1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3

36 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1

Trang 1

CHƯƠNG III :

CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

GIAO THÔNG

Trang 2

BẢN CHẤT, NỘI DUNG CỦA

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

CÁC KHÁI NIỆM

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực

KT-XH để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau

- Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tiến hành xây dựng các TSCĐ

- Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư

MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ

Mục đích của đầu tư thể hiện mục đích chủ đầu tư, gồm :

- Lợi ích kinh tế tài chính

- Lợi ích chính trị xã hội

- Lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích gián tiếp

- Lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài

Trang 3

PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Theo nguồn vốn : Ngân sách, tín dụng NN, vốn ODA, vốn ĐTPT…

Theo cơ cấu đầu tư : Ngành KT, vùng lãnh thổ, thành phần KT

Theo góc độ tái SX TSCĐ : Đầu tư mới, Đầu tư lại

Theo trình độ kỹ thuật : Theo chiều rộng và chiều sâu, theo tỷ trọng VĐT

Theo Chủ đầu tư : Nhà nước, Doanh nghiệp, cá thể

Theo đối tượng đầu tư : vật chất, tài chính

Theo thời đoạn kế hoạch : Ngắn hạn, Trung hạn, Dài hạn

Theo tính chất & quy mô DA : Nhóm A, B, C

Trang 4

THÀNH PHẦN VỐN ĐẦU TƯ

VĐT để thực hiện một DAĐT là toàn bộ số tiền dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư, để đưa vào khai thác, sử dụng theo yêu cầu của dự án.

VĐT XDCB : Là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, gồm chi

phí thiết kế, xây dựng, chi phí mua sắm lắp đặt trang thiết bị và các chi phí khác trong tổng dự toán Trong xây dựng giao thông VĐT là tổng chi phí bỏ ra để xây dựng hoặc cải tạo mở rộng nâng cấp các tuyến đường, cầu, bến cảng … những công trình phục vụ cho ngành vận tải.

Hai thành phần chính của VĐT :

- Vốn cố định : được dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị (TSCĐ của dự án)

- Vốn lưu động (chủ yếu là vật tư, tiền mặt) : được dùng cho quá trình khai thác và sử dụng các TSCĐ của dự án trong quá trình SXKD sau này

Trang 5

CƠ CẤU ĐẦU TƯ

Cơ cầu đầu tư được hiểu là tỷ trọng và quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổng thể các bộ phận đầu tư hợp thành

- Đầu tư theo chiều sâu : là đầu tư cho việc áp dụng các kỹ thuật

SX tiên tiến, có hiệu quả hơn thể hiện ở chỗ khối lượng SP và chất lượng SP tăng lên nhưng số lượng lao động tham gia vào quá trình SX vẫn giữ nguyên hay ít hơn, đồng thời không làm tăng

diện tích SX Gồm : Đầu tư hợp lý hoá công nghệ; đầu tư thay

thế thiết bị có năng suất cao hơn, hiệu quả hơn; đầu tư toàn bộ

DN với kỹ thuật tiến bộ và hiệu quả hơn.

- Đầu tư theo chiều rộng : là đầu tư để mở rộng quy mô SX với kỹ thuật lập lại như cũ

Trang 6

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1. Đối với các DA sử dụng vốn NSNN : NN quản lý toàn bộ quá trình ĐTXD

2. Đối với các DA của DN sử dụng vốn tín dụng do NN bảo lãnh:

NN quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư, DN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và QLDA

3. Đối với các DA sử dụng các nguồn vốn khác : Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung QLDA

4. Đối với DA do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và DA nhóm A nhiều thành phần : Nếu các DA có thể độc lập vận hành, khai thác thì thực hiện như một DA độc lập

Trang 7

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DAĐT là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng đầu tư nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ, bảo đảm hiệu quả kinh tế, tài chính, xã hội của đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

 Về mặt hình thức : DAĐT là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được kết qủa thực hiện được mục tiêu nhất định

 Về góc độ quản lý dự án : DAĐT là công cụ quản lý, sử dụng vốn, vật tư, lao động tạo ra kết qủa kinh tế tài chính trong một thời gian.

 Về góc độ kế hoạch hóa : DAĐT là công cụ thực hiện kế hoạch một cách chi tiết công việc sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế xã hội DAĐT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nằm trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.

 Về mặt nội dung : DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được mục tiêu đã định bằng việc tạo ra kết qủa cụ thể trong thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định

Trang 8

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 QLDA là một quá trình hoạch định, tổ chức, phân công hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công việc để hoàn thành các mục tiêu đã định của DA

 Mục tiêu của công tác QLDA là đảm bảo cho DA được hoàn thành đúng thời hạn, trong chi phí đã dự trù, đạt các yêu cầu đặt ra và sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả nhất

 Nói cách khác, quản lý dự án (Project Management) chủ yếu

là việc quản lý sự thay đổi (Management of Change) Có

nghĩa là : Nếu sự việc cứ diễn ra suôn sẻ thì chúng ta không cần đến QLDA mà chỉ đơn thuần là lập kế hoạch và triển khai thực hiện mà thôi

Trang 9

9 LĨNH VỰC TRONG QLDA

1 Quản trị tích hợp DA

2 Quản lý quy mô DA : Thủ tục hình thành DA; hoạch định quy mô DA;

định nghĩa quy mô của DA; kiểm soát sự thay đổi của quy mô; kiểm tra quy mô của DA.

3 Quản lý thời gian của DA : Xác định các công tác; trình tự thực hiện

các công tác; ước lượng thời gian hoàn thành công tác; lập tiến độ/kế hoạch thực hiện công tác; kiểm soát thời gian thực hiện DA.

4 Quản lý chi phí của DA : Hoạch định tài nguyên của DA; ước lượng chi

phí cho DA; thiết lập ngân sách cho DA; kiểm soát chi phí của DA.

5 Quản lý chất lượng của DA : Hoạch định chất lượng; kiểm soát chất

lượng và bảo hiểm chất lượng.

Trang 10

9 LĨNH VỰC TRONG QLDA (tt)

6. Quản lý nguồn nhân lực của DA : Hoạch định tổ chức; tìm

kiếm/tuyển mộ nhân viên; thành lập và duy trì Ban QLDA

7. Quản lý thông tin của DA : Hoạch định thông tin; phân phối

thông tin; báo cáo tiến trình; kết thúc quản lý

8. Quản lý rủi ro của DA : Nhận dạng rủi ro; định lượng rủi ro;

phản ứng với rủi ro; kiểm soát rủi ro

9. Quản lý cung ứng của DA : Hoạch định quá trình cung ứng;

hoạch định giá cả cung ứng; đàm phán về giá cả; lựa chọn tài nguyên/nguồn lực; quản lý hợp đồng; kết thúc hợp đồng

Trang 11

CHỨC NĂNG CỦA QLDA

Hoạch định, là xác định rõ phương hướng hoạt động và cách thức thực hiện DA từ giai đoạn ban đầu hình thành DA đến khi kết thúc

DA Xác định những mốc thời gian quan trọng và xem xét những áp lực có thể xảy ra là nhiệm vụ chính của công tác hoạch định.

Tổ chức , là sắp xếp nguồn lực một cách có hệ thống phù hợp với

kế hoạch thực hiện DA.

Phân công , là việc lựa chọn người có chuyên môn thực hiện công

việc của DA

Hướng dẫn , là việc phối hợp các thành viên của DA để thực hiện

công việc theo định hướng đã được xác định để hoàn thành mục tiêu chung.

Kiểm soát , là thiết lập một hệ thống đo lường, theo dõi và dự đoán

những biến động của DA về quy mô, kinh phí và thời gian Kiểm soát thường là nhiệm vụ khó khăn nhất trong QLDA.

Trang 12

QLDA TRONG CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ

 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư : Chất lượng các kết quả nghiên cứu

 Giai đoạn thực hiện đầu tư : Phối hợp, điều chỉnh các đối tượng quản lý (thời gian, chi phí và chất lượng), tổ chức triển khai thực hiện công việc, giám sát các hoạt động

 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa DA vào khai thác :

 Mục tiêu quản lý : Thu hồi vốn đầu tư và có lãi

 Nội dung quản lý : Tổ chức, điều phối hoạt động SXKD

Trang 13

ĐÁNH GIÁ CÁC DAĐT KHÁI NIỆM & TIÊU CHUẨN

Hiệu quả của DAĐT là mục tiêu đạt được của DA xét theo hai mặt định tính và định lượng

Về mặt định tính : hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và xã hội đứng

trên góc độ của quốc gia và DN đáp ứng yêu cầu trong từng thời kỳ của đất nước

Về mặt định lượng : được biểu hiện thông qua hệ thống các chỉ

tiêu về kinh tế, kỹ thuật và xã hội đứng trên góc độ của quốc gia và DN

Tiêu chuẩn chung : Với một chi phí đầu tư cho trước phải đạt

được kết quả lớn nhất hay với một kết quả cần đạt được cho trước phải đảm bảo chi phí thấp nhất

Trang 14

GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

Trong nền kinh tế thị trường, đồng tiền luôn luôn phải được sử dụng để thu về một lãi tức với một lãi suất nhất định

- Lãi tức là số tiền mà người vay phải trả cho người cho vay để có được quyền sử dụng vốn vay (hay còn gọi là tiền thuê vốn).

- Lãi suất là đại diện biểu hiện cho lãi tức về mặt định lượng, tính theo phần trăm.

Lãi suất = Lãi tức trong một đơn vị thời gian

Vốn ban đầu

.100%

Giá trị đồng tiền luôn luôn thay đổi theo thời gian dưới tác động của lãi suất, nên khi phân tích, so sánh các phương án đầu tư về mặt kinh tế ta phải qui đổi các khoảng chi phí thu nhập về một thời điểm tính toán

Trang 15

GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN (tt)

 Trong trường hợp lãi là lãi tức đơn (chỉ tính lãi theo vốn gốc) thì

một đồng bỏ ra ở thời điểm hiện tại sẽ cho i.n đồng lãi ở cuối

năm thứ n trong tương lai Do đó một đồng ở năm hiện tại sẽ

tương đương với (1 + i.n) đồng sau n năm trong tương lai (i là

lãi suất)

 Trong trường hợp lãi tức là lãi tức ghép (lãi của lãi) thì một

đồng bỏ ra ở một thời điểm hiện tại sẽ cho (1+i) n đồng sau n năm trong tương lai Đồng thời một đồng bỏ ra ở n năm sau

trong tương lai sẽ tương đương với 1/(1+i) n đồng bỏ ra ở hiện

tại

Trang 16

GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN (tt)

Nếu ký hiệu :

 P : giá trị tiền tệ ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại

 F : giá trị tiền tệ ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là tương lai

 A : chuỗi giá trị tiền tệ có trị số bằng nhau và kéo dài trong một số thời đoạn

 n : số thời đoạn tính toán

 i : lãi suất (hiểu là lãi suất ghép nếu không có ghi chú)

Ta có các công thức tính sau :

Giá trị tương lai: F = P (1+i) n

Giá trị hiện tại : P = F (1/1+i) n

Với dòng tiền đều và liên tục

P A

i A

P

1

1 1

Trang 17

GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN (tt)

Các ví dụ

 Ví dụ 1 : Một người vay lần đầu 100 triệu, 3 tháng sau vay thêm 150 triệu, 5 tháng sau (kể từ lần đầu) vay thêm 200 triệu Lãi suất 0,8%/tháng Thời hạn vay 2 năm Hỏi hết thời hạn vay người đó phải trả bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi?

 Ví dụ 2: Hàng tháng ông B gửi đều đặn vào ngân hàng 3 triệu đồng với lãi suất 0,65%/tháng Hỏi sau 1 năm ông B có được bao nhiêu tiền trong ngân hàng?

 Ví dụ 3: Cô M mua một căn hộ chung cư cao cấp theo phương thức trả góp như sau : Trả ngay 1 tỷ đồng, sau đó 3 năm cứ mỗi năm trả 200 triệu liên tục trong 5 năm Lãi suất 10%/năm Hỏi hiện giá của căn hộ là bao nhiêu?

Trang 18

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU TĨNH

1 Chi phí cho một đơn vị sản phẩm :

Trang 19

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG

1 Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi :

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận ròng thu được tại thời điểm xem xét kể từ khi bắt đầu bỏ vốn đầu tư đến khi kết thúc dự án Đây là chỉ tiêu cho thấy rõ quy mô tiền lãi thu được từ dự án

Một phương án được coi là đáng giá nếu thoả mãn điều kiện sau :

- Bt : Là các khoản thu ở năm thứ t của phương án;

- Ct : Là các khoản chi ở năm thứ t của phương án;

- n : Tuổi thọ của phương án theo quy định;

- r : Tỷ suất chiết khấu

t

r

C r

B NPV

Trang 20

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

1 Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi :

 Trường hợp tính đến vốn đầu tư V và giá trị thanh lý sau khi thu hồi SV thì NPV còn được tính theo công thức sau :

 Nếu trị số Bt và Ct đều đặn hàng năm:

n

t n

t

r

SV r

C r

B V

t

r

SV r

r

r C

B V

1 1

Trang 21

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

1 Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi :

 Trường hợp quy về thời điểm tương lai NFV được tính theo công thức sau :

 Trường hợp quy đổi hệ số thu, chi san đều hàng năm:

0 0

n t

t n

B NFV

Trang 22

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

2 Phương pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại :

Suất thu lợi nội tại (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là NPV = 0

Giải phương trình này sẽ tìm ra IRR.

Trên thực tế chỉ tiêu này được tính gần đúng theo công thức :

Trong đó :

- r 1 , r 2 : Suất chiết khấu tương ứng với NPV 1 và NPV 2

- NPV1, NPV2 : Giá trị dương và giá trị âm của NPV ứng với r1 và r2.

t

IRR

C IRR

B NPV

0 0

0 1

1

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

Trang 23

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

3 Phương pháp dùng chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí :

 Chỉ tiêu lợi ích – chi phí (B/C) được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra Giá trị lợi ích – chi phí thường được quy về giá trị hiện tại để tính toán so sánh

 Chỉ tiêu này được dùng phổ biến đối với các DA phục vụ công cộng, các DA không đặt mục tiêu lợi nhuận

 Chỉ tiêu B/C được xác định theo công thức sau :

B C

B

0

0

11

Trang 24

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

4 Phương pháp phân tích điểm hoà vốn :

- Doanh thu tại điểm hòa vốn(Dh) được xác định :

D B

- B : Chi phí biến đổi

- D : Doanh thu hàng năm

- Sản lượng hòa vốn (Sh) được xác định :

đ đ

C S

 - Gđ : Giá bán một đơn vị sản phẩm.

- Bđ : Chi phí biến đổi tính cho một sản phẩm.

- S h : Sản lượng hoà vốn

Trang 25

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DAĐT

ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG (tt)

5 Phân tích độ nhạy của dự án

Hiệu quả của dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố được dự báo trong khi lập dự án Các số liệu dự báo thường có thể bị sai lệch, nhất là khi dự báo trong một khoảng thời gian tương đối dài (đối với xây dựng giao thông là từ 10 đến 20 năm)

Vì vậy để đánh giá độ ổn định của các kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả ta cần phân tích độ nhạy của dự án

Thông thường khi phân tích người ta dự kiến một số tình huống thay đổi bất lợi xảy ra trong tương lai (tính theo phần trăm, từ 10-20%) rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả theo các phương pháp đã sử dụng, nếu các chỉ tiêu đó vẫn đạt thì dự án đó được xem là ổn định và sẽ được chấp nhận

Trang 26

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Các ví dụ

 Ví dụ 1 : Tính thời gian hoàn vốn có xét đến chiết khấu của một dự án với số liệu như bảng 1 Biết lãi suất chiết khấu là 10%năm Vốn đầu tư ban đầu là 5 tỷ đồng Đầu tư một lần (không phân kỳ)

Trang 27

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Trang 28

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

 Ví dụ 2bis : Tính thời gian hoàn vốn có xét đến chiết khấu của một dự án với số liệu như bảng 2b Biết lãi suất chiết khấu là 10%năm Chọn năm gốc tính toán là năm thứ 4

Trang 29

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Các ví dụ

 Ví dụ 3 : Một xưởng sản xuất bêtông dự định mua một dây chuyền nghiền sàng đá với các thông số như sau :

- Giá mua : 5 tỷ đồng

- Chi phí vận hành hàng năm : 500 triệu đồng

- Thu nhập hàng năm : 1.100 triệu đồng

- Tuổi thọ kinh tế : 10 năm

- Giá trị còn lại sau 10 năm : 200 triệu đồng

Theo chi tieu NPV hãy cho biết phân xưởng có nên mua dây chuyền này hay không ? Biết lãi suất chiết khấu là 9%/năm.

Trang 30

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Các ví dụ

 Ví dụ 4 : Có hai loại máy xây dựng cùng tính năng A và B Theo chỉ tiêu NPV hãy cho biết nên mua loại máy nào? Số liệu với các máy như trong bảng 3 Thời hạn đầu tư dự án là 10 năm.

Trang 31

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Các ví dụ

 Ví dụ 4a : Có hai loại máy xây dựng cùng tính năng A và B hãy cho biết nên mua loại máy nào? Số liệu với các máy ứng như trong bảng 3

Trang 32

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Các ví dụ

 Ví dụ 5 : Tính thời gian hoàn vốn T, hiện giá hiệu số thu chi NPV, suất thu lợi nội tại IRR của dự án sau đây Số liệu về lợi nhuận thuần và khấu hao được cho như bảng 4 Vốn đầu tư ban đầu là 30 tỷ đồng thời hạn đầu tư là 10 năm, lãi suất chiết khấu 10%/năm.

Ngày đăng: 28/03/2016, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 1 ĐVT : triệu đồng (Trang 26)
Bảng 2 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 2 ĐVT : triệu đồng (Trang 27)
Bảng 2b ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 2b ĐVT : triệu đồng (Trang 28)
Bảng 3 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 3 ĐVT : triệu đồng (Trang 30)
Bảng 3 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 3 ĐVT : triệu đồng (Trang 31)
Bảng 4 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 4 ĐVT : triệu đồng (Trang 32)
Bảng 4 ĐVT : triệu đồng - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 3
Bảng 4 ĐVT : triệu đồng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w