Đề cương ôn tập thảo luận và thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học năm học 20152016 lớp trung cấp chính trị. Đề cương được soạn thảo dựa trên bài giảng của giảng viên, báo cáo viên của trường cán bộ thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN
BÀI 5: SỨ MỆNH LỊCH SỬ TOÀN THẾ GIỚI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN.
Câu 1: Điều kiện khách quan và chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ với thực tiễn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức ở VN hiện nay?
- Trọng tâm: Điều kiện khách quan và chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản nhất, xuất sắc nhất của CNXH khoa học Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân là một trong những cống hiến vĩ đại nhất của Chủ nghĩa Mác Trước sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô, nhiều người đã bộc lộ sự dao động và hoài nghi về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Các phần tử cơ hội,xét lại và các thế lực thù địch đã lợi dung để tuyên truyền nhằm phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhận và chủ nghĩa xã hội
Vì vậy, vấn đề làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, nhất là trong bối cảnh lịch sử hiện nay đang đặt ra một cách bức thiết trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn Khẳng định vai trò,
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hiểu rõ ý nghĩa và nội dung căn bản cụ thể của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn mới – giai đoạn phải thực hiện thắnglợi sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo định hướng xã hộichủ nghĩa
- Giai cấp CN là gc của những người lđ được hình thành và phát triển cùng với nền sxcn ngày càng hiện đại và xh hoá cao; là gc đại diện của llsx và ptsx tiên tiến trong thời đại hiện nay, có sứ mệnh lsử lđạo và tổ chức ndlđ các nước tiến hành cm xhcn, xd chế độ xhcn, cscn
2 Những đặc điểm cơ bản chung nhất của gccn:
- Là gc của những người lđ sx ra vchất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuết được ứng dụng ngay trong sx) Vì thế, gccn vẫn
có vai trò qđịnh nhất sự tồn tại và ptriển của xh
- Có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản của gcts ( gccn: xoá bỏchế độ tư hữu, xoá bỏ áp bức blột; giành cquyền và làm chủ xh
Trang 2Gcts không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó) Do vậy, gccn có tinh thần cm triệt để.
- Là “ gc dtộc”- vừa có qhệ qtế, vừa có bản sắc dtộc, và chịu trách nhiệm trước hết với dtộc mình
- Có hệ ttưởng riêng của gc mình: đó là cn M-L p.ánh sứ smls của gccn, đồng thời hệ ttưởng đó dẫn dắt quá trình gccn thực hiện smls của gc mình nhằm giải phóng xh, giải phòng con người gccn có Đảng tiên phong của mình là ĐCS ( Đảng M-L)
- Bất kỳ gccn nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản- chung nhất đó Do vậy, gccn mỗi nước đều
là một bộ phận kg tách rời gccn các nước trên toàn tgiới Vì vậy cn M-L mới có quan điểm đúng đắn về smls toàn thế giới của gccn
- Ngoài những đặc điểm cơ bản -chung nhất của gccn nêu trên, gccn
có những đặc điểm riêng do những điều kiện lsử cụ thể tạo ra:
- Trong chế độ tbcn, gccn chưa làm chủ sở hữu các tlsx của xh Họ
là gc làm thuê và bị gcts bóc lột, thống trị
- Trong đk đã lãnh đạo xh đi lên cnxh, gccn đã đã cùng toàn dân làm chủ chủ sở hữu các tlsx chủ yếu cảu toàn xh; đảng của nó đã lđạo xh về mọi mặt Ngoài ra, gccn mỗi nước còn có sự khác nhau
về tính dân tộc, về ls hình thành, về trình độ mọi mặt và mức sống
… gắn với đặc thù quốc gia dtộc
3 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: 03 nội dung cơ bản
- Trực tiếp sx ra những sp cnghiệp ngày càng hiện đại- cơ sở vchất
kỹ thuật, cơ sở ktế cho tất cả các nước theo xu hướng cnh, hđh và phát triển ngày càng cao Không có gccn lớn mạnh, không một qgia nào ( kể cả các qgia phát triển nhất hiện nay) có thể tồn tại và ptriển được
- Thông qua đảng tiên phong của mình, gccn lđạo và tổ chức để ndlđ giành cq, xoá bỏ cq của chế độ tư hữu, áp bức, blột; xd cq của gccn và ndlđ
- Thông qua đảng tiên phong của mình lđạo, tổ chức ndlđ xd và bảo
vệ xh, tiến dần lên cncs ở mỗi nước và trên toàn tgiới Đây là nội dung cơ bản qđịnh cuối cùng, rất mói mẻ, phức tạp, do đó việc thực hiện nó còn phải qua quá trình lịch sử rất lâu dài (không thể nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí mà hoàn thành được nội dung này)
4 Những điều kiện khách quan quy định smls của gccn:
- Nền sxcn ngày càng hiện đại đã kquan tạo ra gccn, họ vốn có những đặc điểm: đại diện cho ptsx tiên tiến, có lưọi ích cơ bản đối lập với lợi ích của gcts; có tinh thần cm triệt để, có ý thức tổ chức
kỷ luật cao; có hệ tư tưởng riêng, có chính đảng tiên phong … Do
đó, kg một gc hay tầng lớp nào có được những đặc điểm như gccn-
“ gc cn là sp của đại công nghiệp” – Mác, Ăngghen nhận định như
Trang 3vậy là hoàn toàn đúng.
- Qua sự ptriển sxcn, gccn được trang bị nhiều kthức mới về vh cơ bản, khcn, tay nghề, nhận thức chính trị … và đó cũng là yêu cầu kquan ngày càng cao của sự ptriển công nghiệp ngày càng hiện đại đối với gccn
- Nền sxcn ngày càng hiện đại và xh ho, qtế hoá ngày càng cao thì gccn càng được tăng thêm lực lượng ( cả về slượng lẫn chất lượng)
Sự gia tăng này là do các gc, tầng lớp xh ngày càng được lôi cuốn tham gia vào các qtrình sxcn hiện đại và nhiều hđộng ct-xh khác, họcùng vươn lên làm chủ sx hiện đại, làm chủ xh Đúng như cn M-L
đã chỉ rõ: gccn đã được “ tuyển mộ” từ các gc, tầng lớp xh khác ( như nd, trí thức, tiểu ts, tiểu chủ, học sinh …) Đó là một xu thế kquan của lsử
- Trong cntb có mâu thuẩn cơ bản hình thành một cách kquan, gồm
2 mặt: Mặt ktế đó là mâu thuẫn giữa llsx ngày càng xh hoá cao với chế độ chiếm hữu tư nhân tbcn về tlsx; Mặt ctrị-xh đó là mâu thuẫn giữa gccn và gcts Cả 2 mặt của mâu thuẩn cơ bản này kg thể gquyết triệt để trong khuôn khổ cntb, tất yếu dẫn đến cm xhcn do gccn lđạo và tổ chứ Đó là quy định kquan cho smls của gccn Trí thức, nd … sẽ là lực lượng tham gia vào cuộc cm xhcn chức kg thể
là lực lượng lđạo và tổ chức cuộc cm xhcn Bời vì, trí tứhc và nd không đại biểu cho một ptsx riêng trong lsử; không có một hệ tư tưởng riêng Vả lại, trong cntb, mâu thuẩn cơ bản là mâu thuẩn trực tiếp giữa gccn và gcts, do đó cm xhcn phải là của gccn lđạo tiến hành lật đổ gcts để giải phóng gccn, đồng thời giải phóng cho cả nd,trí thức và nd bị áp bức, bóc lột
5 Điều kiện chủ quan cơ bản để ggcn thực hiện smls:
- Smls của gccn là tất yếu kquan, tức là kg phụ thuộc vào ý muốn của bất kỳ ai Nhưng cũng như các quy luật xh khác, nó kg “ tự động” diễn ra như các qui luật tự nhiên mà nó chỉ diễn ra khi có những hđộng chủ quan của số đông con người, ở đây là của bản thân gccn, đcs, toàn thể ndân Có 3 yếu tổ chủ quan:
- Bản thân gccn: Phải trưởng thành về slượng và chất lượng ngay trong quá trình sxcn ngày càng hiện đại và trong các hđộng ct-xh; cótrình độ văn hoá, khcn, tay nghề ngày càng cao để nâng cao năng suất, chất lượng, hquả sx; đời sống vchất, tinh thần ngày càng tôt hơn Giác ngộ về cnxh, cn M-L, lập trường gc vững vàng; hoạt độngnghiệp đoàn, công đoàn có chất lượng cao, xd và bảo vệ đảng, nhà nước, chế độ Đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, mọi âm mưu của kẻ thù; thực sự đi đầu trong quá trình sx hiện đại, xd, bảo vệ cnxh
- Đảng cộng sản: Là đội tiên phong của gccn, lđạo cả gc và cả dtộc đảng là sp của sự kết hợp phong trào cn với cn M-L ( ở VN còn kết
Trang 4hợp với phong trào yêu nước) Đảng là nhân tố chủ quan hành đầu, lđạo và tổ cứhc qtrình thực hiện smls cảu gccn để giải phóng gc, giải phóng xh, giải phóng cngười Vì thế, đcs phải luôn luôn được
xd, củng cố, ptriển vững vàng về chính trị ( đường lối cm), về tư tưởng ( cn M-L, tư tưởng HCM ở VN) và về tổ chức ( ngtắc tập trung dân chủ, sinh hoạt đảng để có các quyết định đúng; cán bộ, đảng viên, cáp uỷ và tccsđ vững mạnh, trong sạch, có uy tín với nd
và có khả năng lãnh đạo tốt)
- Gccn và đảng của nó phải là trung tâm đoàn kết dtộc, đoàn kết qtế:
ý chí, nhận thức và hành động thống nhất đồng thời đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và mọi âm mưu phá hoạt của các kẻ thù của nd và cnxh
5 Liên hệ với thực tiễn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với kinh tế trí thức ở VN:
- Ngoài những đặc điểm cơ bản- chung nhất của gccn như gccn các nước, gcnn VN có những đặc điểm riêng do hoàn cảnh lsử cụ thể tạo ra:
- Ra đời từ một nước nn lạc hậu lâu đời, một nước thuộc địa nửa pk,sau cuộc khai thác thuộc địa của thực dân xâm lược Pháp ( cuối tk XIX, đầu tk XX)
- Đại đa số xuất thân từ nông dân nghèo ra đô thị, vào các đồn điền, xưởng máy nhỏ làm thuê cho chủ tư bản xâm lược
- Khi ra đời, trình độ kh kỹ thuật, tay nghề và mức sống còn thập, vì
VN lúc đó chưa có nền cn hiện đại và chịu aảnhhưởng nặng nề của
- Trong công cuộc đổi mới hiện nay, tuy đã có nhiều thành tựu to lớn, song gccn VN vẫn có nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là về trình độ văn hoá cơ bản, khcn và tay nghề; giác ngộ ct và mức sống tuy có khá hơn sau những năm đổi mới có kết quả, nhưng nhìn chung cũngcòn hạn chế, chưa tương xứng với yêu cầu đẩy mạnh cnh, hđh theo định hướng xhcn
- Thông qua ĐCSVN, gccn lđạo ndân VN hoàn thành thắng lợi cm đtcnd, giàng cq về tay mình và ndlđ, giành đlập cho dtộc; Thông qua ĐCSVN, gccn lđạo nd VN thực hiện thắng lợi 2 cuộc kháng chiến vĩ đại; đánh đổ tận gốc cn thực dân kiểu cũ và kiểu mới; giànhthống nhất đất nước ta và đưa cả nước bước vào tk xdựng cnxh- thời
Trang 5kỳ quá độ lên cnxh Thông qua ĐCSVN, gccn lđạo nd VN thực hiệncông cuộc đổi mới đất nước và đã giành được thắng lợi, tuy mới chỉ
là bước đầu đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng kt-xh, giữ vững định hướng xhcn; mở rộng quan hệ, hợp tác với các qgia trên thế giới; thực hiện từng bước sự nghiệp cnh, hđh, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp./
BÀI 6: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.
Câu 2 Phân tích quan điểm: “Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới”?
- Chủ đề: Tính tất yếu của con đường đi lên CNXH của nước ta
- Trọng tâm:
1 Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ tư bản chủ nghĩa lên
xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới:
- Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để toàn diện xã hội cũ thành xã hội mới CNXH nó diễn ra từ giai cấp vô sản giành được chính quyền bắt tay vào xã hội mới và kết thúc khi xây dựng thành công của xã hội cả về lực lượng sản xuất, QHSX, cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng tính tất yếu củathời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được qui định bởi đặc điểm ra đời, phát triển của cách mạnh vô sản và những đặt trưng kinh tế, xã hội của chủ nghĩa xã hội
- Nhân tố thời đại đóng vai trò tích cực làm thức tỉnh các dân tộc, các quốc gia, không những làm cho sự quá độ bỏ qua chế độ tư bản trở thành tất yếu mà còn đem lại những điều kiện và khả năng kháchquan cho sự quá độ này Quá trình quốc tế hoá sản xuất và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càng tăng lên, cũng như sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ về khách quan đã tạo ra những khả năng để các nước kém phát triển có thể tiếp thu và vận dụng vào nước mình những lực lượng sản xấu hiện đại của thế giới và những kinh nghiệm của các nước đi trước để thực hiện “con đường phát triển rút ngắn” Xu thế toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng tăng lên tuy có chứa đựng những nguy cơ và thách thức nhưng vẫn tạo khả năng khách quan cho việc khắc phục khó khăn về nguồn vốn kỷ thuật hiện đại cho các nước chậm phát triển nếu có đường lối chính sách đúng
2 Thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN là một tất yếu lịch sử bởi vì:
- Phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa là phù hợp với qui luật khách quan của lịch sử Loài người đã phát triển qua các hình thái
Trang 6kinh tế xã hội: Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN Sự biến đổi của các hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch
sử tự nhiên và hình thái kinh tế xã hội sau cao hơn hình thái KT-XHtrước nó Sự biến đổi các hình thái KT-XH nói trên đều tuân thủ theo qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độphát triển của lực lượng sản xuất cho dù ngày nay CNTB đang nắm nhiều ưu thế về vốn, khoa học công nghệ và thị trường, đang cố gắng điều chỉnh trong chừng mực nhất định QHSX để thích nghi với tình hình mới nhưng không vượt ra khỏi những mâu thuẫn vốn
có của nó, đặc biệt là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càngcao của LLSX với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX Mâuthuẫn này không những không dịu đi mà càng phát triển gay gắt và sâu sắc, sự phát triển mạnh mẽ của LLSX và xã hội hóa lao động làm cho các tiền đề vật chất, kinh tế xã hội ngày càng chín muồi theo sự phủ định CNTB và sự ra đời mới của CNXH
- Phát triển theo con đường CNXH không chỉ phù hợp với xu thế của thời đại, mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng VN: cáchmạng dân tộc, dân chủ gắn liền với cách mạng XHCN Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ trước hết là để giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do dân chủ… đồng thời nó là tiền đề để “làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc”, nhằm thực hiện mụctiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Vì vậy cuộc cách mạng XHCN là sự tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ làm cho cách mạng dân tộc, dân chủ được thực hiện triệt để Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với mọi quốc gia
đi lên CNXH nhưng nó lại có đặc điểm riêng đối với mỗi quốc gia,
do điều kiện xuất phát riêng của mỗi quốc gia qui định Trước đây miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ quá độ với “đặc điểm lớn nhất là
từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”, khi cả nước thống nhất cùng tiến lên CNXH, đặc điểm trên vẫn còn tồn tại Phân tích rõ hơn thực trạng kinh tế, chính trị của đất nước, trong cương lĩnh xây dựng đất nước lên CNXH, Đảng cộng sản VN khẳng định: “Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TB, từ một XH vốn là thuộc địa nửa PK, LLSX còn thấp Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn dư thực dân PK còn nhiều Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ XH và nền độc lập của nhân dân ta”
- Như vậy, đặc điểm đặc trưng bao trùm nhất của thời kỳ quá độ
ở nước ta là bỏ qua chế độ TBCN Nhưng, thế nào là bỏ qua chế độ TBCN? Giải quyết vấn đề này có ý nghĩa lớn cả về nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 7- Sẽ là sai lầm và phải trả giá nếu quan niệm “bỏ qua chế độ TBCN” theo kiểu phủ định sạch trơn, đem đối lập CNXH với CNTB bỏ qua cả những cái “không thể bỏ qua” như đã từng xảy ra
ở các nước XHCN trước đây Vì vậy, Báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần IX đã nói rõ bỏ qua chế độ TBCN là: “bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế
độ TBCN, đặc biệt về khoa học công nghệ, để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại” Bỏ qua chế độ TBCN thực chất là phát triển theo con đường “rút ngắn” quá trình lên CNXH nhưng rút ngắn không phải đốt cháy giai đoạn duy ý chí coi thường qui luật, như muốn xóa bỏ nhanh sở hữu tư nhân và các thành phần kinh tế “phi CNXH” hoặc coi nhẹ SX hàng hóa v.v… Trái lại phải tôn trọng qui luật khách quan và biết vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nước, tận dụng thời cơ và khả năng thuận lợi để tìm ra con đường, hình thức bước đi thích hợp Phát triển theo con đường rút ngắn là phải biết kế thừa những thành tựu mà nhân loại
đã đạt được ở CNTB không chỉ về LLSX mà cả về QHSX, cơ sở
KT và kiến trúc thượng tầng, như Lênin đã nói về CNXH ở nước Nga trước đây và sự kết hợp nhiệt tình cách mạng cao của nước Nga với kỹ thuật hiện đại trong Tơrớt của Mỹ và nghệ thuật quản lý trong ngành đường sắt của Đức
- Bỏ qua chế độ TBCN nhưng không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên CNXH mà phải qua con đường gián tiếp, qua việc thực hiệnhàng loạt các hình thức quá độ Sự cần thiết khách quan và vai trò, tác dụng của các hình thức KT quá độ được Lênin phân tích sâu sắc trong lý luận về CNTB nhà nước Thực hiện các hình thức KT quá
độ, các khâu trung gian vừa có tác dụng phát triển nhanh chóng LLSX, vừa cần thiết để chuyển từ các quan hệ tiền TB lên CNXH,
nó là hình thức vận dụng các qui luật KT phù hợp với điều kiện cụ thể
- Tóm lại, xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta tạo
ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực là quá trình rấtkhó khăn, phức tạp, tất yếu “phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dàivới nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức KT-XH có tính chất quá độ”
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường rút ngắn
để xây dựng đất nước văn minh, hiện đại Nhưng khả năng tiền đề
để thực hiện con đường đó thế nào? Phân tích tình hình đất nước và thời đại cho thấy mặc dù kinh tế còn lạc hậu, nước ta vẫn có những khả năng và tiền đề để quá độ lên CNXH bỏ qua chê độ TBCN
3 Tiền đề khách quan để nước ta quá độ đi lên CNXH, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Trang 8- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang phát triển như vũ bão và toàn cầu hóa KT đang diễn ra mạnh mẽ, mở rộng quan hệ KT quốc tế trở thành tất yếu, mở rộng ra khả năng thuận lợi
để khắc phục những hạn chế của nước kém phát triển như thiếu vốn,công nghệ lạc hậu, khả năng và kinh nghiệm quản lý yếu kém… Nhờ đó ta có thể thực hiện “con đường rút ngắn”
- Thời đại ngày nay quá độ lên CNXH là xu hướng khách quan của loài người Đi trong dòng chảy đó của lịch sử chúng ta đã và đang sẽ nhận được sự đồng tình ủng hộ ngày càng mạnh mẽ của loàingười của các quốc gia độc lập đang đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển tiến bộ của mình
4 Những tiền đề chủ quan nước ta quá độ đi lên CNXH, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống lao động cần
cù và thông minh, trong đó đội ngũ làm khoa học công nghệ, công nhân lành nghề có hàng chục ngàn người… là tiền đề rất quan trọng để tiếp thu sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới Nước ta có nguồn tài nguyên đa dạng, vị trí địa lý thuận lợi và những cơ sở vật chất kỷ thuật đã được xây dựng và những yếu tố hết sức quan trọng để tăng trưởng kinh tế Những tiền
đề vật chất trên tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác KT quốc
tế, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước phát triển Quá độ lên CNXH không những phù hợp với qui luật phát triển lịch sử mà còn phù hợp với nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân VN đã chiến đấu hy sinh không chỉ vì độc lập dân tộc mà còn vì cuộc sống ấm no hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng dân chủ văn minh Những yêu cầu ấy, chỉ có CNXH mới đáp ứng được Quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lượng vật chất để vượt qua khó khăn, xây dựng thành công CNXH
- Xây dựng CNXH dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN, một đảng giàu tinh thần cách mạng và sáng tạo, có đường lối đúng đắn và gắn bó với nhân dân, có Nhà nước XHCN do dân, vì dân ngày càng được củng cố vững mạnh và khối đại đoàn kết toàn dân, đó là nhân tố chủquan vô cùng quan trọng bảo đảm thắng lợi công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 3: Phân tích quan điểm của Lênin : “Dân chủ vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào tiến bộ nhất cũng dân chủ gấp triệu lần hơn” Liên hệ nền dân chủ nước ta hiện nay?
* Chủ đề:
* Trọng tâm:
- So sánh dân chủ vô sản và dân chủ tư sản
Trang 9- Nền dân chủ nước ta hiện nay.
* Giải quyết vấn đề:
1 THEO QUAN ĐIỂM CỦA LENIN – SO SÁNH DÂN CHỦ VÔ SẢN VÀ DÂN CHỦ TƯ SẢN:
Sự khác nhau căn bản giữa hai nền dân chủ là;
* Dân chủ thuộc về ai?
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của đại đa số nhân dân lao động, đại diện và phục vụ cho lợi ích của nhân dân lao động
Còn dân chủ tư sản là nền dân chủ của thiểu số giai cấp tư sản, đại diện và phục vụ cho lợi ích của thiểu số bóc lột
* Bản chất giai cấp của dân chủ:
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang bản chất của giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, thông qua sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa; là nền dân chủ nhất nguyên bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng macxit-leninnit
- Còn dân chủ tư sản là nền dân chủ mang bản chất của giai cấp tư sản, thông qua sự quản lý của nhà nước tư sản; dù có nhiều đảng thay nhau cầm quyền dưới hình thức đa nguyên, nhưng về bản chất
nó vẫn phục tùng sự lãnh đạo của giai cấp tư sản bóc lột
* Cơ sở khách quan quy định bản chất giai cấp dân chủ:
- Cơ sở khách quan quy định bản chất của chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu, phù hợp với tính chất, trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất,cho phép tạo nên sự bình đẳng về quyền lực của đại đa số nhân dân lao động
- Còn cơ sở khách quan quy định bản chất của chế độ dân chủ tư sản
là chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, thừa nhận chế độ ngườibóc lột người, tạo nên sự bất bình đẳng, đối kháng sâu sắc về lợi ích trong xã hội
* Cơ sở chính trị - xã hội của chế độ dân chủ:
- Cơ sở chính trị - xã hội của chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là bảnchất của giai cấp công nhân, khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chínhđảng cộng sản
- Còn cơ sở chính trị - xã hội của giai cấp tư sản là bản chất của giai cấp tư sản
* Hình thức , cơ chế thực hiện dân chủ:
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện thông qua nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Còn đối với dân chủ tư sản là đó là nhà nước pháp quyền tư sản
* Mục tiêu dân chủ:
- Mục tiêu dân chủ xã hội chủ nghĩa là hướng tới giải phóng xã hội,
Trang 10giải phóng con người nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân, phù hợp với nguyện vọng lợi ích chính đáng của nhân dân Thực hiện một nền dân chủ thật sự trên mọi mặt đời sống xã hội.
- Còn mục tiêu dân chủ tư sản là nhằm duy trì thiết lập, bảo vệ lợi ích , sự áp bức bóc lột của giai cấp tư sản, sự bất công trong xã hội,
sự bất bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc, kìm hãm sự tiến bộ, vănminh của nhân loại Thực hiện một nền dân chủ giả hiệu, giả dối và cắt xén
2 NỀN DÂN CHỦ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY:
- Với sự mở cửa hội nhập quốc tế, sau khi Việt Nam ký kết Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền và Chương trình hành động Vienna
1993, Việt Nam tiến hành sửa đổi Hiến Pháp (1992), công nhận các quyền con người theo các thỏa thuận đã ký Nhà nước Việt Nam cho rằng nền dân chủ ở Việt Nam do Đảng Cộng sản và nhân dân xây dựng sẽ tiếp tục hoàn thiện, mở rộng và phát huy Xây dựng và hướng tới một xã hội xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Trong Quốc hội đã có những tiếng nói phản biện, nghi ngại về hiệu quả hoạt động của chính phủ Đặc biệt sau những vấn đề trong quản lý của Chính phủ (vụ Vinashin, vụ cho thuê rừng, vụ tham nhũng PCI ), có nhiều tiếng nói của đại biểu yêu cầu thay đổi cơ chế quản lý hiện nay trong kinh tế Lần đầu tiên một đại biểu quốc hội yêu cầu Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm Chính phủ, yêu cầu Chính phủ xin lỗi nhân dân
- Trước đó, lần đầu tiên Quốc hội bỏ phiếu bác bỏ một dự thảo Xây dựng đường sắt cao tốc Bắc Nam của chính phủ, dù đã được coi là nghị quyết của Bộ Chính trị Nhiều cán bộ cao cấp lên tiếng đề nghị chính phủ thận trọng trong dự án Bauxite Tây Nguyên
- Một số tờ báo vạch rõ nguy cơ của việc thiếu dân chủ,dân chủ hìnhthức qua đó kiến nghị những giải pháp để Đảng Cộng sản Việt Namđổi mới, mở rộng dân chủ trong và ngoài Đảng, trong bầu cử, trong lựa chọn lãnh đạo, trong ra quyết định Chính phủ Việt Nam khẳng định luôn quan tâm đến dân chủ và tìm cách mở rộng, phát huy dân chủ ở Việt Nam, tuy nhiên cũng nhìn nhận rằng Hoa Kỳ và các nước phương Tây đã sử dụng vấn đề dân chủ làm một chiêu bài, "vũkhí" trong chiến lược Diễn biến hòa bình nhằm mục đích chuyển hóa, lật đổ, và thay thế các nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Chính phủ Việt Nam luôn nhấn mạnh việc không chấp nhận các lực lượng ngoại quốc lấy lý do dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam, cũng như việc một số cá nhân trong nước
"Đội lốt dân chủ” để tiến hành vu cáo, xuyên tạc, bóp méo thông tin, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam