1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015

55 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà lợi nhuận thấp, bên cạnh đó do sản xuất các loại thuốc generic và chiếm lĩnh phân khúc thị trường bình dânnên các công ty Dược trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh mạnh m

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

HÀNG DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

Giảng viên: Ths Huỳnh Phú Thịnh Sinh viên : Nhóm 3

Lớp : DH8QT

Long Xuyên, ngày 23 tháng 11 năm

2010

Trang 2

MỤC LỤC

 - 

2.1.1 Yếu tố kinh tế 9

2.1.2 Yếu tố văn hóa xã hội 11

2.1.3 Yếu tố chính trị pháp luật: 11

2.1.4 Yếu tố tự nhiên 12

Không tác giả 19/07/2010 Đồng bằng sông Cửu Long: ô nhiễm nguồn nước nặng vì chất thải [trực tuyến] Đọc từ http://vietbao.vn/Xa-hoi/Dong-bang-song-Cuu-Long-o-nhiem-nguon-nuoc-nang-vi-chat-thai/1735091425/157/.(Đọc ngày 03.09.2010) 13

2.1.5 Yếu tố nhân khẩu 13

2.1.6 Yếu tố công nghệ 14

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

 - 

2.1.1 Yếu tố kinh tế 9

2.1.2 Yếu tố văn hóa xã hội 11

2.1.3 Yếu tố chính trị pháp luật: 11

2.1.4 Yếu tố tự nhiên 12

Không tác giả 19/07/2010 Đồng bằng sông Cửu Long: ô nhiễm nguồn nước nặng vì chất thải [trực tuyến] Đọc từ http://vietbao.vn/Xa-hoi/Dong-bang-song-Cuu-Long-o-nhiem-nguon-nuoc-nang-vi-chat-thai/1735091425/157/.(Đọc ngày 03.09.2010) 13

2.1.5 Yếu tố nhân khẩu 13

2.1.6 Yếu tố công nghệ 14

DANH MỤC BẢNG  -  2.1.1 Yếu tố kinh tế 9

2.1.2 Yếu tố văn hóa xã hội 11

2.1.3 Yếu tố chính trị pháp luật: 11

2.1.4 Yếu tố tự nhiên 12

Không tác giả 19/07/2010 Đồng bằng sông Cửu Long: ô nhiễm nguồn nước nặng vì chất thải [trực tuyến] Đọc từ http://vietbao.vn/Xa-hoi/Dong-bang-song-Cuu-Long-o-nhiem-nguon-nuoc-nang-vi-chat-thai/1735091425/157/.(Đọc ngày 03.09.2010) 13

2.1.5 Yếu tố nhân khẩu 13

2.1.6 Yếu tố công nghệ 14

Trang 4

Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

VÀ NGÀNH HÀNG DƯỢC PHẨM

 - 

1.1 Tổng quát về công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên viết tắt: DHG PHARMA

Ngày thành lập:02/09/1974

Địa chỉ trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Quận Ninh Kiều, ThànhPhố Cần Thơ

Điện thoại: 0710.3891433-890802-890074 Fax:0710895209

Email: dhgpharma.com.vn Website: www.dhgpharma.com.vn

Mã số thuế: 1800156801

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh dược phẩm, thựcphẩm chế biến; xuất khẩu dược liệu, dược phẩm; nhập khẩu trang thiết bị sảnxuất thuốc, trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm1

1.2 Lịch sử hoạt động của công ty

1.2.1 Quá trình hình thành

Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí Nghiệp Dượcphẩm 2/9 thành lập ngày 02/09/1974 Tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9chuyển thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứngthuốc phục vụ nhân dân Tây Nam Bộ Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm TâyCửu Long đổi tên thành Công ty Dược thuộc công ty Y tế tỉnh Hậu Giang Công

ty Dược thuộc công ty Y tế Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệpDược phẩm 2/9 , Công ty Dược Phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/09/1979,

03 đơn vị hợp nhất thành Xí Nghiệp Liên Hợp Dược Hậu Giang Năm 1992 XíNgiệp Liên hợp dược Hậu Giang chuyển đổi thành DNNN xí nghiệp liên hợpDược Hậu Giang và hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y Tế TP Cần Thơ.Ngày 02/09/2004 xí nghiệp liên hợp Dược Hậu Giang TP Cần Thơ chuyển đổi

mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạtđộng với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng.2

Trang 5

Từ năm 1988, khi nền kinh tế các nước chuyển sang kinh tế thị trường,công ty vẫn còn hoạt động trong những điều kiện khó khăn: máy móc thiết bịcòn lạc hậu, công xuất thấp, sản xuất không ổn định, áp lực làm việc gay gắt,…Tổng vốn kinh doanh năm 1988 là 895 triệu đồng, công ty chưa có khả năng tíchluỹ, tái sản xuất mở rộng Doanh số bán hàng năm 1988 đạt 12.339 triệu đồng,trong đó giá trị sản phẩm do Công ty sản xuất chỉ đạt 3.181 triệu đồng ( chiếm

tỷ trọng 25% trong tổng doanh thu).3

Trước tình hình này, Ban lãnh đạo Dược Hậu Giang đã thay đổi chiếnlược “ đầu tư có trọng điểm” Nguyên lý 20/80 được DHG vận dụng trong tất cảcác mặt hoạt động (chiến lược sản phẩm, khách hàng và đội ngũ nhân sự,…nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty Cụ thể DHG chuyển đổi hợp

lý cơ cấu sản phẩm, tập trung vào nhóm sản xuất mang lại doanh thu và lợinhuận cao Đồng thời, tập trung chăm sóc khách hàng như sứ mệnh của công ty

đã đề ra4: “ Làm hài lòng khách hàng là nên tảng tiếp bước, thành công là giá

trị khách hàng mang lại” Dựa trên chiến lược công ty đã thực hiện, đến nay Xí

nghiệp Dược Hậu Giang đã trở thành công ty dẫn đầu ngành Dược Việt nam.5

Tầm nhìn của công ty Dược Hậu Giang: “Khẳng định chất lượng Dược

Hậu Giang bằng lòng tin của khách hàng”.

1.3 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Dược Hậu Giang 1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2006 – 2009:

(nguồn: tính từ báo cáo thường niên năm 2007,2008,2009 của DHG)

3 13/5/2005 Không tác giả TS DS Phạm Thị Việt Nga - Người phụ nữ của thời đại mới [trực tuyến] Báo Sức Khỏe & ĐờI Sống số 322 ngày 13/5/2005 Đọc từ: http://www.dhgpharma.com.vn/1/index.php?

Trang 6

Hình 1.1- Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2006 – 2009

Từ hình 1.1 cho thấy Dược Hậu Giang đã hoạt động khá tốt trong giaiđoạn 2006 -2009 Doanh thu và lợi nhuận của công ty liên tục: doanh thu tăng từ

868 tỷ VNĐ (2006) tăng lên 1.746 tỷ VNĐ (2009) với tỷ lệ tăng 101%- tăngtrung bình 25%/ năm; Lợi nhuận tăng từ 87 tỷ VNĐ (2006) tăng lên 362 tỷVNĐ (2009)với tỷ lệ tăng 316%-tăng trung bình 79%/ năm Vì vậy có thể thấyDHG đã có những bước phát triển đáng ghi nhận khi tốc độ tăng lợi nhuận caohơn tốc độ tăng doanh thu

Trong cơ cấu doanh thu thuần của công ty thì doanh thu thuần của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Dược (bao gồm 3 nhóm mặt hàng: dược phẩm, dược

mỹ phẩm và thực phẩm chức năng) - đây là lĩnh vực hoạt động chính của DHG,chiếm tỷ trọng bình quân trên 90% Cụ thể chiếm tỷ trọng lần lượt là 92,59%(năm 2006), 94,53% (năm 2007), 93,51% (năm 2008) và 93,82% (năm 2009) tỷtrọng còn lại là tỷ trọng doanh thu thuần sản xuất bao bì, kinh doanh hàng hóa,hoạt động du lịch và các hoạt động khác Điều này cho thấy DHG đã phát triểnhợp lý dựa trên năng lực cốt lõi và tay nghề chuyên môn của mình

1.3.2 Tỷ trọng doanh thu thuần của ngành dược theo cơ cấu 3 nhóm hàng: Dược phẩm, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm qua 3 năm

2007 đến 2009.

Trang 7

(nguồn: tính từ báo cáo thường niên năm 2007,2008,2009 của DHG)

Hình 1.2: Tỷ trong doanh thu của ngành hàng Dược phẩm trong cơ cấu

doanh thu theo 3 nhóm ngành.

Từ hình 1.2 cho thấy: Tỷ trọng doanh thu của ngành hàng dược phẩmluôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu thuần ngành Dược của công tyDHG, tuy tỷ trọng này có giảm qua các năm từ năm 2007 đến 2009 nhưng nóvẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất

1.3.3 Tình hình doanh thu của ngành hàng Dược phẩm từ 2007 – 2009:

(nguồn: tính từ báo cáo thường niên năm 2007,2008,2009 của DHG)

Hình 1.3- Tình hình doanh thu của ngành hàng Dược phẩm từ 2007 – 2009

Từ hình 1.3 có thể thấy tình hình kinh doanh ngành hàng Dược phẩm củaDHG từ 2007 – 2009 là khá tốt Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu đạt lần lượt là47.54% (2007); 9.02% (2008) và 18.27% (2009)

Trang 8

1.4 Tình hình phát triển của ngành Dược Việt Nam

(nguồn: Báo cáo phân tích ngành Dược của công ty CP chứng khoán MHB )

Hình 1.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành Dược Việt Nam

Dân số tăng, mức sống người dân ngày càng được nâng cao, sức khỏe conngười được quan tâm nhiều hơn, tạo điều kiện cho Ngành Dược Việt Nam pháttriển6 Trong 3 năm 2007, 2008, 2009 ngành dược Việt Nam cũng đã có sự biếnđộng năm 2008 tốc độ tăng trưởng của ngành Dược đã tăng 6,64% so với năm

2007, nhưng đến năm 2009 đã giảm xuống còn 17,93% Nguyên nhân do phầnlớn thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là thuốc thông thường, rất ít loại đặc trị cócông thức riêng, giá trị thấp hơn 1/2 đến 1/3 so với thuốc ngoại Bên cạnh đó, tỷgiá ngoại tệ tăng nhanh một mặt tăng tính cạnh tranh cho thuốc nội, mặt kháclàm mất ưu thế thị phần và giảm hiệu quả kinh doanh thuốc nội7

1.5 Những thuận lợi và khó khăn của ngành hàng Dược phẩm:

Thuận lợi:

Với dân số gần 86 triệu, mức thu nhập người dân hơn 1000USD, quy môcủa ngành Dược nước ta vào khoảng hơn 1 tỷ USD và mức cung cấp của cáccông ty nội địa khoảng hơn 55% nhu cầu người dân Điều này cho thấy tiềmnăng phát triển của ngành dược

Một đặc điểm của ngành Dược mà chúng ta cần quan tâm, đó là tuy ViệtNam gia nhập WTO khi tham gia vào sân chơi lớn này chúng ta phải dở bỏ dầnkiểm soát của các ngành nhằm tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh côngbằng8 Tuy nhiên với ngành Dược là một ngành đặc biệt nên chính phủ vẫn có sự

6 Báo cáo thường niên Dược Hậu Giang 2009

7 Báo cáo thường niên Dược Hậu Giang 2009

8 10/2006 Thùy Trang “Vào WTO, khu vực quản lý Nhà nước chịu thách thức lớn nhất” [trực tuyến] Theo VnEconomy Đọc từ: http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=2450&cap=3&id=3773 (đọc ngày 9/11/2010).

Trang 9

kiểm soát về giá thuộc hệ thống phân phối Điều này tạo điều kiện thuận lợi chocác công ty trong ngành Dược 9

9 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Báo cáo phân tích ngành Dược [trực tuyến] Công ty

CP chứng khoán MHP Đọc từ: http://www.mhbs.vn/portal/mhbsfiles/nGANH%20DUOC/others c355-4c65-86cb-cb9a14bb1a79.pdf (đọc ngày 20/9/2010)

Trang 10

/0e10e5a0-Khó khăn:

Cũng giống như các ngành kinh tế khác, nguồn lực cho sự phát triểnngành Dược còn yếu và thiếu So với các ngành khác trong nền kinh tế ngànhDược còn yếu không những ở khâu máy móc thiết bị lạc hậu chưa được đầu tưđúng mức nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và cung ứng sản phẩm thì vấn đềnguồn nhân lực, đội ngũ bác sĩ, dược sĩ vừa yếu lại vừa thiếu Trong những nămgần đây, vấn đề nhân lực tuy đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng đượcnhu cầu của ngành Dược.10

Sự phát triển của ngành Dược cũng không đồng đều giữa các vùng miền.Các công ty Dược phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ và khu vực cận Hà Nộitrong khi các vùng Tây Nguyên và Tây Bắc vẫn chưa được các công ty ngànhDược quan tâm Đây là những khu vực có nhiều tiềm năng

Bên cạnh đó thì một vấn đề cần quan tâm đó là nguyên liệu của ngànhDược Theo thống kê của bộ y tế thì hơn 90% nguyên liệu của ngành Dược đềunhập khẩu Điều này làm cho giá thành của sản phẩm sẽ gặp nhiều rủi ro nhất làrủi ro về tỷ giá và giá nguyên liệu Ngoài rủi ro về tỷ giá thì các công ty ngànhDược còn gặp phải rủi ro về thay đổi các chính sách của nhà nước11 Các công

ty ngành Dược đang hưởng được lợi thế từ các chính sách của nhà nước trongviệc cạnh tranh với các đối thủ bên ngoài Tuy nhiên, các công ty ngành Dượccũng phải quan tâm đến vấn đề này, bởi một khi chính sách của chính phủ thayđổi thì các doanh nghiệp Dược phải có những thay đổi, điều chỉnh thế nào chophù hợp mà vẫn đảm bảo sự cạnh tranh và đủ sức cạnh tranh trên thị trường

Do hạn chế chung của ngành Dược là sự yếu kém về khả năng nghiên cứucác loại thuốc đặc trị nên phần lớn các công ty Dược trong nước chỉ mới sảnxuất được các loại thuốc generic12 Chính vì vậy mà lợi nhuận thấp, bên cạnh đó

do sản xuất các loại thuốc generic và chiếm lĩnh phân khúc thị trường bình dânnên các công ty Dược trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của chínhcác công ty trong nước với nhau nên Dược Hậu Giang cần đề ra những chiếnlược kinh doanh cụ thể để đứng vững trên thị trường Dược Việt Nam

Từ những phân tích trên cho thấy: Để DHG tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành hàng Dược phẩm cũng như vị thế đứng đầu ngành Dược Việt Nam trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, DHG cần xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp trong giai đoạn 2010 -2015 Bên cạnh đó tuy DHG kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau nhưng ngành

10 18/11/2009 Không tác giả Việt Nam: Phát triển ngành công nghiệp dược theo hướng CNH - HĐH [trực tuyến] Tin y tế Đọc từ: http://www.viendonggroup.com.vn/web-vi/Tin-tuc/tin-y-te/Viet-Nam-Phat-trien-nganh- cong-nghiep-duoc-theo-huong-CNH-HDH.aspx (đọc ngày 9/11/2010)

Trang 11

hàng Dược phẩm là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu thuần

và lợi nhuận của công ty nên bài nghiên chỉ tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngành hàng Dược phẩm của DHG Đây là lý do nhóm chọn đề tài

tiểu luận: “Xây dựng chiên lược kinh doanh cho ngành hàng Dược phẩm của

công ty CP Dược Hậu Giang trong giai đoạn từ 2010 đến 2015”.

Trang 12

Chương II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH

HÀNG DƯỢC PHẨM CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

chỉ tiêu kế hoạch quan trọng đều có bước cải thiện đáng ghi nhận Theo số liệu

công bố tại cuộc họp giao ban của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24-6, tốc độtăng trưởng kinh tế (GDP) 6 tháng đầu năm đạt 6-6,1% so với cùng kỳ nămngoái13 Dự báo, tăng trưởng GDP quý III/2010 đạt khoảng 7,18% và cả năm

2010 tăng khoảng 6,7%, vượt chỉ tiêu trên 6,5% đã được Quốc hội thông qua 14.Trong xu thế phục hồi kinh tế toàn cầu và do sản xuất trong nước đang lấy lại đàtăng trưởng nên các thành viên chính phủ có chung nhận định tốc độ tăng trưởngGDP của quí III và quí IV năm 2010 sẽ tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng quí I vàquí II năm 2010 Và theo Ban chấp hành trung ương Đảng thảo luận đã đề ramục tiêu: Từ năm 2010 đến 2015 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7 -7,5%/năm; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 2.000 USD, tăng1,7 lần năm 2010; Năng suất lao động năm 2015 gấp 2 lần năm 201015 Điều nàygiúp chúng ta có cơ sở dự đoán kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng đếnnăm 2015 Như vậy cùng với sự phát triển nền kinh tế, nhu cầu chăm lo sứckhỏe của người dân sẽ càng cao tác động đến sự phát triển của ngành côngnghiệp Dược cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của Dược Hậu Giang(DHG)

Bên cạnh đó, cùng với nhìn nhận quyết định điều chỉnh tỷ giá USD/VNDhơn 2% của Ngân hàng nhà nước có mức vừa phải, tiến sĩ Lê Xuân Nghĩa, phóchủ ủy ban giám sát tài chính quốc gia cho rằng: Tác động tích cực nhất của đợtđiều chỉnh tỷ giá này là làm cho giá trị thực của VND và USD cân bằng hơn, ítnhất là trong năm 2010 Việc điều chỉnh tỷ giá sẽ mang lại lợi ích cho các nhàxuất khẩu, ngược lại sẽ gây bất lợi cho các nhà nhập khẩu 16 Chính vì thế, hoạtđộng xuất khẩu của công ty có nhiều thuận lợi do điều chỉnh tỷ giá nhưng do80% nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc của DHG được nhập khẩu từ nước

13 Anh Minh 25/6/2010 Sáu tháng đầu năm 2010: Kinh tế tăng trưởng khá [trực tuyến] Đọc từ:

Trang 13

ngoài17, vì vậy sẽ gặp khó khăn Ngoài ra, động thái điều chỉnh tỷ giá lần nàycủa Chính Phủ sẽ góp phần kéo mặt bằng lãi suất đi xuống Sự biến động của lãisuất sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nước trong đó

có ngành Dược Việt Nam Tuy nhiên đối với DHG lên thì mức độ ảnh hưởngđến kết quả hoạt động của công ty không đáng kể vì công ty không có cáckhoảng vay dài hạn

17 Thùy Hoa 24/6/2009 Ngành dược Việt Nam còn thiếu định hướng [Trực tuyến] Việt báo Đọc từ:

http://mobi.vietbao.vn/Suc-khoe/Nganh-duoc-Viet-Nam-con-thieu-dinh-huong/65169345/248/ Đọc ngày 23/9/2010.

Trang 14

2.1.2 Yếu tố văn hóa xã hội

Trong cuộc hợp Ủy Ban các vấn đề xã hội của Quốc hội tại TP.HCM bàPhạm Khánh Phong Lan, Phó giám đốc Sở y tế TP.HCM đã nêu lên một vấn đềlớn trong tâm lý người dân tạo nên nguy cơ cho ngành Dược Việt Nam, trong đó

có DHG là: Đa phần người dân Việt Nam chưa tin dùng thuốc nội, họ luônmang tâm lý cho rằng “thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt” Trong khi công nghệsản xuất dược phẩm ở Việt Nam tiên tiến, tương đương với các nước trên thếgiới18 Một yếu tố cũng không kém phần quan trọng là sự hiểu biết của ngườitiêu dùng về thuốc rất hạn chế, thuốc có cùng thành phần nhưng khác tên về biệtdược và không giống tên trong đơn thuốc không dám mua và sử dụng Trong khi

đó một tình trạng đang diễn ra hiện nay mà báo chí thường nhắc đến là các bác

sĩ vẫn thích kê toa thuốc ngoại vì nó cho tác dụng nhanh hơn và chi hoa hồngnhiều hơn19, xu hướng này trong tương lai sẽ gây rất nhiều khó khăn cho ngànhDược nói chung và DHG nói riêng

Trong cuộc sống hiện đại cùng với sự phát triển kinh tế Con người ngàycàng quan tâm bảo vệ sức khỏe cho mình từ khi còn đang khỏe mạnh, theo quanniệm phòng bệnh hơn chữa bệnh các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng cácthực phẩm chức năng hơn là thuốc Tại Việt Nam hiện nay có hơn 3.000 loạithực phẩm chức năng đang lưu hành trên thị trường.20 Bên cạnh đó, theo báo cáocủa ILO tỷ lệ lao động nữ đã tăng từ 50,2% - 51,7% (1980-2009) trong đó tỷ lệ

nữ đã tham gia vào công việc được trả công tăng từ 42,8%(1999) đến47,3%(2009) Và trong tương lai tỷ lệ này sẽ tiếp tục gia tăng21 Và nhu cầu làmđẹp của phụ nữ là nhu cầu tất yếu, vì vậy khi thu nhập của ngày càng ổn định vàtăng lên cùng với cuộc sống ngày càng bận rộn hơn, để tiết kiệm thời gian làmđẹp và chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa các bệnh về sau Nhiều phụ nữ có thể có

xu hướng sử dụng các sản phẩm thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm nhiềuhơn Đây là cơ hội cho các công ty sản xuất những sản phẩm này đáp ứng nhucầu khách hàng DHG cũng đang đầu tư rất nhiều cho việc nghiên cứu và pháttriển sản phẩm thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm cùng với hệ thống phânphối tốt công ty có thể vận dụng tốt cơ hội này

21 Ban Quốc tế biên dịch – theo ILO 22/4/2010 Hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới [trực tuyến] Đọc từ:

http://hoilhpn.org.vn/NewsDetail.asp?Catid=113&NewsId=13814&lang=VN Đọc ngày: 3/9/2010.

Trang 15

Nam “thua ngay trên sân nhà” Trong khi các loại thuốc ngoại nhập được chi phíquảng cáo đến 30% doanh thu, thì thuốc sản xuất trong nước chỉ được chi 10%,nếu vượt quá sẽ bị đánh thuế Để thành công, sản phẩm rất cần được quảng bá,việc bị hạn chế chi phí quảng bá dẫn tới người tiêu dùng không mặn mà vớithuốc nội22

Theo các cam kết cụ thể khi Việt Nam gia nhập WTO, mức thuế áp dụngchung cho dược phẩm sẽ chỉ còn 0% - 5% so với mức thuế 0% - 10% như trướcđây Mức thuế trung bình sẽ là 2,5% sau 5 năm kể từ ngày Việt Nam chính thứctrở thành thành viên của WTO. 23 Mặt khác, việc mở cửa thị trường theo cam kếtWTO sẽ thúc đẩy sự hiện diện thương mại của các công ty nước ngoài có tiềmlực mạnh mẽ hơn với thương hiệu nổi tiếng và thương quyền ngày càng được

mở rộng, cùng với sự tháo dỡ các rào cản thương mại sẽ là những thách thức rấtlớn đối với ngành công nghiệp dược nội địa trong đó có DHG

Trước tình hình đó, Phó Thủ Tướng yêu cầu Bộ Y tế xây dựng cácchương trình ưu đãi tài chính cho các nhà sản xuất thuốc trong nước, xây dựngcác báo cáo dự báo quy mô thị trường, tăng cường sử dụng dược phẩm trongnước và tận dụng khả năng sử dụng thiết bị, nguyên liệu sản xuất trong nướcthay vì “chuộng” ngoại tràn lan như hiện nay nhằm tạo động lực thúc đẩy ngànhsản xuất Dược Việt Nam trong định hướng tới 2020.24 Những vấn đề này sẽphần nào tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Dược trong nước nói chungcũng như DHG nới riêng trong cuộc chạy đua cạnh tranh với thuốc ngoại.Ngoài ra, trong tương lai Chính phủ và Bộ Y Tế sẽ hỗ trợ các doanh nghiệpDược trong nước thông qua các cơ chế chính sách thông thoáng để tạo điều kiệntốt nhất cho “3 nhà”: Nhà doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nông phát triểnnhững sản phẩm dược liệu hiệu quả và bền vững cũng như trách nhiệm của họtrong việc xây dựng chuỗi phân phối sản phẩm dược liệu khép kín và có chấtlượng, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Đây là cơhội phát triển ngành Dược của nước ta, giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhậpkhẩu từ ngoài, vì Theo thống kê, 90% nguyên liệu sản xuất trong ngành Dược cảtân dược và đông dược

23 Không tác giả 18/11/2009 Ngành dược chuyển mình khó nhọc [trực tuyến] Đọc từ:

http://www.duocviendong com.vn /web-vi/Tin-tuc/tin-y-te/Nganh-duoc-chuyen-minh-kho-nhoc.aspx Đọc ngày 2/9/2010

24 Lương Nguyệt 26/07/2010 Tạo môi trường thuận lợi phát triển công nghiệp dược [trực tuyến] Đọc từ:

http://tintuc.xalo.vn/00936088912/tao_moi_truong_thuan_loi _phat_triencong_nghiep_duoc.html Đọc ngày 2/9/2010

Trang 16

Nam khoảng 394825 loài thực vật và nấm cung cấp một nguồn dược liệu khá dồigiàu cho ngành Dược trong tương lai

Với sự phát triển nhanh của nền kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là

sự phát triển công nghiệp Con người đã thải vào môi trường một khối lượng lớncác chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xínghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng Theothống kê, hằng năm riêng ĐBSCL đã thải ra môi trường một khối lượng chấtthải rắn sinh hoạt khoảng 606.000 tấn/năm, nước thải sinh hoạt khoảng 102 triệu

m3/năm, chất thải nước rắn công nghiệp gần 47,2 triệu tấn/năm, rác thải y tế gần4.000 tấn/năm26 Ngoài ra, theo số liệu quan trắc của trạm không khí tự động đặttại Đại học xây dựng Hà Nội năm 2002: nồng độ bụi PM10 trung bình năm ởViệt Nam cao 2,5 đến 3,5 lần tiêu chuẩn quốc tế27 Những hiện trạng trên cùngvới tình trạng biến đổi khí hậu trên thế giới trong tương lai sẽ trở thành hiểm họađối với đời sống và sức khỏe của con người và gây nên nhiều bệnh về hô hấp,tim mạch, tiêu hóa…và ngày càng trầm trọng hơn Điều đó là cơ sở để phát triểnngành Dược trong tương lai

2.1.5 Yếu tố nhân khẩu

Việt Nam là nước có hơn 83 triệu người, dân số đứng thứ 13 trên thếgiới28 Đây vừa có thể là lợi thế để tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng có thể nảysinh thêm những thách thức lớn đối với nền kinh tế, an sinh xã hội của đất nước.Đời sống được nâng cao, con người luôn cần đến giáo dục và y tế, vì vậy cácdịch vụ về y tế, chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng ở mức rất đáng kể Nhiều nămqua, DHG là doanh nghiệp duy nhất trong ngành Dược có hệ thống phân phối

sâu và rộng khắp lãnh thổ Việt Nam đảm bảo “nơi nào có người dùng thuốc, nơi

đó có Dược Hậu Giang”29 Trong bài phát biểu Phó Thủ tướng Nguyễn ThiệnNhân cho rằng quy mô dân số 100 triệu người của Việt Nam và khoảng 500 –

600 trăm triệu người của ASEAN vào năm 2020 sẽ tạo ra một thị trường đầytiềm năng để ngành công nghiệp Dược nước ta phát triển, hướng tới xuất khẩu30.Dược Hậu giang với vị thế đứng thứ tư trên thị trường dược phẩm và với mạnglưới phân phối tốt có thể tận dụng tốt cơ hội này

25 Từ Lương 30/05/2010 Thúc đẩy phát triển bền vững ngành Dược liệu[trự c tuyến] Đọc từ

http://baodientu.chinhphu.vn /Home/Thuc-day-phat-trien-ben-vung-nganh-Duoc-lieu/20105/31723.vgp (Đọc ngày 03.09.2010)

http://maxreading.com/sach-hay/viet-nam-moi-28 Không ngày tháng Dân số [trực tuyến] Đọc từ: http://asean2010.vn/asean_vn/news/26 Đọc ngày: 4.9.2010

29 Không ngày tháng Các nhân tố rủi ro[trực tuyến] Đọc từ:

www.hsx.vn/hsx/Uploade/ma_cty /BANCAOBACH_DHG_17-05-07.rtf (đọc ngày:1.9.2010 )

30 Lương Nguyệt 26.07.2010 Tạo môi trường thuận lợi phát triển công nghiệp dược [online] Đọc từ:

http://tintuc.xalo.vn/00936088912/tao_moi_truong_thuan_loi_phat_trien_cong_nghiep_duoc.html (đọc ngày: 5.9.2010)

Trang 17

Mặt khác, ở Việt Nam số người cao tuổi (trên 60 tuổi-hiện khoảng 6,3triệu người, chiếm 7,5% dân số cả nước) có chiều hướng gia tăng nhờ điều kiệnsống và chăm sóc y tế được nâng cao Năm 2005, tuổi thọ trung bình của ViệtNam là 72 tuổi31 Theo các chuyên gia, tỷ lệ người cao tuổi cuối thời kỳ dự báonăm 2059 là 28.31%, số người trong độ tuổi nghỉ hưu sẽ là 28 triệu Còn trướcmắt, trong 10 năm tới, cả nước phải đảm bảo an sinh xã hội cho 10 triệu người

60 tuổi trở lên các khoản lương hưu, trợ cấp, chăm sóc sức khỏe32…Sức khỏe làvấn đề quan trọng và rất được quan tâm ở những người lớn tuổi Hiểu rỏ khúcthị trường nhu cầu về sức khỏe của người lớn tuổi đem lại sẽ là cơ hội để DHGnghiên cứu, phát triển những sản phẩm cần thiết, phù hợp, kèm theo các dịch vụchăm sóc sức khỏe tốt nhất

2.1.6 Yếu tố công nghệ

Trong giai đoạn 2001-2009 vừa qua ngành khoa học và công nghệ nước ta

đã có nhiều chuyển biến đáng kể cùng với việc thành lập Quỹ phát triển khoahọc và công nghệ, với mục đích của quỹ này là hỗ trợ các doanh nghiệp triểnkhai ứng dụng nghiên cứu trong nước, các kết quả nghiên cứu có triển vọngthành sản phẩm có tiềm năng thương mại; thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới và nângcao trình độ công nghệ33… Đây là một cơ hội tốt cho ngành dược trong việc vậndụng và đổi mới công nghệ trong sản xuất

Trong những năm gần đây, với xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tếđất nước ngành công nghiệp bào chế thuốc trong nước đã có những bước độtphá Trong sản xuất, nhiều công nghệ mới đã được đưa vào áp dụng (bao màngmỏng, đông khô, thuốc tác dụng kéo dài, ) Có thể nói đây là bước chuyểnmình cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc nói chung và DHG nói riêng vì có thểtiếp cận được các ngành công nghệ sản xuất thuốc tiên tiến trên thế giới

Tuy nhiên ngành sản xuất thuốc trong nước hiện cũng còn gặp nhiều khókhăn như: kinh phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển còn hạn chế, đội ngũ cán bộ

kỹ thuật và trang thiết bị chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu34 Điều này chính

là thách thức cho các doanh nghiệp Việt nam vì đa phần các doanh nghiệp sảnxuất thuốc tại Việt Nam đều thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đó có DHG

2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp ngành hàng Dược phẩm

Đặc tính kinh tế của ngành:

31 Không ngày tháng Dân số [trực tuyến] Đọc từ: http://asean2010.vn/asean_vn/news/26 (đọc ngày: 4.9.2010).

32 Hà Thư Không ngày tháng Sự biến đổi “dữ dội” [trực tuyến] Đọc từ:

http://giadinh.net.vn/20100702080544407p0c1054/tan-dung-co-cau-dan-so-cuoi-ung-pho-voi-tuong-lai.htm (đọc ngày: 4.9.2010)

33 Không ngày tháng Không tác giả Hội thảo đổi mới phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ [trực tuyến] Đọc từ: http://tintuc.xalo.vn/002052643399/hoi_thao_doi_moi_phat_trien_cong_nghe_va_chuyen _giao_cong_nghe.html (ngày đăng: 14/04/2010, ngày đọc:4/9/2010)

34 Ngày 13/01/2019 GS.TS Võ Xuân Min Dùng thuốc ngoại hay thuốc nội tốt hơn? [trực tuyến] Tin y tế Đọc

từ:http://dongyvietnam.net/forum/f35/dung-thuoc-noi-hay-thuoc-ngoai-tot-hon-417/ (đọc ngày 4/9/2010)

Trang 18

Ngành Dược Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao Trong giaiđoạn 2000 – 2009, ngành Dược có mức tăng trưởng trung bình là 16% và được

dự báo sẽ còn tiếp tục tăng 35 Cụ thể năm 2008 doanh thu tiêu thụ của dượcphẩm đạt 1,426 tỷ USD chiếm 1,78% GDP tăng 22% so với năm 2007 Trong

đó giá trị sản xuất trong nước chiếm 715 triệu USD tăng 33,8% so với năm 2007

và đáp ứng 50,3% nhu cầu của cả nước Đến năm 2009 doanh thu tiêu thụ dượcphẩm đạt 1,71 tỷ USD tăng 20% so với năm 2008, trong đó giá trị sản xuất trongnước chiếm 585 triệu USD tăng 20% và đáp ứng 50,17% nhu cầu của cả nước

và theo dự báo của hiệp hội sản xuất kinh doanh Dược Việt Nam trong năm

2010 doanh thu tiêu thụ dược phẩm có thể lên đến 2,050 tỷ USD tăng 20% sovới năm 2009 36

Hệ thống phân phối của ngành Dược hiện nay được thực hiện chủ yếu quahai kênh phân phối là phân phối qua hệ thống điều trị (bao gồm phân phối quabệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế cấp xã phường …) và hệthống thương mại (các chi nhánh, đại lý, nhà phân phối và các nhà thuốc) Mạnglưới phân phối thuốc trong nước vẫn chưa có sự chuyên nghiệp, hệ thống phânphối của các công ty Dược Việt Nam còn chồng chéo tranh giành thị trường,chưa đạt được hiệu quả cao

Hiện nay thuốc giả chiếm thị phần lớn trên thị trường tiêu thụ Theo báocáo của Interpol năm 2008 Việt Nam có đến 406 mẫu thuốc giả37 đứng thứ 2 sovới các nước Đông Nam Á

Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới WHO ngành Dược Việt Nam ởmức đang phát triển Điển hình trong giai đoạn 2000 - 2009 chi tiêu y tế củangười dân tăng cao, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm với mức tăng từ 5,11USD/người/năm (2000) lên đến 19,6 USD (2009) chiếm 1,6% GDP38 và dựdoán đến năm 2010 chi tiêu y tế sẽ tiếp tục tăng lên đến mức 24 USD/người/năm Trên thực tế tuy tăng trưởng cao nhưng mức chi tiêu cho ngànhDược vẫn còn rất thấp so với các nước trong khu vực và vẫn còn thấp rất nhiều

so với mức trung bình thế giới là 40 USD/người/năm39 Bên cạnh đó, do đa sốnguồn nguyên vật liệu sản xuất thuốc đều phải nhập khẩu từ nước ngoài với90% 40 Vì vậy nhìn nhận ở mức khái quát thì ngành dược Việt Nam vẫn còn ởmức phát triển trung bình - thấp và qui mô của ngành hiện nay vẫn còn nhỏ

35 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán Miền Nam (MHB) Tháng 8/2010 Báo cáo Công ty CP Dược Hậu Giang [trực tuyến] Đọc từ: http://www.mnsc.com.vn/Photos/Analyst/FileDownload830dce76_521a _43d5 a079_281952233ff9.pdf (đọc ngày 20/9/2010)

36 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Báo cáo phân tích ngành Dược [trực tuyến] Công

ty CP chứng khoán MHP Đọc từ: http://www.mhbs.vn/portal/mhbsfiles/nGANH%20DUOC/others c355-4c65-86cb-cb9a14bb1a79.pdf (đọc ngày 20/9/2010)

/0e10e5a0-37 Không tác giả 31/ 12/2009 Báo cáo thường niên năm 2009 [trực tuyến] Tài liệu đã dẫn.

38 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán Miền Nam (MHB) Tháng 8/2010 Tài liệu đã dẩn.

39 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

40 Thùy Hoa 24/6/2009 Ngành dược Việt Nam còn thiếu định hướng [Trực tuyến] Việt báo Đọc từ:

http://mobi.vietbao.vn/Suc-khoe/Nganh-duoc-Viet-Nam-con-thieu-dinh-huong/65169345/248/ (đọc ngày 23/9/2010)

Trang 19

Trong tương lai ngành Dược Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng đểphát triển Vì Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng GDP caonhất thế giới và thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Theo dự đoáncủa BMI đến năm 2019 thị trường ngành Dược có thể đạt tới 6,1 tỷ USD và dân

số Việt nam sẽ tiếp tục gia tăng từ 86,8 triệu người (2008) lên hơn 100 triệungười (2019)41 Dân số tăng, mức sống người dân tăng lên kéo theo nhu cầu vềdược phẩm cũng tăng Cùng với mục tiêu của chính phủ là đến năm 2010 thuốcsản xuất trong nước sẽ đáp ứng được 60% nhu cầu của người dân và đến năm

2015 là 70% Điều này tạo nhiều cơ hội để phát triển ngành Dược Việt Namtrong tương lai

Sau khi tìm hiểu đặc tính kinh tế của ngành, để hiểu rỏ hơn ta cần tìm hiểuphân tích về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, sảnphẩm thay thế của ngành Dược

2.2.1 Khách hàng:

Khách hàng của ngành dược phẩm được phân khúc thành 2 nhóm:

2.2.1.1 Nhóm khách hàng gián tiếp

Nhóm khách hàng này bao gồm những người tiêu dùng cuối cùng trong

và ngoài nước Được phân loại thành 2 nhóm chính: Nhóm khách hàng gián tiếpnước ngoài và nhóm khách hàng gián tiếp trong nước

 Nhóm khách hàng gián tiếp nước ngoài

Nhìn chung thị phần xuất khẩu Dược của Việt Nam rất nhỏ chủ yếusang Nhật, Đông Âu Nhưng theo dự đoán của tổ chức RNCOS, tăngtrưởng công nghiệp Dược ở các nước đang phát triển trong giai đoạn 2009

2012 sẽ đạt 12%15%, trong khi mức tăng trưởng của thế giới chỉ đạt 6 8% 42 và nhu cầu dược phẩm ở các nước châu Á Thái Bình Dương, Châu

-Mỹ Latinh…vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới vì dân

số đông, thu thập bình quân đầu người không ngừng được cải thiện, vìvậy nhu cầu nhập khẩu dược ở khu vực này cũng sẽ gia tăng Trong tươnglai quy mô của nhóm khách hàng này sẽ có nhiều tiềm năng phát triển

Đặc điểm của nhóm khách hàng gián tiếp nước ngoài (các nước châu Âu):

- Yêu cầu về chất lượng và tính an toàn cao khi sử dụng sảnphẩm

- Quan tâm nhiều đến thương hiệu sản phẩm

Nhóm khách hàng gián tiếp trong nước

41 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

42 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

Trang 20

Như phân tích ở trên trong những năm gần đây, Việt Nam ngàycàng gia tăng việc chi tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dượcphẩm Vì vậy cho thấy nhóm khách hàng gián tiếp trong nước vẫn còn rấtnhiều tiềm năng phát triển.

Đặc điểm của nhóm khách hàng gián tiếp trong nước

- Đa phần người dân Việt Nam chưa tin dùng thuốc nội Họ luônmang tâm lý rằng thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt

- Phần lớn người dân tập trung ở nông thôn, thường có mức sốngthấp, nên có nhu cầu cao các loại thuốc có giá rẻ43

- Họ có thói quen là thường tự mua thuốc theo kinh nghiệm cánhân hoặc theo lời khuyên của người thân và dược tá bán thuốc(có tới 45% người tiêu dùng Việt Nam thường mua thuốc theokinh nghiệm) 44

- Ngoài ra do mức sống của người dân ngày càng được nâng caohơn nên vấn đề về sức khỏe cũng được quan tâm, chăm sóc vàđầu tư kỹ hơn vì vậy người dân ngày nay yêu cầu cao hơn vềchất lượng được phẩm cũng như uy tín thương hiệu

Nhóm khách hàng gián tiếp trong nước không gây sức ép chongành vì dược phẩm là một trong những mặt hàng thiết yếu không có sảnphẩm thay thế và không có sự mặc cả về giá

2.2.1.2 Khách hàng trực tiếp

Đây là nhóm khách hàng mục tiêu của ngành dược Nhu cầu mua thuốcphụ thuộc vào lượng mua của nhóm khách hàng gián tiếp Nhóm khách hàngtrực tiếp cũng được chia thành 2 nhóm nhỏ:

- Nhóm 1: Bao gồm các bệnh viện và các cơ sở điều trị tại các cấp

- Nhóm 2: Bao gồm các chi nhánh, đại lý, nhà phân phối, các nhà thuốc(như các công ty xuất nhập khẩu dược phẩm, công ty thương mại, cácđiểm bán lẻ )

Đặc điểm của nhóm khách hàng trực tiếp 45 :

- Bởi vì dược phẩm có liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng nên

họ đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng và uy tín

- Họ mong muốn mức chiết khấu thương mại cao

- Họ yêu cầu khả năng cung cấp sản phẩm đúng thời hạn theo hợp đồng

đã ký kết

43 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

44 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

45 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

Trang 21

Nhóm khách hàng này có khả năng gây sức ép cao lên ngành bởi vì:

- Họ mua với số lượng sản phẩm lớn, chiếm doanh số cao trong tổng cácdoanh số của ngành Dược Sản phẩm muốn đến được với người tiêudùng phải thông qua các kênh phân phối của họ

- Họ có nhiều sự lựa chọn về người bán

- Họ có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả, đặc điểm của người tiêudùng

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh:

2.2.2.1 Các yếu tố quyết định mức độ cạnh tranh giữa các công ty

trong ngành

Mức độ cạnh tranh trong ngành dược hiện nay khá cao vì:

Đây là một ngành có khá nhiều đối thủ cạnh tranh (tính đến tháng 7 năm

2010, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc trong đó có 98 doanhnghiệp sản xuất thuốc tân dược, chiếm 55,1 % và 80 doanh nghiệp sản xuấtthuốc từ dược liệu ngoài ra còn có 5 doanh nghiệp sản xuất Vaccin, sinh phẩm ytế)46

Sau hơn 20 năm phát triển trong môi trường cạnh tranh có thể khẳng địnhđến thời điểm hiện nay thị trường dược Việt Nam đã cơ bản vận hành theo cơchế thị trường với các đặc thù riêng có của một ngành kinh doanh đặc biệt Điềunày có nghĩa các nguyên tắc và quy luật của cạnh tranh đã từng bước phát huytác dụng ngày càng có vai trò chi phối trên thị trường này

Ngày nay các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã bắt đầu chú trọng đến cáctiêu chuẩn quốc tế và đang nỗ lực để gia tăng sức cạnh tranh để tồn tại và pháttriển Tính đến tháng 7/2009 có 53 doanh nghiệp sản xuất thuốc đạt chuẩnGMP- WHO chiếm 57% và 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN Theo cam kếtgia nhập WTO đến cuối năm 2010 các doanh nghiệp Dược Việt Nam đều phảiđạt tiêu chuẩn GMP-WHO nếu không sẽ phải ngừng sản xuất 47 Vì vậy doanhnghiệp Việt Nam đang đẩy mạnh thực hiện các tiêu chuẩn này và để góp phầntăng sức cạnh tranh

Các doanh nghiệp Dược trong nước hiện nay chỉ có thể bào chế các loạithuốc thông thường, cạnh tranh nhau trong thị trường nội địa nhưng khi ViệtNam gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ ngày càng nhiều hơn vàtheo lộ trình cam kết của Việt Nam gia nhập WTO thì kể từ năm 2009 thị trườngdược nội địa chỉ được bảo hộ ở mức rất thấp (chỉ còn lĩnh vực phân phối là chưa

mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoài) Và đến khi hết thời hạn bảo hộ thìngành Dược sẽ có một môi trường cạnh tranh gay gắt hơn Lúc đó các doanh

46 Hoàng Trường Giang 26/07/2010 Cần xây dựng chiến lược cho ngành Dược phẩm [trực tuyến] Đọc từ:

http://www.soixam.com/c68/1086161/can-xay-dung-chien-luoc-cho-nganh-duoc-pham (đọc ngày23/9/2010)

47 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

Trang 22

nghiệp Dược trong nước sẽ phải đối đầu với các tập đoàn đa quốc gia có côngnghệ hiện đại, năng suất cao

Sau khi tìm hiểu về mức độ cạnh tranh trong ngành ta sẽ phân tích một sốđối thủ cạnh tranh chủ yếu của DHG để đánh giá năng lực cạnh tranh của họ

2.2.2.2 Nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh

Xác định đối thủ cạnh tranh

Hiện nay các doanh nghiệp dược Việt Nam chủ yếu là phục vụ cho thịtrường nội địa nên việc xác định đối thủ cạnh tranh sẽ dựa vào thị phần của cáccông ty trong ngành Dược Việt nam Theo thống kê của cục quản lý dược ViệtNam Dược Hậu Giang được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành côngnghiệp Dược Việt Nam và đứng thứ 6 trong top 10 doanh nghiệp có doanh thuđứng đầu ngành dược ( 5 doanh nghiệp đứng đầu thuộc các doanh nghiệp nướcngoài )

Đối thủ cạnh tranh của DHG trong ngành công nghiệp dược Việt Nam làtất cả các công ty đang hoạt động trong ngành như: Domesco, Imexpharm,Trapaco, dược Viễn Đông và OPC…Trong đó Domesco đứng thứ 2 với thị phầntiêu thụ nội địa là 4,67% và Imexpharm đứng thứ 3 với thị phần 3,72% (tính đếnhết quý I/2010)48 Đây là 2 đối thủ quan trọng của DHG

Ngoài ra đối thủ cạnh tranh của Dược Hậu Giang còn là các công ty dượcnước ngoài như: Sanofi-Aventis (Pháp), GSK (Anh), Servier (Pháp) Bài phântích sẽ chọn phân tích đối thủ Sanofi –Aventis vì tại Việt Nam Sanofi- Aventisgiữ vị trí số một trên thị trường, dẫn đầu trong các doanh mục dược phẩm kê toa,không kê toa và Vacxin

Tổng quan về các đối thủ:

Công ty Sanofi- Aventis Việt Nam:

Tại Việt Nam Sanofi – Aventis Việt nam là công ty giữ vị trí số 1 trên thịtrường dược phẩm với danh mục sản phẩm phong phú, dịch vụ tư vấn hỗ trợkhách hàng cũng như những đóng góp trong việc phát triển ngành Dược ViệtNam

Sanofi – Aventis Việt Nam có hơn 150 sản phẩm các loại bao gồm cácsản phẩm kê toa, không kê toa và vacxin Trong đó có những sản phẩm hàng đầutrong lĩnh vực điều trị tim mạch, ung thư, rối loạn hệ thần kinh trung ương, đáitháo đường, nội khoa và vacxin

Sanofi – Aventis Việt nam đã thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ khách hàngvới việc mở trung tâm dịch vụ khách hàng (2002) để hỗ trợ tư vấn trực tiếp chokhách hàng Hiện tại Sanofi đang thực hiện chiến lược mở rộng quan hệ đối tác,đặc biệt là trong công nghệ sinh học và trị liệu sinh học, thiết lập quan hệ hợp

48 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán Miền Nam (MHB) Tháng 8/2010 Tài liệu đã dần

Trang 23

tác chiến lược trên toàn thế giới để cải tiến sản phẩm và phát triển thêm các sảnphẩm mới Mục tiêu Sanofi trong tương lai trở thành người dẫn đầu trong lĩnhvực công nghệ sinh học và dự định tăng tỷ lệ sản phẩm bắt nguồn từ công nghệsinh học từ 14% (2008) đến 25% (2012) 49.

Công ty Domesco:

Năm 2009, DOMESCO chiếm 4,67% thị phần trên thị trường thuốc tiêuthụ tại Việt Nam, với công nghệ hiện đại Công ty đã nghiên cứu thành công vàđược phép sản xuất hơn 406 mặt hàng phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước vàxuất khẩu50 Nguyên vật liệu sản xuất thuốc của Domesco chủ yếu được nhậpkhẩu từ các nhà sản xuất nguyên vật liệu dược nổi tiếng trên thế giới tại châu Âu

và Mỹ, chất lượng của các loại nguyên liệu đạt độ ổn định cao và có chứng nhậnDMF Riêng các nguyên liệu có nguồn gốc từ thảo mộc, Domesco tổ chức thumua tại các vùng cung cấp lớn trong nước51

Mục tiêu của Domesco là đến năm 2015 phát triển thành một Tập đoàn vềDược - Thực phẩm chức năng, có đủ sức chiếm thị phần lớn trong cả nước, nângcao uy tín trên thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu Công ty đang thực hiệncác chiến lược phát triển sản phẩm, tích hợp dọc về phía sau như duy trì và pháttriển hệ thống chất lượng toàn diện (TQM), tích hợp bộ tiêu chuẩn ISO nhằmcung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao DMC đã khánhthành cụm công nghiệp Dược giai đoạn 1 với nhiều hạng mục cơ bản của dự án

đã hoàn tất, đưa các hạng mục này vào khai thác sẽ giúp DMC đa dạng hóa cácmặt hàng dược phẩm Đồng thời Domesco cũng đang khẩn trương xây dựngcông trình Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Dược kỹ thuật cao Domseco, diệntích 111.320m2, dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2010 52

Công ty Imexpharm:

Trong năm 2009, công ty chiếm 3.72% thị phần các thị trường thuốc tiêuthụ tại Việt Nam Imexpharm đặt ra mục tiêu trong tương lai là tổng doanh thuthuần 760 tỷ đồng tăng 7,55% so với năm 2009 và trở thành Công ty Dượcphẩm hàng đầu trong nước, tạo thế cạnh tranh riêng biệt, tiếp tục chiến lược ổnđịnh, bền vững và hiệu quả53 Điều này cho thấy công ty chú trọng việc pháttriển ổn định và bền vững

49 Không tác giả 3/2010 Giới thiệu Sanofi – Aventis Việt nam.[trực tuyến] Đọc từ:

Trang 24

Với những năng lực hiện tại: có đội ngũ nhân viên có trình độ cao luôn

tâm huyết với công ty và đội ngũ bán hàng, tiếp thị, phân phối năng động nhiệt

tình tạo cho công ty có đủ năng lực và phương tiện phân phối sản phẩm 64/64

tỉnh thành cả nước Việt Nam 54 Hệ thống phân phối sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO:

9001:2000 và 22000, GMP-WHO, GSP, GLP công ty luôn hướng tới việc cho

mình một hướng đi riêng chuyên biệt không chạy theo xu hướng thị trường mà

định hướng vào khách hàng 55 So với DHG va Domesco có hệ thống phân phối

của Imexpharm đang còn yếu thế hơn Imexpharm mới chỉ có 3 đại lý trong khi

số đại lý của DHG là 20 và Domesco là 75

2.2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh được xây dựng dựa trên các yếu tố thành

công chủ yếu của ngành hàng Dược phẩm mà nhóm thảo luận và khả năng đối

phó của doanh nghiệp đối với các yếu tố này: Trọng số được cho theo mức độ

quan trọng của các nhân tố thành công trong ngành Điểm đánh giá khả năng

cạnh tranh của các công ty được cho theo mức độ từ 1 đến 4: rất yếu = 1,

1

Khả năng kiểm soát

nguồn dược liệu ổn

định

2 Sản phẩm chất lượng, an toàn 0,17 3 0,51 4 0,68 3 0,51 3 0,51

3 Kênh phân phối sản phẩm 0,18 4 0,72 2 0,36 3 0,54 2 0,36

4 Năng lực nghiên cứu,phát triển thuốc mới 0,15 3 0,45 4 0,6 3 0,45 3 0,45

54 Không ngày tháng Báo cáo thường niện năm 2009 Đọc từ: www.imexpharm.com (đọc ngày 20/09/2010)

55 07.09.2010 Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm: tạo thế đứng vững trên thị trường [trực tuyến] Đọc

từ:http://:www.t5g.org.vn/?u=dt&id=1428.(Đọc ngày 22.09.2010)

Trang 25

Imexpharm yếu hơn các công ty trên (2,67) Điểm mạnh then chốt của Sanofi làkhả năng kiểm soát nguồn nguyên liệu, năng lực nghiên cứu phát triển và dịch

vụ khách hàng So với các đối thủ điểm mạnh của DHG là khả năng kiểm soátnguồn nguyên liệu, tổ chức hệ thống phân phối tốt và nguồn tài chính tốt vànăng lực sản xuất tốt

2.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối với ngành Dược nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là không cao

Vì rào cản xâm nhập ngành hiện nay còn cao do ngành chịu tác động mạnh bởi

sự quản lí của nhà nước và các tổ chức thế giới: Theo quyết định số27/2007/QĐ-BYT của bộ y tế và yêu cầu của tổ chức Y Tế Thế Giới thì cácdoanh nghiệp muốn sản xuất thuốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn như: GMP theokhuyến cáo của WHO (GMP - WHO); Hệ thống kho bảo quản đạt tiêu chuẩnGSP; Thực hành tốt phòng thí nghiệm về vacxin và sinh phẩm (GLP); Thựchành tốt về phân phối thuốc(GDP); Thực hành tốt về quản lí nhà thuốc (GPP)

Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng được các tiêu chuẩn trên của thì mới cóthể tồn tại và phát triển được 56 Vì vậy nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn là không cao

độ cao còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành “Theo báo cáongành dược năm 2010 thì tỷ lệ dược sĩ tại Việt Nam mới chỉ đạt 1,5 dược

sĩ trên 1 vạn dân”57

- Về nguồn nguyên vật liệu cho ngành Dược: Hiện nay sức mạnh củacác nhà cung cấp nguyên vật liệu chế biến thuốc đối với ngành còn cao vìvậy sức ép từ phía các nhà cung cấp này lên ngành là cao Tuy hiện nay

có một số doanh nghiệp Dược đã xây dựng được nguồn nguyên liệu riêng

do vậy đã chủ động được một phần nguồn nguyên liệu để sản xuất nhưng

tỷ lệ này là rất thấp Đa số nguồn nguyên liệu dùng cho việc sản xuấtthuốc chủ yếu là nhập khẩu từ các nước Châu Á như : Áo, Ý, Hà Lan, Ấn

Độ, Trung Quốc Trong đó 2 quốc gia Trung Quốc và Ấn Độ chiếm tỷtrọng xuất khẩu nguyên liệu dược nhiều nhất vào Việt Nam với tỷ trọngtương ứng là 25% và 21% (năm 2008)58 Với hơn 90% nguồn nguyên liệu

56 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

57 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn.

58 Phòng phân tích Công ty CP chứng khoán MHB 03/2010 Tài liệu đã dẫn

Trang 26

để sản xuất thuốc nhập khẩu từ nước ngoài59, thì sự lệ thuộc về nguyênliệu của các công ty sản xuất thuốc trong nước là rất lớn và sẽ gặp nhiềukhó khăn khi các nhà cung cấp này tăng giá bán.

2.2.5 Sản phẩm thay thế

Áp lực từ sản phẩm thay thế đối với ngành Dược là không đáng kể Vìnhu cầu dược phẩm là một nhu cầu thiết yếu không có sản phẩm có thể thay thếthuốc chửa bệnh

2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được hình thành khi phân tích môitrường vĩ mô và môi trường tác nghiệp Các yếu tố cơ hội và đe dọa trong matrận được nhóm chọn ra từ nội dung phân tích môi trường bên ngoài của ngànhhàng Dược phẩm Trọng số được cho theo mức độ quan trọng của các yếu tố đến

sự thành công của các công ty trong ngành Điểm đánh giá được cho theo mức

độ phản ứng của các công ty với các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài

theo thang điểm từ 1 đến 4: Phản ứng rất yếu = 1, khá yếu = 2, khá tốt = 3,

phản ứng rất tốt = 4.

59 Không ngày tháng Ngành Dược Việt Nam còn thiếu định hướng [trực tuyến] Đọc từ:

http://mobi.vietbao.vn /Suc-khoe/Nganh-duoc-Viet-Nam-con-thieu-dinh-huong/65169345/245/( đọc ngày / 10/2010)

Trang 27

Bảng 2.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngành hàng Dược phẩm

1

Biến động tỷ giá đang tác động xấu đến việc nhập

khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc 0,08 2 0,162

Người tiêu dùng trong nước còn mang tâm lý thích

Người tiêu dùng VN đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng

Nhận xét: Tổng điểm có trọng số là 2.78 cho thấy khả năng phản ứng của

các công ty trong ngành trước cơ hội và đe dọa từ bên ngoài ở mức trên trungbình cận khá tốt Các chiến lược từ công ty phản ứng tốt với một số yếu tố bênngoài như: sức ép từ khách hàng là không đáng kể, nhu cầu tiêu dùng thuốc củangười dân đang có xu hướng tăng, gia nhập WTO mở rộng quan hệ hợp tác tạođiều kiện tiếp cận công nghệ tiên tiến trên thế giới, người tiêu dùng Việt Namngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng thuốc Bên cạnh các phản ứng tíchcực đó công ty còn một số hạn chế chưa phản ứng tốt: biến động tỷ giá đang tácđộng xấu đến việc nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc, người tiêu dùng trongnước còn mang tâm lý thích sử dụng thuốc ngoại, gia nhập WTO áp lực cạnhtranh từ các doanh nghiệp nước ngoài gia tăng, nguồn nhân lực tay nghề cao còn

ít, chưa đáp ứng yêu cầu, thách thức từ việc lệ thuộc nhập khẩu nguyên liệu củanước ngoài

Ngày đăng: 28/03/2016, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1- Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2006 – 2009 - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình 1.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2006 – 2009 (Trang 6)
Hình 1.2: Tỷ trong doanh thu của ngành hàng Dược phẩm trong cơ cấu - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình 1.2 Tỷ trong doanh thu của ngành hàng Dược phẩm trong cơ cấu (Trang 7)
Hình 1.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành Dược Việt Nam - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình 1.4 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành Dược Việt Nam (Trang 8)
Bảng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ngành hàng Dược phẩm công ty CP - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 2.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ngành hàng Dược phẩm công ty CP (Trang 24)
Bảng 2.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngành hàng Dược phẩm - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngành hàng Dược phẩm (Trang 27)
Hình 2.1: Chuỗi giá trị của ngành dược phẩm của DHG - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình 2.1 Chuỗi giá trị của ngành dược phẩm của DHG (Trang 29)
Bảng 2.3: Thay đổi khoản giảm trừ doanh thu của DHG và đối thủ cạnh - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 2.3 Thay đổi khoản giảm trừ doanh thu của DHG và đối thủ cạnh (Trang 32)
Bảng 2.5: Ma trận đánh giá nội bộ ngành hàng Dược phẩm của DHG - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 2.5 Ma trận đánh giá nội bộ ngành hàng Dược phẩm của DHG (Trang 38)
Hình 3.2: Mức nhạy cảm về giá/Mức quan tâm đến sự khác biệt của ngành - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình 3.2 Mức nhạy cảm về giá/Mức quan tâm đến sự khác biệt của ngành (Trang 42)
Hình dạng tổng quát của ma trận SPACE: - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Hình d ạng tổng quát của ma trận SPACE: (Trang 43)
Bảng 3.2: Ma trận SWOT của ngành hàng Dược phẩm của DHG - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 3.2 Ma trận SWOT của ngành hàng Dược phẩm của DHG (Trang 45)
Bảng 3.3: Ma trận QSPM của ngành hàng Dược phẩm- Nhóm chiến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh ngành hàng dược phẩm của DHG từ 2010 2015
Bảng 3.3 Ma trận QSPM của ngành hàng Dược phẩm- Nhóm chiến lược (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w