Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1Bài giảng kinh tế xây dựng chương 1
Trang 1KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Biên soạn :
Bộ môn : Kinh tế Xây dựng
ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI – TP.HCM
Trang 2TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH HỌC
Tài liệu chính : KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Tập thể tác giả : GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (Chủ biên) và các thầy cô thuộc bộ môn Kinh tế Xây dựng, Trường ĐH GTVT NXBGTVT Hà Nội, 2006.
Tài liệu tham khảo :
[1] Nguyễn Văn Chọn
Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng.
NXB Xây dựng, Hà nội, 1999.
[2] Nguyễn Văn Chọn
Kinh tế đầu tư xây dựng.
NXB Xây dựng, Hà nội, 2003.
[3] Bùi Mạnh Hùng
Kinh tế xây dựng trong cơ chế thị trường
NXB Xây dựng, Hà nội, 2003.
[4] Các giáo trình Kinh tế Xây dựng của các trường Đại Học : Xây Dựng, Kiến Trúc, Bách Khoa….
Trang 3CẤU TRÚC MÔN HỌC
Phần thứ nhất : NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ KINH TẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Phần thứ hai : TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Trang 4Phần thứ nhất : NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ KINH TẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
ChươngI : Xây dựng giao thông và kinh tế XDGT
XDGT
XDGT
Trang 5Phần thứ hai : TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG GIAO THÔNG
XDGT
nghiệp xây dựng
Trang 6CHƯƠNG I : XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ KINH
TẾ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Trang 7CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI
ĐƯỜNG SÔNG ĐƯỜNG BIỂN
HÀNG KHÔNG ĐƯỜNG ỐNG
Trang 8MOÄT SOÁ QUAN ẹIEÅM Cễ BAÛN TRONG ẹềNH
HệễÙNG PHAÙT TRIEÅN GTVT VIEÄT NAM
* Gtvt phảI đI tr ớc một b ớc
động lực phát triển kinh tế xã hội, hội nhập giao l u kinh tế quốc tế
* Tận dụng tối đa năng lực cơ sở hạ tầng hiện có (coi trọng bảo d ỡng nâng cấp) chỉ đầu t xây dựng khi thực sự có nhu cầu
Các trục giao thông bắc-nam, các khu kinh tế trọng điểm, các trục giao thông đối ngoại, giao thông ở các đô thị lớn
* Phát triển gtvt thống nhất, cân đối, đồng bộ
liên hoàn liên kết các ph ơng thức vận tảI
Mạng l ới gtvt thông suốt toàn quốc
Gắn chặt chẽ phát triển gtvt PHục vụ phat triển kinh tế xã hội và tăng c ờng an
ninh-quốc phòng
Trang 9MOÄT SOÁ QUAN ẹIEÅM… (tt)
* cân đối phát triển gtvt đối nội, đối ngoại
Hệ thống đ ờng biển, đ ờng sắt, đ ờng ô tô, đ ờng hàng không trong phát triển khu vực.
Tập trung phát triển gt nông thôn, đăc biệt gt ở vùng núi, vùng sâu vùng xa … phục vụ phát triển toàn diện nông lâm nghiệp và nông thôn.
* ứng dụng nhiều tbkt, vât liệu mới, công nghệ mới trong xây dựng, bảo d ỡng
khai thác gtvt
Các công trình mới tranh thủ đI ngay vào hiện đại (xây dựng công trình, công nghệ duy tu bảo d ỡng, công cụ quản lý điều phối giao thông its, mits, erp…
* Phát huy nội lực, tạo nguồn vốn đầu t ư
Vốn trong n ớc (lao động, tay nghề …),vốn tín dụng, vốn vay, phát huy các hình thức bot…
Trách nhiệm của toàn xã hội và mọi ng ời phảI trả phí để Hoàn vốn đầu t và bảo trì công trình
* Xã hội hoá và thể chế hoá sự nghiệp bảo vệ công trình gtVT
Trang 10mục tiêu phát triển gtvt các thập kỷ tới
• Phát triển hệ thống gtvt việt nam hiện đai, ngang tầm các n ơc tiên tiến trong khu vực.
• Thoả mãn nhu cầu vận tảI của toàn xã hội với chât l ợng ngày càng cao.
• Giảm thấp chi phí vận tải trên cơ sở tố i u hoá vận tảI toàn mạng.
• đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môI tr ờng trong xây dựng
và vận hành nền công nghiêp gtvt.
Trang 11CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GTVT VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020
hướng CNH – HĐH.
phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt và thuận lợi trên phạm vi cả nước.
Trang 12CƠ SỞ HẠ TẦNG
Đường bộ
- Đưa vào cấp các tuyến QL và TL;
- Mở rộng và xây dựng mới các QL;
- Xây dựng hệ thống đường cao tốc trên các hành lang vận tải quan trọng.
tải lớn
Trang 13CƠ SỞ HẠ TẦNG (tt)
Đường sông
- Nâng tổng chiều dài quản lý lên 16.500km;
- Nâng cấp các tuyến đường sông chính theo chuẩn kỹ thuật;
- Nâng cấp xây dựng mới các cảng sông tại ĐBSH và ĐBSCL.
Đảm bảo xe cơ giới đến được trung tâm các xã, vận tải thông suốt quanh năm
Trang 14CHỨC NĂNG CỦA XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Xây dựng mới, xây dựng lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trình giao thông nhằm góp phần thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng lên về vận chuyển hàng hoá và hành khách của nền KTQD
Xây dựng giao thông mang đầy đủ những tính chất của ngành XDCB :
- Tồn tại độc lập với những đặc điểm KT – KT riêng về sản phẩm và hoạt động xây lắp
- Có cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ của riêng mình
- Hệ thống tổ chức, phương pháp quản lý, phương thức kinh doanh chứa đựng những đặc thù riêng và độc lập
Trang 151 Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, cá biệt cao
ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG
2 Sản phẩm xây dựng được sản xuất tại nơi tiêu thụ nó
3 Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện địa
lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội của nơi tiêu thụ
4 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ
thuật và mỹ thuật cao.
5 Các sản phẩm xây dựng thường có khối lượng lớn, thời
gian thi công dài
6 Đối tượng chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm của ngành XD
là Chính phủ và đối tượng sử dụng là người dân
Trang 16ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
XÂY DỰNG
1 Sản xuất xây dựng thường được tiến hành xây dựng khi
đã có đơn đặt hàng (HĐXD) của người mua sản phẩm
2 Tính lưu chuyển và thiếu ổn định cao, sản phẩm cố định,
dây chuyền sản xuất di động.
3 Thời gian xây dựng công trình kéo dài.
4 Quá trình sản xuất tiến hành công việc ngoài trời, thực
hiện công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, khí hậu
5 Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém
Trang 17ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG
MÔN HỌC KTXD
- Đối tượng nghiên cứu của KTXD giao thông là những hình
thức biểu hiệu và tác động của các quy luật kinh tế trong XDGT
- Phạm vi nghiên cứu của KTXD giao thông giới hạn trong
phạm vi XDGT, đề cập những vấn đề cơ bản về nguyên tắc, phương pháp quản lý trong các hoạt động KSTK, đầu tư vốn và thi công xây lắp
- Nội dung môn học chỉ bao gồm những vấn đề lý luận cơ bản
về kinh tế trong XDGT
- Phương pháp nghiên cứu là phương pháp duy vật biện chứng.