Những biến động kinh tế - xã hội và dân số - nguồn nhân lực nào có thể sử dụng để phân tích nhằm xác định vấn đề cần ra quyết định QLNNL cấp vĩ mô?. Nội dung bài thảo luậnKhái niệm I N
Trang 1Những biến động kinh tế - xã hội và dân số - nguồn nhân lực nào có thể sử dụng để phân tích nhằm xác định vấn đề
cần ra quyết định QLNNL cấp vĩ mô?
BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 NGUYỄN VĂN
THỜI
3 NGUYỄN DIỆU
THÚY
2 LẠI THÀNH NAM
4 TRẦN THỊ THU TRANG
5 VŨ HẢI OANH
6 TRẦN DIỆU ANH
Trang 3Nội dung bài thảo luận
Khái niệm
I
Nhóm những biến động chỉ tiêu kinh tế - xã hội có tác động đến ra QĐ QLNNL vĩ mô
II
Nhóm những biến động chỉ tiêu dân số - nguồn nhân lực có tác động đến ra QĐ QLNNL vĩ mô
III
3
PHẦN
CHÍN
H
Trang 4I Khái niệm
1 Quyết định QLNNL cấp vĩ mô
Trang 51 Biến động kinh tế
Biến động kinh tế là sự tăng trưởng hoặc sụt giảm thất thường của nền kinh tế vĩ mô.
Trang 62 Biến động dân số
• Biến động dân số là sự thay
đổi số lượng dân số theo
thời gian do tác động của
ba quá trình sinh, tử, và di
dân Trong đó, chênh lệch
giữa mức sinh và mức tử là
biến động tự nhiên, chênh
lệch giữa nhập cư và xuất
cư là biến động cơ học
Trang 7II Biến động kinh tế - xã hội
Trang 82.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
• Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp có mội quan hệ gắn bó với nhau
• Khủng hoảng kinh tế => Tỷ lệ thất nghiệp cao và ngược lại
=>Cần phải có chính sách QLNNL, tạo việc làm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế
Trang 9Thu hút
NNL
vào các
ngành
ưu tiên
Thu hút
NNL
vào các
ngành
ưu tiên
Xuất hiện thất nghiệp
cơ cấu
Xuất hiện thất nghiệp
cơ cấu
- Định hướng đào tạo NNL
-Giải quyết việc làm
- Định hướng đào tạo NNL
-Giải quyết việc làm
1
Trang 10Sự khan hiếm tài nguyên thiên
nhiên
• Tài nguyên thiên
nhiên ngày càng khan
hiếm
• Chính phủ định hướng
phát triển NNL theo
hướng các ngành nghề
tiết kiệm tài nguyên
hoặc hoặc sang các
ngành nghề khác
Trang 11Sự phát triển của KH - CN - KT
Trang 12Xu hướng hội nhập quốc tế
Trang 13III Biến động dân số - NNL
Quy mô dân số NNL
Cơ cấu dân số NNL
Phân bố dân số NNL
Chất lượng dân số NNL
Trang 14Quy mô, tốc độ tăng dân số
• Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở 2014 Dân số
VN đứng thứ 14 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á, tỷ suất tăng dân số 2010 -2014 trung bình mỗi năm của Việt Nam là 1,06%, thấp hơn so với tỷ suất của giai đoạn 1999-2009 (1,2%) tổng dân số Việt Nam đạt
gần 90,5 triệu người Lực lượng lao động nước ta hiện nay khoảng 52.207.000 người; hàng năm trung bình
có khoảng 1,5-1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao
động
• Ra quyết định vĩ mô: dân số kế hoạch hóa gđ và đào tạo NNL chất lượng
Trang 15cơ cấu dân số
• Cơ cấu dân số vàng" với tỷ lệ thanh-thiếu
niên cao nhất trong lịch sử của Việt Nam,
nhóm dân số trẻ từ 10-24 tuổi chiếm gần 40% dân số. Nhóm dân số có độ tuổi từ 15-64 hiện chiếm 69%
• Ra quyết định thúc đẩy kinh tế, giải quyết
việc làm, xuất khẩu lao động,
Trang 16Phân bố dân số NNL
Trang 17Chất lượng dân số
Tầm vóc thấp bé, sức chịu đựng kém, năng suất lao động thấp, kém kỷ luật
Tỉ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi giảm từ 17,8% năm 2005 xuống còn 15,3 %
so năm 2013, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm nhanh từ 51,5% năm 1990 xuống còn 25,2% năm 2005
Năm 2005, tỉ suất tử vong mẹ còn ở mức cao, tới 80/100.000 trẻ sinh ra sống, cao hơn CHDCND Triều Tiên (67/100.000), gấp 2 lần so với một số nơi trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Malaysia; gấp 4 lần so với Hàn Quốc
Nước ta có 5,3 triệu người tàn tật, chiếm 6,3% dân số, trong đó, tỉ lệ tàn tật
do nguyên nhân chiến tranh thấp hơn so với tàn tật do các nguyên nhân mắc phải bởi tai nạn giao thông, tai nạn lao động và dị tật bẩm sinh
Tỉ lệ dân số bị thiểu năng thể lực và trí tuệ chiếm tới 1,5% dân số và hàng năm vẫn tiếp tục tăng thêm do số trẻ em sinh ra bị dị tật và các bệnh bẩm
sinh =>> CHẤT LƯỢNG NNL =>> QUYẾT ĐỊNH QLNNL vĩ mô:
nâng cao cải thiện chất lượng dân số