hướng dẫn đọc bản vẽ theo tiêu chuẩn: giới thiệu tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng (khổ giấy, đường nét, kích thước). Phương pháp vẽ hình học, hình chiếu, mặt cắt, hình cắt, hình trích, hình chiếu trục đo
Trang 1Chương 1 Các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ
1.1- khổ giấy: Mỗi bản vẽ phải được vẽ trên một khổ giấy qui
định.Sau đây là những khổ giấy thường dùng trong ngành cơ khí:
(Sai lệch cho phép của kích thước là 5 mm)
1.2- khung bản vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ đều phải có
khung bản vẽ và khung tên
Trang 25 25
phải, phía dưới của bản vẽ Cạnh dài của khung tên xác định
hướng đường bằng của bản vẽ Có thể đặt khung tên dọc theo
cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy, riêng khổ A4 phải đặt
theo cạnh ngắn
Trang 3A2 A3
A4
A4 A3
A3
Cho phÐp vÏ chung trªn mét tê giÊy nhiÒu b¶n vÏ nhng mçi b¶n
Trang 4Khung tên dùng trong nhà trường có thể dùng mẫu sau:
25 140
(10) (11)
Nội dung ghi trong các ô của khung tên:
(1)- “ Người vẽ “
(2)- Họ và tên người vẽ
(3)- Ngày hoàn thành
(4)- “ Kiểm tra “
(5)- Chữ kí người kiểm tra
(6)- Ngày kiểm tra
(7)- Đầu đề bài tập hay tên chi tiết (8)- Vật liệu của chi tiết
(9)- Tên trường, khoa, lớp (10)- Tỉ lệ
(11)- Kí hiệu bản vẽ
Trang 5Kí hiệu tỉ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ
và được viết theo kiểu : 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.v…
Ngoài ra, trong những trường hợp khác phải ghi theo kiểu :
tl 1:1 ; tl 1:2 ; tl 2:1 v.v…
Trang 61.4- chữ và số viết trên bản vẽ
Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn Chúng thường được viết nghiêng 75 0 , nhưng cũng cho phép viết đứng.
TCVN 6-85 quy định các kiểu chữ, số và dấu trên các bản vẽ
kỹ thuật như sau:
chữ hoa nghiêng
Trang 7chữ thường nghiêng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
số nghiêng
Trang 8chữ hoa đứng
The image cannot be display ed Your computer may not hav e enough memory to open the image, or the image may hav e been corrupted Restart y our computer, and then open the file again If the red x still appears, y ou may hav e to delete the image and then insert it again.
Trang 9chữ thường đứng
Số đứng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
Trang 10 Tuỳ theo độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng
S của nét vẽ theo dãy kích thước sau:
( 0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2
Có 9 loại nét vẽ (được thể hiện qua các thí dụ ở trang sau)
Trang 117- NÐt c¾t
1200 A
4
Trang 12VÝ dô vÒ c¸c nÐt vÏ
Trang 13C¸ch vÏ vµ c«ng dông cña c¸c lo¹i nÐt
Trang 15b»ng giao ®iÓm cña hai ®o¹n g¹ch
cña ®êng g¹ch chÊm m¶nh Víi
nh÷ng ®êng trßn qu¸ bÐ, th× ®êng
Trang 161.6- ghi kích thước trên bản vẽ
1.6.1- Nguyên tắc chung:
Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể,
không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ
Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp
Đơn vị đo kích thước dài là mm, nhưng không cần ghi mm
Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng
Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây và phải ghi rõ
Trang 17 Đường gióng và đường kích thước
Vẽ bằng nét liền mảnh; đường gióng
đoạn cần ghi kích thước Khi cần cho
phép kẻ xiên góc
45 o 55
Đường kích thước
được vẽ “song song”
với đoạn cần ghi kích
Trang 18 Mũi tên:
a b c
Khi thiếu chỗ, có thể thay mũi tên
bằng dấu chấm hoặc vạch xiên
Mũi tên được vẽ ở hai đầu đường kích
thước và chạm vào đường gióng Hình dạng
mũi tên có thể vẽ như hình a hoặc hình b
phía ngoài đường gióng
Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua mũi tên
Trang 19 Con số kích thước:
phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và được viết với
khổ từ 2.5 trở lên
Hướng của con số kích thước độ dài phụ
thuộc vào hướng nghiêng của đường kích
thước (xem hình vẽ)
Hướng con số kích
thước góc phụ thuộc vào
hướng nghiêng của đường
vuông góc với đường phân
giác của góc đó
12 0°
Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt
Trang 21hiệu đường kính hay bán kính
cầu có ghi chữ Cầu
Cầuỉ20
Ghi kích thước mép vát:
Khi góc vát bằng 45 o Khi góc vát khác 45 o
Trang 22hình dưới (kí hiệu đọc là “vuông”)
4lỗỉ10
Ghi kích thước các phần tử giống
nhau: nếu có nhiều phần tử giống
nhau và phân bố có qui luật thì chỉ
ghi kích thước một phần tử kèm theo
số lượng các phần tử
Trang 23liên tiếp nhau thì có thể ghi từ một chuẩn chung (chuẩn “0”); chuẩn được xác định bằng một chấm đậm; các đường kích
thước chỉ có một mũi tên; con số kích thước được viết dọc theo
đường gióng