1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế xây dựng chương 2

44 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1

Trang 1

CHƯƠNG II : TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHUYÊN

NGÀNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG

Trang 2

QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Theo Luật Xây dựng (năm 2003), hoạt động xây dựng bao gồm các công việc sau :

- Lập quy hoạch xây dựng (QH vùng, QH chi tiết, QH dự án…).

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ thuật).

- Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

- Thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình.

- QLDA đầu tư xây dựng công trình.

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.

- Bảo trì, bảo hành, giải quyết sự cố.

- Hoạt động khác có liên quan đến xây dựng.

Trang 3

Đầu vào Qúa trình đầu tư Đầøu ra

Các giai đoạn

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc XD đưa CT

vào khai thác sử dụng

TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Quá trình đầu tư và xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên TSCĐ với hiệu quả kinh tế cao nhất.

Trang 4

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra khảo sát chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư

Trang 5

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ

Giai đoạn thực hiện đầu tư

1 Chuẩn bị xây dựng

 Chủ đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo qui định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định thiết kế công trình

- Tổ chức đầu thầu mua sắm thiết bị, xây lắp công trình

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu xây lắp để thực hiện dự án

 Tổ chức xây lắp

- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp

Trang 6

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ

Giai đoạn thực hiện đầu tư

2 Thi công xây lắp

 Chủ đầu tư : Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

 Tư vấn : Giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết

 Tổ chức xây lắp: Thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ghi trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

Trang 7

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này gồm các nội dung sau :

- Bàn giao công trình

- Kết thúc xây dựng

- Bảo hành công trình

- Quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

- Vận hành dự án, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.

Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác sử dụng đầy đủ năng lực của công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án

Trang 8

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi của con người trong các hoạt động đầu tư và xây dựng để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật theo đúng mục tiêu đề ra.

Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Thực hiện

Xác định

Tác động phản hồi

Tác

động

quản

Trang 9

NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

1 Nhà nước thống nhất quản lý ĐT&XD đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, quy chuẩn tiêu chuẩn, sử dụng tài nguyên, môi trường, thiết kế, xây lắp, bảo hiểm…

2 Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng.

3 Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý SXKD

Chủ thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Đối tượng quản lý

Phương thức quản lý

Lãnh đạo Doanh nghiệp Chính phủ, Bộ, UBND

Lợi nhuận Tăng trưởng kinh tếNgười lao động Chủ thể hoạt động KT

Quản lý trực tiếp Quản lý gián tiếp

Trang 10

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐT&XD

 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng

 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm PL về XD

 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

 Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng

 Tổ chức NCKH và công nghệ trong hoạt động XD

 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động XD

 Hợp tác quốc tế trong hoạt động XD

Trang 11

BẢN CHẤT, NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ XDGT

 Bản chất quản lý XDGT là việc thiết lập các mối quan hệ có mục đích, có ý nghĩa giữa những người tham gia vào quá trình ĐT&XD công trình giao thông nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

 Quản lý XDGT là tác động có mục đích của cơ quan quản lý đối với tập thể những con người đang hoạt động trong lĩnh vực đó nhằm đảm bảo cho hoạt động ĐT&XD được tiến hành bình thường và thực hiện được những mục tiêu đề ra.

Nguyên tắc quản lý

Tập trung dân chủ

Thống nhất lãnh đạo

Nguyên tắc thủ trưởng

Quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động Tiết kiệm và hạch

toán kinh tế

Trang 12

NỘI DUNG QUẢN LÝ XDGT

Các hoạt động của quá trình đầu tư

Trạng thái của hệ thống

Mối quan hệ trong hệ thống

Thực hiện đầu tư và kết thúc

XD

Trạng thái tĩnh

Trạng thái động

Theo ngành

Theo

DN XD

Trang 13

TRẠNG THÁI CỦA HỆ THỐNG

Chức năng quản lý

Cơ quan quản lý

Kỹ thuật quản lý

Trạng thái tĩnh

Xác định mục đích quản lý

Ra quyết định

Phương pháp quản lý

Tổ chức thực hiện

Công nghệ quản lý

Trang 14

MỐI QUAN HỆ TRONG HỆ THỐNG

Tổ chức quản lý DN

Tài sản và vốn SX

Nguồn nhân lực, LĐTL

Theo ngành

DN xây dựng

Quy hoạch phát triển ngành

Quy chuẩn tiêu chuẩn, quy trình

quy phạm

Cung ứng VTKT KSTK, định mức, giá dự toán

DAĐT và hoạt động đầu tư vốn

Tiến bộ công nghệ, chất lượng

xây dựng

Hạch toán kinh doanh

Giá thành, lợi nhuận

Trang 15

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

PP hành chính

PP kinh tế

PP tổ chức

Theo cơ chế

quản lý Theo chức năng quản lý

Trang 16

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH GTVT

 Tổ chức là một trong những chức năng quan trọng của quản lý có liên quan đến hoạt động thành lập các bộ phận trong bộ máy quản lý.

 Bộ máy quản lý đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý xây dựng giao thông Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất, quyết định hiệu quả hoạt động quản lý và hoạt động sản xuất.

 Cơ cấu quản lý là hình thức phân công lao động trong lĩnh vực quản lý.

 Khâu quản lý là một đơn vị quản lý độc lập thuộc mỗi cấp quản lý, đảm nhiệm những chức năng quản lý nhất định Cấp quản lý là tổng thể những khâu quản lý thuộc cùng một thang bậc của hệ thống quản lý.

VAI TRÒ CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ

Trang 17

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH GTVT

Thứ nhất, xây dựng được cơ cấu quản lý cân đối, tối ưu.

Thứ hai, trong bộ máy quản lý phải thực hiện nguyên tắc thống

nhất chỉ huy

Thứ ba, bộ máy quản lý phải được xây dựng xuất phát từ mục

tiêu của hệ thống và phục vụ cho mục tiêu của hệ thống

Thứ tư, bộ máy quản lý được thiết lập phải có tính đơn giản và

linh hoạt cao

Thứ năm, việc xây dựng bộ máy phải đảm bảo tính kinh tế

trong quản lý

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BỘ MÁY QUẢN LÝ XDGT

Trang 18

CĂN CỨ VÀ TIỀN ĐỀ THIẾT LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ

BỘ MÁY QUẢN LÝ

Mục tiêu và

chiến lược

hoạt động

Môi trường

vĩ mô và vi mô

Công nghệ và kỹ thuật

SX ra SP của hệ thống

Quy trình khoa học thiết lập

bộ máy quản lý

Trang 19

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THIẾT LẬP

VÀ HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ

Trình độ và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật

BỘ MÁY QUẢN LÝ

BỘ MÁY QUẢN LÝ

Đặc điểm KT – KT của sản phẩm và quá trình SX XDGT

Trang 20

Bộ Tài Chính

NH Đầu tư và PT

Kho bạc NN

Bộ Xây dựng

Bộ Công Thương

Bộ

NN và PTNN

Các Tổng công ty, công ty, công trường xây dựng

thuộc các bộ, ngành

Hệ thống tổ chức quản lý đầu tư và xây dựng

Trang 21

Thoả mãn tốt nhất nhu cầu VTHH &

HK của nền KTQD

Các ngành, các cấp khác Chủ Đầu tư

Lực lượng XD và cơ quan quản lý công trình giao thông

Các ngành, các cấp khác

Lực lượng XD giao thông Cơ quan

Quản lý Lực lượng XD giao thông

Tổ chức

quá trình

vận tải

Phương tiện vận tải Công trình giao thông

Trang 22

Hệ thống tổ chức quản lý ngành GTVT

Trang 23

PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

Trang 24

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU

Khái niệm Đ u th u là quá trình ấu thầu là quá trình ầu là quá trình

l a ch n nhà th u đáp ựa chọn nhà thầu đáp ọn nhà thầu đáp ầu là quá trình

ng các yêu c u c a

ứng các yêu cầu của ầu là quá trình ủa BMT trên c s đ m ơ sở đảm ở đảm ảm

b o tính c nh tranh, ảm ạnh tranh, cơng b ng, minh b ch ằng, minh bạch ạnh tranh,

và hi u qu kinh t ệu quả kinh tế ảm ế (k2, Đi u 4) ều 4)

Trang 25

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

Thành lập hội đồng xét Xét Thầu Quốc gia để tư vấn cho chính phủ quyết định kết quả đấu thầu các dự án đầu tư có giá trị 100 tỷ đồng trở nên ( tương đương 10 triệu USD)

Nghị định 43/CP ngày

16/7/1996 Chính phủ Quy chế đấu thầu

Thông tư liên bộ số

02/TTLB ngày

25/02/1997

Bộ KH&ĐT Bộ XD-Bộ TM

Hướng dẫn quy chế thực hiện

đấu thầu

Trang 26

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

01/09/1999

Trang 27

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

ngày 01/09/1999

Trang 28

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

58/2008/NĐ-CP ngày

Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Nghị định số

85/2009/NĐ-CP ngày

Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

Trang 29

- Chủ đầu tư : “Đấu thầu” là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát thiết kế, thi công xây lắp….) đáp ứng được yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình.

- Nhà thầu : “Đấu thầu” là một hình thức kinh doanh mà

thông qua đó nhà thầu giành cơ hội được nhận thầu khảo sát, thiết kế, mua sắm và xây lắp công trình

- Quản lý Nhà nước : Đấu thầu là phương thức quản lý thực hiện dự án đầu tư.

ĐẤU THẦU DƯỚI CÁC GÓC NHÌN KHÁC NHAU

Trang 30

TÁC DỤNG CỦA ĐẤU THẦU

 Chủ đầu tư và các nhà thầu đều phải tính toán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước khi ký kết hợp đồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và thời gian xây dựng

 Lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảm bảo kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý, kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu => thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

 Mang lại lợi ích quan trọng cho nhà thầu, đảm bảo tính công bằng trong lựa chọn nhà thầu

Trang 31

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU QUA CÁC NĂM

4.577 9.623 21.351 28.644 32.150 30.629 28.069 17.595

3.584 2.392 3.647 5.086 5.819 5.401 4.246 5.936,7

3.184 2.061 3.190 4.559 5.320 4.961 3.985 5.766,9

400 11,2 %

331 13,8%

457 12,5%

527 10,3%

499 8.6%

440 8.1%

260,8 6,14%

169,8 2,86%

Trang 32

NGUYÊN TẮC TRONG ĐẤU THẦU

Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau

Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ

Nguyên tắc đánh giá công bằng

Nguyên tắc trách nhiệm phân minh

Nguyên tắc “ba chủ thể”

Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống

nhất của Nhà nước

CHỦ ĐẦU TƯ

NHÀ THẦU

TƯ VẤN GIÁM SÁT

Trang 33

PHÂN LOẠI ĐẤU THẦU PHÂN LOẠI ĐẤU THẦU

+ Đấu thầu mua sắm + Đấu thầu chọn tư vấn + Đấu thầu xây lắp

+ Đấu thầu dự án

+ Đấu thầu trong nước + Đấu thầu quốc tế

+ Đấu thầu một túi hồ sơ + Đấu thầu hai túi hồ sơ + Đấu thầu hai giai đoạn

Theo phạm vi

Theo đối tượng

Theo phương thức ĐT

Trang 34

PHÂN LOẠI ĐẤU THẦU (tt)

ĐẤU THẦU RỘNG RÃI

ĐẤU THẦU HẠN CHẾ

MUA SẮM TRỰC TIẾP

TỰ THỰC HIỆN

TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Trang 35

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(ngu n: B KH& T)ồn: Bộ KH&ĐT) ộ KH&ĐT) ĐT)

Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Đấu thầu

rộng rãi

1222 26.7%

1887 19.6%

1302 12,9%

4277 14.98%

4377 14,23%

4789 49.8%

6277 61.7%

18181 63.1%

20.376 66.22%

Tổng số 4577

100%

9.623 100%

10.179 100%

28.539 100%

33.768 100%

Đơn vị tính : Gĩi thầu

Trang 36

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

“Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ đầu tư được giao thực hiện công việc đấu thầu.

“Nhà thầu” là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá; là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Trang 37

MỘT SỐ KHÁI NIỆM (tt)

“Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu, làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

“Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.

“Mở thầu” là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

“Xét thầu” là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.

“Đóng thầu” là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

Trang 38

MỘT SỐ KHÁI NIỆM (tt)

“Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của từng dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt

“Giá dự thầu” là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.

“Giá đề nghị trúng thầu ” là giá do Bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi hoặc hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

“Giá đánh giá” là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có) được quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thương mại và các nội dung khác) để làm

cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.

Trang 39

MỘT SỐ KHÁI NIỆM (tt)

“Giá trúng thầu” là giá được phê duyệt từ kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho Bên mời thầu thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.

Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.

“Giá ký hợp đồng” là giá được Bên mời thầu và nhà trúng thầu thoả thuận sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu.

“Kết quả đấu thầu” là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng.

Trang 40

MỘT SỐ KHÁI NIỆM (tt)

“Bảo đảm dự thầu” là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Giá trị bảo đảm dự thầu không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt.

Thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày

“Bảo đảm thực hiện hợp đồng” là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Ngày đăng: 28/03/2016, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thực hiện - Bài giảng kinh tế xây dựng chương 2
Hình th ức thực hiện (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w