Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4Bài giảng kinh tế xây dựng chương 4
Trang 1• CHƯƠNG V :
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Trang 2KHẢO SÁT KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM
- Khảo sát KT – KT là hoạt động điều tra thu thập các số liệu liên quan đến tình hình KT – XH, hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụ cho việc xác định phương hướng đầu tư hay phục vụ thiết kế.
- Khảo sát kinh tế thường được tiến hành trước khảo sát kỹ thuật.
Khảo sát xây dựng bao gồm :
Khảo sát địa hình
Khảo sát địa chất
Trang 3CÁC GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT KINH TẾ KỸ THUẬT
Đơn vị lập :
KHẢO SÁT KT-KT
TỔNG HỢP
Bộ Chủ quản (Tư vấn)
Mục đích : Phục vụ công tác Quy hoạch
Tư vấn Thiết kế
Mục đích : Phục vụ công tác TKKT
Đơn vị lập :
KHẢO SÁT TRONG
QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Đơn vị Thi công
Mục đích : Phục vụ công tác thiết kế TCTC
Trang 4CÁC GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT KINH TẾ KỸ THUẬT
I II
III IV
Giai đoạn II Giai đoạn I
Giai đoạn III Giai đoạn IV Khảo sát kỹ thuật Khảo sát kinh tế Tính cụ thể trong
công tác khảo sát
Trang 5CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG
Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG
- Thiết kế là khâu trung tâm của toàn bộ quá trình KSTK
- Thiết kế là giai đoạn kế tiếp của hoạt động khảo sát KT – KT
- Sản phẩm của công tác TK là tài liệu thiết kế gồm : các bản vẽ, biểu tính, bản thuyết minh và những giải pháp KT – KT cho xây dựng công trình Kèm theo văn bản thiết kế là tài liệu dự toán
YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ
- Phù hợp với QHXD, cảnh quan, điều kiện tự nhiên, kiến trúc
- Phù hợp với thiết kế công nghệ (nếu có)
- Nền móng CT bền vững không ảnh hưởng đến tuổi thọ CT và CT lân cận
- Nội dung TK phù hợp với yêu cầu của từng bước TK, đáp ứng yêu cầu về chức năng sử dụng, mỹ quan và giá thành hợp lý
- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn XD
- Tính đồng bộ trong từng công trình
Trang 6NỘI DUNG CÔNG TÁC THIẾT KẾ
Là thiết kế BVTC
THIẾT KẾ MỘT BƯỚC
Áp dụng cho CT chỉ phải lập báo cáo KT - KT
Gồm TK cơ sở và thiết kế BVTC
THIẾT KẾ HAI BƯỚC
Áp dụng cho CT phải lập DAĐT (CT cấp III và
IV theo phân cấp của NĐ 209/2004/NĐ-CP)
Gồm TK cơ sở, TK kỹ thuật và thiết kế BVTC
THIẾT KẾ BA BƯỚC
Áp dụng cho CT phải lập DAĐT có quy mô lớn, phức tạp (CT cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp)
Trang 7NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
THIẾT KẾ CƠ SỞ
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
THIẾT KẾ BVTC
1 Phần thuyết minh
2 Phần bản vẽ
Thuyết minh xây dựng
1 Phần thuyết minh
2 Phần bản vẽ
Căn cứ lập thiết kế Thuyết minh thiết kế công nghệ Thuyết minh thiết kế xây dựng
3 Phần tổng dự toán
1 Phần thuyết minh
2 Phần bản vẽ
Thuyết minh thiết kế xây dựng
Trang 8QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
THI T K K THU T ẾT KẾ KỸ THUẬT ẾT KẾ KỸ THUẬT Ỹ THUẬT ẬT
DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THI T K K THU T ẾT KẾ KỸ THUẬT ẾT KẾ KỸ THUẬT Ỹ THUẬT ẬT
DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAI ĐOẠN THI CÔNG GIÁ THANH TOÁN
GIAI ĐOẠN THI CÔNG GIÁ THANH TOÁN
NGHIỆM THU BÀN GIAO QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
NGHIỆM THU BÀN GIAO QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
THI T K B N V THI CÔNG ẾT KẾ KỸ THUẬT ẾT KẾ KỸ THUẬT ẢN VẼ THI CÔNG Ẽ THI CÔNG
DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
THI T K B N V THI CÔNG ẾT KẾ KỸ THUẬT ẾT KẾ KỸ THUẬT ẢN VẼ THI CÔNG Ẽ THI CÔNG
DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG GIÁ ĐƯA CT VÀO SỬ DỤNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG GIÁ ĐƯA CT VÀO SỬ DỤNG
TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ TOÁN THI CÔNG
TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ TOÁN THI CÔNG
KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
GIÁ GÓI THẦU
KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
GIÁ GÓI THẦU
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
GIÁ DỰ THẦU
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
GIÁ DỰ THẦU THƯƠNG THẢO, KÝ HỢP ĐỒNG GIÁ HỢP ĐỒNG
THƯƠNG THẢO, KÝ HỢP ĐỒNG
GIÁ HỢP ĐỒNG
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 9 Tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
Giá ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư được gọi là Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình là khái
toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức
đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
PHƯƠNG PHÁP LÂÄP TÔÅNG MỨC ĐÂÀU TƯ
Trang 10TỔNG
MỨC
ĐẦU TƯ
CHI PHÍ XÂY DỰNG
CHI PHÍ THIẾT
BỊ
CHI PHÍ QLDA, CHI PHÍ TƯ VẤN ĐTXD (10%-15%)
CHI PHÍ KHÁC
& CHI PHÍ DỰ PHÒNG
CP XD công trình
CP phá và tháo dỡ vật kiến trúc
CP san lấp mặt bằng
CP XD công trình tạm, phụ trợ; Nhà tạm
CP mua sắm TB công nghệ
CP vận chuyển TB đến công trình, CP lưu kho, lưu bãi, CP bảo quản, CP bảo dưỡng.
Thuế và phí bảo hiểm thiết bị
CP quản lý chung của DA
CP khảo sát thiết kế XD
CP giám sát, tư vấn thẩm tra .
CHI PHÍ BỒI THƯỜNG GPMB, TĐC
Vốn lưu động, lãi vay
CP do khối lượng công việc phát sinh
CP dự phòng do trượt giá
CP bồi thường
CP tổ chức bồi thường
CP tái định cư, XD hạ tầng kỹ thuật
Trang 11PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 12PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THEO THIẾT KẾ
CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP Trong đó:
+ V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
+ GXD: Chi phí xây dựng của dự án
+ GTB: Chi phí thiết bị của dự án
+ GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ GQLDA: Chi phí quản lý dự án
+ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ GK: Chi phí khác của dự án
+ GDP: Chi phí dự phòng
Trang 13PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định như sau:
GXDCT = SXD x N + GCT-SXD
Trong đó:
+ SXD: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
+ GCT-SXD: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
+ N: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công
trình thuộc dự án.
Trang 14PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (tt)
Xác định chi phí thiết bị của dự án
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của
các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình
(GTBCT) được xác định theo công thức sau:
GTBCT = STB x N + GCT-STB Trong đó:
+ STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án
+ GCT-STB: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của
công trình thuộc dự án
Trang 15PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THEO SỐ LIỆU CỦA
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ CHỈ TIÊU KINH
TẾ - KỸ THUẬT TƯƠNG TỰ ĐÃ THỰC HIỆN
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ G CTTTi : Chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự
đã thực hiện thứ i của dự án (i=1÷n).
+ H t : Hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án.
+ H kv : Hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án.
+ GCT-CTTTi: Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i.
n i
Trang 16PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN
Dự toán ở giai đoạn thực hiện đầu tư
Dự tốn xây dựng cơng trình được xác định theo cơng trình xây
dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư
xây dựng cơng trình
Dự tốn cơng trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các
cơng việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi cơng, nhiệm vụ cơng việc phải thực hiện của cơng trình và đơn giá xây dựng cơng trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ cơng việc đĩ.
Dự toán bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí
dự phịng.
Trang 17THÀNH PHẦN CỦA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự tốn XD cơng trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi cơng
Dự tốn XD cơng trình bao gồm:
• Chi phí xây dựng (GXD);
• Chi phí thiết bị (GTB);
• Chi phí quản lý dự án (GQLDA);
• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV);
• Chi phí khác (GK) và chi phí dự phịng (GDP)
Cơng thức xác định dự tốn cơng trình:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 18CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chi phí xây dựng cơng trình, hạng mục cơng trình, bộ phận, phần việc, cơng tác bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cơng.
Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, cơng tác thì chi phí xây dựng trong dự tốn cơng trình, hạng mục cơng trình được tính theo cơng thức sau:
n i
i
G
1
Trang 19CHI PHÍ THIEÁT BÒ
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể
cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ Trong đó:
+ GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
+ GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Trang 20CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chi phí quản lý dự án được tính theo cơng thức sau:
Trang 21CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo cơng thức sau:
TV GTGT j j
n i
TV GTGT i i
G
1 1
) 1
( )
1 (
Trang 22CHI PHÍ KHÁC
Chi phí khác được tính theo cơng thức sau:
Trong đĩ :
+ Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)
+ Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự tốn (i=1÷n)
+ TiGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ
+ TjGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự tốn
K GTGT j j
n i
K GTGT i
i
G
1 1
)1
()
1(
Trang 24DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Dự toán chi phí xây dựng công trình là chi phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp các hạng mục công trình được tính toán từ thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật.
Dự toán xây lắp hạng mục công trình bao gồm:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí chung
- Thu nhập chịu thuế tính trước và
- Thuế giá trị gia tăng.
Trang 25CHI PHÍ VẬT LIỆU
Trang 26CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC
Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những cơng tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi cơng xây dựng cơng trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ cơng trường, an tồn lao động, bảo vệ mơi trường cho người lao động và mơi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, khơng xác định được khối lượng từ thiết kế
TTP KHÁC = tỷ lệ% x (VL + NC + MTC)
Riêng các cơng tác xây dựng trong hầm giao thơng, hầm thuỷ điện, hầm
lị thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thốt nước, cấp giĩ, cấp điện phục vụ thi cơng trong hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng
Trang 27CHI PHÍ CHUNG
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại cơng trường, chi phí phục vụ cơng nhân, chi phí phục vụ thi cơng tại cơng trường và một số chi phí khác
Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân cơng trong dự tốn theo quy định đối với từng loại cơng trình
CPC = TTP x Tỷ lệ % CPC = NC x Tỷ lệ % HOẶC
Trang 28THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
- Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản thu nhập mà nhà thầu được hưởng theo quy định
- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.
TNCTTT= (TTP + CPC) x Tỷ lệ %
Trang 29CHI PHÍ NHÀ TẠM
Nhà tạm dùng để ở và điều hành trong qúa trình tổ chức thi công tại công trường Chi phí được tính như sau :
- Đối với các cơng trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thơng tin bưu điện, đường giao thơng, kênh mương, đường ống, các cơng trình thi cơng dạng tuyến khác
GXDNT = 2%x(TTP + CPC +TNCTTT)
- Đối với các công trình còn lại:
GXDNT = 1%x(TTP + CPC +TNCTTT)
Trang 30CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP
Báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình và tổng mức đầu tư được duyệt để so sánh kinh phí.
Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công để tính khối lượng.
Thiết kế tổ chức thi công để xác định trình tự công tác, đơn giá xây dựng cơ bản thích hợp.
Đơn giá xây dựng cơ bản thống nhất, giá vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy thực tế.
Các tập định mức dự toán về nhân công, vật liệu, xe máy
Các thể lệ, chế độ hiện hành quy định về hướng dẫn lập dự toán, các định mức tỷ lệ quy định về chi phí chung, thuế và lãi, giá khảo sát, giá thiết kế, chi phí giám sát thẩm định
Trang 31TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP
Tìm hiểu tổng quát về công trình
Liệt kê các hạng mục công trình và loại công tác phải lập dự toán chi tiết
Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục
Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận
Nghiên cứu các định mức dự toán, các bộ đơn giá đã ban hành để đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác đã liệt kê phù hợp với mã hiệu nào trong các bộ đơn giá, định mức
Lập dự toán hạng mục
Lập dự toán tổng hợp công trình, tính toán các yêu cầu tổng hợp về vật liệu chủ yếu, ca máy thi công và số công nhân trực tiếp thi công
Viết thuyết minh dự toán
Trang 32Chú ý: Trong quá trình lập dự toán người lập cần phải
hình dung hết mọi công việc sẽ phải làm của từng hạng mục công trình nếu không sẽ bỏ sót công việc và dẫn đến dự toán không đầy đủ và thiếu kinh phí Vì vậy người làm dự toán cần phải là người đã trải qua thi công và có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức thi công.
Trang 33PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP
Liệt kê tất cả các công tác chủ yếu cần thiết để tạo nên bộ phận, hạng mục công trình.
Tính khối lượng các công tác đã được liệt kê thông qua thuyết minh, bản vẽ thiết kế
Căn cứ vào nội dung công tác, điều kiện, biện pháp thi công và phương thức vận chuyển đã được xác định để lựa chọn mã hiệu trong bộ đơn giá, định mức cho phù hợp Cần chú ý đơn vị đo của đơn giá và đơn vị đo của khối lượng phải phù hợp Trường hợp có công tác không có trong bộ đơn giá sử dụng cần tiến hành lập đơn giá chi tiết.
Lập các bảng dự toán chi tiết; các bảng phân tích và tổng hợp nhân công, vật liệu, ca máy.
Lập bảng tổng hợp giá trị dự toán xây lắp
Trang 34BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XDCT
TT KHOẢN MỤC CHI PHÍ KÝ HIỆU CÁCH TÍNH
I Chi phí trực tiếp
2 Nhân công NC Q j x D jnc x (1 + K nc )
3 Máy thi công M Q j x D jm x (1 + K mtc )
4 Trực tiếp phí khác TT Tỷ lệ x (VL+ NC + M)
Cộng chi phí trực tiếp T VL + NC + M + TT
II Chi phí chung C T x Tỷ lệ
Giá thành dự toán xây dựng Z T + C
III Thu nhập chịu thuế tính trước TL (T+C) x Tỷ lệ
Chi phí xây dựng trước thuế G T+C+TL
IV Thuế giá trị gia tăng GTGT G x T GTGt-XD
Chi phí xây dựng sau thuế G XD G + GTGT
V Chi phí xây dựng nhà tạm G XDNT G x Tỷ lệ x (1+ T GTGT-XD )
TỔNG CỘNG G XD +G XDNT G XD