ hình L với những lỗ

định vị được khoan sẵn rất chính xác

(Hình 2.28)

Hình 2.27

Trang 28

Công dụng của thanh định vị

 Đặt thanh định vị trên cạnh thanh gỗ

với phần cạnh trống áp lên bề mặt

(Hình 2.29)

 Chỉnh thanh định vị dọc thanh gỗ đến

khi những lỗ khoan trùng lên tâm

điểm của lỗ chêm

 Kẹp nhẹ thanh định vị vào thanh gỗ

 Quấn 1 băng dính quanh mũi khoan

như là 1 thước giới hạn độ sâu

 Đưa mũi khoan vào lỗ định vị và

hoàn tất việc khoan

Hình 2.29

Trang 29

4 Mối nối ốp chéo góc

Kết nối ốp chéo góc được dùng để cấu trúc góc khi cần thiết phải ẩn đầu thanh gỗ và nơi lực chịu không lớn

Thường được dùng để tạo góc ngoài sử

Trang 30

Kết nối ốp chéo góc đưa sức chịu lực

hoàn toàn vào các ốc vít được sử dụng

Nó không nên được dùng để chịu lực vì

- Một khối gỗ được dán kết dính vào

góc trong góc nối như trong cấu trúc

góc hộc tủ, nơi mà sự hiện diện của

nó không trở ngại

 Dùng 1 lưỡi mỏng để kết nối

- Dùng 1 thanh gỗ mỏng hay thanh liên

kết được thoa keo và chêm vào rãnh

nối để chống lại lực bên hoặc lực

chéo (Hình 2.33)

Hình 2.32

Hình 2.33

Trang 31

Mấu chốt của thanh gỗ nối hay thanh liên kết

- Thanh gỗ nối hay thanh liên kết được thoa

keo và chêm vào rãnh cắt bên trong góc nối

sau khi lắp ghép

- Động thái này làm tăng lực kết nối khi sản

phẩm cần chịu lực kéo theo chiều dọc

- Góc 45o được dùng khi cần thực hiện góc

nối 90o Đây được coi là góc chính xác

Trang 32

Cắt cả 2 thanh gỗ theo dấu đã vạch

- Dùng thanh gỗ góc mẫu để thực hiện

việc này (Hình 2.37)

 Giữ mặt cắt chung vào đúng vị trí và

kiểm độ gắn kết chính xác

- Chỉnh sửa mặt tiếp xúc nếu cần thì

nên dùng bàu tay để thực hiện

 Bắt đầu kết nối 2 thanh gỗ vào góc

nối vào bề mặt thanh gỗ

- Việc đóng đinh, ốc vít phải được

hoàn chỉnh sao cho nó sẽ không va

chạm với nhau khi hoàn thành công

việc cuối cùng

- Có thể dùng lỗ khoan mồi để tránh

ván gỗ bị tét đầu khi đóng đinh

(Hình 2.38)

 Thoa keo vào mối nối

 Điều chỉnh mối nối, nhẹ nhàng giữ và

cài chặt bằng đinh, ốc vít

- Góc chéo rất khó đóng đinh bởi góc

vạt rất dể bị trượt Giữ thanh gỗ để

Tiêu chuẩn: Kết nối mộng chéo góc dùng ván bào cần phải vuông góc và phải thực

thẳng góc và thật khít trên cả mọi mặt Trong lúc thực hành khoảng cách tối đa là 1mm được chấp nhận trên mọi bề mặt

Hình 2.37

Hình 2.38

Hình 2.39

Trang 33

5 Nối chồng mộng

Mối nối chồng mộng được dùng khi đầu

của 1 thanh gỗ được định hình vào bề

mặt của góc nối như 1 đường chỉ viền

Nó cũng được dùng nơi mảnh vật liệu

không phù hợp ghép lại nhau

Khớp được dùng chủ yếu để tạo thành 1

góc nội bộ nơi cần cắt tỉa như ốp chân

 Khi hệ thống dây dẫn điện có thể sửa

chữa khi cần, mối nối chồng mộng

không cần phải tháo mối nối

Trang 34

Để đường cắt trên mỗi thanh gỗ đạt đượt độ chính xác theo nền chung, hãy dùng một trong những dụng cụ đánh dấu và phương pháp sau:

Bộ chia: Bộ chia điều chỉnh này thực sự hữu ích để đánh dấu từ 1 nền tương thích cho

nhiều mặt bất thường Để đánh dấu đường thẳng, tiến hành như sau:

 Đặt thanh gỗ lên vị trí cần thiết

 Đặt bộ chia hơi lớn hơn khoảng hở

lớn nhất giữa 2 thanh gỗ lắp ghép

 Giữ bộ chia sao cho điểm đánh dấu

song song với bề mặt của vật cần

đánh dấu (Hình 2.41)

 Chuyển dịch 1 điểm trên bề mặt nền

cùng lúc áp 1 lực vào điểm kia để

đánh dấu 1 đường trên bề mặt cần

đánh dấu (Hình 2.42 )

Hình 2.41

Hình 2.42

Trang 35

Đánh dấu khối:

Đánh dấu khối là 1 khối gỗ nhỏ được dùng như là 1 mẫu cỡ bút chì trên góc trong Thường được dùng để chuyển đổi nền có mặt phẳng để đánh dấu đường nối tiếp Để đánh dấu khối, tiến hành như sau:

 Đặt thanh gỗ muốn đánh dấu song

song vị trí cần đặt

 Đặt khối đánh dấu vào góc sao cho

tiếp cận được với cả hai tấm đúc

- Bề dầy khối đánh dấu phải hơi lớn

hơn khoảng cách lớn nhất giữa 2

Trang 36

Ghi chú :

Dùng khối gỗ để kẽ những đường dấu dài song song Hãy dùng nguyên tắc xếp song song

để vạch nhiều đường làm dấu

- Dùng những khối nhỏ để thích ứng

cho những đường viền phức tạp

- Những góc nối dạng cong sẽ khó

khăn khi đánh dấu bằng khối

Lấy mẫu đường viền:

Dụng cụ lấy mẫu đường viền gồm 1

khung kim loại chứa 1 số dây hoặc thanh

trượt Khi được áp vào mặt cong hoặc

hình khung, nó sẽ hiển thị hình dáng của

bề mặt để sử dụng hướng dẫn đường

viền: Để thao tác bản hướng dẫn đường

viền, thực hiện các bước sau:

 Áp mặt những sợi hay thanh trượt

vào nền cần lấy mẫu để định dạng

nền mẫu

 Đặt mẫu này vào thanh cần làm dấu

- Cần cẩn trọng không làm biến dạng

mẫu nền

 Đánh dấu mẫu bằng mũi chì nhọn lên

thanh gỗ bằng thanh mẫu đường viền

(Hình 2.46)

Hình 2.46 Hình 2.45

Trang 37

- Làn định hướng mối cắt trên bề mặt

tấm đúc biểu hiện chính xác mẫu

thích hợp để đánh dấu Hình 2.48

Hình 2.47

Hình 2.48

Trang 38

Để cấu trúc một mối nối chồng mộng

tiến hành như sau

- Chỉnh sửa lại khi cần

 Cắt thanh gỗ theo chiều dài cần

thiết và đặt vào vị trí Hình 2.50

Tiêu chuẩn: Mối nối chồng mộng đánh dấu dùng ván bào phải được vuông góc và kín

hoàn toàn trên mọi mặt.Trong thực hành huấn luyện khoảng cách lớn nhất cho phép là 1mm là chấp nhận được

Hình 2.49

Hình 2.50

Trang 39

6 Phát triển kỹ năng số 1: hộp đựng đinh

Cấu trúc 1 hộp đựng đinh như hình 90 sẽ kiểm tra mức độ kỹ năng của bạn bằng kết nối

chồng Hình 2.51

Tiêu chuẩn:

- Tất cả số đo của hộp khi hoàn chỉnh phải trong phạm vi 3mm so với mẫu

- Tất cả mối nối phải vuông góc nhau

- Tất cả mối nối có khoảng hở không quá 1mm

- Tất cả bề mặt khi hoàn thành phải phẳng phiu, không bị dấu móp méo hay dấu đinh

Hình 2.51

Trang 40

BÀI 3 MỐI NỐI GHÉP CHỒNG PHÂN NỬA

Mối nối ghép chồng phân nửa được dùng để kết cấu góc hay mối nối trung gian giữa những tấm gỗ cùng kích cỡ bằng cách cắt phân nửa mỗi bên, vì thế sau khi lắp ghép hoàn thành, bề mặt phải phẳng phiu

Hầu hết những mối nối chống ½ với những thanh gỗ giống cạnh hay giống bề dầy Cấu trúc miêu tả trong quyển này bị giới hạn khi nối trên mặt phẳng Nhưng về kỹ thuật thì hoàn toàn giống như là nối cạnh

Những kiểu chính yếu để kết nối chồng phân nửa là:

 Nối nửa góc

 Nối chặn nửa góc

 Nối nửa góc chữ thập

 Nối nửa đường ghép

 Nối nửa đuôi én

Nối ghép chồng phân nửa có độ bền chặt trong cùng 1 phản gỗ tùy vào góc vai được định

và độ lớn của khu vực tại điểm nối Kéo dài độ trượt kém, đặc biệt khi mối nối được thự

hiện trên mặt phẳng Hình 3.1

Hình 3.1

Ngày đăng: 29/03/2016, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.46 Hình 2.45 - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình 2.46 Hình 2.45 (Trang 36)
Hình 4.4 Hình 4.5 - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình 4.4 Hình 4.5 (Trang 61)
Bảng thông báo. - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Bảng th ông báo (Trang 64)
Hình 4.23  Hình 4.24 - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình 4.23 Hình 4.24 (Trang 72)
Hình 5.13  Hình 5.14 - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình 5.13 Hình 5.14 (Trang 83)
Hình sao hay kim bấm. - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình sao hay kim bấm (Trang 106)
Hình 7.6 Hình 7.5 - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình 7.6 Hình 7.5 (Trang 107)
Hình vẽ. - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
Hình v ẽ (Trang 111)
6. Phát triển kỹ năng số 7: bảng vẽ - Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC
6. Phát triển kỹ năng số 7: bảng vẽ (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w