Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp Bài Thuyết trình Chiến lược kinh doanh quá trình sản xuất tác nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2PHẦN A: LÝ THUYẾT
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
1. Khái niệm về quản trị sản xuất và tác nghiệp
Quản trị sản xuất và tác nghiệp chính là quá trình thiết kế, hoạchđịnh, tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằmthực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra Hay nói cách khác, quảntrị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất vàquản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sảnphẩm, dịch vụ ở đầu ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiệncác mục tiêu đã xác định
Sơ đồ sản xuất:
Biến đổi ngẫu nhiên
Kiểm tra
- Yếu tố trung tâm của quản lý sản xuất là quá trình biến đổi Đó
là quá trình chế biến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào hìnhthành hàng hoá hoặc dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu của
Quá trình biến đổi
Trang 3xã hội Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này.
- Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tài nguyên thiênnhiên, con người, công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thôngtin Chúng là điều kiện cần thiết cho bất kỳ quá trình sảnxuất hoặc dịch vụ nào Muốn quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả cần phải tổ chức, khai thác sử dụngcác yếu tố đầu vào hợp lý, tiết kiệm nhất
- Đầu ra chủ yếu gồm hai loại là sản phẩm và dịch vụ Ngoàinhững sản phẩm và dịch vụ được tạo ra, sau mỗi quá trình sảnxuất, còn có các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặckhông có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đôi khi đòi hỏiphải có chi phí rất lớn cho việc xử lý, giải quyết chúng, như phếphẩm, chất thải,
- Thông tin phản hồi là một bộ phận không thể thiếu trong hệthống sản xuất của doanh nghiệp Đó là những thông tin chobiết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất trong thực tếcủa doanh nghiệp
- Các đột biến ngẫu nhiên có thể làm rối loạn hoạt động của toàn
bộ hệ thống sản xuất dẫn đến không thực hiện được những mụctiêu dự kiến ban đầu Chẳng hạn thiên tai, hạn hán, lũ lụt, chiếntranh, hoả hoạn,
Ví dụ: trong ngành xây dựng thì yếu tố đầu vào là con người,máy móc thiết bị, tài nguyên, công nghệ, kỹ năng quản lý vànguồn thông tin Đầu ra là sản phẩm nhà cửa, công trình côngcộng, đường, cầu,… Thông tin phản hồi là: những bảng báo cáo,giám sat, nghiệm thu công trình có đúng tiến độ và đảm bảo
Trang 4chất lượng hay không Các đột biến ngẫu nhiên có thể là: thiêntai, hạn hán, lũ lụt, chiến tranh, hoả hoạn,
2. Phân loại quản trị sản xuất và tác nghiệp
a. Theo số lượng sản phẩm
- Sản phẩm đơn chiếc là loại hình sản xuất diễn ra trongcác doanh nghiệp có số chuẩn loại sản phẩm được sảnxuất ra rất nhiều nhưng sản lượng mỗi loại sản phẩm đượcsản xuất rất nhỏ Ví dụ: sản phẩm xây dựng dân dụng,xây dựng giao thông như cầu đường, nhà, công trình côngcộng…
- Sản phẩm hàng khối là loại hình sản xuất đối lập với loạihình sản xuất đơn chiếc, diễn ra trong các doanh nghiệp
có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra ít thường cómột vài loại sản phẩm với khối lượng sản xuất hàng nămrất lớn.Ví dụ: sản phẩm thép, xi măng, …
- Sản phẩm hàng loạt là loại hình trung gian giữa sản xuấtđơn chiếc và sản xuất hàng khối thường áp dụng đối vớicác doanh nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sảnxuất ra tương đối nhiều nhưng khối lượng sản xuất hàngnăm mỗi loại sản phẩm chưa đủ lớn để mỡi loại sản phẩm
có thể được hình thành một dây chuyền sản xuất độc lập.mỗi bộ phận sản xuất phải gia công chế biến nhiều loạisản phẩm được lặp đi lặp lại theo chu kỳ Với mỗi loại sảnphẩm người ta đưa vào sản xuất hàng loạt nên mang tên
là sản xuất hàng loạt Ví dụ: các lại máy móc thiết bị: máy
mà, xe rùa, máy cắt, xe ủi…
b. Theo tổ chức các dòng sản phẩm
Trang 5- Sản xuất gián đoạnlà một hình thức tổ chức sản xuất mà ở
đó người ta xử lý, gia công, chế biến một số lượng nhỏ sảnphẩm mỗi loại, số sản phẩm thì nhiều, đa dạng
- Sản xuất liên tục là sản xuất và xử lý một khối lượng lớnmột loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó.Thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền sản xuất làm chodòng di chuyển của sản phẩm có tính chất thẳng dòng
- Sản xuất theo dư án là loại hình mà ở đó sản phẩm là độcnhất Và quá trình sản xuất là duy nhất, không lặp lại
c. Theo mối quan hệ với khách hàng
- Sản xuất để dự trữ khi chu kỳ sản xuất lớn hơn chu kỳthương mại mà khách hàng yêu cầu, nhà sản xuất muốnsản xuất số lượng lớn để giảm giá thành, nhu cầu sảnphẩm có tính chất thời vụ Ví dụ: bánh, kẹo, nước giảikhát, vải, quần áo, xi măng, thép,…
- Sản xuất theo yêu cầu khách hàng chỉ sản xuất sản phẩmkhi có yêu cầu của khách hàng Ví dụ: nhà, đường, cầu,công trình công cộng…
d. Theo kết cấu sản phẩm
- Quá trình sản xuất hội tụ: một sản phẩm được ghép từnhiều cụm, nhiều bộ phận, tính đa dạng của sản phẩmcuối cùng nói chung là nhỏ, nhưng các cụm, các bộ phậnthì rất nhiều
- Quá trình sản xuất phân kỳ là trường hợp mà doanhnghiệp xuất phát từ nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Quá trình sản xuất phân kỳ có điểm hội tụ: doanh nghiệpxuất phát từ nhiều các bộ phận, các cụm, các chi tiết tiêuchuẩn hóa hình thành một điểm hội tụ rồi xuất phát từđiểm hội tụ đó sản phẩm doanh nghiệp rất đa dạng và
Trang 6- Quá trình sản xuất song song: các doanh nghiệp ít loạisản phẩm, ít loại nguyên liệu, các thành phẩm cuối cùngđược tập hợp từ rất ít các yếu tố, thậm chí từ một yếu tố.Một yếu tố đầu vào có một hoặc nhiều yếu tố đầu ra.
e. Theo khả năng tự chủ trong việc sản xuất sản phẩm
- Nhà thiết kế chế tạo: doanh nghiệp tự thiết kế sản phẩmcủa mình, tự sản xuất và tự tiêu thụ
- Nhà thầu: chỉ thực hiện một bộ phận các công việc củachủ đầu tư Doanh nghiệp nhận thầu được tự chủ trongviệc mua sắm nguyên vật liệu và thiết bị và có thể lựachọn phương pháp sản xuất
- Người gia công cũng giống như nhà thầu nhưng họ khôngđược tụ chủ trong việc mua sắm nguyên vật liệu, thiếtbị…
3. Mục tiêu quản trị sản xuất và tác nghiệp
Sản xuất là một trong những chức năng chính của doanh nghiệp, chonên quản trị sản xuất bị chi phối bởi mục đích của doanh nghiệp.Đốivới các doanh nghiệp kinh doanh mục đích là lợi nhuận, đối với doanhnghiệp công ích mục đích là phục vụ Quản trị sản xuất với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tốđầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường, mục tiêutổng quát đặt ra là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàngtrên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất Nhằm thựchiện mục tiêu này, quản trị sản xuất có các mục tiêu cụ thể sau: -Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của
- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu
ra
Trang 7- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao
- Thường xuyên đổi mới và cần phải nghiên cứu áp dụng các phươngpháp mới
- Bảo đảm mối quan hệ qua lại tốt với khách hàng và nhà cung ứng
4 Vai trò quản trị sản xuất và tác nghiệp
Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm ba chức năng cơbản là tài chính, sản xuất và marketing Ba chức năng này tồn tạimột cách độc lập hoặc có mối quan hệ tác động lẫn nhau để đạtmục tiêu đã đề ra Mối quan hệ này vừa thống nhất, tạo điều kiệnthuận lợi thúc đẩy nhau cùng phát triển, lại vừa mâu thuẫn nhau.Marketing chịu trách nhiệm tạo ra nhu cầu, cung cấp thông tin về thịtrường để làm căn cứ cho bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất,chuẩn bị các nguồn lực cần thiết nhằm tạo điều kiện đáp ứng tốt nhấtnhu cầu trên thị trường Chức năng tài chính đảm bảo đầy đủ, kịpthời tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất; phân tích đánh giáphương án đầu tư mua sắm máy, công nghệ mới; cung cấp các sốliệu về chi phí cho hoạt động tác nghiệp Các doanh nghiệp khôngthể thành công khi không thực hiện đồng bộ các chức năng này.Không quản trị sản xuất tốt thì không có sản phẩm hoặc dịch vụ tốt;không có Marketing thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng khôngnhiều; không có quản trị tài chính thì các thất bại về tài chính sẽ diễn
ra Trong các hoạt động trên, sản xuất được coi là khâu quyết địnhtạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và giá trị gia tăng Chỉ có hoạt độngsản xuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụđược tạo ra trong doanh nghiệp Sự phát triển sản xuất và dịch vụ là
Trang 8cơ sở làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tếcho nền kinh tế quốc dân tạo cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội pháttriển Tuy nhiên, giữa các chức năng trên có những mâu thuẫn vớinhau.
Ví dụ: chức năng sản xuất và marketing có những mục tiêu mâuthuẫn với nhau về thời gian, về chất lượng và mức độ đa dạng Trongkhi bộ phận marketing đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đadạng và thời gian giao hàng nhanh thì quá trình sản xuất lại cónhững giới hạn về công nghệ, chu kỳ sản xuất, khả năng tiết kiệm chiphí nhất định Cũng do những giới hạn trên mà không phải lúc nàosản xuất cũng đảm bảo thực hiện đúng những chỉ tiêu tài chính đặt
ra và ngược lại nhiều khi những nhu cầu về đầu tư đổi mới công nghệhoặc tổ chức thiết kế, sắp xếp lại sản xuất không được bộ phận tàichính cung cấp kịp thời Những mâu thuẫn đôi khi là khách quan,song cũng có khi do những yếu tố chủ quan gây ra Vì vậy, nhiệm vụ
cơ bản là phải tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các chứcnăng trên nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của doanhnghiệp đã đề ra
II. Nội dung chủ yếu của quản trị sản suất
Chúng ta đã biết bộ phận tổ chức điều hành sản xuất chịu tráchnhiệm sản xuất sản phẩm và dịch vụ.Quá trình này bao gồm việc tiếpnhận nguồn nguyên vật liệu và biến đổi chúng từ đầu vào thành đầu
ra Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm:
2.1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm
Trang 9- Để đáp ứng nhu cầu thị trường mọi hoạt động thiết kế,hoạch định và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất đềuphải căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, dự báo nhu cầu sản phẩmnhằm trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Số lượng,thời gian? Đặc điểm kỹ thuật cần có của sản phẩm
- Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là cơ sở xâydựng kế hoạch sản xuất
Ví dụ: hiện nay, nhu cầu nhà ở cho người lao động có thunhập thấp, sinh viên ở thành phố lớn là rất nhiều Do đódoanh nghiệp xây dựng sẽ nghiên cứu thị trường này: dựbáo nhu cầu thị trường đang cần nhà ở thuộc phân khúcngười thu nhập thấp, sinh viên Số lượng nhiều, giá cả hợp lývới mức lương của họ.Chất lượng đảm bảo, thẩm mỹ ở mức
độ trung bình
2.2 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ
- Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường 1 cách nhanhchóng là một thách thức đối với mọi doanh nghiệp
- Thiết kế sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản phẩmđáp ứng yêu cầu của thị trường và phù hợp với khả năng sảnxuất của doanh nghiệp
- Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phương pháp và quy trình côngnghệ sản xuất tương ứng Thiết kế quy trình công nghệ làviệc xác định những yếu tố đầu vào cần thiết như máy mócthiết bị trình tự các bước công việc… để có đủ khả năng tạo
ra sản phẩm đã thiết kế
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu thiết kế và quy trình côngnghệ
Trang 10Ví dụ: do nhu cầu nhà ở của người lao động có mức thu nhậpthấp nên sẽ lựa chọn những bản thiết kế nhà đơn giản, quytrình công nghệ đơn giản để phù hợp với túi tiền của ngườilao động.
2.3 Hoạch định năng lực sản xuất
- Nhằm xác định quy mô sản xuất của dây chuyền Hoạt độngnày có ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển của doanhnghiệp trong tương lai
- Xác định đúng năng lực của doanh nghiệp vừa làm chodoanh nghiệp vừa có khả năng đáp ứng được nhu cầu hiệntại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh doanh mớitrên thị trường
- Xác định năng lực không đúng sẽ gây lãng phí, tốn kém vốnđầu tư hoặc có thể cản trở quá trình sản xuất sau này
Ví dụ: doanh nghiệp hoàng anh gia lai có kinh doanh bênxây dựng căn hộ chung cư rồi bán ra thị trường, đầu tư bấtđộng sản, đầu tư vào bóng đá Việt Nam Doanh nghiệp này
đã có những chiến lượt hoạch định năng lực sản xuất đúng
do đó doanh nghiệp có những khả năng đáp ứng nhu cầuhiện tại và nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới trên thịtrường Vừa rồi bóng đá Việt Nam được đầu tư rất thànhcông, ngoài ra chung cư cao cấp của hoàng anh gia lai cũngđang được bán ra thị trường…
2.4 Định vị Doanh nghiệp
- Là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp
- Định vị doanh nghiệp dành cho những doanh nghiệp mớithành lập hoặc doanh nghiệp nào mở rộng sản xuất
Trang 11- Định vị doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranhlớn cả về yếu tố vô hình và hữu hình.
2.5 Bố trí mặt bằng sản xuất
Là phương án bố trí nhà xưởng , dây chuyền công nghệ, máy mócthiết bị một cách hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng hiệu quả, đồngthời phải tính tới các yếu tố tâm lý và xã hội
Hiện nay thường sử dụng phương pháp trực quan kinh nghiệm
2.6 Hoạch định tổng hợp các nguồn lực
- Bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sảnxuất trên cơ sở đó lập kế hoạch về nguồn lực sản xuất nóichung và kế hoạch về bố trí lao động, sử dụng máy mócthiết bị, kế hoạch chi tiết về nguyên vật liệu… nhằm đảmbảo sản xuất diễn ra liên tục với chi phí thấp nhất
- Nhu cầu nguồn lực cần thiết để sản xuất đủ số lượng sảnphẩm đã dự báo hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn Chodoanh nghiệp dự tính trước khả năng sản xuất dư thừa hoặcthiết hụt để xây dựng các phương án huy động nguồn lực tốtnhất vào sản xuất, đặt biệt là chiến lượt huy động máy mócthiết bị
2.7 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Lượng vật liệu cần mua trong từng thời điểm được xác địnhbằng phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên liệu.phươngpháp này nhằm xác định lượng nhu cầu vật tư, chi tiết,thành phẩm cần mua hoặc sản xuất trong từng thời điểm
Ví dụ: trong xây dựng các kỹ sư sẽ đưa ra bảng tiến độ thicông cho từng hạng mục công trình đó Trong đó có cả bảng
Trang 12sử dụng vật liệu dự kiến cho công trình trong thời gian xácđịnh.
2.8 Điều độ sản xuất
- Là bước tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đã đặt ra,
là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điềuphối phân giao các công việc cho từng nhóm, từng người,từng máy và sắp xếp các công việc ở từng nơi làm việcnhằm đảm bảo đúng tiến độ
- Hoạt động có quan hệ chặt chẽ với loại hình bố trí sản xuất.Điều độ quá trình sản xuất gián đoạn, bố trí theo công nghệkhá phức tạp do tính chất đa dạng và thường xuyên thay đổi
về khối lượng công việc và luồng di chuyển sản phẩm đưalại
- Đối với loại hình sản xuất dự án do những đặc thù đòi hỏiphải có những kỹ thuật riêng biệt có hiệu quả để lập trình vàđiều hành quá trình thực hiện một cách linh hoạt nhằm đảmbảo tiết kiệm nhất về thời gian và chi phí thực hiện dự án
Ví dụ: trong xây dựng người ta sẽ có bảng tiến độ thi côngcông trình sau đó và sẽ đưa ra nhiều biện pháp nhằm đảmbảo thi công đúng tiến độ
2.9 Kiểm soát hệ thống sản xuất.
Gồm có 2 nội dung chính là: kiểm soát chất lượng và quản trịhàng tồn kho:
- Hàng dự trữ tồn kho luôn chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong giáthành sản phẩm Nếu dự trữ không hợp lý sẽ gây ra ứ đọngvốn, giảm hệ số sử dụng và quay vòng vốn, gây ra ách tắttrong quá trình sản xuất do không đủ dự trữ nguyên vật liệu
Trang 13cho quá trình sản xuất hoặc sản phẩm hoàn thành màkhông bán được hoạt động quản trị hàng dự trữ đề cập vớinhững mô hình cụ thể ứng dụng cho trường hợp sao cho tìmđược điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí tồn kho và lợi ích tồnkho đem lại.
- Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ýnghĩa chiến lược trong giai đoạn ngày nay Để sản xuất sảnphẩm với chi phí thấp, chất lượng cao thì hệ thống sản xuấtcủa các doanh nghiệp phải có chất lượng cao và thườngxuyên được kiểm soát Quản lý chất lượng là nâng cao chấtlượng của công tác quản lý các yếu tố, bộ phận toàn bộ quátrình sản xuất của mỗi doanh nghiệp quản lý chất lượng sẽbao gồm các nội dung sau: nhận thức quan điểm về chấtlượng và quản lý chất lượng, phân tích mục tiêu, nhiệm vụ,các đặc điểm, phạm vi và chức năng của quản lý chất lượngtrong sản xuất là cơ sở để xây dựng chiến lược, chính sáchchất lượng cho bộ phận sản xuất
Trang 14Ví dụ:Trong xây dựng:
- Kiểm soát chất lượng trong xây dựng: trong quá trình thicông thì sẽ có giám sát giám sát các hoạt động xây dựngcủa công trình Sau khi công trình thi công xong thì sẽ có kỹ
sư đi nghiệm thu công trình đó có đạt hay chưa
- Quản trị hàng tồn kho: người quản lý doanh nghiệp đã đưa
ra các chiến lượt quản trị hàng tồn kho có thể theo quý Đểđẩy nhanh tiến độ hoặc tiết kiệm chi phí trong quá trình xâydựng thì sẽ có những hạng mục hoàn thành trước thời hạn
và chưa được nghiệm thu bàn giao hoặc đã nghiệm thunhưng chưa bàn giao Thành phẩm này sẽ coi là hàng tồnkho chờ bàn giao Hoặc những công trình đã hoàn thànhnhưng mà vẫn chưa được thanh toán hoặc bán được trên thịtrường ( các loại căn hộ) thì người quản trị sẽ đưa ra cácchiến lượt marketing ( bán căn hộ),…
III LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Quản trị sản xuất trong thực tế đã xuất hiện từ thời cổ đại nhưngchúng chỉ được coi là "các dự án sản xuất công cộng" chứ chưa phải
là quản trị sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Quản trị sản xuất trong các doanh nghiệp với tư cách là đơn vị sảnxuất hàng hoá tham gia kinh doanh trên thị trường mới chỉ xuất hiện
gần đây Bắt đầu từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào
những năm 1770 ở Anh Thời kỳ đầu trình độ phát triển sản xuất cònthấp, công cụ sản xuất đơn giản, chủ yếu lao động thủ công và nửa
cơ khí Hàng hoá được sản xuất trong những xưởng nhỏ Các chi tiết
bộ phận chưa tiêu chuẩn hoá, không lắp lẫn được Sản xuất diễn rachậm, chu kỳ sản xuất kéo dài, năng suất rất thấp Khối lượng hàng
Trang 15hoá sản xuất được còn ít Khả năng cung cấp hàng hoá nhỏ hơn nhucầu trên thị trường.
Từ sau những năm 70 của thế kỷ XVIII, những phát minh khoa họcmới liên tục ra đời,
trong giai đoạn này đã tạo ra những thay đổi có tính cách mạng trongphương pháp sản xuất và công cụ lao động tạo điều kiện chuyển từlao động thủ công sang lao động cơ khí Những phát minh cơ bản làphát minh máy hơi nước của James Watt năm 1764; cuộc cách mạng
kỹ thuật trong ngành dệt năm 1885; sau đó là hàng loạt những pháthiện và khai thác than, sắt cung cấp nguồn nguyên liệu, năng lượng,máy móc mới cho sản xuất của các doanh nghiệp
Cùng với những phát minh khoa học kỹ thuật là những khám phá mớitrong khoa học quản lý, tạo điều kiện hoàn thiện tổ chức sản xuấttrong các doanh nghiệp, đẩy nhanh quá trình ứng dụng, khai thác kỹthuật mới một cách có hiệu quả hơn Năm 1776, Adam Smith trongcuốn "Của cải của các quốc gia" lần đầu tiên nhắc đến lợi ích củaphân công lao động Quá trình chuyên môn hoá dần dần được tổchức, ứng dụng trong hoạt động sản xuất, đưa năng suất lao độngtăng lên đáng kể Quá trình sản xuất được phân chia thành các khâukhác nhau giao cho các bộ phận riêng lẻ đảm nhận
Lý thuyết về sự trao đổi lắp lẫn giữa các chi tiết bộ phận của EliWhitney năm 1790 ra đời đã tạo điều kiện và khả năng lắp lẫn giữacác chi tiết bộ phận được làm ở những nơi khác nhau góp phần to lớntrong nâng cao năng lực sản xuất của xã hội, hình thành sự phâncông hiệp tác giữa các doanh nghiệp Các hình thức tổ chức doanhnghiệp mới xuất hiện Những đặc điểm đó đã tác động đến hìnhthành quan niệm quản trị sản xuất chủ yếu là tổ chức điều hành cáchoạt động tác nghiệp trong doanh nghiệp Nhiệm vụ cơ bản của tổchức sản xuất trong giai đoạn này là tổ chức, điều hành sản xuất saocho sản xuất ra càng nhiều sản phẩm càng tốt vì cung còn thấp hơncầu rất nhiều Vì vậy, trong giai đoạn này các doanh nghiệp có quy
mô tăng lên nhanh chóng
Tiếp đó, một bước ngoặt cơ bản trong tổ chức hoạt động sản xuất củacác doanh nghiệp là sự ra đời của học thuyết "Quản lý lao động khoa
Trang 16hoá thông qua việc quan sát, ghi chép, đánh giá, phân tích và cảitiến các phương pháp làm việc Công việc được phân chia nhỏ thànhnhững bước đơn giản giao cho một cá nhân thực hiện Để tổ chức sảnxuất không chỉ còn đơn thuần là tổ chức điều hành công việc màtrước tiên phải hoạch định, hướng dẫn và phân giao công việc mộtcách hợp lý nhất Nhờ phân công chuyên môn hoá và quá trìnhchuyển đổi trong quản trị sản xuất đã đưa năng suất lao động tronggiai đoạn này tăng lên nhanh chóng Khối lượng sản phẩm do cácdoanh nghiệp sản xuất ngày càng lớn, thị trường lúc này cung đã dầndần đến điểm cân bằng với cầu về nhiều loại sản phẩm, buộc cácdoanh nghiệp phải tính toán cân nhắc thận trọng hơn trong quản trịsản xuất Đặctrưng cơ bản của quản trị sản xuất trong thời kỳ này làsản xuất tối đa, dự trữ hợp lý bán thànhphẩm tại nơi làm việc vàquản lý thủ công.
Những năm đầu thế kỷ XX học thuyết quản lý khoa học của Taylorđược áp dụng triệt để và rộng rãi trong các doanh nghiệp Con người
và hoạt động của họ trong công việc được xem xét dưới "kính hiển vi"nhằm loại bỏ những thao tác thừa, lãng phí thời gian và sức lực.Người lao động được
đào tạo, hướng dẫn công việc một cách cặn kẽ để có thể thực hiệntốt nhất các công việc của mình Việc khai thác triệt để những mặttích cực của lý thuyết Taylor làm cho năng suất tăng lên rất nhanh.Nhiều sản phẩm công nghiệp có xu hướng: khả năng cung vượt cầu.Hàng hoá ngày càng nhiều trên thị trường, tính chất cạnh tranh trởnên gay gắt hơn Các doanh nghiệp có khả năng sản xuất khối lượngsản phẩm lớn và bắt đầu phải quan tâm nhiều hơn tới hoạt động bánhàng
Quản trị sản xuất lúc này có nội dung rộng hơn bao gồm các chứcnăng hoạch định, lựa
chọn và đào tạo hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra toàn bộ quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp với mục tiêu chủ yếu là tăng khối lượngsản phẩm sản xuất một cách hợp lý, đồng thời với nâng cao hiệu quảcủa quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp
Vào những năm 30 của thế kỷ XX, lý luận của Taylor đã bộc lộ nhữngnhược điểm, mức phát huy tác dụng đã ở giới hạn tối đa Để nâng
Trang 17cao năng suất lao động, tăng sản lượng sản xuất, chất lượng sảnphẩm, giảm chi phí, bắt đầu xuất hiện những lý luận mới được ápdụng trong quản trị sản xuất Con người không còn chỉ được xem xét
ở khía cạnh kỹ thuật đơn thuần như một bộ phận kéo dài của máymóc thiết bị như trong học thuyết quản lý lao động khoa học củaTaylor đã đề cập mà bắt đầu nhận thấy con người là một thực thểsáng tạo có nhu cầu tâm lý, tình cảm và cần phải thoả mãn nhữngnhu cầu đó Những khía cạnh xã hội, tâm sinh lý, hành vi của ngườilao động được đề cập nghiên cứu và đáp ứng ngày càng nhiều nhằmkhai thác khả năng vô tận của con người trong nâng cao năng suất
Lý luận của Maslow về các bậc thang nhu cầu của con người, họcthuyết của Elton Mayo 1930 về động viên khuyến khích người laođộng cùng với hàng loạt các lý thuyết về hành vi và các mô hình toánhọc xuất hiện đưa quản trị sản xuất chuyển sang một giai đoạn mớiphát triển cao hơn, với những nội dung cần quan tâm rộng lớn hơn
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, tính cạnh tranhngày càng tăng buộc các doanh nghiệp tăng cường hoàn thiện quảntrị sản xuất Quản trị sản xuất tập trung vào phấn đấu giảm chi phí
về tài chính, vật chất và thời gian, tăng chất lượng, tạo điều kiệnthuận lợi cho người tiêu dùng, Nhiệm vụ, chức năng của quản trịsản xuất được mở rộng ra bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau từnghiên cứu nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm, thiết kế hệ thốngsản xuất tới hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra kiểm soát toàn
bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Những năm gần đây các doanh nghiệp chú ý nhiều hơn đến năngsuất, chất lượng và hiệu quả, vì nó tác động trực tiếp và to lớn đếnquản trị sản xuất.Hệ thống sản xuất có tính chất mở luôn có mốiquan hệ gắn bó trực tiếp với môi trường bên ngoài.Nhiệm vụ cơ bản
là tạo ra khả năng sản xuất linh hoạt nhằm đáp ứng được sự thay đổicủa nhu cầu khách hàng và khả năng cạnh tranh cao trên thị trườngtrong, ngoài
( Những đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay là:
Trang 18Toàn cầu hóa hoạt động kinh tế, tự do trao đổi thương mại và hợp táckinh doanh trong một thế giới phẳng;
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ hiện đại.Chu kỳ đổi mới khoa học công nghệ, chu kỳ sống của sản phẩm vàdịch vụ càng ngày ngắn lại; Năng suất lao động ngày càng tăng;
- Sự chuyển cơ cấu kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế của nhiềunước đã và đang diễn ra mang tính phổ biến;
- Cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn và ở phạm vi toàn cầu;
- Các quốc gia và các tổ chức thế giới tăng cường kiểm soát và
có những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, phát triển bền vững;
- Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế và xã hội sẽ mang đếnnhững thay đổi nhanh chóng của nhu cầu.a
Để thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi không ngừng của môitrường kinh doanh, trong thời đại ngày nay đòi hỏi quản trị sản xuất
và tác nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến một số vấn đề sau:
- Tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tácnghiệp;
- Xây dựng và vận hành hệ thống sản xuất năng động và linhhoạt;
- Hệ thống sản xuất và dịch vụ bảo đảm vấn đề môi trường sinhthái, sản xuất sạch, phát triển bền vững;
- Quan tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức và trách nhiệm xã hội;
- Coi nhân viên là tài sản của doanh nghiệp, khuyến khích nhânviên, làm việc theo nhóm;
- Tăng cường các kỹ năng quản trị sự thay đổi;
Trang 19- Nghiên cứu, tìm kiếm và đưa vào vận dụng các phương pháp,
mô hình quản trị kinh doanh hiện đại như JIT, Kaizen, CRM, Kanban,MRP, ERP, MBO, MBP…;
- Tăng cường các phương pháp và biện pháp nhằm khai tháctiềm năng vô hạn của nguồn lực con người theo tư tưởng mô hình 3P;
- Thiết kế lại hệ thống sản xuất của doanh nghiệp nhằm rút ngắnthời gian trong thực hiện hoạt động, giảm thiểu chi phí gây ra sự lãngphí trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ;
- Thiết kế hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ định hướng vàokhách hàng;
- Đặt quản trị sản xuất và tác nghiệp trong chuỗi cung ứng(SCM);
- Thể hiện rõ về sự phát triển của sản xuất và dịch vụ với cuộccách mạng số cả trong quá trình cũng như trong quản trị
Để thích ứng với những biến động trên, ngày nay hệ thống quản trị sản xuất của các doanh nghiệp tập trung vào những hướng chính sau:
- Tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tác nghiệp;
- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động linh hoạt;
- Tăng cường các kỹ năng quản lý sự thay đổi;
- Tìm kiếm và đưa vào áp dụng những phương pháp quản lý hiện đạinhư JIT, Kaizen,
Trang 20- Thiết kế lại hệ thống sản xuất của doanh nghiệp nhằm rút ngắn thờigian trong thực hiện
hoạt động, tạo lợi thế cạnh tranh về thời gian
Ngoài ra, trong thời kỳ hiện đại phát triển kinh doanh cần kết hợpthưởng mại điện tử…
Ví dụ.sự hình thành và phát triển của quản trị sản xuất ở công ty
TNHH Hòa Hiệp
Thành lập năm 1994, Cty TNHH Hoà Hiệp (TP Vinh, Nghệ An) vớingành nghề xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi, nguồn vốn banđầu chỉ có 3,5 tỷ đồng Lúc bấy giờ Cty còn non trẻ trong ngành Xâydựng, khả năng chỉ đáp ứng những công trình nhỏ, đơn giản, kinhnghiệm chưa nhiều, năng lực tài chính có hạn khiến Hoà Hiệp gặpkhó khăn và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt Từ cơ sở ban đầu sảnxuất kinh doanh uy mô nhỏ, đến nay Cty đã xây dựng được trụ sởkhang trang trên 10 nghìn m2 tại số 104 Nguyễn Sinh Sắc, TP Vinh
Việc áp dụng công nghệ thi công mới và đầu tư nhiều trang thiết bịthi công hiện đại công nghệ cao luôn được lãnh đạo Cty coi là nhiệm
vụ hàng đầu cho chiến lược phát triển, vững mạnh dài lâu, chỉ tronggần 3 năm từ 2011 đến thời điểm hiện tại là một khoảng thời gianđầy sóng gió với những DN làm xây dựng, nhiều dự án đầu tư công bịđình lại, nhiều DN bị giải thể hoặc thông báo ngừng hoạt động Trướctình hình đó công ty TNHH Hòa Hiệp đã chọn giải pháp quay về đầu
tư sản xuất, củng cố lại hạ tầng cơ sở vật chất của Cty, đồng thời mởhướng đi mới khi cung ứng cho thị trường những sản phẩm như bêtông tươi, bê tông nhựa
Trải qua 20 năm nỗ lực phát triển, Cty đã không ngừng lớn mạnh vàphát triển, vững chắc về mọi mặt, thường xuyên kiện toàn tổ chức,nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đầu tư đổi mới trangthiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh, mởrộng địa bàn hoạt động Cty TNHH Hòa Hiệp ngày nay được biết đến
là một địa chỉ có uy tín của Nghệ An Cho đến nay, Cty đã thi côngnhiều công trình quan trọng của tỉnh như: Công trình mô phỏng NúiChung ở Quảng trường Hồ Chí Minh
IV QUYẾT ĐỊNH VÀ CÁC BƯỚC RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 21Trong từng trường hợp cụ thể, việc ra quyết định là lựa chọn mộtphương án tối ưu trong một tập (thường là hữu hạn) các phương án.
Do tính phức tạp của hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đề raquyết định rất đa dạng, có thể phân loại quyết định theo các tiêuthức khác nhau
Theo tính chất của các quyết định, quyết định được phân loại thành:những quyết định chiến lược, quyết định đường lối phát triển chủyếu; những quyết định chiến thuật (thường xuyên), nhằm đạt đượcnhững mục tiêu có tính chất cục bộ hơn; những quyết định tác nghiệphàng ngày, phần lớn là những quyết định có tính chất điều chỉnh,nhằm khôi phục hoặc thay đổi từng phần những tỷ lệ đã được quyđịnh, Theo thời gian thực hiện, quyết định quản lý bao gồm quyếtđịnh dài hạn, quyết định trung hạn và quyết định ngắn hạn Theophạm vi thực hiện, các quyết định được phân loại thành những quyếtđịnh toàn cục, bao quát toàn bộ khách thể quản lý; những quyết định
bộ phận, có quan hệ đến một bộ phận sản xuất nào đó; những quyếtđịnh chuyên đề liên quan đến một nhóm vấn đề nhất định hoặc một
số chức năng quản lý nhất định Theo cách phản ứng của người raquyết định, quyết định bao gồm hai loại cơ bản: những quyết địnhtrực giác và những quyết định có lý giải Các quyết định trực giác: lànhững quyết định xuất phát từ trực giác của con người Người ta raquyết định mà không cần tới lý trí hay sự phân tích can thiệp nào Đôikhi các quyết định này được căn cứ vào các quyết định trước đó,
Trang 22nghĩa là chúng làm lại điều mà người ta đã làm trước đây trongnhững trường hợp tương tự Việc ra quyết định trực giác khá dễ dàng,nhưng nó dễ phạm sai lầm vì các quyết định trực giác thường giữchân con người lại trong quá khứ và chỉ cung cấp cho con người ítkhả năng đề ra được cái mới hay cải tiến những phương pháp hiện
có Các quyết định lý giải là các quyết định dựa trên sự nghiên cứu vàphân tích có hệ thống một vấn đề, các sự việc được nêu ra, các giảipháp khác nhau được đem so sánh, và người ta đi tới các quyết địnhhoàn hảo nhất, dựa theo tất cả các yếu tố có liên quan tới nó
Đây là các quyết định rất cần thiết trong nhiều trường hợp có thể xảy
ra, vì nó buộc ta phải vận dụng các khả năng tâm trí để lựa chọn Nólàm nổi lên các trạng thái sáng tạo về giải quyết các vấn đề và chophép con người cân nhắc các vấn đề với một phương pháp suy nghĩlogic, nhờ đó mà giảm bớt các nhầm lần
- Sơ bộ đề ra nhiệm vụ, trước hết cần phải xác định:
+ Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấpbách của nó
+ Tình huống nào trong sản xuất kinh doanh có liên quan đến nhiệm
vụ đề ra, những nhân tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ
+ Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thuthập những thông tin còn thiếu
- Chọn tiêu chuẩn đánh giá
- Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra
Trang 23- Kiểm tra việc thực hiện quyết định
- Điều chỉnh quyết định
- Tổng kết việc thực hiện quyết định
Ra quyết định là chức năng cơ bản của cán bộ quản trị sản xuất Chấtlượng của các quyết định sẽ có tác động to lớn đến việc nâng caonăng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Những tình huống chủ yếu thường gặp trong quátrình ra quyết định sản xuất là:
- Ra quyết định trông điều kiện xác định
Ví dụ trong ngắn hạn (dưới 1 năm), nhiều DN có thể xác định mộtcách chính xác chi phí sản xuất cho việc phục vụ trang thiết bị, vì tất
cả các chi phí bộ phận như chi phí tiền lương, khấu hao, chi phí điệnnăng đều đã biết chắc chắn Để ra quyết định trong trường hợp nàycần sử dụng các phương pháp toán kinh tế như: các mô hình thốngkê; các mô hình toán tối ưu…
- Ra quyết định trong điều kiện rủi ro: Trong thực tế, các doanhnghiệp thường gặp trường hợp phải ra quyết định trong điều kiệnkhông biết chắc chắn tình hình thị trường, nhưng biết được xác suấtcủa từng tình huống có thể xảy ra Trong trường hợp này, doanhnghiệp không biết chắc chắn kết quả của quyết định lựa chọn, nhưngbiết được xác suất rủi ro đối với từng tình huống quyết định
VD Trở lại công ty TNHH Hòa Hiệp, trong gần 3 năm từ 2011 đến thờiđiểm hiện tại là một khoảng thời gian đầy sóng gió với những DN làmxây dựng, nhiều dự án đầu tư công bị đình lại, nhiều DN bị giải thểhoặc thông báo ngừng hoạt động Trước tình hình đó công ty TNHHHòa Hiệp đã chọn giải pháp quay về đầu tư sản xuất, củng cố lại hạtầng cơ sở vật chất của Cty, đồng thời mở hướng đi mới khi cung ứngcho thị trường những sản phẩm như bê tông tươi, bê tông nhựa
- Ra quyết định trong điều kiện không xác định là ra quyết định trongđiều kiện không biết được xác suất xuất hiện của mỗi trạng thái hoặccác dữ liệu liên quan đến bài toán không có sẵn Tình huống nàythường xảy ra khi ra quyết định đối với vấn đề hoàn toàn mới và rất
Trang 24(mức độ nhạy cảm cao, có thể mang lại lợi nhuận khủng nhưng đôikhi mất trắng nên nhiều nhà đầu tư không mạo hiểm để đánh đổi nên
ít được áp dụng)
*Các chiến lược trong hoạch định sản xuất tổng hợp
Chiến lược hỗn hợp: đồng thời kết hợp nhiều yếu tố thay đổi theonhững nguyên tắc nhất quán
Chiến lược thuần túy: thay đổi một yếu tố, các yếu tố khác được giữ
Mức sản xuất = Mức nhu cầu trung bình
Thuê thêm hoặc sa thải công nhân theo mức độ sản xuất củatừng giai đoạn Mức sản xuất = Mức nhu cầu
Ưu điểm:
Tránh được chi phí của sự điều chỉnh khác
Cân bằng được khả năng và nhu cầu
Không tốn chi phí tồn kho
Trang 25Nhược điểm:
Chi phí thuê mướn và sa thải có thể cao
Ảnh hướng đến tinh thần làm việc của công nhân
Năng suất lao đông giảm, ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm
Ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp
3/ Tổ chức làm vượt giờ/ khắc phục thời gian nhàn rỗi:
Làm phụ trội hoặc khắc phục thời gian nhàn rỗi, có thể cố định sốlao động nhưng thay đổi số giờ lao động Tổ chức làm tăng giờ tronggiới hạn cho phép khi cầu tăng Khi cầu giảm công ty phải tìm cáchkhắc phục thời gian nhàn rỗi
Ưu điểm:
Cho phép chúng ta đương đầu với sự thay đổi thời vụ hoặc xuhướng thay đổi đột xuất mà không cần thuê mướn/ huấnluyện thêm công nhân
Tốn phí trả phụ trội, lương ngoài giờ cao hơn, năng suất laođộng giảm do công nhân mệt mỏi ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm
4/ Hợp đồng phụ: Trong các giai đoạn cầu cao hoặc cực điểm công ty
có thể ký các hợp đồng phụ (gia công ngoài) Chủ yếu trong lĩnh vựcsản xuất hoặc một số dạng dịch vụ như sữa chữa
Ưu điểm:
• Tạo sự linh hoạt và nhịp nhành cao trong việc đáp ứng nhucầu tăng
Nhược điểm:
• Khó kiểm soát được chất lượng và thời gian
• Giảm lợi nhuận
• Có thể mất khách hàng
5/ Sử dụng nhân công tạm thời:
Trong một số ngành công nghiệp, dịch vụ người ta thường dùngcông nhân làm việc bán thời gian đối với các công việc không đòi hỏi
Trang 26kĩ năng, có thể chọn các nguồn lao động tạm thời như sinh viên, các
bà nội trợ, người về hưu v v
6/ Tác động đến cầu thông qua quảng cáo, tiếp thị, giảm giá:
Khi cầu thấp, công ty có thể tác động lên cầu thông qua quảngcáo, khuyến mãi, tăng số nhân viên bán hàng và giảm giá
Ưu điểm:
• Giải quyết được hàng tồn khi nhu cầu giảm
• Có thể tạo ra khách hàng mới nhờ giá và họ sẽ trung thànhvới công ty
Nhược điểm:
• Không xác định được nhu cầu sắp tới
7/ Thực hiện các đơn hàng chịu:
Chiến lược này áp dụng khi năng lực sản xuất có hạn mà nhucầu đặt hàng nhiều
Ưu điểm:
• Tránh được thuê công nhân, hợp đồng phụ
• Không tốn thêm chi phí sản xuất
• Cân bằng khả năng và nhu cầu
Nhược điểm:
• Doanh thu trong một đơn vị thời gian giảm
• Dể mất khách hàng
Trang 278/ Tổ chức sản xuất sản phẩm hổn hợp theo mùa
Ưu điểm:
• Tận dụng được các nguồn lực và tài nguyên hiện có của đơn
vị
• Ổn định quá trình sản xuất
• Giữ khách hàng thường xuyên
• Tránh ảnh hưởng của mùa vụ
Nhược điểm:
Đơn vị có thể vấp phải những vấn đề vượt khỏi tầm chuyênmôn của mình
Việc điều độ phải rất linh hoạt và nhạy bén
Có sự thay đổi về chiến lược và thị trường
V CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
1 Kỹ thuật hoạch định bằng trực giác
Đây là phương pháp định tính, dùng trực giác cảm quan để lập kếhoạch
Có tác dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh có uy tín, nhu cầucủa thị trường rất lớn, ổn định
Là phương pháp kém khoa học nhất và ít doanh nghiệp mong muốn
sử dụng nhất
2 Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược
Biểu diễn nhu cầu của các thời kì lên đồ thị để từ đó làm cơ sở để lựachọn chiến lược
Ưu điểm: Đơn giản, có thể lập được nhiều phương án chiến lược khácnhau
Nhược điểm: Khó xác định phương án tối ưu
Năm bước của phương pháp biểu đồ:
B1: Xác định lượng cầu cho các giai đoạn
B2: Xác định sản lượng với trường hợp nhân công làm việc bình
Trang 28B3: Tính chi phí lao động, phí tuyển dụng/ sa thải cũng như phí tồnkho.
B4: Chính sách của công ty về nhân công và muwacs tồn kho
B5: Lập các phương án rồi xem xét các chi phí của từng phương án
3 Phương pháp toán:
Sử dụng bài toán vận tải_ là một dạng của bài toán quy hoạch tuyếntính
Phương pháp này có thể đưa ra được phương án tối ưu để từ đó đưa
ra chiến lược sản xuất phù hợp với tình hình nguồn lực cũng như nhucầu thị trường
Tổng kết 2 phương pháp hoạch định:
Dễ dùng dễ hiểu.Nhiều đáp án, mộttrong số đáp án cóthể tối ưu
Toán ( bài toán vận
Dùng phần mềm quyhoạch tuyến tínhCho phép phân tích
độ nhạy và mở rộngđiều kiện
VI CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
1 Hoạch định theo thời gian
a Kế hoạch ngắn hạn (kế họach chi tiết).
-Chuẩn bị máy móc
-Phân công
-Đặt hàng
Trang 29-Làm việc bán thời gian
-Sa thải/ Tăng ca
-Kế hoạch công việc
b Kế hoạch trung hạn.
-Việc làm, nhân sự
-Kế hoạch bán hàng (Đầu ra)
-Kế hoạch sản xuất, tồn kho
thầu phụ, phân tích kế hoạch vận hành
c Kế hoạch dài hạn
- Năng lực dài hạn (Kế hoạch nghiên cứu phát triển sản phẩm mới)
- Xác định vi trí/bố trí ( kế hoạch đầu tư, thiết đăt-mở rông nhàxưởng)
2 Hoạch định tổng hợp đầu vào:
-Thay đổi mức tồn kho
-Thuê mướn/ sa thải
d Chi phí.
-Chi phí tồn trữ
-Để lại nơi cung ứng
Trang 303 Họach định tổng hợp đầu ra
a Tổng chi của một kế hoạch.
b Mức tồn kho theo kế hoạch
VII QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1. Khái niệm:
Cung ứng bao gồm hai chức năng bộ phận: mua và quản lý dự trữ(tồn kho):
1.1. Mua: tức là hành động thương mại xuất phát từ biểu hiện
của một nhu cầu và được thể hiện qua việc đặt hàng vớinhà cung ứng đã lựa chọn
Để hoạt động, mọi doanh nghiệp sử dụng những tư liệu sảnxuất (máy móc, vật tư và các thiết bị khác), hơn nữa:
- Doanh nghiệp công nghiệp phải được cung cấp năng lượng,nguyên vật liệu mà chúng được biến đổi thành sản phẩm cuối cùng
- Doanh nghiệp thương mại phải mua hàng hóa và nó sẽ bán lại.1.2 Quản lý dự trữ (tồn kho):
Mua chưa đủ, mà sản xuất hoặc bán hàng cũng không đượcngưng trệ (không thực hiện được do không có hoặc thiếu dự trữ) Dựtrữ là toàn bộ hàng hóa hoặc những mặt hàng được tích lũy lại chờđợi để sử dụng về sau, và nó cho phép cung cấp cho người sử dụngdần dần theo những nhu cầu của họ, không áp đặt cho họ những thờihạn và sự trục trặc
Khái niệm dự trữ có liên quan đến khái niệm dự phòng và cũngnhư dự đoán Có thể nói rằng, một doanh nghiệp đứt chân hàng khi
nó không có nguyên liệu, thành phẩm hoặc là hàng hóa với số lượngcần thiết vào lúc thích hợp
1.2.1 Chức năng của tồn kho:
1.2.1.1 Chức năng liên kết:
Là chức năng chủ yếu nhất, nó liên kết giữa quá trình sản xuất vàcung ứng Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sản xuất liên
Trang 31tục vào những lúc cao điểm, nhất là khi cung và cầu của một loạihàng nào đó không ổn định.
1.2.1.2 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát:
Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kểkhi nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạmphát Trong trường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốtnhưng cần phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro có thể xảy ra
1.2.1.3 Chức năng khấu trừ theo số lượng:
Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chiết khấu cho những đơn hàng
có khối lượng lớn Điều này có thể làm giảm giá mua hàng hóa,nguyên vật liệu nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho.Nhà quảntrị cần phải xác định lượng hàng tối ưu để có thể hưởng được chiếtkhấu, đồng thời chi phí tồn trữ tăng không đáng kể
1.2.2 Vai trò của chức năng cung ứng là cung cấp chokhách hàng :
- Vào thời điểm mong muốn (hàng hóa cần phải sẵn sàng khingười ta có nhu cầu)
- Với số lượng mong muốn (là không quá nhiều, cũng không qúaít)
- Với chất lượng mong muốn (có khả năng đáp ứng đúng nhucầu)
- Với chi phí ít nhất (giá mua là một phần chủ yếu của giá cả màkhách hàng phải chịu)
Bằng việc quản lý tốt cung ứng đã tạo ra khả năng cạnh tranhcho doanh nghiệp
2 Phương pháp phân tích lựa chọn cung ứng.
Tất cả các nguyên liệu, hàng hóa doanh nghiệp mua được không phảiđều có cùng một tầm quan trong như nhau: thiếu một số loại này thìlàm tê liệt doanh nghiệp; một số khác lại quá đắt; một số khác lạikhó mà có được (thời hạn chế tạo, giao hàng, số lượng người cung
Trang 32Từ đó việc quản trị cung ứng cần phải được lựa chọn.Doanh nghiệpcần phải chú ý nhiều vào những sản phẩm quan trọng, do vậy cầnphải sắp xếp các mặt hàng dự trữ để xác định những phương phápquản trị có hiệu quả nhất.
2.1 Phân tích 20/80: Nguyên tắc:
Phần lớn các trường hợp, một doanh nghiệp thực hiện khoảng80% doanh số chỉ với 20% lượng khách hàng của mình và ngược lại80% số lượng khách hàng chỉ góp phần vào 20% doanh số Trong vấn
đề dự trữ, người ta kiểm tra và nhận thấy rằng 20% số lượng các mặthàng tạo ra 80% giá trị đầu tư cho dự trữ, hoặc là 80% tiêu dùng vềgiá trị hoặc còn là 80% giá trị mua Tất nhiên, những số liệu này là sốtrung bình, số liệu tỷ lệ này có thể là 15/85 hoặc là 25/75
2.2 Phương pháp A.B.C Nguyên tắc
Phân tích A.B.C là thể loại nhuần nhuyễn của phương phápphân tích 20/80, chia các loại vật tư hàng hóa thành 3 nhóm:
- Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm
từ 60-70% so với tổng giá trị tồn kho, khi đó số lượng chỉ chiếmkhoảng 10%- 20% lượng hàng tồn kho
- Nhóm B: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm ởmức trung bình từ 20-30% ứng với số lượng khoảng 25- 30% tổng sốhàng tồn kho
- Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ chiếm 15% nhưng số lượng chiếm khoảng 50-60% tổng số lượng hàng tồnkho
5-Ví dụ 6-1: Phân loại vật liệu tồn kho theo ABC
Loại vật liệu Nhu cầu hàng năm Giá đơn vị Tổng giá trị hàngnăm Loại
1 1.000 4.300 4.300.000 A
2 5.000 720 3.600.000 A
3 1.900 500 950.000 B
Trang 33+ Có liên quan đến việc mua hàng:
Phân tích A.B.C về doanh số mua theo chủng loại hàng hóa:
* Các sản phẩm nhóm A là đối tượng lùng kiếm và để đánh giá
kỹ càng những người cung ứng và phải được phân tích về mặt giá trịhàng hóa
* Các sản phẩm nhóm A phải giao cho những người có kinhnghiệm, còn mặt hàng nhóm C giao cho những người mới vào nghề
* Trong một số trường hợp, các sản phẩm nhóm A là đối tượngmua tập trung, mua các loại khác là phi tập trung
Trang 34* Các sản phẩm nhóm A trong trường hợp có thể là đối tượngcủa toàn bộ thị trường với việc giao nhận thường xuyên để hạn chế
dự trữ
+ Có liên quan đến nhà cung ứng:
Phân tích A.B.C về doanh số nhà cung ứng:
* Những nhà cung ứng lọai A là đối tượng theo dõi đặc biệt:phân tích tình hình tài chính, sự thuyên chuyển các chức vụ chủ chốt,đổi mới kỹ thuật
* Sự so sánh phân tích A.B.C về các khách hàng và người cung ứngcho phép DN có các thông tin có ích về mối quan hệ tương tác
Các yêu cầu trong ghi chép tồn kho:
Các quyết định về chính sách tồn kho cũng như việc thực hiệnchúng đều phải dựa trên các dữ liệu tồn kho.Các dữ liệu này càngchính xác bao nhiêu thì càng đảm bảo việc ra quyết định và thực thiquyết định tốt bấy nhiêu Chỉ khi nào xác định những gì thực sự đang
có trong tay, nhà quản trị mới có được những quyết định chính xác vềđơn hàng, lịch tiến độ sản xuất và vận chuyển
Để kiểm tra tốt việc tồn kho, các báo cáo tồn kho phải đượcthẩm tra chính xác trong từng chu kỳ tính toán đối với từng nhómhàng A,B,C Chu kỳ này thay đổi tùy theo nhóm hàng: nhóm hàng A:
1 lần/tháng; nhóm hàng B: 1 lần/quí; nhóm hàng C: 1 lần/năm Kiểmtra tồn kho thường xuyên còn giúp cho doanh nghiệp giảm bớt thờigian ngừng và gián đoạn sản xuất, phát hiện những thiếu sót vànguyên nhân gây ra để có những hoạt động điều chỉnh kịp thời
2.3 Cung ứng đúng thời điểm (just in time: J.I.T)
Để thỏa mãn yêu cầu với chi phí thấp nhất, một số DN đã thànhcông trong việc sử dụng phương pháp J.I.T Theo phương pháp nàymức dữ trữ có xu hướng giảm đến không
Hệ thống đúng thời điểm bao trùm chức năng mua, quản trị dựtrữ và quản trị sản xuất Quan điểm này được thể hiện như sau:
* Sản xuất và cung cấp các thành phần cuối cùng đúng thờiđiểm và chúng được đem bán đúng thời điểm trên thị trường
Trang 35* Ở mỗi giai đoạn của qui trình sản xuất, các chi tiết hoặc cụmchi tiết đều phải cung cấp đến vị trí cần thiết đúng lúc cần phải có:
- Các cụm phụ tùng chi tiết: đúng lúc chúng được ráp thànhnhững sản phẩm hoàn chỉnh
- Các chi tiết riêng lẽ: đúng thời điểm lắp ghép chúng thành cáccụm chi tiết
- Vật liệu thô: đúng thời điểm chế tạo chi tiết
Trong hệ thống sản xuất "đúng thời điểm" hay còn gọi là "hệthống sản xuất không dự trữ", lượng tồn kho được kiểm soát để luôn
ở mức tối thiểu và có xu hướng tiến sát đến mức đơn vị Điều này sẽmang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhất là giảm đáng kể chi phísản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như tăng cường khảnăng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Những ưu điểm của J.I.T:
+ Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm được giaothường xuyên với khối lượng nhỏ, nên giảm chi phí tồn trữ
+ Lập quan hệ dài hạn với nhà cung ứng nên không cần thiếtphải đi tìm nhà cung ứng mới
Để thực hiện được phương pháp cung ứng đúng thời điểm, cácnhà quản trị sản xuất phải tìm cách giảm những sự biến đổi gây ranhững yếu tố bên trong và bên ngoài quá trình điều hành sản xuất
Nhược điểm:
+ Lịch tiếp nhận và phân phối nguyên liệu, thành phẩm rấtphức tạp
+ Hệ thống kiểm soát và điều hành hoạt động khó khăn
VIII HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU
1. Khái niệm:
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) là hệ thống hoạch định vàxây dựng lịch trình về những nhu cầu nguyên liệu, linh kiện cần thiết
Trang 36cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc phân chia thành nhucầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc
Nhu cầu phụ thuộc (dependent demand): là những nhu cầu vềnguyên liệu, vật tư, linh kiện cho những cấp cao hơn và dùng để sảnxuất ra thành phẩm
Nhu cầu độc lập (independent demand):là nhu cầu về vật tư
được thường xuyên sử dụng và có thể được dùng cho các loại sảnphẩm khác nhau
2. Lợi ích của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu:
Giảm lượng tồn kho trong quá trình sản xuất (tồn kho về nguyên liệu,vật tư, hàng dở dang )
Kiểm soát nhu cầu nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Đánh giá các nhu cầu về công suất và nguồn lực trong lịch trình sảnxuất
Phân bổ thời gian sản xuất hợp lý
Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng
Tạo sự thỏa mãn và niềm tin tưởng của khách hàng
Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất vớinhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp
Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 37Những thay đổi
Lịch đặt hàng theo kế hoạch
Xóa bỏ đơn hàng
Báo cáo nhu cầu ngvl hàng ngày
Báo cáo về kế hoạch
Báo cáo đơn hàng thực hiện
Trang 38Lịch trình sản xuất (Master production schedule): là nhu cầu về
sản phẩm cần sản xuất, số lượng và thời gian cần phải có
Hồ sơ hóa đơn nguyên vật liệu (bill of materials) (hay sơ đồ kết
cấu của sản phẩm)
Gồm : Thông tin về loại chi tiết, linh kiện và bộ phận hợp thành cầnthiết để tạo ra 1 đvsp cuối cùng
Hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu (the inventory records): Ghi chép,
báo cáo lượng dự trữ nguyên vật liệu, bộ phận hiện có trong từng thờigian cụ thể
Cho biết tổng nhu cầu, đơn hàng sẽ tiếp nhận, lượng dữ trữ đang có,
số lượng sẽ tiếp nhận, độ dài thời gian cung ứng và độ lớn lô cungứng, người cung ứng
2. Trình tự hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Bước 1: Phân tích kết cấu sản phẩm
Bước 2: Tính tổng nhu cầu
Bước 3: Tính nhu cầu thực
=Tổng nhu cầu – Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn
Bước 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất
X ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT
10.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT
10.1.1 Thực chất của điều độ sản xuất trong doanh nghiệp
Trang 39Điều độ sản xuất là khâu tổ chức, chỉ đạo triển khai hệ thống tổ chứcsản xuất đã được thiết kế, nhằm biến các mục tiêu dự kiến và kếhoạch sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụthành hiện thực.
Vì vậy, kết quả của điều độ sản xuất phụ thuộc rất lớn vào chất lượngcủa hoạt động thiết kế và hoạch định hệ thống sản xuất, đặc biệt làcác khâu như dự báo, thiết kế sản phẩm, lựa chọn và thiết kế quátrình, đào tạo công nhân Thực chất của điều độ sảnxuất là toàn bộcác hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân giao côngviệc cho từng người, từng nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tựcác công việc ởtừng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúngtiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng cóhiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp Điều độ sảnxuất phải giải quyết tổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau như giảmthiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, chi phí dự trữ, thời gian sảnxuất, đồng thời với sửdụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có củadoanh nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của điều độ sản xuất là lựa chọnphương án tổ chức, triển khai kế hoạch sản xuất đã đề ra nhằm khaithác, sử dụng tốt nhất khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp ;giảm thiểu thời gian chờ đợi vô ích của lao động, máy móc thiết bị vàlượng dự trữ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về sản phẩm
và dịch vụ với chi phí thấp Quá trình điều độ sản xuất bao gồm cácnội dung chủ yếu sau :
- Xây dựng lịch trình sản xuất, bao gồm các công việc chủ yếu là xácđịnh số lượng và khối lượng công việc, tổng thời gian phải hoàn thànhtất cả các công việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng côngviệc, cũng như thứ tự thực hiện các công việc
- Dự tính số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cầnthiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm hoặc các công việc đã đưa
ra trong lịch trình sản xuất
- Điều phối, phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trongnhững khoảng thời gian nhất định cho từng bộ phận, từng người từngmáy
- Sắp xếp thứ tự các công việc trên các máy và nơi làm việc nhằmgiảm thiểu thời gian ngừng máy và chờ đợi trong quá trình chế biến
Trang 40- Theo dõi, phát hiện những biến động ngoài dự kiến có nguy cơ dẫnđến không hoàn thành lịch trình sản xuất hoặc những hoạt động lãngphí làm tăng chi phí, đẩy giá thành sản phẩm lên cao, từ đó đề xuấtnhững biện pháp điều chỉnh kịp thời.
10.1.2 Đặc điểm của điều độ sản xuất trong các hệ thống sản xuất khác nhau
Khi tổ chức, triển khai điều độ sản xuất, cần tính tới các nhân tố khácnhau.Một trong những nhân tố có tầm quan trọng hàng đầu là loạiquá trình sản xuất.Cách thức bố trí sản xuất và dây chuyền côngnghệ trong phân xưởng là nhân tố tác động lớnnhất, mạnh mẽ nhấtchi phối công tác điều độ sản xuất.Hệ thống sản xuất khối lượng lớn
và lien tục là hệ thống sản xuất mang tính dòng chảy, cân đối củatoàn bộ dây chuyền nhằm sửdụng tốt nhất khả năng về máy mócthiết bị, lao động và vật liệu Trong quá trình xây dựng lịch trình sảnxuất, phải cân nhắc, phân tích kỹ mối quan hệ chặt chẽ liên hoàngiữa nguyên liệu, lao động, quá trình, đầu ra và tiêu thụ Để điềuhành hệ thống sản xuất này một cách có hiệu quả, cần phân tíchđánh giá thận trọng các yếu tố sau :
- Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ
- Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa;
- Những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng;
- Tính tin cậy và đúng hạn của hệ thống cung ứng;
- Chi phí và khả năng sản xuất của dây chuyền sản xuất
Trong hệ thống sản xuất gián đoạn, do đặc điểm sản xuất nhiềuchủng loại, khối lượng sản xuất nhỏ, các công việc tại nơi làm việcthường xuyên thay đổi nên công tác điều độ sẽ khó khan và phức tạphơn Nội dung chủ yếu của quá trình điều độ sản xuất này tập trungvào xây dựng, chỉ đạo thực hiện lịch trình sản xuất, phân giao côngviệc cho nơi làm việc, người lao động và máy Mỗi hoạt động này đòihỏi phải cân nhắc tới những yếu tố riêng biệt mang tính đặc thù.Chẳng hạn, khi xây dựng lịch trình sản xuất, cần chú ý tới những vấn
đề như:
- Độ lớn của loạt sản xuất;