Từ một nền kinh lẽ lập trung, quan liêu bao cáp chuyển sang nền kinh tẽ thì trường cóđịnh hướng xã hội chù nghĩa, như các Iigành kinh tẽ khác cấc doanh nghiệp Dược cũngphải chấp nhận một
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp dược Nhà nước 3
ì 1.2 Doanh nghiệp Dược Nhù nước 4
1.2 Một sô nét khái quát về hoạt động của DNNN 5
1.2.1 Hiệu quá hoại dộng cùa DNNN 5
1.2.2 Những yếu kém chù yểu cùa DNNN 6
1.3 Một sô nét khái quát vế doanh nghiệp Dược Việt Nam 8
1.3.1 Thực trạng doanh nghiệp Dược Việt Nam 8
1.3.2 Những tốn tại rà thách thức cùa DN Dược Việt Nam 11
1.4 Phân tích hoạt dộng kinh doanh của do~nh nghiệp 12
Ý nghĩa cùa pliãn rích lioạr dỏng kittli doanh 13
1.4.2 Nhiệm vụ CÍUI pltãn tích hoạt dộng kinh doanh 13
1.4.3 Nội dung cùa phán tích hoạt dọng kinli doanh 14
1.5 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 19
Trang 3kinh doanh 19
1.5.3 Nội dung cùa các chiến lược họ plụin 21
241.6 Ụch sử hình thành và phát triển của Còng ty Dược phầm và trang thiết bị y tê Hà Nộỉ
PHẨN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 28
Trang 4PHẨN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cửu 33
3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của HAPHARCO 33
3.1.1 To chức hộ má\ quàn lý và cơ cấu nhân lực cùa Công ty 33
3.1.1.1.Tổ chức bộ máv quàn lý cùa Cóng ty 33
3.1.2 Doanh số mua vù cơ cấu nguồn mua 38
3.Ỉ J Doanh sổ bán và tỷ iệ bán buôn, bán lẽ 40
3.1.4 Chỉ liêu phân tích đánh gùi về phi 44
3.1.5.1.Phân tích dánh giá vể kết cấu vòn 46
3.1.5.2.Phàn lích, đánh giá về tổc dộ luân chuyển và hiệu quà sử dung vốn 48
3.1.6 Phân tich chì tiêu vẽ khù năng thanh toán 50
3.1.7 Chí tiêu phân rích đánh giá vi' chỉ Snltĩi nhuận nia Cõng ty 5 ỉ
3 ỉ.8 Phân tích đánh giá Ví j nộp ngàn sách Shá ntcỡc 53
3.1.9 Phân tích thinh giá Ví 5 ’ nàng sttẩỉ hitt dóng bình quàn 55
3.1.10 Chì liêu vé iliu nhập bình quán CBCNV 57
3.1.12 Đánh giá kết quá hoạt dộng kinh doanh cua Công ly
Trang 53.2.3 Chinh sách giá cá 79 3.2.4 Chiến lược quáng cáo tiếp thị 80
5.2 Kiến nghị vỏi các cơ quan quản lý nhà nước 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Nũng suất lao dộng bình quân Nũng suất lao động
So sánhTrách nhiệm hữu hạn Tý suất lợi nhuận Tài sản lưu dộng Tài sàn cố định Thiết bị V tế Hà Nội Thành phố Hổ Chí Minh Vốn Itnt động Vốn cố dinh Vốn kinh doanh Xuất nhập khau
Trang 71997 đến 2003
9Bàng 1.3 Cơ cấu sồ lượng các sô đãng ký thuốc qua
một sỏ năm
10Bàng 1.4 Giá trị tòng sản lượng cùa ngành Dược
Việt Nam giai đoạn 1999 - 2003
10Bảng 1.5 Doanh thu và nộp ngân sách Nhà nước
cùa DNDNN giai đoạn 1999 - 2003
11Bảng 3.6 Cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn
1998 - 2002
36Bàng 3.7 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của
Haphaco qua 5 năm
38Bảng 3.8 Doanh số bán và tý lê Bán Buôn, Bán lé
cùa Hapharco qua 5 năm
40Bàng 3.9 Kết quả khảo sát doanh sô' bán cho 10
bệnh viện cùa HAPHARCO giai đoạn
43Bàng
3.10
Biến động vể tổng chi phí & tỷ trọng các
phí thành phần của cổng ty giai đoạn 1998
45Bàng
3.11
Kết cấu nguồn vốn cùa công ty trong giai
đoạn 1998-2002
46Báng
3.12
Tốc dộ luân chuyển và hiệu quà sử dụng
vón cùa Hapharco giai đoạn 1998-2002
48Bảng
3.13
Khà năng thanh toán cùa Haphaco qua 5
năm
50Báng
Trang 8Bảng cân đối kế toán cùa HAPHARCO
giai đoạn 1998 - 2002
59Bàng
3.19
Kết quả hoạt động kinh doanh của
HAPHACO giai đoạn 1998 - 2002
63Bàng
3.20
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cùa
Harphaco so vói một số công ty trong giai
65Bàng
3.21
Sô' lượng sản phẩm Hapharco hợp tác tiếp
thụ phân phối cho một số hãng nước ngoài
68Bàng
3.22
Số lương sản phám mà Harphaco làm đại
lý phan phối
69Bàng
3.23
Sàn lượng tiêu thụ hàng nam cùa một số
thuốc Công ty tiếp thị, phân phối giai đoạn
70Báng
3.24
Kết quá khảo sát doanh số bán cho 10
bệnh viện cùa HAPHARCO năm 2002
75Bàng
3.25
Sô' lượng điếm và quầy bán lé cùa công ly
giai đoạn 1998-2002
76Bàng
Hình 1.1 Sơ đổ nội dung cơ bàn của chiến lược kinh
doanh
20
Hình 2.3 Sơ dồ khái quát vé phàn tích nhân tố 30Hình 3.4 Sơ đổ Bộ máy tổ chức cùa công ty Dược
phẩm thiết bị y tế Hà nội giai đoạn
1998-33Hình 3.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phòng kinh
doanh XNK giai doạn 1998 - 2002
35Hình 3.6 Biểu đổ cơ cấu nhân lực của công ty giai
đoạn 1998 -2002
37Hình 3.7 Biểu đổ biến động về doanh số mua cùa
Haphaco qua 5 năm
39Hình 3.8 Đổ thị biến động về tỳ trọng doanh sô'
mua trong nước và nhập khẩu cùa
39Hình 3.9 Biểu dổ biến dộng vể doanh sỏ' bán của
Haphaco qua 5 năm
41Hình 3.10.ĐỒ thị tỷ trọng bán buôn, bán lẻ cùa
Harphaco giai doạn 1998-2002
41Hình 3.11.Biêu đồ doanh số bán 10 viện cùa còng ty
giai đoạn 1999 - 2002
44Hình 3.12.Ddoof thị kết cấu tý trọng nguồn vốn chú
sờ hữu của công ty qua ỏ năm
47Hình 3.13 Đồ thị tốc độ luân chuyến và hiệu quá sử
dụng vốn của Hapharcogiai đoạn
1998-49Hình 3.14.Đồ thị các chi tiêu về khá năng thanh toán
cùa công ty HAPHACO giai doạn 1998 -
50Hình 3.15.Biếu dó vé biến dộng lợi nhuận của còng
ty qua 5
52
Trang 9Hình 3.16.Đồ thị vé biến động tý suất lợi nhuận của
Hapharco giai doạn 1998-2002
52Hình 3.17.Biêu dồ về nộp ngán sách của công ty qua
5 năm
54Hình 3.18.Biểu đổ biến dộng vể nâng suất lao dộng
bình quán cùa công ty qua 5 năm
56Hình 3.19.Biểu đồ thu nhập bình quân CBCNV công
giai đoạn 1998-2002
76Hình 3.23.Biểu dổ doanh số bán tại quẩy sô' 2 hàng
bài giai doạn 1998-2002
78
Trang 10Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có vai trò hết sức quan trọng trong việc chàm sóc
và bão vệ sức khoẻ nhãn dan Ngành Dược có nhiệm vụ cung ứng thường xuyên, dầy đủthuốc có chất lượng nhàm phục VỊỊ nhu cầu vẻ thuốc cho công tác khâm, chữa bệnh chonhân đan và góp phần đàm bào sử dụng thuốc một cách hợp lý, an toàn, hiệu quả
Từ một nền kinh lẽ lập trung, quan liêu bao cáp chuyển sang nền kinh tẽ thì trường cóđịnh hướng xã hội chù nghĩa, như các Iigành kinh tẽ khác cấc doanh nghiệp Dược cũngphải chấp nhận một cuộc cạnh tranh gav gắí.Các doanh nghiệp Dược khỏng chi cạnh tranhvới các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài,doanh nghiẽp có vốn đầu tư lừ nước ngoài Trong bối cánh cùa nén kinh tế này có nhiềudoanh nghiệp Dược vẫn đã và đang tổi tại, phát triển, đứng vững trong nền kinh tế thịlĩirờng, đạt dược doanh thu cao và tang, trường dểu hàng năm, thực hiên tổt nghĩa vụ doivới Nhà nước, góp phấn đảm bảo việc cung ứng thường xuyên, đẩy đù thuốc có chít lươngnhàm phục vụ nhu cẩu vé thuốc cho cõng tác khám, chữa bênh cho nhân dân và góp phandảm bào sử dụng thuốc một cách hựp lý, an toàn, hiệu quả
Là một trong những doanh nghiệp dược của ngành Y lí, trong bổi cành nen kinh tếđất nước dang liến hành cõng cuộc đổi mới, dang có sự chuyển đổi mới về cơ cấu theo cơchế thị trường định hướng xã hội xhú nghTa cùng như các doanh nghiệp dưực khác, cỏng
ty dược phẩm thiết bị y tế Hà nội là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sờ y tế Hà nội
có nhiệm vụ đàm bào cung cấp đầy đu thuốc và trang thiết bị y tế cho việc phòng và chữa
Trang 11cùa doanh nghiệp nhà nước, cõng ty phải luôn luốn tuân thủ và thực hiện dúna theo phápluật hiện hành, chấp hùnh đẩy dù các thõng tư qui chế chuyên mòn úm ngành, dồng thờiván phái đám báo kinh doanh có hiệu quà,
Với mong mưòn dỏng aóp một phán vào việc hoàn thiện và thúc đáv hoạt động kinh doanh cùa cóng ty, chúng tôi tiến hãnh de tài:
Trang 12“Phàn tích hoạt dộng và chiến lược kinh doanh của cóng ty dược phẩm, thiết bị y
tế Hà nội giai đoạn 1998 - 2002"
Để tài được thực hiện với 3 mục tiồu sau:
/ Phán tích, dánh giá hiệu quà hoạt động kinh doanh cùa Cóng Ty dược phàm thiết hị y
té Hà Nội giai doan 1998-2002 thõng qua một số chỉ tiêu kinh té cơ bản.
2 Phàn tích mót sò' chiến lược kinh doanh của Cóng ty doạn
1998-2002.
3 Đẻ xuất một số giải pháp nhằm dẩy manh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
tv cổ phản Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội trong thòi gian tới.
Trang 131.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP Dược NHÀ NƯỚC,
1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước [27], [32],[34]
Khái niệm: Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sò hữu toàn bộvốn điểu lệ hoặc có cổ phẩn, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhànước, công ly cổ phần, cóng ty trách nhiệm hữu hạn
Có thể phán loại DNNN theo các tiêu chí khác nhau:
Xã hội trong tCmg thời kì Có hai loại Tons còng ty Nhà nước:
Trang 14ty điện lực, than, bưu chính viền thòng Loại này do Thù tướns Chính phũ ra quyết dịnhthành lập bổ nhiệm cán bộ phụ trách.
Tông công ty 9 0 : eổm các loai Tòns cõns tv chuyên naũnh nhò hơn Tổng công ty 9I.
Việc thành lặp Tồng công ty do Bộ trường Bộ chữ quan ra quyết định bổ nhiệm cán bộphụ trách
• DN có cổ phán đạc biệt của Nhà nước: cổ phẩn dặc biệt của Nhà nước là cổ pháncủa Nhà nước trong một sô' DN mà Nhà nước không có cổ phẩn chi phối, nhimg có quyềnquyết định một số vấn đề quan trọng của DN theo thòa thuận trong điều lệ doanh nghiệp
Theo hình thúc tỏ chúc quán lf:[9]
• DNNN có hội đổng quàn trị là: Tổng công ty Nhà nước và DNNN dộc lập, qui môlớn, cơ cấu tổ chức quản lí có: Hội đổng quản trị, ban giám sát, tổng giám đốc hoặc giámđốc và bộ máy giúp việc
• DNNN không có hội dồng quản trị: là DNNN mà trong cơ cấu tổ chức khổng có hộiđổng quàn trị chỉ có giám đốc và bộ máy giúp việc
Trang 15Doanh nghiệp Dược Nhà nuúc là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sàn xuất, kinhdoanh trong lĩnh vực Dược.
Phản loại doanh nghiệp Dược Nhà nuức trước khi thục hiện sáp xếp
+ Theo cấp quàn lý:
• Doanh nghiệp Dược Nhà nước Trung ương: góm )9 doanh nghiẹp thuộc Tỏng công
ty Dược Việt Nam (Tòng cóng ty Dược Việt Nam thuộc loại Tổng công ty 90 được thànhlập vào năm 1996)
• Doanh nghiộp Dược Nhà nước địa phương, ngành: gổm 126 doanh nghiệp trựcthuộc 61 tinh, thành trong cà nước
+ Theo qui mô vón
1.2 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DNNN
1.2.1 Hiệu quả hoạt động của DNNN [1], [9],[34]
Trải qua nhiều giai đoạn đổi mới cơ chế quản lí và sắp xếp lại, hiệu quả hoạt động củacác DNNN đã tăng lên:
Nam 2000 theo số liệu thống kè cùa Ban chí đạo dổi mới và phát triển doanh nghiệp
đã giảm được trên một nừa số DNNN, tổng số từ 1 2 0 0 0 doanh nghiệp giảm xuống còn
5 2 8 0 doanh nghiệp Như vậy só lượng DNNN đã giảm xuống trẽn một nửa, trong đó
48% là sát nhập, 52% là giải thể (chù yếu là các DN do tỉnh, huyện quàn lý) Mặc dù vậy
nhưna tỷ trọng DNNN trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vản tăng từ 3 6 , 5 % năm
1991 lên 4 0 , 7 % năm 1998 Tỷ lệ nộp ngăn sách trên vốn Nhà nước tàng tương ứng là
1 4 , 7 % lên 2 7 , 8 9 % Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước nãm 1993 là 6 , 8 % và năm
Trang 16đóng góp 3 9 , 2 5 % tổng nộp ngân sách Nhà nước.
Việc sắp xếp lại DNNN đã góp phần thay đổi một bước cơ cấu vốn DNNN: Số DN có
vốn d ư ớ i l t ỷ đ ồ n g giảm từ 50% (1994) xuống còn 33% (1996) và 26% (1998) Số DN vốn t r ê n 1 0 t ỷ đ ó n g tảng tương ứng từ 10% lên 15% (1996) và gần 20% (1998) Đổng thời v ố n b ì n h q u à n cùa một DNNN tâng từ 3 , 3 tỷ dồng (1996) lèn hơn 1 8 tỷ dòng
(1998)
1.2.2 Những yếu kém chủ yếu của DNNN
Sau một thời gian đổi mới và sáp xếp lại hiệu quả hoạt động cùa DNNN đã tăng lênnhưng DNNN vẫn chưa chứng tó dược tính hiệu quá của mình so với khu vưc dân doanh,chưa đáp ứng được mong muốn của Đảng và Nhà nước, chưa tưemg xứng với tiềm lực và
ưu dãi do Nhà nước dành cho
• Về hiêu quả kinh doanh: f11.1231.1341
Một DNNN kinh doanh có hièu quả phải đạt các tiêu chuán ( d ơ B ộ T ờ i c h i n h q u i
đ ị n h ì : bào toàn và phát triển được vốn trích đủ khấu hao tài sàn cô' định: lương binh
quán phái bằng hoặc vượt mức bình quân của DN cùng ngành nghề trẽn địa bàn: trà đáy
dủ các khoản nợ đến hạn nộp đù các khoán thuế theo luật định: có lãi, nộp đủ tien sử dụngvốn và lập đủ các quĩ DN như: dự phòns tài chính, trợ cấp mất việc, dầu tư phát triển,khen thướng, phúc lợi
Theo số liệu năm 2003 của Bộ Tài chính, trong số 4296 DNNN thì số kinh doanh cólãi chiếm 77,2%, còn lại là hòa vốn hoặc bị lỗ, nhưng số có mức lãi bàng hoặc cao hơn lãixuất vay vốn Ngân hàng thương mại chi vào khoáng trên 40%
Trang 170,19 đổng lợi nhuận, nam 1998 con sô' tương ứng chi còn 2,9 đồng và 0,14 đổng Công nợcủa DNNN hiện quá lớn: nợ phải thu chiếm tới trên 60% và nợ phải trà bằng 124% vốnNhà nước trong DN (1998) Nhà nước phài thường xuyên dành tiền hồ trợ DNNN: Trong 3nam 1997 - 1999 ngan sách Nhà nước dã dẩu tư trực tiếp cho DN gán 8.000 tý đồng, trong
dó 6.482 tý đổng là cấp bổ sung cho DN và 1.464,4 tý đổng là bù lỗ Ngoài ra Nhà nướccòn miễn giảm thuế 2.288 tỷ đồng, xóa nợ 1.088 tỷ đổng, khoanh nợ 3.392 tỷ đồng, giãn nợ
540 tỷ đổng, cho vay vốn tín dụng ưu dãi 8.685 tý đồng N h i m g t h ự c t ế c h o t h ấ y
v i ệ c h ỗ t r ợ n à y k h ô n g m a n g l a i h i ệ u q u ả t ư ơ n g ứ n g , s o n ộ p n g à n s á c h
N h à n ư ớ c í t h ơ n p h ấ n N h à n ư ớ c h ỗ t r ợ
• về khả năna canh tranh 111.Í91.I34Ị
Khả năng cạnh tranh cùa các DNNN rất yếu kém Có nhiổti ngành, sàn phàm củaDNNN đang được bảo hộ tuyệt đối (ưu đãi độc quyền) hoăc bào vệ qua hàng rào thuếquan, trợ cấp nhưng DNNN vẫn chưa chứng tò khả năng cạnh tranh cùa mình Ngay ờnhững ngành có khả năng sinh lợi, thị phần của DNNN có xu hướng giảm sút nhường chỗcho khu vực dáu tư nước ngoài và khu vực dản doanh (Ví dụ như: sắt, thép, xi màng, dộng
cơ nổ, dó diện dán dụng) Khả năng cạnh tranh kém cùa DNNN trong didu kiện Việt Namdang và sẽ thực hiện cam kết hội nhập quốc tế có nguy co dán den tình hình Nhà nước phảichiu chi phí rất lớn trong tương lai đẽ trợ cấp duy trì các DNNN
Về Cơ Cấu DNNN bất hơp lý: [ 1], 191.1341
Tỷ trọng DNNN xét vé số lượng ờ khu vực nông nghiệp (25%) thương mại ( 4 0 % ) là
quá lớn trong khi một cơ cấu hợp lý dòi hỏi Nhà nước phái tạp trung vào lĩnh vực cóngnghiệp dặc biệt 1Ì1 công nghiệp chế biến, chẽ tạo Cơ cấu cáp quán lý cũng bất hợp lý ớ
Trang 18qui mô von vừa và nhỏ còn quá nhiều (đến 12/2003 sô DNNN có qui mỏ d ư ớ i 5 t ý
d ồ n g c h i ê m 4 7 % )
Có thê nêu một sô nguyên nhân chính của tinh trạng trên là do:
• Tinh trang thiếu vốn phổ biến 111.191
Doanh nghiệp do Nhà nưóc quyết định thành lập nhưng không cấp đù vốn cho sànxuất, kinh doanh buộc phái đi vay với lãi suát ngân hàng Tính đến 12/2003 ta có 4.296DNNN với tổng số vốn là 189.000 tỳ đóng, bình quân một doanh nghiệp là 44,99 tỳ đổng.Tổng sổ vốn lưu động của DNNN là hơn 45.000 tỷ dóng, bình quân một doanh nghiệpkhoảng 10 tỷ đổng nhưng vẫn còn những DN có rất ít vốn lưu động, chù yếu phải đi vay đểkinh doanh Khả nâng trích lợi nhuận để lập quĩ phát triển sản xuất còn rất thấp, sô vốn lưuđộng hiện có cũng chỉ huy động cho kinh doanh khoảng 50%, sô' còn lại nằm ờ vật tư mấtmát, kém phẩm chất, công nợ không thu hồi được 50-70% vốn lưu động cùa DNNN phải
đi vay ngân hàng Do vay nhiéu nôn hàng năm DNNN phải trả lãi vay tới 3.000 tv dóng,bằng khoảng 15% tổng sô' lãi thu được của DNNN
• Doanh nghiệp không tư chủ đươc tài chinh [1], [9]
Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến DN không tự chủ trong kinh doanh.Đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại DN không rõ ràng gày ra nhiều lúng túng khó khãntrong việc sử dụng tài sản đó Cơ quan chức nâng quàn lý tài sản cùa DNNN vẫn thực hiệntheo quyền quản lý kiểu cũ Cơ chế tài chính và hạch toán DNNN bị nhũng ràng buộc vò lýqua nhiều nám mà vẫn không được sừa dổi
• Không chủ đông đươc về nhân sư và tiền lương [1], [9],[34]
Trang 19không phù hợp, tuyển thốm lao dộng mới vĩ Nhà nước chưa có dù những chính sách phùhợp để giãi quyết số lao động dư thừa Chế độ lương vẵn còn bất hợp lý giữa các khu vựchành chính và kinh doanh, giữa các ngành nghề khác nhau và ngay cà trong nội bộ DN.Lương của công nhãn và của những người quàn lý DN về cơ bàn vản chưa được theo kếtquà kinh doanh của DN mà theo qui dinh của các cơ quan chức năng.
• Tổ chức quản lý không phủ hơp [1], [9],[34]
Mặc dù đã có chú trương xóa bò bộ chủ quàn nhưng hiện có quá nhiều cấp ngành trựctiếp can thiệp vào công việc kinh doanh hàng ngàv của DN
Tinh trạng phân cấp trên dưới, ngang dọc chưa rõ ràng dã gày tình trạng doanh nghiôp chịunhiéu cáp quàn lý, cổng tác thanh tra, kiểm tra chổng chéo gay nhiều phiển hà cho DNNNhoạt động
1.3 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM
1.3.1 Thực trạng doanh nghiệp Dược Việt Nam [12],[13],[14]
Doanh nghiệp Dược Nhà nước là một bộ phân quan trọng cấu thành nên ngành DượcViệt Nam có vai trò quan trọng trong việc đàm bào công tác chàm sóc và báo vệ sức khóecho nhàn dân
Sau hơn một thập kỳ chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng
xã hội chù nghĩa, các DN Dược đã có những tiến bộ vượt bậc Cơ sờ vật chất - kỹ thuậttừng bước dược hiện dại hoá Công nghệ mới dã dược áp dụng để sản xuất được hầu hết cácdạng bào chế như trình độ các nước trong khu vực Sau đây là một vài nét về thực trạngdoanh nghiệp Dược:
Bàng 1.1 Hệ thống cung ứng vả kinh doanh thuốc tại Việt Nam
Trang 20Với 145 doanh nghiệp Nhà nước, 662 doanh nghiệp tư nhân, CTTNHH và 28 doanhnghiệp có vốn dẩu tư nước ngoài, 245 công ty Dược phẩm nước ngoài hoạt động tại ViệtNam, các doanh nghiệp Dược đã thiết lập mạng lưới cung ứng thuốc rộng khắp trong cảnước Tính đến 31/12/2003 toàn quốc có hơn 37.700 quầy bán lè, trong đó có gần 5.300quầy thuộc doanh nghiệp Nhà nước, hơn 5.500 quầy thuộc doanh nghiệp Nhà nước đã cổphần hóa, hơn 10.500 quầy đại lý bán lẻ, hơn 7.500 nhà thuốc tư nhân và trẽn 200 nhàthuớc bệnh viện, hơn 8.900 quấy thuốc thuộc trạm Y tế xã Công nghiệp Dược nội địa ngàycàng phát triển.
cõng ty TNHH, cỏng ty cô 168 245 290 359 409 662Còng ty nước ngoài có
giấy phép kinh doanh
y tè'
_ 908
7
8912Quáy thuoc thuộc DN nhà
nước
6487
5259Quầy thuốc thuộc DN nhà
(Nguồn: Niên giám thống kè v tế 2003, Báo cáo tóne kết côns
lác ngành 2003- Bợ y tế)
Trang 21cao nhất nam 2002 là 13,5%, nhưng so với mức tâng GDP hàng nãm thì mức tâng tiẽudùng thuốc không cao (xem Bàng 1.2).
Bảng 1.2 Tiêu dùng thuốc bình quân đẩu người từ 1997 đến 2003
Mạc dù GDP hàng nãm tăng rõ rệt, song ngân sách nhà nước cho y tế hàng năm tăngkhông dáng kể Chi phí nhà nước cấp cho y tế chi đạt 3.5- 4USD/ng/năm trong đó chi chomua thuốc chi xấp xỉ 0,67USD/ng/nãm, tương dương với khoảng 9% tién thuốc bình quânđàu người Diều đó chứng tò người dân phải tự bò tnột lượng rát lớn tiến túi ra mua thuốc
Sự chênh lệch vế tiỏu dùng thuốc giữa các vùng là rất lớn Trong khi tiền thuốc binh quânđầu người ờ Hà Nội là 8-10USD thì ờ khu vực mién núi chi làO,5-l.5USD [9].[22]
Bẽn cạnh dó số lượng các số đăng ký trong nước qua các nãm liên tục tàng, hoạt chất cũng
phong phú hơn Tính dến hết năm 2003, thuốc trong nước
có 6107 số đăng kí còn hiệu lực với 393 hoạt chất và thuốc nước ngoài 4656 sỏ’ đáng kí cònhiệu lực với 902 hoạt chất
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001 200
2
2003Tiển thuốc/ng
Tỳ lệ tăng sovới nãm 1997100,00 105,77
96,15
103,85
115,
38 128,85 146,15Mức tâng
GDP hàng 8,15 5,76 4,77 6,79 6,89 7,04 7,24
(Nguồn: Niốn giám thống kê y tế 2003, Báo cáo tổng kết công
tác ngành năm 2003 - Bộ y tế) [2]
Trang 22Các loại thuốc sàn xuất trong nước ngày càng nhiêu, đa dạng, nhiều mặt hàng mới, mảu
mã phong phú chát lượng ngày càng dược cải thiện Các doanh nghiẽp đã đầu tư đổi mớitrans thiết bị, nghiên cứu sàn xuất được các dạng bào chế mới như vtén sùi bọt viên mém,dạng thuốc phun mù, dạng gel bôi ngoài da
Giá trị tồng sản lượng của ngành Dược tăng liên tục qua các năm trong giai đoạn
SSĐC
SỐĐKcấp
TongSỐ
SSĐG(%)
hiệu
6107 (393 hoạt chát) 4656 (902 hoạt chát)lực
(31/12/03)
10763
(Nguón: Cục quàn lý Dược - Bộ y lếtlíỉỊ
Trang 23Trong giai đoạn này các doanh nghiệp Dược hoạt động cũng đạt hiệu quà cao hơn.Doanh thu sản xuất thời kì 1999 - 2003 tăng liên lục qua các nảm: so với năm 1999 năm
2000 tiìng 25,0% năm 2001 tăng 51,3%, năm 2002 tăng 80,3%, nam 2003 tăng 117,6%
Bảng 1.5: Doanh thu và nộp ngân sách Nhà nước của DNDNN giai
đoạn 1999-2003 [37]
Nộp ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp Dược Nhà nước cũng táng liên tục quacác nãm: nãm 2000 nộp ngản sách Nhà nước dạt 119,3% so với nam 1999, nam 2001 là133,5%, năm 2002 là 163,5% và năm 2003 nộp ngân sách Nhà nước gán gấp dôi năm
1.727.505
2.314.810
2.657.415
3.144.158
3.424.357
Doanh thu 1.823
960
2.280.826
2.760.262
3.288.854
362.452
Trang 24ban hành Dược điển Việt Nam II nãm 2002 với các yêu cáu về chất lượng thuốc tươngđương với các Dược điển tiên tiến trcn thế giới Việc triển khai áp dụng thực hành sàn xuấtthuốc tốt đa thúc đấy ngành cõng nghiệp
1.3.2 Những tồn tại và thách thức của DN Dược Việt Nam[25], [33]
Mặc dù dã đạt dược những thành tựu đáng mừng nhưng cõng nghiệp Dược nội địa vầncòn nhiều yếu kém Hơn 90% dược pharn sàn xuất trong nước là thuốc thiết yếu và thuốcgcneric không đáp ứng dược nhu cầu thuốc cho mỏ hình bệnh tạt phức tạp trong giai đoạnhiện nay và trong tương lai
Giá thuốc sản xuất trong nước chi bàng 40 - 50% eiá các loại thuốc tương đương cùacác nưóc tổng khu vực Chau Á và chỉ bằng 20 - 30% thuốc cùa các nước phát triến Hiệuquà và nang lực cạnh tranh của công nghiệp Dược nội địa tháp Tổns cống ty Dược ViệtNam trong nam 2002 có doanh thu sán xuất 1.343 tỳ dồng Việt Nam (chiếm 40% doanhthu cua các doanh nghiệp Dược
Irong cả nước) với TSLN/DT chi đạt 7% Nhìn chung các DNDNN có hiệu quả sản xuấtkinh doanh thấp [25],[331
Nguyên nhân chính cùa tình trạng này là do trước đây trong bối cảnh nén kinh tế tạptrung bao cấp, hệ thống DNDNN còn mang nhiều tính phúc lơi xã hội, hoạt động sản xuất,kinh doanh, phán phối thuốc chủ yếu là do kế hoạch Nhà nước giao Mạc dù trong nhữngnăm gẩn đây hoạt động của các DNDNN đã hiệu quả hơn trong cơ chế thị trường nhưngtình trạng thiếu vốn, kỹ thuạt cỏng nghé, trình độ quản lý kém, ít tiếp cận với công nghệtiên tiến trờ lẻn phô biến tại nhiểu DNDNN.[40]
Trang 25dáp ứng được 6 0 % t i ê u d ù n g t h u ố c t r o n g n ư ớ c v à o n ă m 2 0 1 0 (ngành công
nghiệp Dược trong nước cho đến nay mới đáp ứng được 39,74% giá trị thuốc tiêu dùngtrong năm 2003 [12]) VI vậy việc đẩy mạnh sấp xếp đổi mới, nâna cao hiệu quả của các
DN Dươc đặc biêt là các DNDNN là vô cùng quan trọng trong thời gian tới khi mà hàng
rào bào hộ cống nghiệp nội địa ngày càng phải tháo bò do thời hạn gia nhập AFrA càng
đến gần thách thức về khá nâng cạnh tranh ngày càng gay gắt ngay cả trẽn thị trường nộiđịa
1.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Khái niệm chung: [3],[11],[21]
Phán tích hoạt dọng kinh doanh là <iuá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trinh và kết quà hoạt dộng kinh doanh ở DN, nhám làm rõ chất lưựììg hoạt động kinh doanh vù cúc nguân tiém năng cán được khai thác, trẽn cơ sở dó dề ra các phương án và giải pháp nũng cao hiệu quả hoạt dộng sàn xuất Ví) kinh doanh ớ doanh nghiệp Vậy:’’
Phàn tích hoạt động kinh doanh lá quá trinh nhạn thức cài tạo hoạt dộng kinh doanh mộtcách tư giác và có ý thức phù hợp với điểu kiên cụ the và quỵ luụt kinh tè khách quan,nhầm dem lại hiệu quả kinh doanh cao
hơn"
Như vạy thực chất phân lích hoạt dông kinh doanh như là một nttành khoa học, nónghiên cứu các phương pháp phân lích có hệ thống và tim ra những giái pháp áp dụngchúng ớ mỏi doanh nghiệp
Trang 261.4.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh [11],[24],[31]
Phán tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng dấn trong chức năng quàn lý, nhất lù các chức năng kiểm tra, dánh giá và diếu hành hoạt dộng kinh doanh dể dạt các mục tiéu dề ra Thòng qua phàn tích DN mới thấy
rõ nguyên nhàn cùng nguồn góc của các vấn dể phát sinh, từ dó mới có các giải pháp cụ thể dể cải tiến quấn lý.
+ Phàn tích hoạt dộng kinh doanh (PTHĐKD) cho phép các nhà DN nhìn nhận đúngdán về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN cùa mình Trên cơ sở này,các DN sẽ xác dinh dúng dán mục ticu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
+ PTHĐKD là cơ sờ quan trọng đổ đưa ra các quyết định kinh doanh
+ PTHĐKD là cõng cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ờ DN.+ PTHĐKD là biện pháp quan trọng dể phòng ngừa rủi ro
+ Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ờ bên trong DN mà còncần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với
DN, vì thông qua phân tích, họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc họp tác dầu
tư với DN
1.4.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Đử trờ thành một công cụ quan trọng cùa quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh ỡ
DN và là cơ sờ cho việc ra các quvết dịnh kinh doanh dứng đắn PTHĐKD có nhữngnhiỗm vụ sau:
+ Kiếm tra đánh giá kết quá hoạt động kinh doanh thòng qua các chi tiêu kinh tế dãxảy dựng
Trang 271.4.4 Nội dung của phân tích hoạt dộng kinh doanh.[11],[15],[21]
+ Xác dịnh các nhãn lố ánh hưởng (lốt xấu) cùa các chi tiêu và tìm nguyên nhàn gâynên các mức độ ành hưởng dó
+ Đc xuất các giãi pháp nhằm khai thác các tiềm nàng và khắc phục những tổn tại.yếu kém cùa quá trình hoạt dộng kinh doanh
+ Xây dựng phương án kinh doanh cân cứ vào mục tiêu dã định
Theo văn bàn của Bộ Tài chính - Tống cục quàn lý vốn và tài sản Nhà nước sô'1486/TCDN ngày 20 /12/1997 Các tài liệu phân tích đánh giá hoạt động cùa doanh nghiệp
có đưa ra một sô' chi tiêu sau
* Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cáu nhân lực của doanh nghiệp
* Phân tích kết quá hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiộp
• Phân tích doanh sô' mua và cơ cấu nguồn mua
- Doanh thu mua thê’ hiện năng lực luân chuyến hàng hoá của doanh nghiệp, cơ cấu nguồn mua xây dựng dược nguổn hàng cung ứng cho Công ty
- Tổng doanh số mua của Cõng ty; Nhập khẩu; Mua trong nước
D o a n h t h u : Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tién thu dược từ hoạt
động kinh doanh mang lại
* Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu xuất khấu + Doanh thu bán hàng
* Doanh thu vé các hoạt động tài chính
* Doanh thu từ các nguồn khác
* Tống doanh thu cùa doanh nghiệp
• Phân tích hệ số về khá năng thanh toán [7]
Trang 281.4.4 Nội dung của phân tích hoạt dộng kinh doanh.[11],[15],[21]
Đây là những chỉ tiéu mà rất nhiéu người quan tảm như nhà quàn tri doanh nghiệp, các nhà đầu tư, khách hàng
Câu hỏi được đặt ra ớ dây là: Doanh nghiệp có đù khả năng thanh toán các khoăn nợ tới hạn
+ Hệ số khả nàng thanh toán tổng quát
Đây là mối quan hổ giữa tổng tài sàn mà hiện doanh nghiệp dang quàn lý sử dụng với tống sô'
nợ phái trá
Hẽ so thanh toán tồng quát = Tong tài sàn
Nợ ngắn han và dài hạn
Trang 29Nếu hệ sổ này <1 là báo hiệu sự phá sân cùa doanh nghiệp, vón chù sờ hửu bị mấttoàn bộ, tổng tài sàn có (TSLĐ, TSCĐ) không dù trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanhtoán.
+ Hệ sô' thanh toán hiện hành
- ý nghla: Tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoán nợngắn hạn Công thức:
Tién và giá tri tương dương tien
Tý lệ thanh toán nhanh =
Nợ ngán hạnNếu tỷ lệ này ỉã 1:1 khi đó doanh nghiệp luôn có sẵn tiền dể thanh toán
+ Hệ SỐ thanh toán bằng tiền mạt
- ý nghĩa: Tý lệ này so sánh mối quan hộ giữa cân bàng tien mặt và nợ ngán hạn, mộtđổng nợ doanh nghiệp có sẩn bao nhiêu đồng để thanh toán tức thời
Tỷ lộ thanh toán bằng tiền mật = Ti¿n
mat -Nợ ngắn hạn
Trang 30Nếu tý lệ này là 0.5: 1 khi đó doanh nghiệp luôn có khá năng thanh toán nợ đến hạn.
• Phùn tích các hệ số ve cơ cấu tài chính cùa lình hình dầu lư
Các doanh nghiệp luôn thay dổi tý trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý (kết cấu tối tru) Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đau tư
Vì vậy nshién cứu các hệ số nợ, hệ sổ tự tài trợ tý suât đáu tư sẽ cung cap cho các nhà hoậch dinh chiến lược tài chính một cách nhìn tổng quát về sự phá! triển lâu dài của doanh nghiệp,
+ Tỷ suất tự tài trợ
Trang 31- Tỷ suất tự tài trợ: Là chi tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sờ hữu trong tổng sốvốn hiện có của doanh nghiệp.
Nguốn vốn chù sờ hữu X100%
Tỳ suất tự tài trợ = -—_
Tỏng nguồn vốn nợNghiôn cứu 2 chi tiêu tài chính này, cho thấy mức độ độc lặp hay phụ thuộc cùa doanhnghiệp dối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ đôi với vốn kinh doanh cùa mình Tý xuất tựtài trợ càng lớn hơn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiéu vốn tự có, tính độc lặp cao đối với cácchù nợ, do đó không bị ràng buộc hoảc bị sức ép cùa các khoản nợ vay
+ Vòng quay vốn lưu động Xác định trong kỳ vốn lưu động được
quay mấy vòng
Doanh thu thuẩnVòng quay vốn lưu động =
vốn lưu động bình quânĐiểu này cho thấy dầu tư một đổng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động Phàn ánh trung bình một vòng quay
vốn lưu dộng hết bao nhiêu ngày Sô' ngày một vòng 360
quay vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu dộng
Tý lệ càng nhò tốc độ luân chuyển càng lớn
+ Hệ số đảm nhiệm vón lưu động
Hó số này cho biết đổ có một đồng luân chuyển thì cần máy đổng VLĐ
Hệ số dăm nhiệm vốn lưu dỏng bình quAn
vốn lưu dộng Doanh thu thuần
Trang 32Hệ số này càng nhò thì chứng tó hiệu quả sứ dụng vốn càng cao số vốn tiết kiệm dượccàng nhiêu
+ Vòng quay tống vốn
Phán ánh VỔI1 doanh nghiọp trong một kỳ quav được bao nhiêu vòna
Vòng quay tổng Doanh thu thuăn
Vổn kinh doanh cùa doanh nghiệp
Trang 33Phân tích các chỉ số sinh lời.
Lợi nhuặn là két quà kinh doanh cuối kỳ cùa doanh nghiệp, nó chịu ảnh hường bớinhiéu nhăn tô' chủ quan và khách quan Đây là một trong những nội dung phàn tích đượccác nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đạc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ vớidoanh nghiệp trong cà hiện tại và tương lai Đé đánh giấ chỉ sô' sinh lời thì cần phải phântích các chi liêu sau:
4- Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn kinh doanh (Hệ sô doanh thu)
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất LNVKD = -X100%
Vốn kinh doanhChì tiêu này cho biết một đổng vốn kinh doanh đem lại mấy đổng lợi nhuận
+ Hệ số doanh thu của vốn chù sở hữu
Là chí tiêu đánh giá mức tạo ra lợi nhuận ròng cùa doanh nghiệp
Doanh lợi vô'n chủ Lợi tức thuần
sờ hữu Vốn chủ sờ hữu bình quần+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn cõ' định Là chi tiêu dánh giá mức đẩu tư một đổng vớn cố định tạo ra được mấy đồng lợi nhuãn
Tổng lợi nhuận VCĐ+ Tỳ suất lợi nhuận thu được từ vốn lưu động Tổng lợi nhuận
VLĐ
Trang 34tạo ra được mấy
Là chi tiêu dánh giá mức dáu tư một
đống vốn lưu dộng đổng lợi nhuận
+ Tý suất lợi nhuãn thu được tìr
doanh thu
Tổng lợinhuận Tongdoanh thu
Trang 35• Phản tích vốn.
- Kết cấu nguồn vốn
- Phân bổ nguổn vốn
• Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
+ Các khoản nộp thuế cùa doanh nghiệp cho Nhà nước + Các khoản
nộp khác + Tổng cộng các khoản phải nộp
• Năng suất lao dộng bình quân
Năng suất lao động bình quàn được thể hiện bằng chi tiêu doanh số bán chia cho tổng sốcán bô công nhản viên trong kỳ Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động cùa doanhnghiệp có hiệu quà và ngược lại
Doanh số' bánNSLĐ^ = — -—- -
Tổng số cán bộ cõng nhân viên
• Thu nhập bình quân cán bộ cống nhân viên
Thu nhập cùa cán bộ cõng nhân viên là lương và các khoản thê’ hiện lợi ích đổng thời là sựgắn bó cùa người lao dộng với doanh nghiệp
Tổng quì lươngTống số’ cán bộ công nhân vicn Tòng thu nhạpTổng sỏ’ cán bọ còng nhãn viên
Trang 361.5 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.5.1 Yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh
1.5.1.1 Yêu cấu dối với chiên lược kinh doanh! 11 Ị,[16],[17 ì,[35]
Chiến lược kinh doanh cần Ihoà mãn các yêu cầu sau:
* Phải nhằm vào mục đích tăng thế lực cùa kinh doanh nghiệp và giành lợi thế so sánhcủa doanh nghiộp, tập trung các biện pháp để tận dụng thế mạnh vàkhắc phục những yếuđiểm có tính sống còn
* Phải đảm bảo sự an loàn kinh doanh cho doanh nghiệp, nghĩa là chiến lược kinhdoanh phải có vùng an toàn, trong dó nếu rùi ro xày ra thì doanh nghiẻp vẫn sản xuất kinhdoanh ờ mức bình thường
*Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những diẻu kiện cơ bản dể thực hiệnmục tiêu Xác đinh phạm vi kinh doanh đòi hòi chiến lược kinh doanh phải đàm bào không
có tình trạng dàn trải nguốn lực hoặc sử dụng không hết nguồn lực Xác định mục tiêu phảiphù hợp với các điểu kiện cụ thể và phải chi ra những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất
*Phải dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai Dự đoán càng chính xác, chiếnlược kinh doanh càng phù hợp
*Phải có chiên lược dự phòng vì chiến lược kinh doanh là dể thực thi trong tương lai
mà tương lai luôn luôn là nhũng gì chưa chác chắn
*Phái kết hợp giữa độ chín muồi với thời cơ Chiến lược kinh doanh không chín muổithì doanh nghiệp sẽ thất bại, nhưng chiến lược kinh doanh quá chín muồi, doanh nghiệpcũng sẽ thất bại vì dã mất thời cơ
1.5.1.2 Căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanhỊl 1]J17],[23]
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải xuất phát từ những căn cứ khác nhau Trong
dó có 3 cãn cứ chú yếu, thường được gọi là tam giác chiến lược là:
Trang 37- Khách hàng:
- Khà năng cùa doanh nghiệp
- Đối thú cạnh tranh
1.5.2 Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh[11],[18],
Chiến lược kinh doanh cùa doanh nghiệp là tập hợp những chủ trương, phương chám
về kinh doanh có tính lâu dài và quyết định tới sự thành dạt ớ mọi doanh nghiệp Chính vìvậy, chiến lược kinh doanh thực chất là mội chương trình hành dộng tổng quát hướng tớiviệc thực hiện những mục tiôu cụ thể cùa doanh nghiệp Nội dung cùa chiến lược kinhdoanh thé hiện ở 2 mật:
- Thể hiện bàng những mục tiẽu cụ thể
- Chi ra hướng đi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp dạt hiệu quà
Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xảy dựng trẽn nhùng căn cứ khácnhau, có mục đích khác nhau nhưng déu gồm hai phán: Chiến lược tổng quát và các chiếnlược bộ phận, như sau:
Hình 1.1 Sơ đổ nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh
Ị.5.2.1 Chiến lược tổng quát [11],[18]
Trang 38Chiến lược tông quát có nhiệm vụ xác định hướng đi cùng với những mục tiêu chủyếu cẩn đạt tới Nội dung chiến lược tổng quát thường tâp trung vào ba mục liêu chủ yếu
là khà nang sinh lợi thế lực trôn thị trường và an toàn trong kinh doanh
* Khá năng sinh lợi
Mục dích cùa kinh doanh là lợi nhuận Do vậy một trong nhũng mục liêu chú yếu củachiến lược kinh doanh là lợi nhuận có khá năng sinh ra Đứng trên giác độ của doanhnghiệp, lợi nhuận là sự dôi ra của giá bán so với chi phí dã bò ra (bao gồm cả thuế và cáckhoản phái nộp khác cho nhà nước)
Trong chiến lược kinh doanh, lợi nhuận được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đớinhư tỳ suất lợi nhuận, tốc độ tàng trường của lợi nhuận và bằng chì tiôu tuyệt đối tổng lợinhuận
* The lực trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật phổ biến, kinh doanh không thể lẩntrốn cạnh tranh, cạnh tranh luôn luôn gắn lién với kinh doanh Cạnh tranh và kinh doanhchi là hai mặt của một vấn dề, vì vậy, chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu giànhthắng lợi trong cạnh ưanh để xác lập chỗ dứng của mình trên thị trường
Thế lực thị trên thị trường cùa doanh nghiệp dược đo lường bàng các chỉ tiêu thịphấn doanh nghiệp kiểm soát dược, tỳ trọng hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp trongtổng lượng cung vé hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường, mức độ tích tụ và tập trung cùadoanh nghiẽp, khả năng liên doanh, uy tín của doanh nghiệp trẽn thị trường v.v
1.5.2.2 An toán trong kinh doanh[ll],[18]
Trang 39Kinh doanh luôn luôn gắn liền với may, rủi Chiến lược kinh doanh càng táo bạo thìkhả năng thu lợi càng lớn, nhưng riú ro càng nhiều Riii ro là sự bất trắc trong kinh doanh
vì thế khi xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp không nên chì nghĩ đến việc dámchấp nhân nó mà phải tìm cách ngàn ngừa, tránh né, han chế sự hiộn diện cùa nó hoặc nếurủi 10 có xảy ra thì thiệt hại cũng chỉ ở mức thấp nhất
Các phương pháp thường được sử dụng để phòng ngừa rùi ro là: phòng ngừa rủi rọbàng cách da dang hoá đáu tư, đa dạng hoá sản phẩm, bảo hiểm và phan tích hoạt đổngkinh tế
Các mục tiêu chủ yếu trong chiến lược kinh doanh sẽ qui định nội dung của các chiếnlược bộ phận, vì chiến lược bở phàn chi là sự cụ thổ hoá thêm một bước nội dung cùachiến lược tổng quát
1.5.3 Nội dung của các chiến lược bộ phận[17],[42)
Trẽn cơ sờ nội dung chiến lược lông quát, các doanh nghiệp xày dựng các chiến lược
bỏ phạn
1.5.3.ĩ Chiến lược sản phámfĩ7],[42]
Chiến lược sàn phẩm là phương thức kinh doanh trên cơ sờ bào đám thoả mãn nhucầu cùa thị trường và thị hiếu cùa khách hàng trong từng thời kỳ hoạt dộng kinh doanh cùadoanh nghiệp
Chiến lược sàn phẩm là xương sống cùa chiến lược kinh doanh Thị trường cạnhtranh càng gay gẳt, vai trò cùa chiến lược sản phẩm càng trờ nên quan trọng Khống cóchiến lược sản phẩm thì không có chiến lược giá cả, chiến lược phàn phối và chiến lượcquảng cáo - tiếp thị Nhưng nếu chiến lược sản phẩm sai lầm thì các chiến lược kia có chấtlượng đến đâu cũng không có ý nghĩa gì cả
Trang 40Nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm là đô trà lời câu hỏi doanh nghiệp sànxuất cái gì và sản xuất cho ai, sàn xuất bao nhiêu, lúc nào và như thế nào Căn cứ trên chiếnlược tổng quát, nội dung cụ thể cùa chiến lược sản phẩm gồm hai vấn đề là: xác định kíchthước cùa tập hợp sàn phẩm tung ra thị trường và nghiên cứu sản phẩm mới.
-Xác định kích thước cùa tập hợp sản phẩm tung ra thị trường là xác định sô’ loại sànphẩm, số lượng chủng loại, số mầu mã cùa mỗi chủng loại và thị trường tiêu thụ Trongchiến lược sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc sàn xuất và cungcấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau; hoặc cô' định vào một vài loại nhưna có nhiềuchủng loại; hoặc chi chọn một loại sản phẩm với một vài chùng nhưng mẫu mã thì đa dạng.-Nghiên cứu sản phàm mới là một yêu cáu tất yếu khách quan dối với hoạt dộng sànxuất kinh doanh trong diều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật dã và đang trờ thành lực lượngsản xuất trực tiếp, cạnh tranh trẽn thị trường dã chuyển lừ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranhchất lương sàn phẩm và mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhát định Do vậy doanhnghiộp phải có sàn phẩm mới thay thế đám bào tính liên tục cùa quá trình hoạt dộng sánxuất kinh doanh cùa doanh nghiệp
1.5.3.2 Chiến lược giá cà[I7j,l42j
Mặc dù trẻn thị trường hiện nay cạnh tranh bằng giá cà ngày càng nhường chồ chocạnh tranh bàng chất lượng sản phám, nhưng giá cá vãn luôn có vai trò quan trọng Trongmột nén kinh tế giá cà thường lù tiêu chuẩn xác dinh lợi ích kinh tế giữa người mua vàngười bán Tuy nhiên người mua sẽ chi bò tiền ra mua hàng hoá khi hàng hoá dó là thứ họđang cắn và phù họp với túi tiền của họ Trong trường hợp cùng một loại hàng hoá lại cónhiều người sàn xuất, giả sử chất lượng cùa chúng đéu như nhau, thì lẽ đương nhiên làkhách hàng sẽ mua hàng hoá của nhà sàn xuất nào bán rè hơn Mạt khác, hàng hoá là thứđược sàn xuất ra khống phải để người làm ra nó tiêu dùng mà là để bán; và muốn bán dược