1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)

13 615 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 174,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chấn thương hàm mặt gây ra nhiều tổn thương ña dạng và phức tạp, tổn thương này nếu không ñược ñiều trị sớm và ñúng mức sẽ ảnh hưởng nhiều ñến giải phẫu, chức năng, thẩm mỹ và ñặc biệt l

Trang 1

TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ

(TỪ 11/2003 - 11/2005)

Nguyễn Quang Hải, Nguyễn Toại

SUMMARY

This study was based on the observation of 184 patients treated for maxillofacial traumas

at department of Odontostomatology of Hue University hospital from 11/2003 to 11/2005

Prospective study Significant data were collected according to age, gender, causes of injury, combined traumas, type of facial injuries, time of injury, type of fractures, treatment methods, postinjury and postoperative complications

The majority of patients with maxillofacial traumas were male (82,61%), age ranged from 18 to 39 years (67,39%); the traffic accident were the most frequent causes of maxillofacial traumas (63,04%) and the majority of which were motorbike accidents (82,61%) Injured image were various (soft injury, bone injury ), most maxillofacial fractures were the isolated fractures (98,10%), most of which were the zygomaticomaxillary fractures (62,86%) and almost complex fractures (several lines) (93,94%) Our research showed that most of mandibular fractures were occurred in the bone body (40%) and most of cases were the only fracture line (69,23%)

The majority of treatment of maxillofacial fractures were reduction and fractured rigid fixation (87,5%), mainly was rigid fixation by wires Complication were recorded in two group: postinjury complications included almost nerve injuries (alveolaris inferior nerves, infraorbital nerves) and postoperative complications included the most common facial asymmetry and malocclusion

1 ðẶT VẤN ðỀ

Ngày nay cuộc sống càng hiện ñại, các phương tiện giao thông ngày càng tăng và nhất là các phương tiện tốc ñộ cao, con người làm việc căng thẳng và các mối quan hệ xã hội phức tạp khiến cho tỷ lệ chấn thương càng cao Trên Thế giới, phần lớn các nghiên cứu cho thấy chấn thương vùng hàm mặt chiếm tỷ lệ khá cao (5 - 10%) và thường liên quan ñến chấn thương sọ não gây tử vong cao[9]; phần lớn chấn thương hàm mặt là do va ñập (4 - 6 %), trong ñó gãy xương vùng hàm mặt chiếm 3 - 4 % [5], [10]; theo Kerim Ortakoglu thống kê trong 5 năm (1994 -1999) tại Bệnh viện Diyarbakir Military ở Thổ Nhỉ Kỳ có 157 bệnh nhân (223 ca) gãy xương vùng hàm mặt chiếm 6% các loại gãy xương [8] Ở Việt Nam, trong thống kê của Ban an toàn giao thông Quốc gia trong 10 năm qua (1991-2001), các phương tiện giao thông tăng ñáng kể: Ô tô tăng 2 lần, xe gắn máy tăng 6 lần và số vụ tai nạn tăng 3,5 lần, số người bị thương tăng 7 lần, số người tử vong tăng 5 lần [2] Lâm Ngọc Ấn thống kê trong 17 năm (19751993) ở Viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh có 2348 trường hợp chấn thương hàm mặt Trần Văn Trường và Trương Mạnh Dũng thống kê trong 11 năm (1988 – 1999) tại Viện Răng Hàm Mặt - Hà Nội có 2147 trường hợp chấn thương hàm mặt Vũ Thị Thanh Vân thống kê tại Bệnh viện Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong 9 tháng ñầu năm 2001 có 1500 trường hợp chấn thương do tai nạn giao thông, trong ñó có 319 trường hợp (21%) chấn thương hàm mặt Nguyễn Thế Dũng thống kê trong 22 năm (1981 – 2002) tại Bệnh Viện Tỉnh Khánh Hoà

có 650 trường hợp gãy xương hàm dưới Tại Huế, cũng như các tỉnh khác tình hình chấn

Trang 2

thương hàm mặt do tai nạn giao thông tăng nhanh ñáng kể Chấn thương hàm mặt gây ra nhiều tổn thương ña dạng và phức tạp, tổn thương này nếu không ñược ñiều trị sớm và ñúng mức sẽ ảnh hưởng nhiều ñến giải phẫu, chức năng, thẩm mỹ và ñặc biệt là giao tiếp của người bệnh, có lẽ không có vết thương nào mà bệnh nhân quan tâm và lo lắng hơn vết thương vùng hàm mặt Hiện nay, sự gia tăng của chấn thương nói chung và chấn thương vùng hàm mặt nói riêng do tai nạn giao thông là vấn ñề nóng bỏng của xã hội, ñể góp phần vào việc dự phòng và xử lý tốt các trường hợp chấn thương vùng hàm mặt, chúng tôi nghiên cứu ñề tài này nhằm mục ñích:

1 Nghiên cứu một số yếu tố liên quan ñến chấn thương hàm mặt

2 Phân loại, phương pháp ñiều trị các tổn thương thường gặp ở vùng hàm mặt

2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu:

Gồm 184 bệnh nhân chấn thương hàm mặt ñược khám và ñiều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Trường ðại học Y Khoa Huế trong hai năm từ tháng 11/2003 ñến tháng 11/2005

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ngang, tiến cứu ñược thực hiện trên 184 bệnh nhân chấn thương hàm mặt ñược ñiều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Trường ðại học Y Khoa Huế trong hai năm từ tháng 11/2003 ñến tháng 11/2005; từ ñó thu thập ñược các thông tin cần thiết cho nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu các yếu tố liên quan: tuổi, giới, nguyên nhân, phương tiện giao thông

gây ra tai nạn, chấn thương phối hợp

2.2.2 Phân loại các dạng tổn thương theo cấu trúc giải phẫu: tổn thương phần mềm,

tổn thương xương

2.2.3 Phân loại các phương pháp ñiều trị

* ðiều trị các tổn thương phần mềm

* Các phương pháp ñiều trị gãy xương: ñiều trị bảo tồn và ñiều trị phẫu thuật

2.2.4 Nghiên cứu các biến chứng: biến chứng sau chấn thương, biến chứng hậu phẫu

2.3 Xử lý số liệu: theo phương pháp thống kê y học thông thường

3 KẾT QUẢ

3.1 Tuổi và giới

B ảng 3.1: Sự phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Giới

< 18 8 05,26 4 12,50 12 06,52

18-39 108 71,05 16 50,00 124 67,39

>60 4 02,64 8 25,00 12 06,52

Trang 3

152 100 32 100 184 100

Bệnh nhân chấn thương hàm mặt chủ yếu gặp ở Nam giới (82,61%) và tuổi trẻ 18 -

39 (71,05%) Tuổi nhỏ nhất là 7 tuổi, lớn nhất là 85 tuổi, tỷ lệ cao ở nhóm tuổi 18-39 (67,39 %)

3.2 Nguyên nhân

B ảng 3.2: Phân bố nguyên nhân gây chấn thương

Nguyên nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Tai nạn giao thông 116 63,04

Tai nạn sinh hoạt (ngã) 17 09,24

Nguyên nhân thường gặp nhất trong chấn thương hàm mặt là tai nạn giao thông (63,04%)

B ảng 2.2: Phân bố những phương tiện gây ra tai nạn giao thông

Phương tiện giao thông Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Mô tô (xe máy và xe gắn máy) 152 82,61

Xe máy và xe gắn máy là phương tiện hàng ñầu gây ra tai nạn giao thông (82,61%)

Trang 4

3.3 Chấn thương phối hợp

B ảng 3.3: Tỷ lệ các chấn thương phối hợp

Phối hợp Số bệnh nhân Tỷ lệ%

Chấn thương sọ não 47 59,49

Chấn thương cột sống 2 02,53

Chấn thương tứ chi 18 22,78

Chấn thương phối hợp thường gặp là chấn thương sọ não (59,49 %)

3.4 Tổn thương phần mềm

B ảng 3.4: Phân bố hình thái tổn thương phần mềm

Hình thái tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ%

Xuyên thủng vào miệng 3 01,63

Tổn thương phần mềm chủ yếu là ñụng dập và rách phần mềm (78,28 %)

3.5 Tổn thương xương

B ảng 3.5: Phân bố hình thái tổn thương xương

Loại gãy Hình thái tổn thương xương Số BN Tỷ lệ %

Gãy xương gò má – cung tiếp 66 62,86

ðơn thuần

Gãy xương ổ răng và tổn thương răng 9 08,58

98,10

Phối hợp Gãy kết hợp từ 2 xương trở lên 2 01,90 01,90

Loại gãy chủ yếu là gãy ñơn thuần ( 98,10 %), trong ñó gãy xương gò má – cung tiếp là thường gặp nhất (62,86 %), tiếp theo là gãy xương hàm dưới (24,76 %)

3.6 Thời gian ñến viện sau chấn thương

B ảng 3.6: Thời gian ñến viện sau chấn thương

Tổn thương phần mềm Tổn thương xương Thời gian

Trang 5

Bệnh nhân chấn thương phần mềm thường ñến viện trước 24 giờ (77,22 %), trong khi tổn thương xương phần lớn ñến viện trước 6 giờ (40,95%) hoặc sau 3 ngày (34,28%)

Trang 6

3.7 Số ñường gãy

B ảng 3.7: Sự phân bố số lượng ñường gãy

1 ñường gãy 2 ñường gãy ≥ 3 ñường gãy Hình thái tổn thương

Xương hàm dưới (XHD) 18 69,23 6 23,08 2 07,69

Xương gò má – cung tiếp

(XGM-CT)

4 06,06 10 15,15 52 78,79

Gãy XHD thường là một ñường gãy (69,23 %), trong khi gãy XGM-CT phần lớn

là gãy nhiều ñường (93,94 %)

3.8 Phân loại xương gãy

B ảng 3.8: Sự phân bố vị trí ñường gãy

%

Xương hàm dưới

(XHD)

Gãy một phần (mỏm lên, bờ dưới ổ mắt ) 2 50,00

Xương hàm trên

(XHT) Gãy toàn bộ(LeFort I,II,III ) 2 50,00

Gãy cung Zygoma-ổ mắt không hoàn toàn 14 20,90 Gãy cung Zygoma-ổ mắt di lệch 44 65,57

Xương gò má –

-cung tiếp

(XGM-CT) Gãy vỡ cung Zygoma và ổ mắt kiểu vỡ vụn 9 13,43

XHD thường gãy ở thân xương (40 %), XGM-CT chủ yếu là gãy cung Zygoma-ổ mắt di lệch

3.9 Phương pháp ñiều trị gãy xương

B ảng 3.9: Sự phân bố các phương pháp ñiều trị

Phẫu thuật nắn chỉnh và kết hợp xương bằng ðiều trị

bảo tồn Chỉ thép Nẹp vít Chỉ thép+

Nẹp vít mảnh vỡ Lấy bỏ

BN không ñiều trị

PP ñiều trị

XHD 2 7,7 15 57,7 4 15,4 3 11,5 1 3,8 1 3,8

Tổng

Trang 7

ðiều trị gãy xương hàm mặt chủ yếu là phẫu thuật nắn chỉnh và kết hợp xương (KHX) (87,5%) trong ñó phần lớn là KHX bằng chỉ thép: 57,7% (gãy XHD) và 48,5 % (gãy XGM-CT)

Trang 8

3.10 Biến chứng sau chấn thương và biến chứng hậu phẫu

B ảng 3.10: Biến chứng sau chấn thương và hậu phẫu

Biến chứng sau chấn thương Số bệnh nhân Biến chứng hậu phẫu

Tổn thương thần kinh (TK)

- TK thị(song thị)

- TK dưới ổ mắt

- TK huyệt răng dưới

- TK lưỡi

1

6

2

1

0

0

2

1

Nhiễm trùng vết mổ Viêm xương

Khớp cắn lệch Hạn chế vận ựộng khớp thái dương - hàm

Nhiễm trùng

- Nhiễm trùng tại chỗ

- Viêm tuỷ xương 1 0

1

1

Tê bì mất cảm giác Liệt mặt (nhẹ)

Sau chấn thương gãy xương hàm mặt thường gây tổn thương các dây thần kinh (10/105 trường hợp: 9,52%), biến chứng hậu phẫu hay gặp là khớp cắn lệch và mặt không cân ựối

4 BÀN LUẬN

4.1 Tuổi và giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn bệnh nhân chấn thương hàm mặt là Nam giới (82,61%) ở tuổi trẻ và trung niên 18 Ờ 39 tuổi (71,05%), chỉ có 17,39 % là Nữ giới Nhóm tuổi thường gặp nhất là 18 Ờ 39 tuổi (67,39 %) Theo nghiên cứu của một số tác giả:

Tên tác giả Nam (%) Nữ (%) Nam/nữ Nhóm tuổi thường gặp

Kerim Ortakoglu 96,18 03,82 25/1 20 Ờ 30 tuổi (87.26%) Kotilainen 61,54 38,45 8/5 18 Ờ 39 tuổi

Jaber, MA Porter SA 90,00 10,00 9/1 21 Ờ 25 tuổi

Nguyễn Bắc Hùng 90,05 09,95 10/1 18 Ờ 50 tuổi

Phạm Văn Liệu 82,24 11,76 15/2 21 Ờ 40 tuổi (63.72%) Trịnh Hồng Mỹ 88,10 11,90 15/2 18 Ờ 39 tuổi ( 75,20%) Các tỷ lệ này cũng phù hợp với kết quả của chúng tôi Có lẽ ựây là lứa tuổi tham gia nhiều vào các hoạt ựộng giao thông, hoạt ựộng xã hội, lao ựộng sản xuất và thắch mạo hiểm

4.2 Nguyên nhân

Trong các nguyên nhân gây chấn thương hàm mặt thì tai nạn giao thông là nguyên nhân thường gặp nhất chiếm 63,04 % và tiếp theo là do ựánh nhau (17,39 %) Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác như:

Tên tác giả Tai nạn giao thông đánh nhau

Michael và Richardson 70,00 % 16,00 %

Trang 9

Phạm Văn Liệu 88,24 % 07,19 %

Các tỷ lệ này cũng phù hợ với chúng tơi và cũng giống như kết luận của P Guiraud, Bobby R Alford, Kahnberg KE, tai nạn giao thơng là ngyên nhân gãy xương hàm mặt thường gặp nhất[5],[9] Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Brown RD, Cowpe JG và Adi

M, cho rằng đánh nhau là nguyên nhân gãy xương hàm mặt thường gặp nhất ở các nước phát triển; trong khi đĩ, tai nạn giao thơng vẫn là nguyên nhân hàng đầu ở các nước cơng nghiệp và các nước đang phát triển [8]

Về các phương tiện giao thơng gây ra tai nạn, chúng tơi gặp tai nạn do mơtơ (xe máy và xe gắn máy) chiếm phần lớn các trường hợp (82,61%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả khác như:

Tên tác giả Tai nạn do Mơtơ Các phương tiện khác

Cĩ thể do nước ta mấy năm gần đây các phương tiện giao thơng tăng nhanh (đặc biệt là xe máy) nhưng cơ sở hạ tầng cịn kém phát triển và ý thức chấp hành luật lệ giao thơng chưa tốt, khơng làm chủ được tốc độ (do uống rượu, bia ) nên tai nạn xe máy xảy

ra thường xuyên Tuy nhiên, theo báo cáo của một số tác giả thì tai nạn do ơtơ lại chiếm

tỷ lệ cao như Michael L Richardson, MD (70 %), Kotilainen R và Stylogianni (47 – 50

%), điều này cĩ thể do các nước phát triển phương tiện giao thơng chủ yếu là ơtơ, cịn mơtơ thì rất ít

4.3 Chấn thương phối hợp

Trong nghiên cứu của chúng tơi, chấn thương phối hợp thường gặp là chấn thương

sọ não (59,49 %) Theo Nguyễn Tấn Phong, Christophe Meyer thì chấn thương hàm mặt hoặc riêng lẻ hoặc phối hợp trong bệnh cảnh một đa chấn thương mà trong đĩ thường cĩ chấn thương sọ não Do vậy, nhiệm vụ của người thầy thuốc ban đầu là đánh giá các thương tổn vùng hàm mặt thuộc loại đơn thuần hay cĩ kết hợp với chấn thương sọ não, nếu cĩ chấn thương sọ não kèm theo phải ưu tiên giải quyết trước

4.4 Tổn thương phần mềm

Tổn thương phần mềm thường gặp nhất là đụng dập và rách phần mềm (78,28 %) Vùng hàm mặt khác với các nơi khác trên cơ thể là cĩ hệ thống mạch máu và bạch huyết rất phong phú nên rách phần mềm gây chảy máu nhiều, đụng dập làm cho phản ứng sưng

nề và biến dạng nhiều gây khĩ khăn cho việc chẩn đốn và điều trị, cĩ trường hợp bỏ sĩt tổn thương đã để lại di chứng Chính vì vậy, ngồi đánh giá lâm sàng cần phải phối hợp với kết quả chẩn đốn hình ảnh để tránh bỏ sĩt thương tổn

4.5 Tổn thương xương

Gãy xương hàm mặt được khảo sát trên hai nhĩm theo loại gãy xương đơn thuần và phối hợp Kết quả cho thấy đa số là loại gãy xương đơn thuần chiếm 98,10 % gồm gãy

Trang 10

xương hàm dưới, xương hàm trên và gãy xương gò má - cung tiếp Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kerim Ortakoglu nhóm gãy xương ñơn thuần chiếm 89,81 %, Nguyễn Bắc Hùng (92,90 %) Trong các hình thái tổn thương xương thì gãy xương gò má – cung tiếp là thường gặp nhất (62,86 %), tiếp theo là gãy xương hàm dưới (24,76 %) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Hồng Mỹ Tuy nhiên, ñiều này trái lại với ña số báo cáo của các tác giả nước ngoài, họ kết luận gãy xương hàm dưới là loại gãy xương hàm mặt phổ biến nhất, như theo Kerim Ortakoglu thì gãy xương hàm dưới chiếm 72,20 %, P Guiraud (60 %), D Galas (60 %), Michael L và Richardson kết luận gãy XHD gấp hai lần các gãy xương khác vùng hàm mặt Có thể do nước ta tai nạn giao thông chủ yếu là do xe máy và va chạm với tốc ñộ cao nên hình thái tổn thương ña dạng, không còn như kinh ñiển nữa và cũng không giống các nước phát triển

4.6 Thời gian ñến viện sau chấn thương

Bệnh nhân chấn thương phần mềm thường ñến viện trước 24 giờ chiếm 77,22 %, sau 24 giờ chiếm 22,78 %; trong khi bệnh nhân tổn thương xương phần lớn ñến viện trước 6 giờ (40,95%) hoặc sau 3 ngày (34,28%) Những trường hợp ñến muộn có thể do gãy xương ñơn giản ít ảnh hưởng ñến chức năng và thẩm mỹ hoặc bệnh nhân ở xa hoặc chưa có ñiều kiện nhập viện ðiều này làm khó khăn trong công tác ñiều trị và ảnh hưởng ñến kết quả ñiều trị

4.7 Số ñường gãy

Nghiên cứu về số lượng ñường gãy cho thấy XHD thường gãy một ñường (69,23

%), trong khi ñó gãy XGM-CT thường nhiều ñường gãy (2 hoặc ≥3 ñường ) chiếm 93,94% Phù hợp với kết quả của Nguyễn Bắc Hùng và Trịnh Hồng Mỹ tỷ lệ này lần lượt là 66,33% và 78,46 %; Hoàng Nam Tiến, Vũ Thị Bắc Hải (77% và 94,6%)

4.8 Vị trí ñường gãy

Khi nghiên cứu vị trí các ñường gãy, ñối với gãy XHD thì chúng tôi thấy chủ yếu là gãy vùng cành ngang (hay thân XHD) chiếm 40%, tiếp theo là gãy vùng góc hàm (28,57%), vùng cằm (22,86%) và lồi cầu (08,57%); còn gãy cung răng, gãy vùng cành lên

và mỏm vẹt chúng tôi không gặp trường hợp nào Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả:

Vị trí Tác giả

Thân (%)

Góc hàm (%)

Vùng cằm (%) Lồi cầu (%)

Cung răng (%)

Cành lên + mỏm vẹt

Kerim Ortakoglu 30,43 17,39 24,22 26,09 0 1,86

Richardson 30-40 25 - 31 7 - 15 15 - 17 2 - 4 4 – 11

Kết quả của ña số tác giả cho thấy phần lớn là gãy ở thân XHD, tiếp theo là góc hàm, lồi cầu và vùng cằm Kết quả của chúng tôi, mặc dù số lượng bệnh còn ít nhưng cũng phù hợp với các tác giả trên Có lẽ do cấu trúc giải phẫu của XHD thì vùng yếu nhất

là vùng giữa răng hàm lớn thứ 3 và hố răng nanh (theo Michael E Prater.), hơn nữa vùng thân xương chiếm tỷ lệ lớn về chiều dài của XHD, ñặc biệt là răng số 8 hay tạo ñiểm yếu

Ngày đăng: 29/03/2016, 01:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Sự phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.1 Sự phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (Trang 2)
Bảng 2.2: Phân bố những phương tiện gây ra tai nạn giao thông - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 2.2 Phân bố những phương tiện gây ra tai nạn giao thông (Trang 3)
Bảng 3.2: Phân bố nguyên nhân gây chấn thương - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.2 Phân bố nguyên nhân gây chấn thương (Trang 3)
Bảng 3.3: Tỷ lệ các chấn thương phối hợp - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.3 Tỷ lệ các chấn thương phối hợp (Trang 4)
Hình thái tổn thương  Số bệnh nhân  Tỷ lệ% - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Hình th ái tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ% (Trang 4)
Bảng 3.4: Phân bố hình thái tổn thương phần mềm - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.4 Phân bố hình thái tổn thương phần mềm (Trang 4)
Bảng 3.7: Sự phõn bố số lượng ủường góy - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.7 Sự phõn bố số lượng ủường góy (Trang 6)
Bảng 3.8: Sự phõn bố vị trớ ủường góy - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.8 Sự phõn bố vị trớ ủường góy (Trang 6)
Bảng 3.9: Sự phõn bố cỏc phương phỏp ủiều trị - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.9 Sự phõn bố cỏc phương phỏp ủiều trị (Trang 6)
Bảng 3.10: Biến chứng sau chấn thương và hậu phẫu - TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT ðIỀU TRỊ TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HUẾ (TỪ 11/2003 - 11/2005)
Bảng 3.10 Biến chứng sau chấn thương và hậu phẫu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w