1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thông có sự tham gia của người dân tại cộng đồng thông kon tum kơ nâm, phường thống nhất, thành phố kon tum

43 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận và phương pháp khuyến khích, lôi cuốnngười dân nông thôn tham gia chia sẽ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đờisống và điều kiện nông thôn để

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn :

Sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Xã hội và quý thầy

cô trong khgoa xã hội đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi thực

hiện đề tài này.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Chuyên, giảng viên phụ trách học phần

“Phát triển cộng đồng” đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong suốt

quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của chúng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong đề tài là trung thực được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác.

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ lục 0

Lời cảm ơn 1

Lời cam đoan 2

Mục lục 3

Danh mục các từ viết tắt 5

A MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Đối tượng nghiên cứu 7

4 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Ý nghĩa của đề tài 7

7 Cấu trúc của đề tài 8

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH NÔNG THÔN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN (PRA) 9

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của PRA 9

1.2 Khái niệm 10

1.3 Mục đích và thời điểm thực hiện 12

1.4 So sánh phương pháp PRA và phương pháp truyền thống 13

1.5 Nguyên tắc phương pháp PRA 14

1.6 Bộ công cụ của PRA 15

1.7 Đánh giá phương pháp PRA 22

1.7.1 Ưu điểm của PRA 22

1.7.1 Hạn chế của PRA 23

CHƯƠNG 2 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH NÔNG THÔN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỒNG ĐỒNG THÔN KON TUM KƠ NÂM, PHƯỜNG THỐNG NHẤT, THÀNH PHỐ KON TUM 24

2.1 Khái quát về cộng đồng 24

Trang 4

2.1.1 Khái quát cộng đồng phường Thống Nhất 25

2.1.2 Khái quát cộng đồng thôn Kon Tum Kơ Nâm 25

2.2 Áp dụng bộ công cụ của PRA tại địa bàn thôn 27

C KẾT LUẬN

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

gia của người dân ( Viết tắt Participatory Rural Appraisal)

Trang 6

Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong PTCĐ tuy nhiên phươngpháp tiếp cận đang được các nhà khoa học chú ý tới và sử dụng rộng rãi nhất từ trướcđến nay tới là những phương pháp, những dự án mang tính xã hội hóa và có tác độngmạnh mẽ tới người dân Một trong những phương pháp đó là phương pháp “Phương phápđánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân được dịch từ tiếng anh là

“Participatory Rural Appraisal” viết tắt là PRA Phương pháp này được sử dụng rất nhiềutrên thế giới đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam

PRA không chỉ được sử dụng ở nông thôn mà còn được sử dụng rộng rãi trongcác dự án thực hiện tại các thành phố lớn Điểm cần chú trọng cho những người đảmnhận công tác phát triển cộng đồng là thái độ và cách ứng xử với người dân, sao cho toàn

bộ tiến trình của dự án từ giai đoạn tiến trình của dự án từ giai đoạn khảo sát, lên kếhoạch, thực hiện và kết thúc đều đảm bảo có sự tham gia thảo luận, bàn bạc, phân tích của người dân

PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận và phương pháp khuyến khích, lôi cuốnngười dân nông thôn tham gia chia sẽ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đờisống và điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch và thực hiện.Đặc biệt trong PTCĐ, PRA

có tác dụng hiệu quả là một phương pháp tiếp cận cộng đồng hơp lí, xác định được vấn

đề mà cần cộng đồng giải quyết, xuất từ nhu cầu của cộng đồng

Thôn Kon Tum Kơ Nâm là một CĐ thuộc phường Thống Nhất của Thành phốKon Tum với nhiều tiềm năng, bên cạnh đó và phát triển huy động người dân tham giavào các hoạt động CĐ rất được chú ý đến Vậy phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

có sự tham gia của người dân tại CĐ thôn Kon Tum- Kơ Nâm, Phường Thống Nhất,Thành phố Kon Tum như thế nào đó là lý do chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu vàtìm hiểu

2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu của đề tài nhằm hướng đến:

- Tìm hiểu và làm rõ cơ sở lý luận của phương pháp đánh giá nông thôn có sựtham gia của người dân (PRA) trong đó bao gồm khái niệm, nguyên tắc, mục đích, côngcụ,

Trang 7

- Áp dụng một số bộ công cụ của phương pháp PRA trên địa bàn thôn Kon Tum –

Kơ Nâm, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum Để nắm bắt tìm hiểu một số đặcđiểm nhu cầu của người dân

- Đưa ra một số đề xuất PTCĐ tại thôn Kon Tum- Kơ Nâm phát triển theo hướngbền vững

3 Đối tượng nghiên cứu

- Những công cụ của phương pháp PRA

- Cộng đồng thôn Kon Tum – Kơ Nâm, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum

4 Phạm vi nghiên cứu.

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu này chỉ đi sâu tìm hiểu về phương pháp PRA, làm

rõ các nguyên tắc, các mục đích, bộ công cụ của phương pháp PRA Qua đó vận dụng bộcông cụ của phương pháp này trên địa bàn thôn Kon Tum – Kơ Nâm, phường ThốngNhất, thành phố Kon Tum

- Về mặt quy mô: Với tính chất là một đề tài nghiên cứu nhỏ của sinh viên nênchúng tôi chỉ nghiên cứu và áp dụng một số bộ công cụ của phương pháp PRA trên địabàn thôn Kon Tum – Kơ Nâm, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập thông tin có sẵn

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp

- Phương pháp nghiên cứu định tính

Trang 9

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH NÔNG THÔN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN (PRA)

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PRA

1.1.1 Trên thế giới

Phương pháp PRA được sử dụng đầu tiên phổ biến ở Ấn Độ Đây là một phươngpháp mới cần được hoàn thiện những bổ sung cho từng địa phương trên từng lĩnh vựckhác nhau Cuối những năm 80 và đầu những năm 90, phương pháp PRA được sử dụngkhá phổ biến ở Ấn Độ, các nước Châu Phi và Châu Á trong các dự án phát triển nôngthôn Đặc biệt là sự tiếp nhận phương pháp này của các tổ chức Quốc tế và phi chính phủ,của các chương trình, các dự án phát triển tại các nước đang phát triển Đặc biệt phươngpháp PRA được sử dụng trong các hội thảo, các chương trình xóa đói giảm nghèo

Vào cuối thập kỉ 80, Gordon Conway, Robert Chamber và nhiều người khác đãxây dựng phương pháp PRA như : RRA chủ đề , RRA giám sát, RRA cùng tham gia.RRA cùng tham gia là nhịp cầu nối giữa RRA sang PRA và lần đầu tiên áp dụng ởKenya ở Ấn Độ vào năm 1988

Vào đầu những năm 90 là cuộc bùng nổ sử dụng PRA ở Ấn Độ và các nước khácChâu Á, Châu Phi vào các dự án phát triển nông thôn Tiếp theo đó là sự tiếp nhận PRAcủa các tổ chức quốc tế và phi chính phủ của các chương trình, dự án tại các nước pháttriển

Tính đến năm 1998, đã có 2 hội thảo quốc tế về PRA được tổ chức tại Ấn Độ,hàng năm nhiều hội thảo về PRA ở mức độ quốc gia và khu vực được tổ chức

Hơn 30 quốc gia sử dụng PRA vào phát triển các lĩnh vực: quản lý tài nguyên thiênthiên, nông nghiệp, các chương trình phát triển và xóa đói giảm nghèo, y tế và an toànlượng thực… PRA vẫn đang tiếp tục phát triển và được sử dụng rộng rãi Hiện nay PRAkhông chỉ dụng chỉ sử ở nông thôn mà còn được sử rộng rãi trong các dự án thực hiệntại các thành phố lớn

1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt NamPRA được coi là công cụ lập kế hoạch phát triển có sự tham gia củangười dân lần đầu tiên áp dụng trong chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam – ThủyĐiển, do tổ chức SIDA tài trợ vào cuối năm 1991.Đây là chương trình sử dụng PRA mộtcách hệ thống, trên một địa bàn rộng, trong một thời gian dài

Trong giai đoạn 1991 – 1994, phương pháp PRA được sử dụng rộng rãi ở 70 thônbản của 5 tỉnh: Vĩnh Phú, Tuyên Quang, Yến Bái, Lào Cai và Hà Giang Từ cuối năm

1994 tới nay, Chương trình phát triển nông thôn miền núi của 5 tỉnh phía Bắc do SIDS tàitrợ tiếp tục sử dụng PRA cho lập kế hoạch phát triển, thực tế, giám sát và đánh giá các

dự án cấp thôn, bản cho gần 200 cộng đồng PRA ngày càng được hoàn thiện để phùhợp với điều kiện nông thôn Việt Nam

Trang 10

Những năm gần đây PRA được các chương trình của chính phủ, các tổ chức quốc

tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài áp dụng trong các chương trình, dự án liên quanđến phát triển nông thôn ở Việt Nam và đã mang lại những thành công nhất định trongviệc khai thác và phát huy các nguồn lực của cộng đồng vào phát triển kinh tế văn hóa xãhội nông thôn miền núi, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Cụ thể như: Dự án “Quản lý đầunguồn có sự tham gia của người dân” tại Hoành Bồ - Quảng Ninh (FAO/Belgium),Chương trình PAM 5322 tại 5 tỉnh miền núi phái Bắc; Dự án phát triển cộng đồng cơ sở

hạ tầng nông thôn qui mô nhỏ tại tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng (UNCDF –Liên hợp Quốc ); Tìm hiểu điều kiện của cộng đồng trước khi thực hiên các hoạt động hỗtrợ

Thực tế áp dụng PRA ở Việt Nam trong những năm qua cho thấy: PRA được sửdụng như là một phương pháp chủ yếu của cán bộ khuyến nông khuyến lâm để tìm kiếm

và hiểu biết điều kiện thôn, bản trước kh họ thực hiện các hoạt động hỗ trợ Cán bộkhuyến nông khuyến lâm cùng nông dân học sử dụng PRA và họ sẽ có được sự hiểu biếtcao hơn sau mỗi lần như vậy Cuối mỗi đợt PRA, một bản kế hoạch phát triển thôn, bảnđược xây dựa trên điều kiện thực tế và mong muốn của cộng đồng Điều này tạo chongười dân cảm nhận sâu sắc về nghĩa vụ và lợi ích của họ trong thực hiện

Như vậy PRA đã và đang phát triển rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực phát triển liênquan đến nông thôn tại Việt Nam Có thể áp dụng cho tất cả các lĩnh vực liên quan đếnphát triển cộng đồng như: Trồng trọt, chăn nuôi, tín dụng, giáo dục, phát triển giới, kếhoạch hóa gia đình

Dưới góc độ nhìn nhận của tác giả Phạm Đình Thái (1996): “Phát triển là một tiếntrình giúp dân chúng tháo gỡ những trở ngại ngăn cản họ thể hiện toàn bộ tiềm năng củahọ”

Theo từ điển tiếng việt: “Phát triển là làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ thấp đếncao, hẹp đến rộng, đơn giản đến phức tạp”

Qua các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu chung nhất về phát triển như sau: pháttriển là quá trình biến đổi từ tình trạng thấp kém, chưa hài lòng lên tình trạng tốt hơn, ổnđịnh hơn, đáp ứng nhu cầu của con người và mang lại những thay đổi tích cực cho xã hội

1.2.2 Cộng đồng

Trang 11

Khái niệm cộng đồng được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, sau đây là một sốcách tiếp cận cơ bản:

Theo quan điểm Mac xít: “cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, đượcquyết định bởi sự cộng đồng các lợi ịch của họ, nhờ sự giống nhau về điều kiện tồn tại vàhoạt động của những người hợp thành từ cộng đồng đó bao gồm các hoạt động sản xuấtvật chất và các hoạt động khác của họ….”

Dưới góc độ những nhà nghiên cứu phát triển cộng đồng: “cộng đồng là một nhómcác cư dân cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, có cùng giá trị và tổ chức xã hội

cơ bản ( cộng đồng đô thị, cộng đồng nông thôn, cộng đồng người theo đạo thiên chúa,

…)”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu cộng đồng là một tập hợp dân cư có cơ cấu tổ chức rõràng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau và cùng nhau chia sẻ trách nhiệm, lợi ích màcộng đồng mang lại.Trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ một tậphợp người nhất định với 2 dấu hiệu quan trọng:

(1) Họ cùng tương tác (tác động qua lại với nhau)

(2) Họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc vài đặc điểm vật chấthay tinh thần nào đó

1.2.3 Phát triển cộng đồng

Theo quan điểm của chính phủ Anh, khái niệm phát triển cộng đồng được sử dụnglần đầu tiên năm 1940: “PTCĐ là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dân trongcác cộng đồng nông thôn cũng như đô thị nhằm phối hợp cùng những nỗ lực của nhànước để cải thiện hạ tầng cơ sở và tăng khả năng tự lực của cộng đồng”

Theo Murray G.Ross (1955): “PTCĐ là một diễn tiến qua đó cộng đồng nhận rõ nhucầu hoặc mục tiêu phát triển của cộng đồng; biết sắp xếp ưu tiên các nhu cầu vì mục tiêunày; phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng; biết tìm đến tài nguyên bên trong vàngoài cộng đồng để đáp ứng chúng thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ nănghợp tác trong cộng đồng”

Liên hiệp quốc (1956) cũng đưa ra định nghĩa: “PTCĐ là một tiến trình qua đó nỗlực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế

xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp cộng đồng này hội nhập và đồng thời đónggóp vào đời sống quốc gia”

Theo Nguyễn Thị Oanh (1995): “PTCĐ là một tiến trình làm chuyển biến cộngđồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức vềtình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẳn có, tổ chức cáchoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức và tiến tới tự lực, phát triển”

Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu về phát triển cộng đồng như sau:phát triển cộng đồng là một chuỗi những hoạt động tác động tích cực lên một cộng đồng

Trang 12

dân cư, khiến cho cộng đồng đó nhận thức về vấn đề của mình, phát huy khả năng và tiếnđến tự lực, tự vận động theo chiều hướng đi lên về chất lượng cuộc sống

1.2.4 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân được viết tắt

là Partcipatory Rural Appraisal (PRA) nhấn mạnh hàng loạt cách tiếp cận và phươngpháp khuyến khích lôi cuốn người dân nông thôn cùng tham gia, chia sẻ, thảo luận vàphân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ tự lập kế hoạch, thựchiện kế hoạch giám sát kế hoạch đó, đánh giá tạo sự công bằng dân chủ trong việc thamgia phát triển nông thôn một cách bền vững

PRA là phương pháp được sử dụng trong dự án PTCĐ nhằm đem lại hiệu quả tíchcực trong việc huy động sự tham gia của người dân trong xuất quá trình thực hiện dự án ởmỗi bước đánh giá nhu cầu, lựa chọn nhu cầu, lên kế hoạch xây dựng dự án thực hiện dự

án, đánh giá qua đó cho thấy mối quan hệ cũng như lợi ích nhất định để đạt được mụctiêu đề ra dự án

PRA là quá trình dựa trên trên thực địa, tập trung và tương trợ bằng cách sử dụnghành loạt các kỹ thuật để làm việc với dân Điều đó tạo điều kiện cho người dân tìm hiểu

về tình hình địa phương từ đó xác định và chọn vấn đề ưu tiên và lập kế hoạch về cácnguồn lực để giải quyết chúng một cách tốt nhất (Tài liệu hướng dẫn PRA- Chương trìnhhợp tác y tế Việt Nam –Thụy Điển, giai đoạn 1996-1998, tỉnh Vĩnh Phúc, Lào Cai)

Như vậy:

+ PRA có thể coi như là một quá trình nghiên cứu linh hoạt, có hiệu quả từ cộngđồng, do cộng đồng tiến hành, trên cơ sở các điều kiện của cộng đồng, để tìm ra các giảipháp có lợi cho mình chính bằng sự nỗ lực của cộng đồng

+ Các kế hoạch lập ra bằng phương pháp PRA là kế hoạch của người dân trongcộng đồng với sự hỗ trợ của nhà nước, các tổ chức khác sẽ mang tính khả thi và mang lạihiệu quả cao hơn

1.3 Mục đích và thời điểm thực hiện.

Nhằm xác định các nhu cầu một cách phù hợp tạo điều kiện cơ hội biến đổi thực tế

về phân công lao động theo hướng tiến bộ đáp ứng tiếp cận và kiểm soát nguồn lực, các

Trang 13

phần làm biến đổi quan hệ giới nâng cao sự bình đẳng nam, nữ trong công cuộc nghiêncứu phụ nữ.

1.3.2 Thời điểm thực hiện PRA:

Xuất phát từ nhu cầu và mục đích đã nêu, PRA có thể áp dụng cho những đánh giá

xã hội học, những nghiên cứu về phụ nữ, phân tích về giới, cho tất cả các lĩnh vực liênquan đến phát triển cộng đồng, cho nhiều lĩnh vực có cùng điểm xuất phát từ người dân,lấy dân làm gốc, lấy cộng đồng thôn bản làm sở PRA thường được thực hiện khi:

- Cần xác định các chủ đề, vấn đề nghiên cứu các đề tài nghiên cứu phụ nữ-giới vàphát triển có sự tham gia của người dân

- Lập kế hoạch phát triển thôn bản dựa vào cộng đồng, phát huy nội lực và cóngười dân tham gia

- Người dân trong cộng đồng, cần có những giải pháp thực tiễn để phát triển cộngđồng của họ

- Xem xét lại các nội dung, nhiêm vụ hoạt động của các CĐ cần phát triển và mức

độ phù hợp của nó (qua giám sát đánh giá) để điều chỉnh hướng đi

- Cần xác định các biện pháp để khác phục những khó khăn đã và sẽ xảy ra hoặc

kế hoạch của các hoạt động tiếp theo trong từng công việc, từng lĩnh vực phát triển

1.4 So sánh phương pháp PRA và phương pháp truyền thống.

Nhằm hiểu rõ nội dung của phương pháp PRA trong phát triển cộng đồng, chúng

ta cần so sánh và đối chiếu phương pháp truyền thống và phương pháp PRA trong pháttriển cộng đồng Điều này sẽ làm tăng độ tin cậy và có cái nhìn khách quan về phươngpháp

Tập trung xem xét Những nhu cầu, khó khăn,

những thiếu thốn của cộngđồng

Những tiềm năng, nhân lực,khả năng, kinh nghiệm, tàinguyên thiên nhiên

Quan điểm người dân Phụ thuộc vào các dự án,

trông chờ sự ỷ lại giúp đỡ từbên ngoài

Tạo ra không khí cởi mở,thoải mái – người dân nhiệttình tham gia vào quá trìnhphân tích khó khăn hơn

Tự lực tự cường ,tìm cách giảiquyết vấn đề trong cộng đồngkhông phụ thuộc không trông

Trang 14

chờ vào người khác.

Nhìn nhận cộng đồng Như một cái ly trống không

có gì xem: xem người dânchỉ là những khó khăn, nhucầu, vấn đề thiếu sót chứkhông phải là khả năng,năng lực tài sản gì

Nhìn nhận một cách thưc tếxem người dân là những nhânlực quan trọng và cùng nhândân làm việc, giúp người dân

tự phân tích tình hình thônbản, giác ngộ về hoàn cảnhcủa mình, giúp họ có kỹ năng

tổ chức để tự quản và đi lênbằng chính sức của mình Mục đích Xây dựng cây vấn đề: đi tìm

những vấn đề trong cộngđồng, những nguyên nhân,những hậu quả, khó khăncủa cộng đồng Chú trọngđến cách giải quyết vấn đề

Xây dựng cây vấn đề: đi tìmnhững vấn đề trong cộngđồng, những nguyên nhân,những hậu quả, khó khăn củacộng đồng Chú trọng đếncách giải quyết vấn đề

Quan điểm / cách nhìn

nhận của tác viên cộng

đồng với người dân

Xem người dân là mộtkhách hàng, là một đốitượng hưởng thụ, là ngườitieu dùng các dịch vụ củaquá trình phát triển

Xem người dân như một côngdân của cộng đồng, một chủthể, một người sở hữu, mộtnhà sản xuất

Tóm lại: Qua bảng so sánh phương pháp PRA và phương pháp truyền thống ta cóthể thấy được phương pháp PRA được sử dụng linh hoạt và ứng dụng rộng rãi trong mọilĩnh vực xã hội PRA tạo điều kiện cho người dân tham gia tự nguyên, sáng tạo vào mọiquá trình thông qua sự nỗ lực của chính cộng đồng và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

1.5 Nguyên tắc phương pháp PRA

Trong phương pháp có sự tham gia, mọi phương pháp, kỹ thuật đều phải hướng đếnviệc tăng cường cơ hội, điều kiện để người dân có thể tham gia nhiều nhất vào các hoạtđộng tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của cộng đồng

Tôn trọng người dân (ý kiến, quan điểm, cách nhìn nhận, lý giải vấn đề, kinhnghiệm và kiến thức của họ) vì họ là người biết nhiều nhất về cộng đồng của họ cần tránhphê bình, bình luận, chê bai người dân

Trang 15

Học hỏi trực tiếp từ người dân địa phương về kiến thức, kinh nghiệm, điều kiệnsống và lao động của họ Học hỏi nhanh và tích cực bằng sự khám phá, sử dụng mềm dẻocác kỷ thuật PRA, tạo cơ hội tham gia, tạo môi quan hệ tương tác và kiểm tra chéo.

Loại bỏ thành kiến bằng sự lắng nghe chứ không giảng dạy, bằng sự thăm dò thaycho sự bất cần, quan tâm đến người nghèo, người bị thiệt thòi, phụ nữ và học hỏi từ họ vềnhững quan tâm và ưu tiên Sử dụng tối ưu các kỷ thuật và công cụ trức là phải cân nhắcgiữa số lượng, sự hợp lý, sự chính xác và thời gian Sử dụng phép kiểm tra chéo cácthông tin Bắt đầu từ cái tổng quát đến chi tiết

Hãy để cho dân tự làm, nghĩa là tạo điều kiện cho người dân tự điều tra, tự đánh giá,

tự phân tích, trình bày và học hỏi từ đó họ tự đưa ra kết quả và là chủ sở hữu của các kếtquả đó Vai trò của tác viên chỉ là hướng dẫn người dân cách làm, thúc đẫy và tạo điềukiện cho họ tự làm, tự phân tích…

Hãy luôn tự vấn mình, nghĩa là tác viên cộng đồng hãy luôn tự kiểm tra mình và tựphê bình về thái độ, phong cách, cách ứng xử khi cùng làm việc với người dân

Hãy chịu trách nhiệm cá nhân, nghĩa là mỗi tác viên cộng đồng phải tự chịu chịutrách nhiệm với chính công việc của mình làm, không đổ lỗi cho người khác Cùng chia

sẻ, nghĩa là tạo cơ hội cùng làm việc, cùng chung sống, chia sẻ suy nghĩ, tình cảm, tâm tưgiữa người dân với nhau, giữa người dân với tác viên cộng đồng

Sử dụng các công cụ PRA một cách mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo, nghĩa là khônglựa chọn, sử dụng một cách máy móc tùy theo bối cảnh, điều kiện, đặc tính con người củađịa phương

1.6 Bộ công cụ của PRA

1 6.1 Công cụ phân tích không gian.

Người dân được cán bộ PRA hướng dẫn để phác họa hiện trạng thôn bản Sơ đồ này

mô tả đầy đủ hiện trạng sử dụng đất đai, vật nuôi cây trồng, điều kiện cơ sở vật chất vàkinh tế xã hội của thôn, để họ cùng nhau thảo luận phân tích những thuận lợi, khó khăn

để có thể đề ra các giải pháp cho thôn bản trong tương lai

Trang 16

- Các bước thực hiện công cụ

Thành lập các nhóm nông dân từ 5 – 7 người gồm cả nam và nữ

Địa điểm thực hiện nên chọn ở nơi cao trong thôn đi lại thuận tiện để nhiều ngườitham gia và quan sát toàn thôn dễ dàng

Các vật liệu như phấn viết, giấy khổ lớn, bút viết và các vật liệu khác cần đượcchuẩn bị đầy đủ

Cán bộ PRA giải thích thật rõ mục đích ý nghĩa và các bước tiến hành thực hiệncông cụ như sau:

+ Đề nghị nông dân phác họa sơ đồ lên mặt đất

+ Tạo điều kiện thúc đẩy người dân trao đổi thảo luận, tranh luận trong quá trình

vẽ sơ đồ

+ Chuyển sơ đồ đã được phác họa trên mặt đất vào giấy khổ lớn

+ Tiến hành thảo luận khó khăn, giải pháp chung cho cả thôn bản

Công cụ này thường được tiến hành ở ngày thứ nhất và thời gian từ 2 đến 3 giờ

- Vai trò của cộng tác viên cộng đồng

Nhóm cộng tác PRA gồm 2 – 3 người được phân công nhiệm vụ cụ thể, với vai tròchính là giải thích mục đích yêu cầu của vẽ sơ đồ, cách tiến hành và thúc đẩy quá trình

vẽ, thảo luận của nông dân, ghi chép đầy đủ những ý kiến của nông dân Trong trườnghợp cần thiết cán bộ có thể làm mẫu Nếu nông dân gặp khó khăn trong việc chuyển sơ

đồ lên giấy khổ lớn, cán bộ có thể làm giúp

1.6.1.2 Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ mặt cắt.

- Mục đích và ý nghĩa

Là một công cụ dùng để đánh giá tiềm năng sử dụng tài nguyên thiên nhiên củathôn bản

Xây dựng các tuyến lát cắt sẽ cung cấp hình ảnh sâu sắc về đất đai, cộng đồng dân

cư và hướng sử dụng trong kế hoạch phát triển thôn bản

Đây là kĩ thuật điều tra nhằm đánh giá chi tiết tại từng khu vực về đất đai, câytrồng, vật nuôi và tiềm năng nội bộ cộng đồng từ đó lập kế hoạch cho các hoạt động trongtương lai

Trang 17

Thông tin từ các tuyến lát cắt được tập hợp lại để lên sơ đồ mặt cắt Sơ đồ gồm 2phần chính:

+ Mô tả hiện trạng bề mặt theo độ cao trong đó mô tả các hình ảnh chung về cácphương thức canh tác, sử dụng đất và vật nuôi cây trồng

+ Phần dưới mô tả trong các ô vuông ứng với từng khu vực như: Điều kiện tựnhiên, các phương thức canh tác, vật nuôi cây trồng, tổ chức sản xuất, khó khăn và giảipháp

+ Xây dựng sơ đồ mặt cắt trong tương lai: đây là sơ đồ mặt cắt thể hiện mongmuốn cũng như giải pháp của thôn, bản trong thời gian tới

- Thời gian và phương pháp tiến hành

Tiến hành đi từ vùng thấp đến vùng cao, đến nỗi vùng đặc trưng cho cả khu vực,dừng lại và thảo luận, cán bộ PRA vẽ phác nhanh địa hình và đặc điểm của vùng Tạođiều kiện cho nông dân trao đổi thảo luận với nhau hoặc tiến hành phỏng vấn

Trong trường hợp cần thiết cán bộ PRA cùng với nông dân khảo sát kỹ, đo đếmhoặc lấy vật mẫu Nên tập trung trao đổi và phỏng vấn vào những nội dung sau:

+ Đặc điểm tự nhiên: đất đai, nguồn nước, lịch sử sử dụng đất,

+ Các loại cây trồng, vật nuôi chính, kỹ thuật canh tác và năng suất,

- Vai trò của cộng tác viên cộng đồng

Nhóm công tác PRA có chuyên môn khác nhau có nhiệm vụ giải thích cho nôngdân về mục đích, ý nghĩa và phương pháp tiến hành

Kết hợp sử dụng nhiều kỹ thuật PRA như phỏng vấn linh hoạt, quan sát lắng nghetích cực, ghi chép và tổng hợp, để thúc đẩy người dân thảo luận phân tích, đánh giá và

đề ra được những giải pháp trong tương lai

1.6.2 Công cụ phân tích thời gian

1.6.2.1 Lược sử thôn bản

- Mục đích và ý nghĩa

Lược sử thôn, bản là công cụ thường dùng phổ biến trong PRA Đây là 1 trongnhững công cụ để tìm hiểu chung về thôn bản Thông qua công cụ này người dân tự nhìnnhận được những sự kiện xảy ra trong qua khứ và ảnh hưởng của nó đến đời sống, tình

Trang 18

hình sản xuất, sử dụng các nguồn nhân tài vật lực, Từ đó có thể đề xuất các giải pháptrong tương lai phù hợp với địa phương mình.

- Nội dung

Người dân được cán bộ PRA hướng dẫn liệt kê các sự kiện đã từng xảy ra ở thôn,bản theo cột thời gian Họ tự trao đổi, phân tích đánh giá các sự kiện đó, cuối cùng đưa ramột bản lược sử thôn, bản

- Thời gian và phương pháp tiến hành

Xây dựng biểu đồ lược sử thôn bản do một nhóm nông dân thực hiện dưới sựhướng dẫn của cán bộ PRA Quá trình thực hiện công cụ này gồm các bước sau:

- Thành lập nhóm nông dân từ 5 – 7 người, họ là nông dân sống trong thôn bản có

sự hiểu biết sâu sắc về địa phương

- Địa điểm thực hiện nên chọn ở một nơi trong thôn đi lại thuận tiện có khả năngnhiều người tham gia

- Các vật liệu như phấn viết, giấy khổ lớn, bút viết và các vật liệu khác cần đượcchuẩn bị đầy đủ

- Cán bộ PRA giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành thực hiệncông cụ như sau:

+ Cán bộ PRA hướng dẫn khung mô tả lược sử thôn bản

+ Người dân tự tiến hành liệt kê từng sự kiện, trao đổi, thảo luận, phân tích vàđánh giá để đưa ra những thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởng ở từng sự kiện đó

+ Cán bộ PRA có thể tiến hành phỏng vấn hoặc yêu cầu nông dân làm rõ nhữngđiểm cần thiết và ghi chép

+ Kết quả của công cụ này được sao chép trên giấy khổ to

Công cụ này thường được tiến hành ở ngày thứ nhất và kéo dài từ 1.5 đến 2 giờ

- Vai trò của cộng tác viên cộng đồng.

Nhóm công tác PRA gồm 2 – 3 người được phân công nhiệm vụ cụ thể, với vaitrò chính là hướng dẫn nông dân cách làm, thúc đẩy và tạo điều kiện cho nông dân tựđánh giá và ghi chép đầy đủ những ý kiến của nông dân sau đó hệ thống hóa lại

1.6.2.2 Công cụ phân tích nội dung, cơ cấu

- Mục Đích: Công cụ phân tích tổ chức và xây dựng sơ đồ quan hệ của các tổ

chức tạo điều kiện thuận lợi, định hướng cho việc thảo luận của người dân nói lên tầmquan trọng khác nhau và ảnh hưởng của các tổ chức địa phương với những hoạt động củathôn bản

Thông qua đó có thể phát hiện những thay đổi cần thiết trong hoạt động của các tổ

Trang 19

Đặc biệt là yêu cầu của người dân đối với sự phát triển của địa phương, những hoạt độngcủa tổ chức nhằm hỗ trợ, giúp đỡ họ phát triển

- Phương pháp thực hiện công cụ.

Thành lập nhóm :một nhóm nông dân từ 5-7 người bao gồm nhiều thành phần đạidiện nông dân và các tổ chức đoàn thể của thôn bản ,một nhóm cán bộ PRA ít nhất 2người hướng dẫn nông dân thực hiện công cụ và cộng tác viên thôn bản

- Chuẩn bị địa điểm thực hiện

Các vật tư ,vật dụng sẵn sàng ,báo dân tham gia,

- Thời gian và cách tiến hành :

Công cụ phân tích tổ chức và xây dựng sơ đồ VENN được thực hiện vào các đợithực tế tại địa phương được thực hiện theo các bước như sau

+ Chào hỏi giới thiệu và làm quen

+ Nêu rõ mục đích của cuộc gặp và đề nghị giúp đỡ

+ Cán bộ hướng dẫn nông dân thực hiện công cụ :

Bước 1.Liệt kê các tổ chức và xác định nhiệm vụ ,tầm quan trọng và mức độ ảnhhưởng của tổ chức hiện nay

Bước 2 Cán bộ hướng dẫn nông dân thực hiện , xây dựng sơ đồ VENN Bảnthân mỗi tổ chức cá nhân tạo ra các mối quan hệ trên một lĩnh vực nào đó trong thônbản

Xác định được tầm quan trọng trong sự phát triển chung của thôn bản,như nôngnghiệp ,chăn nuôi,lâm nghiệp,

1.6.2.3 Công cụ phân tích lịch mùa vụ

- Nội dung

Trang 20

Lịch mùa vụ được chính người dân trong thôn bản phân tích, thông qua đó, ngườidân xây dựng biểu đồ lịch mùa vụ cho các lĩnh vực:

- Thời gian và phương pháp tiến hành

Công cụ phân tích lịch mùa vụ thường được thực hiện vào ngày thứ 2 tại thôntrong đợt PRA Thời gian cần thiết để thực hiện công cụ này thường kéo dài từ 2,5 đến 3giờ Quá trình phân tích lịch mùa vụ bao gồm các bước sau:

+ Thành lập nhóm nông dân tiến hành phân tích lịch mùa vụ Tùy theo mục đích

có thể thành lập 1 nhóm hỗn hợp cả nam và nữ hoặc nhóm nam, nhóm nữ Một nhóm từ 5đến 7 nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất

+ Địa điểm thực hiện nên chọn tại một nơi rộng rãi đi lại thuận tiện để có nhiềungười có khả năng tham gia

+ Chuẩn bị vật liệu: Phấn, giấy A0, bút viết và các vật liệu khác được chuẩn bị đầy

đủ Huy động nông dân thu lượm các vật liệu có sẵn như các viên sỏi, đá, hạt cây, cácque nhỏ, để phục vụ cho đánh giá

- Vai trò của cộng tác viên cộng đồng

Cán bộ PRA giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và các bước tiến hành thực hiện nhưsau:

- Cán bộ PRA mô tả và giải thích trên nền khung của biểu đồ lịch mùa vụ (nếu cầnthiết cán bộ PRA vẽ giúp)

- Cán bộ PRA đặt câu hỏi mở về nhân tố thời tiết, khí hậu ở thôn bản

Hướng dẫn hoặc làm mẫu việc xác định các nhân tố thời gian theo tháng, cách sửdụng các vật liệu đơn giản bằng phương pháp so sánh

Trang 21

- Tạo điều kiện cho nông dân tự xác định các nhân tố và tranh luận, cán bộ PRAlắng nghe ghi chép.

- Đề nghị nông dân phân tích các hoạt động theo mùa vụ trong năm Cán bộ PRA

có thể làm mẫu phân tích và xác định thời gian thực hiện các hoạt động

- Trong quá trình phân tích luôn đặt câu hỏi vì sao và tạo điều kiện cho nông dânsuy nghĩ liên hệ với các hoạt động khác Cán bộ PRA phải ghi chép tất cả ý kiến tranhluận của nông dân

- Cán bộ PRA tạo điều kiện để nông dân nêu lên những khó khăn và cách khắcphục

- Tổng hợp phân tích kết quả và vẽ biểu đồ lịch mùa vụ lên giấy khổ to

1.6.3 Họp dân

Đây là công cụ có tính quyết định trong việc phân tích bên cạnh phương phápphỏng vấn linh hoạt Họp dân thể hiện sự tham gia, đóng góp đầy đủ nhấtcủa người dântrong quá trình thực hiện các đợt đánh giá PRA

- Mục đích, ý nghĩa

Kiểm tra lại và bổ sung thông tin và nhu cầu của người dân

Bổ sung và thống nhất các giải pháp cho thôn bản

Thống nhất chương trình hành động và cam kết thực hiện

Hiểu được tâm lý của người dân trong cộng đồng đáp ứng hoặc giải quyết nhu cầu

- Thời gian và phương pháp tiến hành

Trong một đợt PRA phải tổ chức nhiều cuộc họp dân Có thể tổ chức các cuộchọp sau: Họp dân lần 1

Cuộc họp này thường được tổ chức vào tối ngày thứ nhất của đợt PRA dưới thônbản nhằm mục đích:

+ Giới thiệu chung về đợt đánh giá tại thôn, bản: Lý do, mục đích, kế hoạch làmviệc phương pháp và kêu gọi sự tham gia

+ Trình bày và thảo luận kết quả làm việc của ngày 1

+ Thông báo kế hoạch làm việc ngày 2

Ngày đăng: 29/03/2016, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Mỹ Hiền, 2007, Công cụ PRA phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia, Nxb Trung tâm Nghiên cứu – Tư vấn CTXH & PTCĐ (SDRC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ PRA phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia
Nhà XB: Nxb Trung tâm Nghiên cứu – Tư vấn CTXH & PTCĐ (SDRC)
3. Nguyễn Ngọc Lâm, Xây dựng và quản lý dự án, Nxb Đại học Mở Bán công Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và quản lý dự án
Nhà XB: Nxb Đại học Mở Bán công Tp. Hồ Chí Minh
4. Nguyễn Thị Ninh, 2006, Một số phương pháp và kỹ năng hoạt động cộng đồng, Nxb Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp và kỹ năng hoạt động cộng đồng
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
5. Nguyễn Hữu Nhân.2004, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, “Phát triển cộng đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
6.Nguyễn Thị Oanh, 1995, Phát triển cộng đồng, Nxb Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Phụ nữ học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Nhà XB: Nxb Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh
7. Hồ Thanh Mỹ Phương, 2006, Câu chuyện về huy động nội lực để phát triển cộng đồng, khóa học về huy động nội lực để phát triển cộng đồng, Nxb Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu chuyện về huy động nội lực để phát triển cộng đồng, khóa học về huy động nội lực để phát triển cộng đồng
Nhà XB: Nxb Đại học An Giang
9. Đặng Kim Sơn – Phan Sỹ Hiếu, 2004, Phát triển nông thôn bằng phong trào nông thôn mới ở Hàn Quốc, Nxb Đà Nẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thôn bằng phong trào nông thôn mới ở Hàn Quốc
Nhà XB: Nxb Đà Nẳng
11.Trường CĐSP Trung Ương, 2014, Giáo trình phát triển cộng đồng, Nxb Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng
Nhà XB: Nxb Lao động-Xã hội
1. Nguyễn Thị Hồng Chuyên(2008) Giáo trình phát triển cộng đồng Khác
8. Lê Hưng Quốc, Đỗ Văn Nhuận, Chu Thị Hảo, Phạm Đức Tuấn,Nguyễn Văn Nghiêm, NXB Nông nghiệp, 1998 Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt khuyến nông Khác
10. Tài liệu đánh giá cộng đồng của dự án Hỗ trợ TELT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w