BÀI THẢO LUẬN - NHÓM 3Môn: Ra quyết định quản lý nguồn nhân lực Đề bài: “Đặc điểm quyết định QLNNL cấp vĩ mô”... Khái niệm:Ra quyết định QLNNL: là việc chủ thể quản lý ra quyết định qu
Trang 1BÀI THẢO LUẬN - NHÓM 3
Môn:
Ra quyết định quản lý nguồn nhân lực
Đề bài:
“Đặc điểm quyết định QLNNL cấp vĩ mô”
Trang 21 Lê Thu Hằng
2 Bùi Đình Khuê
3 Nguyễn Thu Thảo Mơ
4 Nguyễn Thị Tú Mai
5 Trần Thị Thu Thủy
• Nguyễn Thị Thương
• Nguyễn Hải Thúy
• Nguyễn Như Quỳnh
• Trần Quang Phục
Trang 3I Khái niệm:
Ra quyết định QLNNL: là việc chủ thể quản lý ra quyết
định quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến NNL hoặc một bộ phận NNL trong phạm vi quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã định
Quyết định quản lý nguồn nhân lực cấp vĩ mô: là quyết
định của cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền của Nhà
nước tác động đến NNL xã hội nhằm đạt được những mục tiêu đã định của Nhà nước.
Trang 4II Phân loại:
Xét theo thẩm quyền ra quyết định:
Quốc hội:
Chính phủ:
Thủ tướng Chính phủ:…
Xét theo nội dung quyết định:
Sử dụng có hiệu quả NNL xã hội.
Tạo sự bảo vệ cho NNL xã hội.
Nâng cao chất lượng NNL xã hội.
Phân theo số lượng người tham gia ra quyết định:
Quyết định cá nhân
Quyết định tập thể
Trang 5II.1 Xét theo cấp ra quyết định:
- Quốc Hội: Bộ luật, luật,nghị quyết của Quốc hội (Luật LĐ…)
- Ủy ban thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh, nghị quyết;
- Chủ tịch nước: Lệnh, quyết định
- Chính phủ: Nghị định
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chánh án TAND tối cao; Viện trưởng VKSND tối cao: thông tư, thông tư liên tịch
- HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Nghị quyết
- UBND cấp tỉnh: Quyết định
- HĐND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Nghị quyết
- UBND cấp huyện: Quyết định
- HĐND xã, phường, thị trấn : Nghị quyết
- UBND cấp xã: Quyết định
Trang 6II.2 Xét theo nội dung quyết định:
Quyết định sử dụng có hiệu quả NNL xã hội.
* Sử dụng nguồn nhân lực xã hội: là quá trình thu hút và phát huy LLLĐXH vào hoạt động LĐSN nhằm tạo ra của cải vật chất và văn hóa đáp ứng nhu cầu xã hội và từng thành viên trong xã hội
Thước đo chung nhất biểu hiện trình độ sử dụng NNL xã hội là tỷ lệ người thất nghiệp trong nguồn nhân lực so với lực lượng xã hội
* Nội dung chủ yếu của quyết định về việc sử dụng có hiệu quả NNL xã hội chính là: Các chính sách tạo việc làm, thu hút đông đảo lực lượng lao động sản xuất xã hội Ví dụ: Ngày 09/7/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
và Quỹ quốc gia về việc làm
Trang 7Có thể chia nhỏ theo một số khía cạnh như:
- Kết nối cung cầu lao động: NQ số 120/1992/NQ – HĐBT
- Hỗ trợ lao động di chuyển: Các chương trình hỗ trợ di dân đến các vùng kinh tế mới, hỗ trợ di dân thực hiện định canh đối với đồng bào
các dân tộc thiểu số (QĐ số 33/2007/QĐ-TTg);
- Tín dụng ưu đãi cho sản xuất kinh doanh: Nghị quyết 08/2011/QH13
về ban hành, bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân,…
- Cho phép NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài & người LĐ nước
ngoài được làm việc ở Việt Nam Quyết định số 71/2009/QĐ – TTg
ngày 29/04/2009 Nghị định số 34/2008/NĐ – CP ngày 25/03/2008 quy
định về việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam…
Trang 8Quyết định tạo sự bảo vệ cho NNL xã hội.
- Các chính sách an sinh xã hội: Nghị quyết số 11/NQ – CP
ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung
kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh
xã hội
- Các chính sách về tiền lương, bảo hiểm: Mức lương tối
thiểu chung, tối thiểu vùng tại Nghị định 103/2014/NĐ-CP;
- Các chính sách về An toàn vệ sinh lao động: Luật An toàn
vệ sinh lao động 2015 số 84/2015/QH13 ban hành ngày
Trang 9Nâng cao chất lượng NNL xã hội.
Bao gồm các nội dung chủ yếu như:
Các chính sách về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Ví dụ:
+) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04-11-2013 của Hội nghị Trung ương 8 khoá XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày
09-6-2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu
Trang 10II.3 Theo số lượng người ra quyết định
Ra quyết định cá nhân: là việc ra quyết định độc lập theo
thẩm quyền ban hành hoặc đưa ra quyết định không dựa trên tham vấn tập thể
Các trường hợp ra quyết định cá nhân:
Tình huống cấp bách, cần quyết định ngay.
Các quy chế, quy định đều rõ ràng.
Có những nhà quản lý đủ tự tin, vấn đề được nhà quản
lý hiểu rất rõ.
Vấn đề thuộc về “thông lệ”
Trang 11Ra quyết định tập thể: là việc ra quyết định theo quy trình
cần tập thể bàn bạc và đạt được sự thống nhất chung hoặc
sự thống nhất của của đa số các thành viên
Các quyết định tập thể có thể được hình thành do:
Quy trình, quy định bắt buộc.
Những vấn đề cần ra quyết định phức tạp, khó, cần sự bàn bạc của tập thể.
Trang 12III Đặc điểm:
Phạm vi tác động rộng và gây ảnh hưởng đến sự phát triển KTXH
Có mối liên hệ chặt chẽ với các quyết định vĩ mô khác, cùng với các quyết định vĩ mô khác tạo thành một hệ thống thống nhất
Có tác động tạo nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển
KTXH
Chủ yếu hướng tới việc điều tiết hành vi của người lao động thông qua các đòn bẩy kích thích, qua việc thực hiện quyết định, NNL sẽ đạt được nguyện vọng, đồng thời Nhà nước sẽ đạt được mục tiêu của mình
Có thời gian thực hiện tương đối dài và sẽ được điều chỉnh khi các điều kiện KTXH thay đổi
Nội dung phong phú, đa dạng, ảnh hưởng sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân