1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc

110 3,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 14,62 MB
File đính kèm BAI GIANG MOC XD.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tính chất gỗ, yêu cầu kỹ thuật.Các loại dụng cụ trong nghề mộc.Kỹ thuật gia công chi tiết mối nối: nối đầu, ghép chồng phân nửa, nối khắc rãnh, kết nối đuôi én, khớp lõm.Lắp ráp sản phẩm và phần hoàn thiện sản phẩm.Yêu cầu kỹ thuật

Trang 1

TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM

KHOA XÂY DỰNG

MÔ ĐUN: MỘC TRANG TRÍ NỘI THẤT

MÃ MÔ ĐUN: MĐ 22 NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trình độ: Trung cấp nghề

2013 Giáo trình lưu hành nội bộ

Trang 2

TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM

KHOA XÂY DỰNG

MÔ ĐUN: MỘC TRANG TRÍ NỘI THẤT

MÃ MÔ ĐUN: MĐ 22 NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trình độ: Trung cấp nghề

Giáo viên biên soạn Trưởng/ Phó khoa

Nguyễn Quốc Toản Lê Văn Thường

Trang 3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG 6

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU GỖ 8

I TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU GỖ 8

1 Khái niệm về gỗ 8

2 Cấu tạo gỗ 8

3 Tính chất vật lý của gỗ 9

II GỖ TỰ NHIÊN VÀ GỖ NHÂN TẠO 9

1 Gỗ tự nhiên 9

2 Gỗ nhân tạo 11

3 Cách chọn gỗ 12

4 Sản phẩm gỗ 13

III NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM 14

1 Yêu cầu về sử dụng 14

2 Yêu cầu về thẩm mỹ 14

3 Yêu cầu về kinh tế 14

BÀI 2: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI DỤNG CỤ 15

I NHỮNG DỤNG CỤ ĐO, VẠCH MỰC 15

1 Thước mét 15

2 Thước vuông 15

3 Thước bẻ 16

4 Thước mòi 16

5 Cữ 16

II CÁC DỤNG CỤ KHÁC 17

1 Các loại đá mài 17

2 Các loại dũa 17

3 Búa 17

4 Kìm 17

5 Dùi vạch mực 18

III CƯA TAY 18

1 Cưa dọc 18

2 Dũa cưa 19

IV CÁC LOẠI BÀO TAY 19

1 Bào thẩm 19

1.1 Công dụng và cấu tạo 19

1.2 Tháo lắp lưỡi bào 20

1.3 Thao tác bào 20

2 Bào lau 21

Trang 4

2.1 Công dụng và cấu tạo 21

2.2 Tháo lắp bào 21

2.3 Thao tác bào 21

3 Nạo thủ công 22

4 Kỹ thuật mài lưỡi bào 22

V CÁC LOẠI ĐỤC THỦ CÔNG 22

1 Đục bạt 22

2 Đục mộng 23

3 Đục gụm 23

4 Đục chàng 23

VI CÁC LOẠI KHOAN 24

1 Khoan tay 24

1.1 Khoan vo 24

1.2 Khoan bồng 24

1.3 Khoan tay quay 24

2 Khoan máy 25

VII CÁC MÁY GIA CÔNG GỖ 25

BÀI 3: KỸ THUẬT GIA CÔNG CHI TIẾT 26

I KHÁI NIỆM CHI TIẾT MỘC, PHA PHÔI 26

1 Khái niệm về chi tiết mộc 26

2 Khái niệm về phôi mộc 26

II KỸ THUẬT GIA CÔNG MỐI NỐI 26

1 Mối nối đầu 26

1.1 Nối đầu - vuông góc 26

1.2 Mối nối chêm 29

1.3 Mối nối ốp chéo góc 35

1.4 Nối chồng mộng 39

2 Mối nối ghép chồng phân nửa 45

2.1 Kết nối nửa góc 45

2.2 Mối nối chặn ½ 48

2.3 Mối nối ½ chữ thập 53

2.4 Mối nối đường ghép 57

2.5 Mối nối đường ghép chéo 58

2.6 Mối nối đuôi én 59

3 Mối nối khắc rãnh 60

3.1 Kết nối xuyên suốt 60

Trang 5

4 Kết nối đuôi én 76

4.1 Đuôi én thông thường 76

4.2 Mối nối đuôi én vạt 82

4.3 Mối nối đuôi én đơn 85

4.4 Mối nối đuôi én vát 86

5 Mộng khớp lõm 87

5.1 Khớp lõm góc 87

5.2 Khớp lõm chữ T 92

5.3 Khớp lõm góc xéo 95

5.4 Khớp lõm góc vát 96

BÀI 4: LẮP RÁP SẢN PHẨM 99

I DỤNG CỤ LẮP RÁP 99

1 Cấu tạo vam thủ công 99

2 Dụng cụ lắp ráp, vật tư khác 99

II CÁC HÌNH THỨC LẮP RÁP 100

1 Lắp ráp cố định 100

2 Lắp ráp động (khớp động) 100

3 Phương pháp lắp ráp hàng mộc 100

3.1 Sơ đồ lắp ráp 100

3.2 Lập sơ đồ lắp ráp 100

3.3 Quy trình lắp ráp 100

4 Trình tự lắp ráp sản phẩm mộc cụ thể (tủ hồ sơ) 101

BÀI 5: HOÀN THIỆN BỀ MẶT SẢN PHẨM 103

I YÊU CẦU TRANG SỨC BỀ MẶT SẢN PHẨM 103

1 Khái niệm về trang sức bề mặt sản phẩm 103

2 Các hình thức trang sức sản phẩm mộc 103

3 Những yêu cầu cơ bản việc trang sức bề mặt sản phẩm 103

4 Nguyên lý chọn nhiên liệu trang sức 103

II QUY TRÌNH SƠN DẦU VÀ DẦU BÓNG 104

1 Dụng cụ 104

2 Sơn công ngiệp (TOA) 104

2.1 Vật tư 104

2.2 Các bước thực hiện 104

3 Sơn dầu 105

3.1 Vật tư 105

3.2 Các bước thực hiện 105

4 Dầu bóng PU 105

4.1 Vật tư 105

4.2 Các bước thực hiện 105

5 Dầu bóng NC 106

Trang 6

5.1 Vật tư 106

5.2 Các bước thực hiện 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

GIỚI THIỆU CHUNG

trường 270 giờ, thực hành tại doanh nghiệp 100 giờ)

- Vị trí: Môn trang trí nội thất là một trong các môn kỹ thuật chuyên môn, được bốtrí học sau các môn học/mô đun chuyên môn nghề

- Tính chất: mô đun chuyên môn nghề tự chọn

* Kiến thức:

- Hiểu được tính chất của vật liệu gỗ tự nhiên và gỗ nhân tạo

- Chọn được gỗ và các nguyên vật liệu khác phù hợp với yêu cầu của sản phẩmmộc

- Trình bày được đặc tính và ứng dụng của các loại sơn

- Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại máy, các loại dụng cụ

và một số thiết bị chuyên dụng trong nghề mộc xây dựng và trang trí nội thất

Trang 8

Nội dung của mô đun:

Thời gian (giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Giới thiệu về vật liệu gỗ 1 1

2 Bài 2: Giới thiệu các loại dụng cụ 3 1 2

Trang 9

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU GỖ

- Nêu được khái niệm, cấu tạo và tính chất của vật liệu gỗ

- Phân biệt được gỗ tự nhiên và gỗ nhân tạo, tích chất, ứng dụng

- Những yêu cầu đối với sản phẩm gỗ

 Tính chất của vật liệu gỗ

 Gỗ tự nhiên và gỗ nhân tạo

 Những yêu cầu đối với sản phẩm

 Cách âm, cách điện và cách nhiệt tốt

 Dễ gia công: cưa, xẻ, bào, khoan

 Vân gỗ có giá trị thẩm mỹ

 Nhược điểm:

 Cấu tạo và tính chất cơ lý không đồng nhất

 Sản phẩm bị biến đổi thể tích, cong vênh khi tiếp xúc với nước

 Dễ bị sâu nấm, mục mối phá hoại, dễ cháy

 Có nhiều khuyết tật làm giảm khả năng chịu lực

2 Cấu tạo gỗ

Ba mặt cắt chính của thân cây Mặt cắt ngang thân cây

1 mặt cắt ngang, 2 mặt cắt pháp tuyến 1 vỏ, 2 sợi vỏ, 3 lớp hình thành

3 mặt cắt tiếp tuyến 4 lớp gỗ bìa, 5 lớp gỗ lõi, 6 lõi gỗ

Trang 10

3 Tính chất vật lý của gỗ

 Độ hút hơi nước:

 Độ ẩm cân bằng của gỗ khô trong phòng là 8÷12%

 Của gỗ khô trong không khí sau khi sấy lâu dài là 15÷18%

 Khối lượng riêng:

 Đối với loại gỗ thường như nhau và giá trị trung bình của nó là 1,54 g/cm3

 Là khả năng của gỗ tăng kích thước và thể tích khi hút nước

 Không giống nhau theo các phương khác nhau: dọc thớ 0,1 ÷0,8%, pháp tuyến3÷5%, tiếp tuyến 6÷12%

 Tính dẫn nhiệt:

 Khả năng dẫn nhiệt của gỗ không lớn và phụ thuộc vào độ rỗng, độ ẩm và

phương của thớ, loại gỗ, cũng như nhiệt độ

 Trung bình hệ số dẫn nhiệt của gỗ là 0,14÷0,26 kcal/m.oC.h

 Tính truyền âm:

 Gỗ là loại vật liệu truyền âm tốt, nhanh hơn không khí 2÷17 lần

 Âm truyền dọc thớ nhanh nhất, theo phương tiếp tuyến chậm nhất

II GỖ TỰ NHIÊN VÀ GỖ NHÂN TẠO

- Dễ nhuộm màu, đánh bóng

- Dễ làm khô, ít bị biến dạngkhi sấy

- Chịu lực tốt

- Dễ bị mối mọt tấn công

- Đồ gỗ, ván sàn, đồ gỗchạm khắc

- Gờ trang trí nội thất caocấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp

- Tay cầm các loại dụng

cụ, dụng cụ thể thao, gỗtiện

Trang 11

- Dễ uốn cong bằng hơi nước.

- Không có khả năng khángsâu

- Có khả năng kháng sâu

- Làm cửa cao cấp, vánsàn, tủ bếp

- Gỗ chạm trổ, gờ trang trí,ván lót

- Trang trí nội thất

Trang 12

2 Gỗ nhân tạo

 Veneer (ván lạng):

 Là gỗ tự nhiên sau khi khai thác, được cắt (bóc ly tâm) dày 0.3 – 0.6mm, rộng

~ 180 mm, dài ~ 240 mm, phơi và sấy

 Thi công:

o Dùng 1 lớp ván nền (MDF, ván ép…) dày 3mm, phủ keo

o Nối từng tấm veneer nhỏ lại thành từng tấm lớn 1200x2400 mm bằng keo

o Dán tấm veneer đã nối lên ván nền đã phủ keo

o Ép lại bằng máy

o Tạo bề mặt veneer bằng máy chà bong

 Ưu điểm:

o Dễ thi công

o Chi phí thấp so với gỗ tự nhiên

o Có thể tạo những đường cong theo thiết kế

 Ván dăm MFC (ván gỗ dăm phủ melamine):

 Được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su )

 Hai mặt được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước

 Ứng dụng:

o Sử dụng để trang trí nội thất, sản xuất đồ mộc gia đình, công sở

o Khu vực ẩm ướt: nhà vệ sinh, nhà bếp…sử dụng ván chống ẩm V313

Trang 13

o Melamine MDF, cả hai mặt ván MDF được phủ một lớp melamine nhằmtạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.

 Ưu điểm:

o Nhẹ, đặc, phẳng, cứng, không có mắt (như gỗ), dễ gia công

o Có thể sơn phủ: dầu, sơn nước, sơn dầu

 Sồi, xoan đào, gụ, trắc, cẩm lai, mun đen, mun sọc…giá thành cao

 Gỗ pơ mu: màu trắng hoặc vàng, vân gỗ to, gỗ tốt, thớ mịn, tránh được muỗi

và côn trủng, tránh được mối mọt

 Chọn gỗ cho nội thất phòng ăn:

 Gỗ dổi: độ bền cao, thích hợp ở nhiệt độ cao, vân tự nhiên, sắc đẹp

 Sồi đổ, sồi trắng, xoan, bạch tùng, giáng hương

 Chọn gỗ cho sàn gỗ:

 Gỗ căm xe: màu sắc tự nhiên, vân tự nhiên, đẹp

 Giáng hương: có mùi thơm, vân đẹp, thớ gỗ nhỏ, chắc chắn

 Chọn gỗ cho nội thất văn phòng:

 Xoan đào, bạch tùng, xoan ta: giá thành vừa phải, nhiều màu sắc

Trang 15

III NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

1 Yêu cầu về sử dụng

 Yêu cầu về công dụng:

 Kích thước của sản phẩm phải phù hợp với đối tượng sử dụng

 Hình dáng của sản phẩm phải phù hợp với công dụng của nó

 Phụ thuộc vào công dụng của nó

 Sản phẩm chịu tác động lớn phải chọn gỗ có cường độ cao, kết cấu sản phẩm

đủ độ bền

 Sản phẩm có tác dụng trang trí chọn gỗ có vân thớ đẹp, vẫn đảm bảo độ bền

2 Yêu cầu về thẩm mỹ

 Hình dáng: hiện đại, cổ điển

 Màu sắc, vân thớ: phù hợp yêu cầu trang trí

 Kích thước: cân đối với yêu cầu sử dụng

 Trang sức bề mặt: đạt yêu cầu kỹ thuật, độ bong cao, màu sắc phù hợp với côngdụng và thị hiếu

3 Yêu cầu về kinh tế

 Yêu cầu về tiết kiệm nguyên liệu:

 Chọn kích thước gỗ phù hợp với kích thước sản phẩm

 Tận dụng gỗ phế liệu, sử dụng biện pháp nối

 Kết hợp nguyên liệu gỗ với nguyên liệu khác

 Yêu cầu về tiết kiệm nhân công:

 Chọn hình dáng sản phẩm đơn giản, vẫn đảm bảo được độ bền đẹp

 Chọn dung sai kích thước và lượng dư gia công hợp lý

 Nâng cao trình độ, trang bị thiết bị hiện đại

Trang 16

BÀI 2: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI DỤNG CỤ

- Nêu được công dụng, cấu tạo của các loại dụng cụ

 Kiểm tra góc vuông của sản phẩm

 Vạch dấu các chi tiết khi lấy mực

 Cấu tạo:

 Thường làm bằng gỗ, có thể bằng kim loại

 Bao gồm: lá thước (2) (dày 5 – 8 mm, dài 20 – 25 cm), súc thước (1) (dày gấp2.5 lần, dài bằng 2/3 lá thước)

 Liên kết với nhau bằng mộng

Trang 17

 Công dụng: dùng đễ vạch mực mòi, tạo các góc 45o.

 Ví dụ: vạch mực các chi tiết nối khung ảnh, khung cánh tủ…

 Cấu tạo:

 Bao gồm lá thước (1) và súc thước (2)

 Lá thước làm bằng gỗ hoặc nhôm hình tam giác vuông cân, dài 15 – 20 cm

 Súc thước làm bằng gỗ hoặc nhôm

5 Cữ

 Công dụng:

 Vạch mực kích thước chiều rộng của lỗ mộng, chiều dày của thân mộng

 Vạch những đường song song với cạnh gỗ

 Cấu tạo:

 Suốt cữ (2): tiết diện ngang hình vuông từ 1 – 1.2 cm, chiều dài từ 20 – 25 cm

 Bàn cữ (1): kích thước dày x rộng x cao = 18 x 60 x 60 cm

 Nêm cữ (3): để giữ chặt suốt cữ với bàn cữ, được làm tương ứng với lỗ nêm

 Đinh cữ (4): 8, 10, 12, 15 mm

Trang 18

II CÁC DỤNG CỤ KHÁC

1 Các loại đá mài

Dùng để mài lưỡi cắt của các dụng cụ thủ công bao gồm:

 Đá ráp: dùng để mài phá tạo nên góc mài phù hợp cho lưỡi cắt Các hạt mài cókích thước lớn

 Đá mịn (đá màu): dùng để mài tinh các loại lưỡi cắt, khi đã bước qua mài đá ráp,làm cho đầu dao cắt không còn gợn Các hạt mài có kích thước nhỏ

2 Các loại dũa

 Dũa gai:

 Bao gồm phần thân và phần chuôi (dùng để gắn cán)

 Có răng lởm chởm rất sắc, răng có cấu tạo hình nón

 Dùng để dũa những chỗ cong mà không bào được hoặc khó bào

 Được làm bằng thép tôi, không chắc lắm nên dùng dũa gỗ

 Hình dạng: tiết diện ngang hình chữ nhật, hình bán nguyệt, hình tròn

 Dũa cưa:

 Cấu tạo 3 cạnh, mặt cắt ngang hình tam giác cân

 Bao gồm phần thân (những đường gờ thép chéo) và phần chuôi (dùng gắn cán)

Trang 19

5 Dùi vạch mực

 Dùng bút chì để vạch dấu rất chống mòn, vết dấu to, không chính xác

 Dùng dùi vạch mực đảm bảo chính xác cao Được làm bằng thép có đường kính 1– 2 mm

 Chống cưa (5): được làm bằng gỗ nhẹ như thông

 Chằng cưa (6): được làm bằng gỗ dẻo dai

 Lưỡi cưa (3): làm bằng lá thép mỏng dày 0.75 – 0.8 mm, dài 700 – 800 mm,rộng 40 – 60 mm Răng cưa hình tam giác, bước răng 6 – 8 mm

 Chốt cưa (2): làm bằng thép tốt, để khi căng cưa chốt không bị cong

 Sử dụng cưa dọc:

 Bước 1: chuẩn bị gỗ

o Kiểm tra kích thước, các di vật trên gỗ, vạch mực

o Đặt gỗ lên bàn thao tác, dùng etô hay mỏ quạ để giữ cho chắc chắn

 Bước 2: chuẩn bị cưa

o Kiểm tra cưa về độ sắc, độ căng cưa

o Vặn lưỡi cưa nghiêng so với tay cưa từ 100 – 120o

 Bước 3: thao tác dọc cưa

o Tư thế đứng: chân thuận đưa vào gần bàn, cách bàn 1 bàn chân

o Chân không thuận đưa về dằng trước, cách chân thuận 25 – 30 cm theochiều ngang Người hơi ngả vào bàn, đầu thẳng, mắt luôn nhìn vào mực

Trang 20

o Tay thuận cầm vào dáu cưa, tay không thuận cầm vào cuối tay cưa, đặt lưỡicưa lên đầu đường mực cần xẻ, đẩy nhẹ 1 hoặc 2 lần cho lưỡi cưa ăn vào gỗtạo đường dẫn cơ bản.

o Quá trình thao tác xẻ, hai tay nâng lên hạ xuống nhịp nhàng, cân đối Khikéo cưa lên, hơi ngả cưa về phía sau để kéo được nhẹ nhàng

 Nguyên nhân mạch cưa không vuông thẳng:

 Lá cưa vặn không phẳng, mặt lá cưa bị vênh

 Mặt gỗ để không phẳng, cầm cưa không thăng bằng

 Răng cưa mở không đều, căng cưa chưa đạt độ căng nhất định

 Khi cưa ấn quá mạnh

2 Dũa cưa

 Dùng loại dũa 3 cạnh

 Kẹp lưỡi cưa vào bàn kẹp

 Tay thuận cầm chuôi dũa, tay không thuận cầm lấy đầu dũa

 Đặt dũa nằm thật thăng bằng, vuông góc với mặt phẳng và chiều dài lá cưa, khôngđược chúc về một bên, hai tay ấn xuống vừa phải, lần lượt dũa từ răng đầu đếnrăng cuối

 Mỗi răng cưa dũa 2 – 3 nhát, dũa đều tay, không dũa răng cao – thấp, to – nhỏ

 Nếu dũa một lần chưa sắc nên dũa thêm lần nữa

IV CÁC LOẠI BÀO TAY

1 Bào thẩm

1.1 Công dụng và cấu tạo

 Công dụng: tạo ra độ phẳng, thẳng và độ nhẵn cho chi tiết mộc

Trang 21

 Lưỡi bào được làm bằng thép tốt, rộng 40 – 45mm, dày 3 – 4mm, được mài vátmột phía.

 Úp bào (chụp bào): được làm bằng sắt dày, to bằng lưỡi bào, có tác dụng làmcho gỗ không bị xước khi bào Kích thước 0.3 – 2mm, độ nhẵn bề mặt càngcao thì khoảng cách càng bé

 Nêm bào: được làm bằng gỗ mền, dẻo, phía trên nêm làm chếch theo độ chếchcủa mang cá và khoét thành lỗ để cho phoi thoát Bề rộng của nêm phải sát vớihai mang lỗ bào

1.2 Tháo lắp lưỡi bào

 Lắp lưỡi bào: khi lắp bào, tay trái cầm lưỡi, tay phải đặt úp lên lưỡi, úp ở trên, lưỡi

ở dưới, để đầu úp cách cạnh cắt chính một khoảng nhất định (0.3 – 2 mm)

 Khi tháo lưỡi bào một tay cầm bào, ngón tay cái chặn lấy lưỡi bào Tay kia cầmdùi đục hay búa gõ mạnh vào đầu mũi bào, lưỡi bào sẽ tự long ra và rút nhẹ lưỡibào ra

 Khi bào thanh gỗ ngắn, hay tay phối hợp để điều khiển bào, lấy chân phía taykhông thuận làm trụ

 Khi bào thanh gỗ dài đẩy bào lấy chân không thuận làm trụ, bàn chân hơi chếch vềbên trái, chân thận bước nhẹ lên 1 bước, thân chồm tới đồng thời thả tay khôngthuận ra để cho đường bao ăn được dài trên mặt gỗ khi rút bào về, chân thuận rúttheo và thân người ngả về đằng sau để lấy đà đẩy bào tiếp

Trang 22

2 Bào lau

2.1 Công dụng và cấu tạo

 Công dụng: dùng để bào nhẵn chi tiết hoặc sản phẩm lần cuối trước khi nạo hoặcđánh bóng

 Cấu tạo: bào lau cũng giống như bào thẩm, nhưng kích thước của vỏ bào nhỏ hơn,dài x rộng x dày = 170 x 50 x 45mm

2.2 Tháo lắp bào

 Thao tác giống như bào thẩm

 Nhưng khi lắp bào phải điều chỉnh khoảng cách giữa đầu úp và cạnh cắt chínhphải gần sát nhau và lượng ăn dao nhỏ

2.3 Thao tác bào

 Tư thế đứng hơi cúi mình về phía trước, bàn tay thuận cầm vào đuôi bào, ngón trỏ

và ngón cái quàng qua lưỡi bào, ba ngón còn lại tỳ sát theo cạnh bào, bàn taykhông thuận cầm trước mũi bào

 Khi đẩy bào bàn tay thuận ấn mạnh vào đuôi bào, tay không thuận ấn xuống mũibào, phối hợp nhịp nhàng cho bào ăn vào gỗ Khi kéo bào về thì hơi nhấc bào lên

để bào lần tiếp theo

 Khi bào phải bào cho phẳng đều bề mặt chi tiết hay sản phẩm Bào đến mút đầu

Trang 23

3 Nạo thủ công

 Công dụng: để nạo mặt chi tiết hay sản phẩm mộc lần cuối sau khi bào lau, tạo cho

bề mặt chi tiết phẳng, thẳng trước khi đánh giấy nháp

 Cấu tạo: được làm bằng thép mỏng, dày 0.7 – 1 mm, dài 150 – 200mm, rộng 20 –

 Phương pháp mài nạo:

 Giống như mài sắc lưỡi bào, trước tiên mài trên đá ráp, theo đúng mái nạo, khinào thấy cạnh cắt chính gợn đều thì chuyển sang mài màu

 Liếc nào: sau khi mài sắc nạo thì tiến hành liếc nạo bằng cách đặt nạo lên tấm

gỗ phẳng, phần mái úp xuống, lấy búa đinh đi một lần cho phẳng đều, rồi đẩynạo nhô ra mép gỗ khoảng 2 – 3 mm, sau đó dùng búa tỳ sát mái nạo, theo cữmép gỗ kéo mạnh, tạo cho mép nạo gợn đều như vậy mới ăn gỗ

4 Kỹ thuật mài lưỡi bào

 Bước 1: mài thô (mài trên đá ráp) hay còn gọi là mài phá lưỡi bào

 Khi mài, áp mặt nghiêng của lưỡi vào mặt phẳng của đá mài, tay phải cầm lưỡibào, tay trái ấn vào mặt lưỡi bào, đưa lưỡi bào đi lại suốt chiều dài viên đá

 Mài cho thật phẳng, khi nào thấy gợn đều trên suốt cạnh cắt chính là được

Khi mài phải tưới nước liên tục.

 Bước 2: mài màu (mài trên đá màu) sau khi mài thô xong thì tiếp tục mài màu làmcho hết gợn ở cạnh cắt chính

V CÁC LOẠI ĐỤC THỦ CÔNG

1 Đục bạt

 Công dụng: dùng đễ đục bấm mép lỗ mộng, sửa lỗ mộng

 Cấu tạo: bao gồm tông đục (1), khâu đục (2), lưỡi đục (3)

 Tông đục: để lắp tay đục, được làm bằng gỗ tốt (lim, nghiến…), hình dạngchóp cụt tròn xoay hay lăng trụ 8 cạnh Đầu tông đục có lắp khâu bằng théphay đồng để giữ cho tông khỏi vỡ trong quá trình sử dụng

Trang 24

 Lưỡi đục: được làm bằng thép hoặc sắt mạ thép, mặt cắt ngang hình thang cân,được mài vát một mái, góc mài thay đổi từ 20 – 25o, chiều rộng của mặt lưỡi:

 Cấu tạo: bao gồm tông đục (3), khâu đục (2) , lưỡi đục (1)

 Tông đục giống như tông đục của đục bạt

 Lưỡi đục: bản hẹp, thân đục dày, góc mài chếch 20 – 25o, chiều rộng của mặtlưỡi: 5, 8, 10, 12 mm

 Thao tác đục: tay không thuận cầm vào tông đục cách đầu tông từ 10 – 15mm, taythuận cầm dùi đục đánh mạnh lên đầu cán đục

3 Đục gụm

 Công dụng: dùng để đục những lỗ mộng tròn

 Cấu tạo: bao gồm tông đục (3), khâu đục (2), lưỡi đục (1)

 Lưỡi đục được làm bằng thép tốt hoặc thép mạ, lưỡi uốn cong kiểu hình máng,mái đục phía trong

 Lưỡi có độ cong nhiều gọi là đục gụm, độ cong ít gọi là đục doãng

4 Đục chàng

 Công dụng: dùng để sửa các chỗ mặt phẳng gỗ mấp mô trước khi bào, chặt bớt cácchi tiết có độ dư lớn, mà không cần dùng cưa để dọc, sửa đầu mộng khi lắp ráp

Trang 25

 Thao tác: khi chặt phải chừa mực để trừ hao sau này

 Nếu là chàng múi cam thì trở mũi chàng về phía trước, lưỡi hơi chếch ra ngoàithanh gỗ và đặt gót chàng xấn xuống trước

 Tay cầm chàng miết vào gỗ để nhát chàng xuống được thẳng và ăn chắc

 Lúc lưỡi chàng đã ăn sâu vào gỗ thì lắc mạnh tay về bên phải để lật phoi ra

VI CÁC LOẠI KHOAN

1 Khoan tay

1.1 Khoan vo

 Dùng để khoan lỗ trước khi chốt đinh, hay bắt vít các mối ghép

1 Mũi khoan, 2 Cần khoan

thao tác khoan vo

1.2 Khoan bồng

 Dùng để khoan chốt và khoan ngõng chớp cửa

1.3 Khoan tay quay

 Dùng để khoan lỗ tra các bulong chốt nới như cột, vì kèo…

Trang 26

 Máy toupie: đánh pano gỗ.

 Máy cưa cắt ngang + 45o

 Máy cắt ván nhân tạo

 Máy bào liên hợp: cưa, bào, khoan

Trang 27

BÀI 3: KỸ THUẬT GIA CÔNG CHI TIẾT

- Nêu được khái niệm về chi tiết mộc, phôi mộc

- Trình bày được ưu điểm, khuyết điểm và ứng dụng các mối nối

- Thực hiện được các bước gia công mối nối

 Khái niệm chi tiết mộc, pha phôi

 Kỹ thuật gia công mối nối

I KHÁI NIỆM CHI TIẾT MỘC, PHA PHÔI

1 Khái niệm về chi tiết mộc

 Là những thành phần cơ bản cấu tạo nên sản phẩm mộc

 Đã qua các khâu gia công hoàn chỉnh chi tiết (chưa qua khâu lắp ráp)

2 Khái niệm về phôi mộc

 Phôi là tấm hoặc thanh gỗ xẻ có hình dáng tương tự như hình dáng của chi tiết, cókích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết + lượng dư gia công

 Lượng dư gia công: là phần gỗ chênh lệch giữa kích thước phôi và kích thướcdanh nghĩa của chi tiết Qua thực tế, lượng dư gia công của chi tiết theo chiều dày,rộng là 5 – 7mm, chiều dài 15 – 20mm

 Pha phôi là xẻ gỗ tạo ra phôi

 Gổ để pha phôi gồm có: gỗ tấm, thanh, ván, bìa bắp và gỗ nhân tạo: ván dán,vándăm, ván sợi

II KỸ THUẬT GIA CÔNG MỐI NỐI

1 Mối nối đầu

1.1 Nối đầu - vuông góc

Nối đầu vuông góc được dùng khi cần nối nhanh, không cần sức chịu đựng như: thùng,hộp khung, khung cửa sổ…

Mối nối được kết cấu bằng cách ghép

đáy cạnh của 1 thanh gỗ vào bề mặt của

1 thanh gỗ khác Dùng đinh hay ốc vít để

kết chặt mối nối (Hình 3.1)

Trang 28

Bởi vì lực chịu của mối nối hoàn

toàn tùy thuộc vào các ốc vít

Không được dùng khi lực tác

động có xu hướng tách ra đối với

Trang 29

Cấu trúc mối nối mộng vuông:

Để mối nối thực sự hiệu quả, đầu và mặtmối nối phải chính xác và thực dụng

 Đo và chọn lựa chính xác loại gỗ cần thiết

 Cắt cạnh gỗ thẳng góc và thực dụng (Hình 3.4)

 Đóng đinh xuyên qua mối nối

- Nếu cần phải dùng keo để hổ trợ thì nên sử dụng lúc này

- Cần khoan 1 lỗ định hướng cho đinh nếu cần đóng đinh sát với mép cạnh hoặc gỗ là loại dễ bị nứt, tét…(Hình 3.5)

 Chỉnh nhẹ mối nối vào vị trí và nhẹ

nhàng giữ vị trí

 Đóng tất cả các đinh vào vị trí

- Tất cả các đinh nên được đóng nhe

nhàng theo kiểu đuôi én để tăng lực

chịu đựng (Hình 3.6)

Tiêu chuẩn:

Mối nối đầu dùng gỗ bào nhẵn phảivuông góc và hoàn toàn gắn khít mọimặt Sai số cho phép là 1mm

Hình 3.4

Hình 3.5

Hình 3.6

Trang 30

1.2 Mối nối chêm

Mối nối chêm được dùng cho cấu trúc khung nơi mà mối nối thông thường chịu lực lớnhơn mối nối vuông góc cần thiết

Sự bao gồm của chốt gỗ hỗ trợ cho mối

nối một lực chịu đựng lớn hơn kết nối

mộng vuông Các mối nối chêm không

dùng ốc vít cơ khí Nó dựa vào keo để

giữ nó lại với nhau (Hình 3.7)

Trang 31

Những thuận lợi của việc kết nối chêm:

 Không thấy mối nối khi lắp ghép

 Tiết kiệm được chiều dài phiến gỗ so

với những cách ghép nối khác

Cấu trúc kết nối chêm:

Trong bài này, những thuật ngử sau sẽ

Đặt thanh giá đỡ và đánh dấu vuông

góc qua cạnh của thanh đố (Hình

3.11)

Hình 3.9

Hình 3.10

Hình 3.11

Trang 32

 Đặt thanh giá đỡ và thanh đố được

ghép vào vị trí với bề mặt quay lên

- Đánh số để nhận diện điểm nối

(Hình 3.12)

Hình 3.11

Hình 3.12

Trang 33

Chuyển dịch tâm điểm chêm từ thanh đỡđến thanh đố

- Dùng thước vuông góc thợ hồ để

chuyển dịch chính xác

- Đánh dấu vuông góc những đường

này xuyên qua bề mặt điểm nối

(Hình 3.12)

 Đánh dấu cỡ chính xác vào tâm bề

dầy phản gỗ để lấy tâm vị trí cọc

Trang 34

Khi cần thiết phải làm nhiều điểm nốidùng cùng kích cỡ gỗ, có thể dùng 1tấm mẫu để đánh dấu tâm điểm chêm.(Hình 3.14)

 Khoan lỗ cho cọc chêm ở cả 2 phản

gỗ

- Dùng khoan điện hay khoan tay với mũi khoan bén

- Khoan lỗ khoan vuông góc với cạnh

và song song với mặt của phản gỗ

(Hình 3.15)

- Độ sâu của lỗ khoan vào phản gỗ sẽ

vào khoảng 3 lần đường kính của

thanh chêm Độ sâu lỗ khoan vào

Trang 35

Khoan mũi khoan côn lên miệng lỗ

khoan

- Như vậy sẽ loại bỏ phần gỗ dăm nơi

lỗ khoan đồng thời tăng hiệu quả của keo dán (Hình 3.17)

 Cắt rãnh dọc chiều dài thanh chêm đểkhông khí và keo thừa tràn ra khi

ghép nối hoặc khi thanh chêm bị rạn nứt

- Những thanh chêm làm sẵn thường

tiện cho ciệc ghép nối Việc vót nhọn

2 đầu có thể dùng giấy nhám mịn haydụng cụ chuyên dùng (Hình 3.19)

Hình 3.17

Hình 3.18

Hình 3.19

Trang 36

1.3 Mối nối ốp chéo góc

Kết nối ốp chéo góc được dùng để cấu trúc góc khi cần thiết phải ẩn đầu thanh gỗ và nơilực chịu không lớn

Thường được dùng để tạo góc ngoài sử

Trang 37

Kết nối ốp chéo góc đưa sức chịu lựchoàn toàn vào các ốc vít được sử dụng.

Nó không nên được dùng để chịu lực vì

có thể sẽ tách rời các phần gỗ lắp ghépra

Phương pháp tăng lực kết nối cho lắpghép kết nối ốp chéo góc

 Dùng keo kết dính phía trong (Hình 3.22 )

- Một khối gỗ được dán kết dính vào

góc trong góc nối như trong cấu trúc góc hộc tủ, nơi mà sự hiện diện của

nó không trở ngại

 Dùng 1 lưỡi mỏng để kết nối

- Dùng 1 thanh gỗ mỏng hay thanh liênkết được thoa keo và chêm vào rãnh nối để chống lại lực bên hoặc lực

chéo (Hình 3.23)

Hình 3.22

Hình 3.23

Trang 38

Mấu chốt của thanh gỗ nối hay thanh liên kết.

- Thanh gỗ nối hay thanh liên kết được thoa keo và chêm vào rãnh cắt bên trong góc nối sau khi lắp ghép

- Động thái này làm tăng lực kết nối khi sản phẩm cần chịu lực kéo theo chiều dọc (Hình 3.24 )

Cấu trúc kết nối mộng chéo góc:

Để thực hiên 1 mộng kết nối ốp góc, cần thựhiện các bước sau:

 Cắt chính xác bề dài thanh gỗ

 Đánh dấu góc vát chéo

- Góc vát phải chính xác bằng ½ góc cần thựchiện

- Góc 45o được dùng khi cần thực hiện góc nối 90o Đây được coi là góc chính xác (Hình 3.25 )

 Đánh dấu vuông chung trên bề mặt liền kề (Hình 3.26 )

Hình 3.24

Hình 3.25

Trang 39

Cắt cả 2 thanh gỗ theo dấu đã vạch.

- Dùng thanh gỗ góc mẫu để thực hiện

việc này (Hình 3.27 )

 Giữ mặt cắt chung vào đúng vị trí và

kiểm độ gắn kết chính xác

- Chỉnh sửa mặt tiếp xúc nếu cần thì

nên dùng bàu tay để thực hiện

 Bắt đầu kết nối 2 thanh gỗ vào góc

nối vào bề mặt thanh gỗ

- Việc đóng đinh, ốc vít phải được

hoàn chỉnh sao cho nó sẽ không va

chạm với nhau khi hoàn thành công

việc cuối cùng

- Có thể dùng lỗ khoan mồi để tránh

ván gỗ bị tét đầu khi đóng đinh

(Hình 3.28)

 Thoa keo vào mối nối

 Điều chỉnh mối nối, nhẹ nhàng giữ và

cài chặt bằng đinh, ốc vít

- Góc chéo rất khó đóng đinh bởi góc

vạt rất dể bị trượt Giữ thanh gỗ để

Hình 3.29

Trang 40

Tiêu chuẩn: Kết nối mộng chéo góc dùng ván bào cần phải vuông góc và phải thực

thẳng góc và thật khít trên cả mọi mặt Trong lúc thực hành khoảng cách tối đa là 1mmđược chấp nhận trên mọi bề mặt

1.4 Nối chồng mộng

Mối nối chồng mộng được dùng khi đầu

của 1 thanh gỗ được định hình vào bề

mặt của góc nối như 1 đường chỉ viền

Nó cũng được dùng nơi mảnh vật liệu

không phù hợp ghép lại nhau

Khớp được dùng chủ yếu để tạo thành 1

góc nội bộ nơi cần cắt tỉa như ốp chân

 Khi hệ thống dây dẫn điện có thể sửa

chữa khi cần, mối nối chồng mộng

không cần phải tháo mối nối

 So với kết nối góc ốp chồng thì tình

trạng co rút của mối nối này là không

đáng kể (Hình 3.31)

Hình 3.30

Ngày đăng: 29/03/2016, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.27 Hình 3.28 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.27 Hình 3.28 (Trang 37)
Hình 3.37Hình 3.36 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.37 Hình 3.36 (Trang 41)
- Răng cưa nên điều chỉnh trùng với đường cỡ ở cả 2 phía của thanh gỗ. Hình 3.72  Hình 3.71 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
ng cưa nên điều chỉnh trùng với đường cỡ ở cả 2 phía của thanh gỗ. Hình 3.72 Hình 3.71 (Trang 61)
Bảng thông báo. - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Bảng th ông báo (Trang 64)
Hình 3.78 Hình 3.79 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.78 Hình 3.79 (Trang 65)
Hình 3.88 Hình 3.89 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.88 Hình 3.89 (Trang 71)
Hình 3.90 Hình 3.91 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.90 Hình 3.91 (Trang 72)
Hình 3.104 Hình 3.105 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.104 Hình 3.105 (Trang 79)
Hình 3.123 Hình 3.124 - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
Hình 3.123 Hình 3.124 (Trang 88)
3.1. Sơ đồ lắp ráp - Bài giảng hướng dẫn gia công chi tiết mộc xây dựng theo tiêu chuẩn Úc
3.1. Sơ đồ lắp ráp (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w