echinopus 13 3.1 Bố trí thí nghiệm xác định triệu chứng gây hại điển hình của nhện hành 3.3 Xử lý củ giống bằng thuốc hóa học theo hình thức nhúng củ 49 3.4 Xử lý củ giống bằng thuốc hó
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG KIM THOA
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA NHỆN HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze & Robin)
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CHÚNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG KIM THOA
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA NHỆN
HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze & Robin)
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CHÚNG TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 62.62.01.12
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS HỒ THỊ THU GIANG PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng để bảo vệ lấy bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2016
Tác giả luận án
Hoàng Kim Thoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Thu Giang và PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Bảo vệ thực vật, Lãnh đạo Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật, Trung tâm sau nhập khẩu I đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài; trân trọng cảm ơn các cán bộ kỹ thuật Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật đã hỗ trợ, cùng tôi theo dõi các thí nghiệm
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sĩ Zhi Qiang Zhang (New Zealand), tiến sĩ Han Klompen, tiến sĩ Cal Welbourn, tiến sĩ Ronald Ochoa (Mỹ) và tiến sĩ James Amrine (Nga) đã cung cấp những tài liệu quý báu trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận án
Hoàng Kim Thoa
Trang 51.4 Những đóng góp mới của đề tài 2 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6 2.2.1 Các nghiên cứu về thành phần, số lượng loài nhện nhỏ hại cây trồng 6 2.2.2 Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi 13 2.2.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện hành tỏi 17
2.3.1 Các nghiên cứu về thành phần, số lượng loài nhện nhỏ hại cây trồng ở
2.3.2 Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi 25
2.4 Kết luận và định hướng nghiên cứu 28
Trang 6PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 3.1 Khái quát chung vùng trồng hành tỏi ở đồng bằng sông Hồng 30 3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng 30 3.1.2 Tình hình sản xuất và phòng chống dịch hại trên hành tỏi 30 3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
3.5.1 Thành phần nhện nhỏ hại hành tỏi, đặc điểm gây hại và tác hại của chúng
3.5.2 Đặc điểm hình thái, sinh học của nhện hành tỏi 38 3.5.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện hành tỏi 43
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại trên hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng và
4.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh học của nhện hành tỏi 63
Danh mục các công trình đã công bố 112
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Cs Cộng sự
CT Công thức CRD Khối hoàn toàn ngẫu nhiên BVTV Bảo vệ thực vật
NHT Nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus
NNBM Nhện nhỏ bắt mồi NSXL Ngày sau xử lý Max Lớn nhất Min Nhỏ nhất
OD Độ thường gặp
Số TT Số thứ tự RH% Ẩm độ không khí tương đối (%) RCB Khối ngẫu nhiên đầy đủ
Ro Hệ số nhân của một thế hệ (con)
rm Tỷ lệ tăng tự nhiên
toC Nhiệt độ không khí
Tc Thời gian của một thế hệ tính theo mẹ (ngày)
T Thời gian của một thế hệ tính theo đời con (ngày) ♂ Nhện đực
λ Giới hạn tăng tự nhiên (lần)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Tổng số loài nhện nhỏ đã được phát hiện và mô tả trên thế giới 6 2.2 Thành phần nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus 7 2.3 Ký chủ của loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus 16 2.4 Thành phần thiên địch của loài nhện hành tỏi R echinopus 21 4.1 Thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng
4.2 Mối liên quan giữa mật độ nhện hành tỏi và triệu chứng gây hại 57 4.3 Khối lượng tỏi bị hao hụt do nhện hành tỏi R echinopus gây ra trên tỏi
4.4 Khối lượng hành bị hao hụt do nhện hành tỏi R echinopus gây ra trên
4.5 Kích thước các pha phát dục của nhện hành tỏi R echinopus 63 4.6 Thời gian phát dục của nhện hành tỏi R echinopus ở các nhiệt độ khác nhau 67 4.7 Sức sinh sản của nhện hành tỏi R echinopus ở các mức nhiệt độ khác nhau 69 4.8 Tỷ lệ trứng nở của nhện hành tỏi R echinopus 71 4.9 Tỷ lệ sống của nhện non các tuổi ở nhiệt độ khác nhau 71 4.10 Bảng sống của nhện hành tỏi R echinopus ở nhiệt độ 30o
4.15 Ảnh hưởng của mật độ nhện và loại thức ăn đến tỷ lệ giới tính thế hệ sau
của nhện hành tỏi R echinopus 79 4.16 Ảnh hưởng của mật độ và loại thức ăn tới tỷ lệ Hypopus của nhện hành
Trang 94.17 Diễn biến mật độ nhện hành tỏi R echinopus trên tỏi củ ở các hình thức
bảo quản khác nhau tại Nam Sách, Hải Dương, năm 2014 85 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh tới diễn biến mật độ nhện hành tỏi
R echinopus trên cây hành tại Thanh Hà Hải Dương, năm 2014 và 2015 87 4.19 Diễn biến mật độ nhện hành tỏi R echinopus trên hành củ bảo quản ở các
hình thức khác nhau tại Nam Sách Hải Dương, năm 2014 89 4.20 Các loài nhện nhỏ thiên địch thường gặp trên hành tỏi 90 4.21 Kích thước các pha phát dục của loài nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 92 4.22 Sức tiêu thụ nhện hành tỏi của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 94 4.23 Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp đối với pha
nhện non nhện hành tỏi R echinopus 95 4.24 Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp đối với pha
trứng và trưởng thành của nhện hành tỏi R echinopus 95 4.25 Thời gian phát dục các pha của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 97 4.26 Số trứng đẻ của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 98 4.27 Tỷ lệ trứng nở của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 99 4.28 Tỷ lệ giới tính của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp qua một số thế hệ
nhân nuôi trong phòng thí nghiệm 99 4.29 Bảng sống của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 100 4.30 Các chỉ số sinh học cơ bản của loài nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 101 4.31 Ảnh hưởng của mật độ trưởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp tới
sức tiêu thụ nhện hành tỏi R echinopus 101 4.32 Khả năng sống sót của trưởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp
trong điều kiện thiếu thức ăn, nước 102 4.33 Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ở các ngày sau xử lý 103 4.34 Tỷ lệ củ hành bị thối sau xử lý 3 loại thuốc bảo vệ thực vật 104
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2.1 Vị trí các lông trên lƣng loài NHT R echinopus 10 2.2 Vị trí các lông trên lƣng loài nhện robini R robini 10 2.3 Vị trí lông trên mặt bụng loài NHT R chinopus 10 2.4 Vị trí lông trên mặt bụng loài nhện robini R robini 10 2.5 Lông trên cơ quan sinh dục đực NHT R echinopus 10 2.6 Lông trên cơ quan sinh dục đực nhện robini R robini 10 2.7 Các pha phát dục và bộ phận bị hại của nhện hành tỏi R echinopus 13 3.1 Bố trí thí nghiệm xác định triệu chứng gây hại điển hình của nhện hành
3.3 Xử lý củ giống bằng thuốc hóa học theo hình thức nhúng củ 49 3.4 Xử lý củ giống bằng thuốc hóa học theo hình thức phun ƣớt củ 49 4.1 Hình ảnh một số loài nhện nhỏ hại trên hành tỏi tại vùng đồng bằng sông
4.2 Mặt bụng của loài nhện robini R robini độ phóng đại 5 x10X 54 4.3 Mặt bụng của loài NHT R echinopus độ phóng đại 10 x 10X 54 4.4 Chân I của loài nhện robini R robini độ phóng đại 40 x 10X 54 4.5 Chân I của loài NHT R echinopus độ phóng đại 40 x 10X 54 4.6 Cơ quan sinh dục đực của loài nhện robini R robini độ phóng đại 20 x 10X 54 4.7 Cơ quan sinh dục đực của loài NHT R echinopus độ phóng đại 40 x 10X 54 4.8 Triệu chứng gây hại đặc trƣng của nhện hành tỏi đối với hành ở ngoài đồng 56 4.9 Triệu chứng gây hại đặc trƣng của nhện hành tỏi trên hành củ bảo quản
4.10 Triệu chứng gây hại đặc trung của nhện hành tỏi trên tỏi củ bảo quản 59 4.11 Mật độ của nhện hành tỏi trên các hình thức bảo quản khác nhau 60 4.12 Pha trứng loài NHT R echinopus 65 4.13 Nhện non tuổi 1 loài NHT R echinopus 65 4.14 Nhện non tuổi 2 loài NHT R echinopus 65 4.15 Nhện non tuổi 3 loài NHT R echinopus 65
Trang 114.16 Trưởng thành đực loài NHT R echinopus 65 4.17 Trưởng thành cái loài NHT R echinopus 65 4.18 Nhịp điệu sinh sản của nhện hành tỏi R echinopus trên 4 mức nhiệt độ 70 4.19 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của loài nhện hành tỏi ở nhiệt độ 20o
C 72 4.20 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của loài nhện hành tỏi ở nhiệt độ 25o
C 73 4.21 Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R echinopus trên các giống hành
trồng trà sớm tại Nam Sách, Hải Dương, năm 2014 81 4.22 Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R echinopus trên các giống tỏi trồng
trà sớm tại Nam Sách, Hải Dương, năm 2014 82 4.23 Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R echinopus trên các giống hành
trồng trà chính vụ tại Nam Sách, Hải Dương, năm 2014 83 4.24 Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R echinopus trên các giống tỏi trồng
trà chính vụ tại Nam Sách, Hải Dương, năm 2014 84 4.25 Diễn biến mật độ loài NNBM Hypoaspis sp trên hành ngoài đồng tại
Nam Sách Hải Dương, năm 2014 91 4.26 Diễn biến mật độ loài NNBM Hypoaspis sp trên hành bảo quản tại Nam
4.27 Pha trứng loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.28 Nhện non tuổi 1 loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.29 Nhện non tuổi 2 loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.30 Nhện non tuổi 3 loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.31 Trưởng thành đực loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.32 Trưởng thành cái loài NNBM Hypoaspis sp 93 4.33 Hoạt động săn mồi của trưởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp đối
với nhện hành tỏi R echinopus 97 4.34 Nhịp điệu đẻ trứng của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp 98
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hoàng Kim Thoa
Tên luận án: Đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus
echinopus (Fumouze & Robin) và khả năng phòng trừ chúng tại đồng bằng sông Hồng
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số chuyên ngành: 62.62.01.12
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Xác định được thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi, đặc điểm sinh vật học,
sinh thái học của loài nhện hành tỏi R echinopus (NHT) là loài gây hại quan trọng
nhất hiện nay và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp tại vùng đồng bằng sông Hồng
Phương pháp nghiên cứu
+ Đối với nhện hại:
- Ngoài đồng ruộng điều tra thành phần nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi theo QCVN 01-38 (BNN&PTNT, 2010) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng
- Trong kho điều tra thành phần nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi tại các kho chứa trong hộ nông dân theo phương pháp của Bùi Công Hiển (1995) và QCVN 01-141 (BNN&PTNT, 2013)
+ Thiên địch: Ở ngoài đồng ruộng điều tra theo phương pháp của Viện bảo vệ thực vật (1997), đối với hành tỏi bảo quản trong kho điều tra theo Bùi Công Hiển (1995)
+ Các nghiên cứu về sinh học, sinh thái học:
- Đối với nhện hại: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc sinh học và sinh thái học của NHT theo phương pháp của của Birch (1948), Nguyễn Văn Đĩnh (1992b), Sakurai
et al (1992), Fan and Zhang (2003, 2004)
- Đối với thiên địch: Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học của NNBM
được thực hiện theo phương pháp của Zhang (2003), Kasuga et al (2006) và Amin et
Kết quả chính và kết luận
- Thành phần loài nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi gồm 7 loài và 2 loài nhện nhỏ
Trang 13bắt mồi, trong đó có 3 loài mới ghi nhận ở Việt Nam (Rhizoglyphus echinopus, R robini
và Hypoaspis sp.) Loài nhên hành tỏi Rhizoglyphus echinopus (Fumouze and Robin) là
loài gây hại phổ biến nhất Có 7 loài cây trồng là ký chủ của nhện hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng năm 2012 - 2014
- Loài NHT Rhizoglyphus echinopus khi nuôi trên củ hành tây (Allium cepa) ở
các nhiệt độ 20oC, 25oC, 30oC và 35oC và ẩm độ 95% có thời gian hoàn thành vòng đời ngắn tương ứng là 14,29 ngày; 8,79 ngày; 8,48 ngày và 7,27 ngày Số lượng trứng đẻ lớn trung bình là 540,33 quả; 564,67 quả; 467,67 quả và 327,67 quả/nhện cái, sức tăng quần thể cao, tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) ở các mức nhiệt độ tương ứng là 0,20; 0,26; 0,29
và 0,25 Thời gian nhân đôi quần thể của một thế hệ là lần lượt là 3,38; 2,67; 2,39 và 2,72 ngày Trong các nhiệt độ thì nhiệt độ 30oC, nhện hành tỏi có tỷ lệ tăng quần thể cao nhất
- Trong vụ thu Đông năm 2013 và 2014 nhện hành tỏi gây hại nặng trên hành tỏi trồng trà sớm từ 20/10 đến 24/11 Trên trà hành tỏi trồng chính vụ mật độ nhện hành tỏi cao từ ngày 10/11đến ngày 8/12 Mật độ nhện hành tỏi xuất hiện cao nhất trên giống hành củ đỏ và thấp nhất là trên giống hành củ tía
- Loài NNBM Hypoaspis sp là loài thiên địch quan trọng có khả năng nhân nuôi
Trang 14THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Hoang Kim Thoa
Thesis title: Biological, ecological features of the bulb mite Rhizoglyphus echinopus
(Fumouze & Robin) and the possibilities of controlling the pest in Red River Delta Major: Plant protection Code: 62 62 01 12
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Building pests list of mite on onion and garlic And providing detailed information about biology and ecology characteristics of the mite in order to apply the integrated pest management
Materials and Methods
+ Studies on morphology, biology and ecology features:
- Bulb mite: Study on morphology, biology and ecology characteristic following
by format Birch (1948), Nguyen Van Dinh (1992), Sakurai et al (1992), Fan and Zhang
(2003), (2004)
- Enemy: Study on morphology, biology and ecology characteristic following by
forma Zhang (2003), Kasuga et al (2006) and Amin et al (2014)
+ Method assessment risk of chemical control by Wang (1983) and QCVN 01 – 1 (BNN&PTNT, 2009)
- Processing of data: The figure was calculated by biostatitics, such as using IRRSTAT 5.0 software to analysis ANOVA Use the drawing software in Microsoft Excel 2010
Main findings and conclusions
- From 2012 to 2014, pest mites associated with onion and garlic on fields and in
storages were indentified as 7 species, in which R echinopus, R robini and Hypoaspis
sp were, first, recorded in Vietnam Those 7 species belong to 4 families including
Acaridae, Eriophyidae, Tarsonemidae and Tetranychidae
- Determined the total developmental times of R echinopuson onion at 20oC,
25oC, 30oC, 35oC and 95% RH, the population doubling times (DT), intrinsic rates (r), the net productive rate (Ro) and mean generation time (T)
Trang 15- Estimated the risk on the products and density of mites on three onion genuses such as white onion, red onion, pale - red onion and white garlic and pale - red garlic in Hai Duong province, in 2014
- Spider mite Hypoaspis sp is an important natural enemy of R echinopus It is able to be rear under laboratory condition
- Some pesticides have high efficiency in controlling bulb mite such as
Confidor100SL (Imidacloprid), Tametin annong 3.6EC (Abamectin) Super bomb 200EC (Hexythiazox and Pyridaben) The highest efficiency was seen in Confidor 100
SL following the 30 minute-dipping method
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các loại nông sản đều được bảo quản và lưu giữ riêng để thuận lợi cho việc sử dụng và kinh doanh Hành tỏi tuy không phải là loại nông sản chủ yếu liên quan đến lương thực nhưng lại có vai trò khá quan trọng trong đời sống hàng ngày và trong ngành công nghiệp chế biến Theo thống kê, tổn thất của nông sản bảo quản trong kho do nhện nhỏ và côn trùng gây ra lên đến 20% (Heaps, 2006; Philips and Throne, 2010) Trong số các loài gây hại trước hết phải kể đến nhóm nhện nhỏ thuộc các
họ Acaridae, Glycyphagidae, Chortoglyphidae, Carpoglyphidae, Histiostomidae
và Pyroglyphidae là các loài gây hại nghiêm trọng đối với các sản phẩm bảo quản trong kho (Krantz, 1971; Hughes, 1976) Theo cách đánh giá của FAO hàng năm tổn thất về nông sản dự trữ trên toàn thế giới lên đến 10%, tức là 13 triệu tấn (Haines and Pranata, 1982) Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia trên thế giới về bảo quản nông sản, tuy nhiên các kết quả về bảo quản này mới chỉ
áp dụng được ở các nước ôn đới còn vùng nhiệt đới chưa thực sự có hiệu quả Nước ta nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, là điều kiện tốt cho sinh vật gây hại, sinh tồn và phát triển đặc biệt là nhóm nhện nhỏ hại nông sản trong bảo quản Hiện nay, hành tỏi đang là cây trồng có ý nghĩa tương đối lớn trong hệ thống cây trồng của nhiều địa phương Là loại cây ngắn ngày năng suất cao 20 -
25 tấn/ha (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 2000), thích hợp với nhiều loại đất khác nhau từ vùng đồng bằng Bắc bộ đến vùng đất bạc màu ở Trung du Vì vậy, trong những năm gần đây diện tích trồng hai loại cây này đã tăng khá nhanh trong phạm vi cả nước Miền Nam có một số tỉnh trồng hành với diện tích lớn như tỉnh Vĩnh Long và Ninh Thuận Miền Bắc, tại vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh Hải Dương, Thái Bình và Hưng Yên là những tỉnh sản xuất hành tỏi trọng điểm Tuy nhiên, các loài sâu bệnh đang gây hại cho cây hành tỏi
là bệnh thối do nấm bệnh, côn trùng và tuyến trùng nhưng các loại dịch hại này
đã và đang được người nông dân kiểm soát khá tốt Riêng loài nhện hành tỏi
Rhizoglyphus echinopus (NHT) là đối tượng gây hại khá nghiêm trọng nhưng ở
nước ta lại chưa có nghiên cứu về sinh học, sinh thái học cũng như biện pháp quản lý loài dịch hại này Với kích thước rất nhỏ bé, nhện có phương thức sống
Trang 17khác với nhóm dịch hại trên hành tỏi chúng sống khe kẽ củ hành, trong lớp lá bao, ở trong đất xung quanh củ và có khả năng chịu nước khá tốt cho nên NHT là đối tượng rất khó phòng trừ Điều này đã thực sự là mối lo cho các nhà quản lý
và các nhà khoa học ở nước ta đặc biệt trong vấn đề bảo quản hành tỏi
Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống về sinh học, sinh thái học để có biện pháp quản lý phục vụ cho sản xuất hành tỏi
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục đích
Mục đích của đề tài là xác định được thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi,
đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi R echinopus là loài gây hại
nghiêm trọng nhất hiện nay và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp
1.2.2 Yêu cầu
- Xác định thành phần nhện nhỏ hại trên hành, tỏi từ đó xác định loài gây hại chính
- Xác định đặc điểm gây hại và tác hại của nhện hành tỏi R echinopus
- Xác định đặc điểm sinh học cơ bản của loài nhện hành tỏi R echinopus
- Xác định đặc điểm sinh thái học cơ bản của loài nhện hành tỏi R echinopus
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống nhện hành tỏi hiệu quả
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Những nghiên cứu của đề tài về thành phần nhện nhỏ hại hành tỏi đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi, đồng thời nghiên cứu áp dụng một
số biện pháp canh tác, sinh học và hóa học để phòng chống nhện hành tỏi R
echinopus có thể áp dụng tại vùng đồng bằng sông Hồng
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đã xác định đầy đủ thành phần nhện nhỏ trên hành tỏi vùng đồng bằng sông Hồng Lần đầu tiên ghi nhận 3 loài nhện nhỏ xuât hiện mới ở Việt Nam bao
gồm loài NHT R echinopus, loài nhện robini R robini và loài NNBM
Hypoaspis sp
- Lần đầu tiên ở Việt Nam loài NHT R echinopus được nghiên cứu một
cách cơ bản và hệ thống về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học và sinh thái học đặt cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng chống loài dịch hại này
Trang 18- Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh học tỷ lệ gia tăng tự nhiên (rm), hệ số nhân một thế hệ (Ro) và thời gian tăng đôi quần thể (DT) của
loài nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp một loài thiên địch quan trọng của nhện hành tỏi R echinopus
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về sinh học, sinh thái
học và biện pháp phòng trừ NHT Các kết quả nghiên cứu về loài NHT R
echinopus và biện pháp phòng trừ của đề tài là những đóng góp mới làm cơ sở
cho công tác dự tính, dự báo NHT và là tƣ liệu để huấn luyện cho sinh viên chuyên ngành và cho cán bộ trong ngành Bảo vệ thực vật để quản lý NHT một cách hiệu quả và bền vững
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các kết quả của đề tài cùng cơ sở dữ liệu về thành phần loài, đặc điểm hình
thái, đặc điểm sinh học của loài NHT R echinopus và loài NNBM Hypoaspis sp
và biện pháp phòng trừ loài nhện hành tỏi R echinopus phục vụ cho việc quản lý
NHT và công tác chỉ đạo trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật loài nhện
hành tỏi R echinopus trong kho và ngoài đồng có hiệu quả
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Cây hành (Allium cepa var aggregatum L.) và cây tỏi (Allium sativum L.)
là cây trồng có vị trí tương đối quan trọng trong nền kinh tế của các nước như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam Ở Đài Loan, Trung Quốc đã tiến hành đánh giá
so sánh chi phí sản xuất và lợi nhuận thu về từ việc trồng hành tỏi mang lại so với trồng lúa cho thấy 1ha diện tích lúa chi phí cho sản xuất là 7.633 USD; năng suất đạt 55,6 tạ/ha và tổng thu nhập là 399 USD/ha Trong khi đó chi phí cho 1ha trồng hành là 6.421 USD; năng suất là 59,5 tạ/ha tổng thu nhập đạt 4.196 USD/ha Trồng 1ha tỏi chi phí sản xuất là 6.834 USD/ha; năng suất trung bình đạt 59,5 tạ/ha tổng thu nhập là 5.677 USD/ha Theo đánh giá của Trần Văn Lài và Lê Thị Hà (2002) thu nhập của 1ha trồng hành cao gấp hơn 10 lần so với thu nhập của 1ha trồng lúa Việt Nam cũng đang dần từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong một thập kỷ qua Hành tỏi là loại cây gia vị có vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp Là một trong 3 mặt hàng rau gia vị xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam Giá trị của hành và tỏi mang lại từ 110 -115 triệu đồng/ha Hiệu quả kinh tế từ thâm canh tăng vụ rau màu ngày càng cao đã góp phần thay đổi đáng kể mức thu nhập của nông dân Như vậy, có thể khẳng định việc "Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá", " Xây dựng cánh đồng có giá trị trên 50 triệu đồng/ha" đã góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Lợi nhuận thu được bình quân từ 1 sào hành tỏi gấp 3 - 5 lần so với 1 sào lúa
Tuy nhiên, sự xuất hiện và gây hại khá quan trọng của NHT trong những năm gần đây đã cho thấy những hiểu biết về loài dịch hại này trên hành tỏi đặc biệt là hành tỏi bảo quản trong kho còn rất hạn chế Nhóm dịch hại này có đặc điểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinh sản mạnh, khi gặp điều kiện thuận lợi thì chúng sẽ chiếm ưu thế cao và khó kiểm soát NHT sống trong khe kẽ củ hành tỏi, trong đất, có khả năng chịu nước và ẩm tương đối cao, khác hẳn so với
nhóm nhện hại trên lá, quả như nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae, nhện trắng Polyphagotarsonemus latus, nhện đỏ hại chè Oligonychus coffeae,…
Trang 20Trong những năm gần đây, tình hình gây hại của NHT ngày một gia tăng Thiệt hại do NHT gây ra trên hành tỏi củ ở giai đoạn bảo quản khá lớn, trong khi
đó bà con nông dân chưa biết rõ nguyên nhân, không lý giải được các hiện tượng
“bốc bay” hành tỏi sau 3 - 4 tháng bảo quản Thực tế cho thấy, đối với người trồng hành tỏi hiện nay có hai vấn đề lớn cần giải quyết đó là sâu bệnh và nhện hại trong bảo quản củ sau thu hoạch đặc biệt là đối với củ để làm giống Khâu bảo quản củ giống gặp nhiều khó khăn, thời gian bảo quản dài (4 - 6 tháng) vì vậy lượng củ giống hao hụt rất lớn, có những nơi mất tới 70 - 80% (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, 2013) Chính điều này đã đẩy giá hành tỏi củ bảo quản sử dụng làm giống ở nhiều địa phương trồng hành nên rất cao (70 - 80.000 đồng/kg) Trái lại, nhiều vùng còn trồng hành mang tính độc canh, liên tiếp nhiều vụ không luân canh nên nguồn dịch hại có điều kiện tích lũy nhiều trong đất, trên những ruộng hành không được vệ sinh đồng ruộng ngay sau thu hoạch nên dịch hại đặc biệt là nhóm nhện hại củ nằm trong đất dễ có nguy cơ bùng phát thành dịch khi gặp điều kiện thuận lợi
Triệu chứng gây hại không dễ phân biệt với các loài dịch hại khác nên trong thực tế phòng trừ côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng và nhện hại trên hành tỏi, người trồng hành tỏi dựa chủ yếu vào thuốc hóa học Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng phổ biến ở vùng các trồng hành hiện nay là Regent 800 WG (32 g/ha); Buldock 025 EC (0,75 lít/ha); Decis Repel 2,5 EC (0,5 lít/ha); Confidor 100 SL (0,5 lít/ha); Confidor 700 WG (0,04 kg/ha); Admire 200 OTEQ (0,2 lít/ha); Nativo 750 WG (0,12 kg/ha); Antracol 70 WP (2 kg/ha); Rovral 50 WP; Aliette (1,5 kg/ha); Melody Duo 66,75 WP (1,5 kg/ha) Số lần phun thuốc
và liều lượng thuốc sử dụng ngày càng cao nhưng thiệt hại do sâu hại vẫn gia tăng, điều này làm côn trùng và nhện hại hình thành nên tính kháng thuốc Người trồng hành tỏi sẽ phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới mà kết quả đem lại không được như mong muốn
Do đó, nghiên cứu để phòng trừ nhện hành tỏi theo hướng tổng hợp bền vững cần phải có những nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại, mức độ gây hại, ký chủ cũng như ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng, giống, thiên địch đến biến động số lượng NHT để có biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả theo hướng thân thiện với môi trường để áp dụng cho các vùng trồng hành trọng điểm là cần thiết
Trang 212.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
2.2.1 Các nghiên cứu về thành phần, số lượng loài nhện nhỏ hại cây trồng
2.2.1.1 Lịch sử và tầm quan trọng của nhóm nhện nhỏ (Acarina) gây hại cây trồng
Trên thế giới, đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến nhóm nhện nhỏ, đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Koch (1842), Canestrini and Fanzago (1876) và Berlese (1881) (dẫn theo Prasad, 2012) Mayer and Smith (1981) cho thấy trong số nhện nhỏ xuất hiện trên cây trồng có cả nhện nhỏ gây hại và nhện nhỏ bắt mồi
Là động vật có kích thước cơ thể nhỏ bé, nên nhện nhỏ rất khó có thể quan sát được bằng mắt thường, mà phải quan sát dưới kính lúp, kính hiển vi Hầu hết các loài nhện nhỏ ở pha trưởng thành có kích thước cơ thể trong khoảng 300 - 500µm, một số loài nhện nhỏ thuộc họ Eriophyidae kích thước cơ thể nhỏ hơn khoảng 100µm (Lindquist, 1984; Shultz, 1990)
Nhện nhỏ là động vật không có cánh nhưng khả năng di chuyển, phát tán nhanh Nhện nhỏ đã được các nhà bảo vệ thực vật thực sự quan tâm đến từ những năm 1950 - 1960 Bởi vì, nó đã trở thành dịch hại nguy hiểm trên cây trồng ở nhiều
quốc gia trên thế giới (McMurtry et al., 1970) Sự gây hại của nhóm nhện nhỏ đôi khi còn quyết định tới kết quả trồng trọt (Jeppson et al., 1975; Van de Vrie, 1985)
Theo thống kê của Zhang (2003), tính đến năm 1978 trên thế giới đã có 30.000 loài được mô tả và cho đến năm 1999 đã có 45.231- 48.200 loài được mô
tả trong tổng số khoảng hơn 1 triệu loài phát hiện (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Tổng số loài nhện nhỏ đã được phát hiện và mô tả trên thế giới
Số loài đã mô tả Tổng số loài phát hiện Nguồn trích dẫn
Đối với nhóm nhện nhỏ hại cây trồng (polyphagous mites) bao gồm trên 10
họ, nhưng chủ yếu tập trung vào 5 họ đó là: Tetranychidae, Tenuipalpidae,
Trang 22Tarsonemidae, Eriophyidae và họ Acaridae Đối với nhóm gây hại các sản phẩm nông sản bảo quản trong kho chủ yếu thuộc họ Acaridae
Chỉ tính riêng các loài nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus đến năm 2000 theo kết quả tổng hợp của Diaz et al (2000) đã ghi nhận đƣợc 71 loài (bảng 2.2.)
Bảng 2.2 Thành phần nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus
Loài Tác giả, năm định danh Tên khác, hiệu chỉnh
R atinidia Zhang et al (1994)
R elongatus Banks, 1906 Schweibia elongata, Manson, 1972
R howensis Manson, 1972a
R hyacinthi Boiduval, 1864 Probably R echinopus Manson, 1972
Trang 23Loài Tác giả, năm định danh Tên khác, hiệu chỉnh
R longitarsis Hall, 1912
R lucasii Hughes, 1948 R echinopus (R.callae, Hughes, 1976)
R mexicanus mexicanus Nesbitt, 1949
R mexicanus major Nesbitt, 1949
R mexicanus minor Nesbitt, 1949
R minimus Berlese, 1921
R minitus Oudermans, 1901 New combination by Michael, 1903
R narcisii Lin and Ding, 1990
R natiformes Jacot, 1935
R nepos nigricapillus Berlese, 1921
R oblongus Ewing, 1909 Sancasssania oblongus, Manson, 1972 R.ocidentalis Sevatianov and Marrosh, 1993
R occurens Berlese, 1921
R phyloxerae Riley, 1874 R.echinopus, sensu Michael, 1903
R prasinimaculosus Ewing, 1909 Immature Rhizoglyphus, Manson, 1972
R solanumi Irshad and Anwarullah, 1968
R spinitarsus Cannestrini, 1880 R.echinopus, Zakhvatkin, 1941
Trang 24Fan and Zhang (2004) đã mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái của các loài
nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus họ Acaridae Bashir et al (2011) đã mô tả về đặc điểm hình thái, kích thước của loài nhện nhỏ Rhizoglyphus tritici thu thập
trên lúa mì tại vùng Tehsi Toba Teck Singh- Pakistan
2.2.1.2 Các loài nhện hại hành tỏi trên thế giới
Ở Trung Quốc, đã ghi nhận được 10 loài nhện nhỏ gây hại trên hành và tỏi thuộc 4 họ (Acaridae, Eriophyidae, Tarsonemidae và họ Tetranychidae) Trong đó
họ Acaridae có 5 loài (Rhizoglyphus echinopus, R robini, R sentosus, Tyrophagus
longior và T putrescentia), họ Eriophyidae có 01 loài (Aceria tulipae), họ
Tarsonemidae có 01 loài (Stenotarsonemus furcatus) và họ Tetranychidae có 03 loài (Petrobia latens, Tetranychus cinabarius và Tetranychus urticae) (CABI,
2007; MAF, 2009 và CABI, 2014)
2.2.1.3 Những đặc điểm phân biệt loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus
và loài nhện robini Rhizoglyphus robini
Loài NHT R echinopus và loài nhện robini R robini có tập tính sinh học
tương tự nhau, chúng thường gây hại trên củ và rễ của một số loài cây trồng trong nhà kính Chúng thường sinh sống và gây hại ở phần thân ngầm trong đất trên họ hoa loa kèn, cây khoai lang, hành tây, tỏi, hành ta, lay ơn ở ngoài đồng ruộng và cả trên củ đã được bảo quản trong kho Vòng đời của hai loài nhện này đều trải qua các giai đoạn trứng, nhện non các tuổi và giai đoạn trưởng thành Giai đoạn tiềm sinh (Hypopus) có thể diễn ra trong điều kiện bất lợi về môi trường sống
Để phân biệt hai loài nhện này bằng hình thái ngoài các tác giả đã phân biệt
bằng chiều dài của lông sc 1 và khoảng cách giữa vị trí giữa các lông c 1 và d 1 là đặc điểm quan trọng để phân loại (Zhang, 2003; Fan and Zhang, 2004)
Đối với loài nhện hành tỏi R echinopus lông sc 1 dài 86 ± 37,7µm (40 - 143
µm) Hai cặp lông đầu tiên ở mặt lưng của phần thân là lông c 1 và lông d 1 có kích
thước khác nhau Chiều dài của lông c 1 là 99 ± 13,7 µmvà chiều dài lông d1là 92
± 32,4 µm Chiều dài của hai lông c 1 và d 1 dài bằng một nửa khoảng cách giữa hai lông
Đối với loài nhện robini R robini, lông sc 1 dài 12 ± 1,4µm Chiều dài của
lông c 1 là 22 ± 0,5 µm và chiều dài lông d 1 là 22 ± 0,4µm Chiều dài của hai lông
c 1 và d 1 bằng một phần ba khoảng cách giữa hai lông (Fan and Zhang, 2003)
Trang 25Hình 2.1 Vị trí các lông trên lưng
loài NHT R echinopus
Hình 2.2 Vị trí các lông trên lưng
loài nhện robini R robini
Nguồn hình: Fan and Zhang (2003)
Các lông f 2 , h 2, h 3 và ps 1 ở phần cuối mặt bụng loài NHT R echinopus đều dài hơn so với loài nhện robini R robini
R robini
Nguồn hình: Fan and Zhang (2003)
Về đặc điểm giải phẫu:
+ Loài nhện robini R robini, gai giao cấu của nhện cái thường nhỏ mở về
phía sau theo hướng khe nứt hậu môn, túi nhận tinh phía trong mở có dạng chữ V
Trang 26xếp chồng lên nhau (một cái nằm phía trên, một cái nằm phía dưới) tạo thành khối đóng mở cùng nhau Dương cụ nhện đực hẹp dạng hình nón
+ Loài nhện hành tỏi R echinopus, gai giao cấu nhện cái mở về phía trước
theo hướng khe hậu môn, túi nhận tinh phía trong mở phía trong và rộng hơn có dạng hình chữ V nằm ở phía cuối Dương cụ nhện đực có dạng tròn rộng phía đỉnh và có dạng gai ngắn mở
Loài: Rhizoglyphus echinopus (F & M.)
Nhện hành tỏi còn có một số tên gọi khác được sử dụng như:
Coepophagus echinopus Fumouze and Robin, 1868
Rhizoglyphus hyacinthi Banks
Rhizoglyphus spinitarsus Canestrini
Tyroglyphus echinopus Fumouze and Robin 1868
Rhizoglyphus lucasii Hughes, 1948; Hughes, 1976
Rhizoglyphus callae Oudermans, 1924a; Hughes, 1961
Rhizoglyphus echinopus Eyndhoven, 1961; Eyndhoven, 1963; Eyndhoven,
1968; Manson, 1972; Hammen, 1982; Fan & Zhang, 2003
Trang 27Theo Welsford (1947), loài nhện hành tỏi R echinopus là vec tơ truyền tuyến trùng Tylenchus dipsaci Kuhn gây hại trên củ hoa thủy tiên (dẫn the Diaz
et al., 1999)
Loài nhện hành tỏi R echinopus và loài nhện robini R robini có đặc điểm
gây hại rất giống nhau Engelhard (1967) đã nghiên cứu triệu chứng gây hại của
loài nhện hành tỏi R echinopus đối với rễ cây hoa lay ơn Kết quả cho thấy, trong
giai đoạn đầu gây hại rễ cây có những vết đốm màu vàng, ở giai đoạn gây hại nặng rễ chuyển sang màu nâu và chết Phần lớn hệ thống rễ khỏe có thể bị phá hủy từ 4 - 6 tuần Ngoài ra, chúng còn tấn công lớp lá bao bọc quanh thân và phá hoại mô củ Vết châm gây tổn thương để lại trên bề mặt thân có đường kính từ 3mm trở lên
Loài nhện hành tỏi R.echinopus còn là vectơ truyền bệnh do nấm
Sclerotinia narcissicola gây hại trên hoa thủy tiên (Gray et al., 1975) Tại Trung
Quốc, loài nhện robini R robini được đánh giá là một trong những loài dịch hại
nguy hiểm trên cây hoa lay ơn chúng tấn công vào thân ngầm ở giai đoạn trồng ngoài đồng ruộng và trên củ bảo quản ở giai đoạn trong kho Ngoài đồng ruộng,
ở giai đoạn cây có 5 lá tỷ lệ nhện robini R robini gây hại lên đến 78,6%, ở giai
đoạn 9 lá tỷ lệ hại lên đến 90%, ở giai đoạn hình thành củ là 80% và ở giai đoạn bảo quản trong kho tỷ lệ hại là 54,2% Ngoài đồng ruộng số lượng nhện robini giao động từ 4 - 450 con/ khóm Trên củ hoa lay ơn bảo quản trong kho có tỷ lệ hại do nhện gây ra lên tới 97,9% Trong điều kiện nhiệt độ từ 15 - 28oC, ẩm độ từ
51 - 55% trong khoảng thời gian bảo quản 3 tháng tỷ lệ hại do nhện robini gây ra
đã lên đến 55,5% (Wang, 1983)
Đối với nhóm hoa cây cảnh, tại Hà Lan cho thấy loài nhện hành tỏi R
echinopus còn là môi giới truyền bệnh Tulip virus X (TVX) trên củ hoa tulip bảo
quản trong kho (Aratchige et al., 2004; Lommen et al., 2012) Trên 22 củ làm thí
nghiệm lây nhiễm, kết quả kiểm tra có 5 củ bị nhiễm loài virus này Ngoài ra nó còn
là véctơ truyền một số loài virus khác như Garlic mite - borne mosaic virus (Garlic virus C) (Kang et al., 2007; Ho, 2008), Garlic mite - borne filamentous virus Kết quả nghiên cứu của Rojas and Klimov (2007) ghi nhận loài NHT R echinopus là véc tơ truyền nấm Fusarium oxysporum f sp tulipae gây hại trên củ hoa tulip
Ngoài ra, nhện hành tỏi còn là tác nhân phát tán bào tử nấm và là véc tơ truyền của một số dịch bệnh nấm và vi khuẩn như: Fusarium, Stromatinia và
Trang 28Pseudomonas (Hubert et al., 2006) Chúng thường tấn công vào tế bào mô củ,
xung quanh đế củ tạo điều kiện cho nấm dễ dàng xâm nhiễm và gây hại Trên cây trồng, khi bị NHT gây hại chúng thường làm cho lá và hoa bị biến màu, cây còi cọc không phát triển đôi khi không có rễ (khi bị gây hại nặng) Trên cây hành tỏi NHT thường xuất hiện và gây hại ở phần rễ củ, sự gây hại của chúng làm cho cây
hành tỏi bị thối nhũn, gẫy đổ và không hình thành được củ Theo Muhammad et
al (2011) NHT còn gây hại trực tiếp vào trong hạt, phôi hạt và nội nhũ của hạt
làm mất khả năng nảy mầm của hạt đặc biệt đối với các hạt bảo quản làm giống
2.2.2 Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi
2.2.2.1 Đặc điểm hình thái
Loài NHT thuộc giống Rhizoglyphus có chiều dài cơ thể từ 0,5 - 0,8mm đôi
khi lên đến 1,0mm và chiều rộng cơ thể là 0,3mm Cơ thể hình ô van, thân mềm, được bao phủ bởi nhiều lông chạy dọc và ngang cơ thể Túm lông đuôi thường dài nhất Chân thường có lông và các cựa Nhện non tuổi 1 có 3 đôi chân từ tuổi
2 có 4 đôi chân Trứng có màu trắng trong, chiều dài của trứng bằng một nửa kích thước của nhện trưởng thành (Capineta, 2001)
A- Trưởng thành cái; B - Trứng; C - Nhện non tuổi 1; D - Nhện non tuổi 2; E - giai đoạn Hypopus;
F - Nhện non tuổi 3; G - Củ bị hại
Hình 2.7 Các pha phát dục và bộ phận bị hại của nhện hành tỏi R echinopus
Nguồn hình: Lindquist (2013)
Trang 29Fan and Zhang (2003) đã mô tả khá chi tiết đặc điểm hình thái và kích thước của
loài NHT R echinopus Trứng có màu trắng đục Nhện non tuổi 1 có 6 chân, nhện
tuổi 2 trở đi nhện có 8 chân, cơ thể màu trắng đục Trưởng thành nhện hành tỏi có màu trắng trong Kích thước trung bình của nhện cái từ 0,79 - 0,86mm Nhện non tuổi
1 có kích thước trung bình từ 0,15 - 0,25mm, nhện non tuổi 2 có kích thước trung bình 0,40mm, ở giai đoạn tiềm sinh (Hypopus) và nhện non tuổi 3 là 0,5 mm
Trưởng thành đực NHT có chiều dài trung bình từ 0,59 ± 0,76mm Lông ở mặt lưng dài, chiều dài của lông c1 và d1 ngắn bằng 1/3 khoảng cách giữa 2 lông
Chiều dài của sci từ 0,045 ± 0,095mm Mặt lưng của chân 4 có lông mảnh, chiều dài lông từ 0,015 ± 0,018mm Bộ phận sinh dục NHT đực dạng ống tròn dày, ngắn và mở về phía trước Giai đoạn tiềm sinh xảy ra khi điều kiện thức ăn bị hạn chế (thối rữa, ngập nước) Ở giai đoạn này NHT không ăn mà đi tìm nơi sống mới Chúng thường bám trên lưng các NHT cái khác để phát tán
2.2.2.2 Thời gian phát dục
Tại Nhật Bản, Sakurai et al (1992) đã nghiên cứu về thời gian sống của nhện hành tỏi R.echinopus ở các mức nhiệt độ 20oC, 25oC, 27oC và 30oC Thời gian sống trung bình của NHT đực lần lượt là 23,06 ngày; 20,66 ngày; 34,73 ngày và 35,78 ngày Thời gian sống trung bình của nhện cái tương ứng
là 32 ngày; 31,35 ngày; 48,54 ngàyvà 47,99 ngày
Khi nhân nuôi nhân nuôi NHT R echinopus ở nhiệt độ từ 18 - 24oC thời gian hoàn thành vòng đời của nhện từ 17 - 27 ngày Khi nuôi ở nhiệt độ 20 -
27oC thời gian hoàn thành vòng đời của NHT từ 9 - 13 ngày Ở điều kiện nhiệt
độ thấp thời gian hoàn thành vòng đời có thể lên đến 100 ngày tùy thuộc vào từng loài Nhiệt độ tối thích cho sự phát triển của các loài nhện nhỏ thuộc giống
Rhizoglyphus là 22 - 26oC Ở điều kiện nhiệt độ dưới 9,7oC nhện không có khả năng sinh trưởng và phát triển (Capineta, 2001)
Tại Ba Lan, khi nhân nuôi loài NHT R echinopus trên nguồn thức ăn là lúa
kiều mạch, phấn hoa, hỗn hợp nấm men (Yeast) và hành ở nhiệt độ 20oC ẩm độ
95 - 100% thời gian hoàn thành vòng đời trung bình của NHT lần lượt là 12,9
ngày; 19,6 ngày; 18,5 ngày và 17,1 ngày Vòng đời của nhện hành tỏi R
echinopus khi nuôi trên lúa kiều mạch là 12,9 ngày ngắn hơn so với các loại thức
ăn trên ở cùng điều kiện nhiệt độ và ẩm độ Thời gian sống của NHT cũng chịu ảnh hưởng bởi các loại thức ăn khác nhau Thời gian sống trung bình khi nuôi
Trang 30ngày Trong điều kiện sống quần thể hoặc thức ăn bị thối rữa, giữa giai đoạn tuổi
2 (Protonymph) và tuổi 3 (Deutonymph) NHT xuất hiện giai đoạn tiềm sinh để chống lại điều kiện bất lợi trong một thời gian dài Trong điều kiện thí nghiệm
loài NHT R echinopus có khả năng giao phối tương tự như các loài nhện nhỏ
khác, từ 1- 3 ngày sau giao phối con cái bắt đầu đẻ trứng (Chmielewski, 2001)
2.2.2.3 Sức sinh sản
Theo dõi sức sinh sản của loài nhện hành tỏi R echinopus, Garman
(1937) cho thấy, từ một đến hai ngày sau khi hóa trưởng thành nhện bắt đầu giao phối Quá trình thụ tinh của nhện xảy ra ở bên trong, con cái chứa tinh trong túi chứa tinh, trứng được thụ tinh trước khi qua ống dẫn trứng và cuối cùng là lỗ đẻ trứng
Kết quả nghiên cứu về khả năng đẻ trứng của loài NHT R echinopus trên thức ăn nhân nuôi là bột xay từ sâu non của loài Tenebrio molitor ở điều kiện
nhiệt độ 22 - 24oC trung bình một nhện cái đẻ được 285 quả (Woodring, 1969) Kuznetzov and Tkatchuck (1972) ghi nhận nhện cái chỉ đẻ khoảng 109 trứng khi
sống trên củ hoa lay ơn (gladiolus) ở 18 - 25oC Trưởng thành cái NHT R
echinopus khi nuôi trên hành (A bakeri) một NHT cái đẻ được 460 trứng ở nhiệt
độ 24oC và 436 trứng ở 27oC (Sekiya, 1988)
Số lượng trứng đẻ lớn nhất từ giữa ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 Nhện hành tỏi cái đẻ từ 1-53 trứng/ngày, tổng số trứng đẻ dao động từ 233 đến 822 quả Trưởng thành ngừng đẻ trứng trước vài ngày sau khi chết sinh lý (Chmielewski, 2001)
Konior et al (2001) và Kolodziejczyk and Radwan (2003) nghiên cứu khả
năng giao phối với các NHT đực khác nhau thì làm tăng khả năng đẻ trứng ở thế
hệ NHT cái đời thứ hai, tuy nhiên khả năng đẻ trứng ở NHT cái khi giao phối với nhiều con đực thì cũng không bị ảnh hưởng
Trên tàn dư thực vật đã và đang phân hủy nhện hành tỏi đều có khả năng sinh trưởng và phát triển nhưng trên điều kiện đất cát thì nhện hành tỏi không thể thích nghi và phát triển (Capineta, 2001)
Trang 31Bảng 2.3 Ký chủ của loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus
Ký chủ
Phân bố Nguồn Tên Việt Nam Tên khoa
Mauri (1982), Sandhu (1976)
Wadhi et al.,1971; Lazurina,
1976; Bu and Li, 1998; Fan and
Zhang, 2003; Diaz et al., 2000
sativum
Ấn Độ, Hàn Quốc, New Zealand, Romani, Tây
Ba Nha, Anh, Trung Quốc, Ai Cập
Mohanasudaram and
Parameswara,1991; Choi et
al.,1988; Manson,1972; Cindea,
1982; Del Estal et al., 1985;
Fan and Zhang, 2003
Parameswara,1991
Parameswara,1991 Tóc tiên Freesia sp Anh, Nhật Bản Wilkin et al.,1976; Fan and
Zhang, 2003 Lay ơn Gladiolus sp Archentina, New
Zealand, Úc
Mauri, 1982; Manson, 1972; Fan and Zhang, 2000
Dạ lan hương Hyacithus sp
Áchentina, New Zealand, Nga, Hà Lan, Anh, Úc
Mauri, 1982; Manson, 1972; Kuznetsov and Tkachuck, 1972; Fan and Zhang, 2003 Hoa Iris Iris sp New Zealand Manson, 1972
Úc, Fiji Fan and Zhang, 2003
Thủy tiên Narcissus sp
Canada, New Zealand, Nga, Anh, Scotland,
Úc
Andison,1951; Manson, 1972; Kuznetsov and Tkachuck, 1972;
Gray et al., 1975; Wilkin et al.,
1976; Fan and Zhang, 2003 Khoai tây Solanum
tuberosum
Úc, New Zealand, Switzerland
Fan and Zhang, 2003
Kông), Mỹ, Anh
Fan and Zhang, 2003; Manson, 1972
Nguồn: Diaz et al (2000); Fan and Zhang (2003)
Trang 322.2.3 Đặc điểm sinh thái học của nhện hành tỏi
2.2.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn tới sức sinh sản của nhện hành tỏi R echinopus
Ở mỗi thời điểm khác nhau NHT cái có thể mang số lượng trứng khác nhau và được đẻ cùng một lần ngẫu nhiên và số lượng có thể rất khác nhau Số lượng trứng đẻ bị ảnh hưởng bởi chất lượng thức ăn Ở nhiệt độ 20oC, ẩm độ 95% trên môi trường thức ăn là mầm lúa mạch, thời gian đẻ trứng của nhện hành tỏi biến động trong khoảng từ 0 - 53 ngày, trung bình là 14,9 ngày số lượng trứng đẻ trung bình là 505,6 quả/nhện cái (233 - 822) Trên môi trường thức ăn
là phấn hoa số lượng trứng đẻ từ 1 - 53 trứng, trung bình 18,4 trứng/nhện cái/ngày, tổng số trứng đẻ trung bình 340,3 quả/nhện cái (61 - 1203) Khi nguồn thức ăn nhân nuôi là mầm lúa mạch đen, số lượng trứng đẻ trung bình 419,0 quả/nhện cái Thức ăn là hỗn hợp nấm men (Yeast) nhện hành tỏi đẻ trung bình 605,0 quả/nhện cái Khi nhân nuôi trên hành số lượng trứng đẻ trung bình 116,1 quả/nhện cái (Chmielewski, 2001)
2.2.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn tới tỷ lệ giai đoạn tiềm sinh (Hypopus)
Nhện hành tỏi cũng giống như các loài nhện nhỏ khác thuộc họ Acaridae thời gian hoàn thành vòng đời đều trải qua 3 giai đoạn: trứng, nhện non (có 3 tuổi) và trưởng thành Ở giữa giai đoạn nhện non tuổi 2 và tuổi 3 có diễn ra giai đoạn tiềm sinh (hypopus) khi gặp điều kiện thiếu thức ăn, đây là giai đoạn diễn
ra bình thường trong toàn bộ giai đoạn phát triển của NHT Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy ở điều kiện nhiệt độ thấp có thể làm xuất hiện giai đoạn này Ngoài đồng ruộng, tại Anh giai đoạn tiềm sinh xuất hiện rất phổ biến
từ tháng 5 đến tháng 9, chúng xuất hiện trên phần thân rễ của củ đã bị thối nhũn, hoặc đang phân hủy Để xác định tỷ lệ giai đoạn tiềm sinh của loài nhện hành tỏi trên củ khoai tây giống tại Anh, một số tác giả đưa ra giả định giai
đoạn tiềm sinh của loài NHT R echinopus xuất hiện ở đầu tháng 7 và đôi khi
kéo dài đến đầu tháng 9, tỷ lệ xuất hiện của giai đoạn này đạt khoảng 1% Nhưng ở điều kiện thí nghiệm trên khoai tây giống, củ hoa thủy tiên và củ hoa
dạ hương lan tỷ lệ (%) giai đoạn hypopus biến động từ 10 - 80% Ở điều kiện bất thuận, thời gian của giai đoạn hypopus kéo dài từ 1 - 2 tuần Quá trình giao phối diễn ra sau khi nhện hóa trưởng thành từ 1 - 2 ngày và quá trình này diễn
ra nhiều lần trong ngày, thời gian giao phối ngắn nhất là 20 phút và dài nhất đến
vài giờ (Gerson et al., 1983)
Trang 332.2.3.3 Biến động số lượng loài nhện hành tỏi
Kết quả nghiên cứu của Garman (1937), Woodring (1969) và Gerson et al
(1983) cho thấy nhiệt độ và chất lượng thức ăn có ảnh hưởng tới số lượng quần thể của loài nhện hành tỏi Tuy nhiên, các nghiên cứu về biến động số lượng nhện
hành tỏi trên thế giới chưa nhiều Điều tra diễn biến mật độ loài nhện robini R
robini gây hại trên hoa ly và lay ơn trồng trong nhà lưới Ascerno et al (1981) đã
ghi nhận mật độ nhện trung bình 97,8 con/chậu ly và 369,2 con/chậu hoa lay ơn Houck and Oconnor (1981) đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát triển số lượng quần thể loài nhện hành tỏi Ở mùa hè mật độ nhện hành tỏi gây hại trên hoa ly và hoa lay ơn đều cao hơn so với mùa xuân và mùa thu
Tại Mỹ, Gerson (1985) đã điều tra diễn biến mật độ nhện hành tỏi trên cây hành trồng ở hai vụ: xuân sớm (hành trồng đầu mùa xuân) và xuân chính vụ (trồng ở giữa mùa xuân) Kết quả cho thấy ở vụ xuân sớm mật độ số lượng nhện hành tỏi tăng dần từ đầu mùa xuân đến cuối mùa hè sau đó mật độ giảm dần Trên vụ xuân chính vụ mật độ nhện tăng mạnh đến cuối mùa hè sau đó mật độ nhện giảm dần đến giữa mùa thu Tuy nhiên tỷ lệ hại, mật độ số lượng nhện hành tỏi gây hại trên vụ xuân sớm cao hơn so với xuân chính vụ
Để kiểm tra mật độ nhện robini trên vùng trồng hành tỏi ở ngoài đồng đã sử dụng bẫy tỏi (garlic - baited trap) Việc sử dụng bẫy đã có hiệu quả trong việc cung cấp thông tin về mức độ xuất hiện của nhện robini ở các điều kiện khác
nhau Tại Mỹ, người ta đã sử dụng bẫy bả để phát hiện sự có mặt của loài nhện R
robini trên phân chuồng (Gerson et al., 1985) Tuy nhiên, các nghiên cứu về số
lượng mật độ nhóm nhện hại củ đặc biệt là nhóm nhện nhỏ thuộc giống
Rhizoglyphus còn rất ít Theo kết quả nghiên cứu tại Nhật Bản của Nakao (1991)
cho thấy trên hành (Allium fistulosum) trồng trong nhà lưới mật độ nhện robini R
robini trung bình 13 con/cây, mật độ nhện trên đất trồng xung quanh gốc là 10
con/100g đất
2.2.4 Biện pháp phòng chống
2.2.4.1 Biện pháp canh tác kỹ thuật
Dent (1991) cho rằng phòng chống nhện hành tỏi bằng các biện pháp canh tác như biện pháp luân canh, xen canh, trồng hỗn hợp, quản lý cỏ dại là kí chủ phụ rất có hiệu quả trong việc phòng trừ loài NHT
Trang 34pháp canh tác để phòng trừ nhện hành tỏi gây hại bao gồm: luân canh cây trồng; điều chỉnh thời vụ và thời gian thu hoạch; sử dụng màng che phủ; trồng xen canh; điều chỉnh lượng phân bón thích hợp và điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình bảo quản
2.2.4.2 Biện pháp vật lý cơ giới
Một số tác giả đã sử dụng phương pháp nhúng củ trong nước nóng trước khi đem trồng để giảm thiểu nguồn dịch hại sau đó tiến hành thả nhện bắt mồi
Weige and Nelson (1936) đã thử nghiệm phòng trừ loài nhện hành tỏi R
echinopus gây hại trên củ hoa ly bằng biện pháp ngâm củ giống trong nước
nóng 43oC với thời gian 1 giờ rất có hiệu quả trừ nấm và nhện nhỏ gây hại (dẫn theo Capineta, 2001)
Garman (1937) và Latta (1939) đã thử nghiệm phương pháp nhúng củ
hành và củ hoa thủy tiên (Hyacinthus) giống vào nước nóng 54oC hoặc xử lý
bằng hơi nước nóng để phòng trừ nhện hành tỏi R echinopus kết quả cho thấy
tỷ lệ chết của nhện tương đối cao, nhưng củ hành có tỷ lệ thối rất nhiều
Tại Isarel, trên hành củ và củ hoa thủy tiên sử dụng làm giống người ta đã sử
dụng biện pháp xử lý bằng hơi nước nóng để phòng trừ loài NHT R echinopus Đối
với nhóm củ bảo quản trong kho hoặc sử dụng mục đích thương mại tiến hành sử
dụng phương pháp chiếu xạ hoặc xử lý nhiệt cao (Gerson et al.,1985)
Đối với các loại củ sử dụng làm giống Field et al (2002) và Vincent et al
(2003) khuyến cao nên phòng trừ nhện hành tỏi bằng cách:
1, Làm sạch dụng cụ bảo quản, kho chứa trước khi bảo quản và phương tiện chuyên chở
2, Sử dụng nhiệt độ thấp dưới 13oC hoặc cao trên 35oC để bảo quản
3, Duy trì độ ẩm trong suốt quá trình bảo quản dưới 70%
Lin (2005) đã sử dụng biện pháp xử lý củ giống bằng nước nóng ở nhiệt độ
54 - 56oC với thời gian 5 phút trước khi trồng đã tiêu diệt triệt để 100% loài nhện
hành tỏi R echinopus ở tất cả các pha
Để phòng trừ nhện hành tỏi đối với củ thương phẩm bảo quản trong kho có thể sử dụng các biện pháp bảo quản yếm khí hoặc bảo quản bằng CO2 Đối với
củ giống, hạt giống xử lý bằng biện pháp nước nóng từ 2 - 3 giờ trong điều kiện
39 - 41oC (Collins, 2006 và Phillips and Throne, 2010)
Trang 35Hoy (2011) khuyến cáo việc lựa chọn cách thức bảo quản hành tỏi trong kho là việc rất quan trọng nhằm ngăn ngừa những thiệt hại do nhóm nhện nhỏ gây ra, bên cạnh đó còn đảm bảo cho nguồn củ giống đặc biệt là các loại củ hoa giống phải giữ được chất lượng Việc phòng trừ nhện hành tỏi đối với củ hoa giống bảo quản nên hạn chế nguồn dịch xâm nhiễm ngay từ ban đầu bằng cách làm sạch kho chứa và dụng cụ chứa
2.2.4.3 Biện pháp sinh học
Tại Hawai, Mỹ đã ghi nhận được 12 loài nhện nhỏ bắt mồi thuộc giống
Hypoaspis Trong đó có 7 loài đã được mô tả và nghiên cứu chi tiết đó là những
loài: Hypoaspis aculeifer, H austriaca, H glabrosimilis, H miles, H
queenslandica, H sardoa, H scimita và 5 loài khác chưa được nghiên cứu đầy
nghiên cứu của Huges (1976) và Lesna et al (1996) cho thấy loài nhện nhỏ bắt mồi
H aculeifer là loài xuất hiện phổ biến trong kho bảo quản, trên cây trồng trong nhà
lưới, chúng có khả năng thích nghi tốt trong đất và có khả năng phòng trừ các loại côn trùng (nhộng ruồi, nhộng bọ trĩ) đặc biệt là nhện hại củ
Thành phần thiên địch của nhện hành tỏi đã có một số tác giả đề cập tới như
Lesna et al (1995), Diaz et al (2000), Zhang (2003) và kết quả tổng hợp của
CABI (2014) đã ghi nhận các loài nhện nhỏ sử dụng trong phòng chống sinh học
nhện hành tỏi R echinopus thuộc nhóm nhện Mesostigmata, Lealapids và nhóm
nấm ký sinh (bảng 2.4)
Theo kết quả nghiên cứu của Lesna et al (2000), loài nhện nhỏ bắt mồi H
aculeifer rất có khả năng phòng trừ loài NHT R echinopus và loài nhện robini R robini Loài nhện nhỏ bắt mồi H aculeifer (NNBM) tấn công ở tất cả các giai
Trang 36đoạn phát dục của NHT R echinopus, tuy nhiên giai đoạn nhện non tuổi 1, 2 và 3
là giai đoạn ưa thích hơn so với nhện trưởng thành
Bảng 2.4 Thành phần thiên địch của loài nhện hành tỏi R echinopus
Côn trùng – nhện
1 Hypoaspis aculeifer Trứng, nhện non các tuổi, trưởng thành
4 Lasioseius bispinosus Evans Trứng, nhện non các tuổi, trưởng thành
5 Lasioseius martini Trưởng thành, nhện non
6 Parasitus fimetorum (Berlese) Trứng, nhện non các tuổi, trưởng thành
7 Pachylaelaps aegypticus Trưởng thành, nhện non
8 Protogamasellus minutus Trứng, nhện non các tuổi, trưởng thành
9 Dendrolaelaps sayedi Trứng, nhện non các tuổi, trưởng thành
Nấm ký sinh
10 Hirsutella thompsonii Trưởng thành, nhện non
Nguồn: CABI (2014); Lesna et al (1995); Diaz et al (2000); Zhang (2003)
Thiên địch của nhện hành tỏi ngoài nhóm nhện nhỏ bắt mồi còn có một số tác nhân sinh học khác được sử dụng trong phòng trừ đó là virus, nấm, vi khuẩn,
sinh vật đơn bào và tuyến trùng (Diaz et al., 2000)
Corpuz - Raros (2002) cho rằng, các loài nhện nhỏ thuộc họ Phytoseiidae là nhóm thiên địch chiếm ưu thế nhất, chúng có vai trò to lớn trong đấu tranh sinh học
(Zhang, 2003) đã nghiên cứu về loài nhện nhỏ bắt mồi Lasioseus bispinosus và loài nhện ký sinh Parasitus fimetorum ứng dụng trong phòng trừ nhện hành tỏi R
echinopus hại trên củ hoa lily Tuy nhiên, hai loài nhện nhỏ bắt mồi khác cũng được
biết đến đó là loài Protogamasellus minutus và loài Dendrolaelaps sayedi, nhưng
hiệu quả trong phòng trừ của hai loài nhện này vẫn chưa được đánh giá cụ thể Kết quả nghiên cứu của Zhang (2003), cho thấy một nhện cái ở tuổi 3 của
loài NNBM H aculeifer có thể tiêu thụ hết 60 trứng, 132 nhện non tuổi 1, 20 nhện non tuổi 2, 8 nhện non tuổi 3 và 4 nhện trưởng thành của loài NHT R
echinopus Giai đoạn trưởng thành của loài nhện nhỏ bắt mồi H vacua có khả
năng tiêu thụ 33 nhện non của NHT R echinopus
Tại Florida, Mỹ người ta đã tiến hành phòng trừ loài nhện hành tỏi lên đến
Trang 3750% diện tích hoa cây cảnh trồng trong nhà kính bằng biện pháp sinh học
(Schumacher et al., 2006)
Các nghiên cứu Gerson et al (2003), Collins (2006), Iatrou et al (2010) và Philips and Throne (2010) đều đề cập đến việc sử dụng nhện nhỏ giống Hypoaspis
trong phòng trừ nhóm nhện nhỏ đặc biệt là nhóm nhện hại củ Nấm ký sinh thuộc
giống Hirsutella có vai trò quan trọng trong việc phòng trừ NHT R echinopus (Szetejnberg et al., 1997)
2.2.4.4 Biện pháp hóa học
Engelhard (1967) sử dụng thuốc trừ tuyến trùng gốc Parathion 4E theo
phương pháp nhúng 15 phút không có khả năng diệt trừ loài NHT R echinopus gây hại trên hoa lay ơn Knoles et al (1988) đã thử độc tính của 64 loại thuốc trừ sâu khác nhau đối với loài NHT R echinopus, kết quả cho thấy NHT dễ bị ảnh
hưởng bởi một số thuốc hóa học gốc Cacbamat, Organophosphates, Pyrethroids
và Organochlorines nhưng hiệu lực phòng trừ không cao Tại Ba Lan, để phòng trừ loài nhện hành tỏi người ta đã tiến hành sử dụng phương pháp chiếu xạ ở các mức liều lượng từ 0,1kGy đến 0,6kGy để diệt trừ ở pha trứng Ở liều 0,1kGy chỉ đạt hiệu quả 37% ở liều 0,2kGy hiệu quả diệt trừ lên đến 86,5% Ở giai đoạn đẻ trứng chiếu xạ chỉ cần ở mức liều lượng 0,1kGy đã có hiệu quả cao trong phòng trừ loài nhện này (Igmatowicz and Sysiak, 1989) Chen and Lo (1989) đã thử
nghiệm 58 loại thuốc BVTV khác nhau đối hai loài nhện robini R robini và loài
R setosus kết quả tương tự, cả hai loài nhện nhỏ này đều mẫn cảm với một số
loại thuốc BVTV trừ nhện gốc lân hữu cơ
Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các loại thuốc trừ nhện cũng được sử dụng để trừ một số loài dịch hại khác Điều này đã làm cho nhện nhỏ hình thành tính kháng thuốc Nghiên cứu tính kháng thuốc của nhện cần hạn chế thời gian sử
thuốc và nên sử dụng luân phiên các nhóm thuốc khác nhau (Deutscher et al.,
2005) Một số nghiên cứu khác lại cho rằng để giảm thiểu tính kháng thuốc của nhện, giảm chi phí trong quản lý nhện nhỏ nên theo hướng quản lý tổng hợp IMM
(Intergrated Mites Management) (Helyer et al., 2003; Gerson and Weintraub,
2007) Biện pháp hóa học được sử dụng trong phòng trừ nhện nhỏ gây hại đối với hàng hóa bảo quản hiện nay vẫn chủ yếu sử dụng Methyl Bromide, Cyanide, Carbon disulfide và Metam sodium Việc sử dụng các hợp chất có nguồn gốc lân hữu cơ (Organophosphorus) đã để lại nhiều dư lượng thuốc trên nông sản sau khi
Trang 382.3 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.3.1 Các nghiên cứu về thành phần, số lượng loài nhện nhỏ hại cây trồng ở Việt Nam
2.3.1.1 Lịch sử và tầm quan trọng của nhóm nhện nhỏ gây hại cây trồng ở Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu về nhện nhỏ gây hại cây trồng ở Việt Nam chưa nhiều Sớm nhất phải kể đến là các nghiên cứu của Nguyễn Văn Đĩnh (1991, 1992a và 1994) Tác giả đã đưa ra danh mục nhện nhỏ gây hại một số loài cây trồng chính vùng Hà Nội Với 19 loài nhện nhỏ thuộc 5 họ đó là các họ Tetranychidae, Eriophyidae, Tarsonemidae, Tenuipalpidae và Acaridae chúng gây hại trên một số loại cây trồng như sắn, lúa, ngô, khoai lang và chè Các nghiên cứu
về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái học cũng như biện pháp phòng chống nhóm nhện nhỏ hại thực vật được thực hiện chủ yếu ở khu vực miền Bắc Các nghiên cứu này được tách riêng theo từng loài cây trồng rất cụ thể
Nghiên cứu nhện nhỏ gây hại trên cây lúa và ngô: Ngô Đình Hòa (1992) đã ghi nhận ở Thừa Thiên Huế có 40 ha lúa bị nhện gié hại và nhện đã làm cho 15% hạt bị lép, Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương (2006) đã xác định mức độ gây hại của nhện gié khi lây nhiễm trong phòng thí nghiệm, kết quả cho thấy sự gây hại của loài này đã làm năng suất giảm 42,3 - 48,3% Kết quả nghên cứu của Phạm Văn Lầm (2000) cho thấy ở Việt Nam nhóm nhện nhỏ gây hại trên lúa gồm
3 loài đó là Steneotarsonemus spinki Smiley, Oligonychus oryzae Hirst và loài
Aceria tulipae Kernel Nguyễn Đức Tùng và Nguyễn Văn Đĩnh (2005) đã nghiên
cứu đặc điểm gây hại của 4 loài nhện nhỏ thuộc họ nhện chăng tơ Tetranychidae gây hại trên lúa và ngô Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng (2007) đã xác định trên vùng lúa Hà Nội có 8 loài nhện nhỏ gây hại thuộc 3 họ, họ Tetranychidae
có 3 loài đó là (Schizotetranychus sp.; Oligonychus oryzae Hirst và Tetranychus
cinnabarinus Boisd), họ Tarsonemidae có 3 loài (Polyphagotarsonemus sp.; P latus (Banks) và Steneotarsonemus spinki (Smiley) và họ Eriophyidae có 2 loài
(Aceria tulipae Keifer và Aceria sp.) Trong số những loài nhện này loài nhện bạc trắng Schizotetranychus sp có mật độ khá cao chúng gây hại trên cả 2 mặt của
phiến lá lúa Dương Tiến Viện (2012) đã nghiên cứu mức độ gây hại của loài nhện
gié Steneostarsonemus spinki trên 3 chân đất khác nhau đó là: chân đất vàn cao,
chân đất vàn và chân đất trũng Kết quả cho thấy ở giai đoạn đẻ nhánh tỷ lệ hại của nhện gié trên cả 3 chân đất khác nhau đều không cao, tỷ lệ hại lần lượt là 7%, 4%
và 2% Nhưng đến giai đoạn chín sáp tỷ lệ hại tương đối cao, trên chân đất vàn cao
Trang 39tỷ lệ hại là 73%, trên chân đất vàn là 62% còn trên chân đất trũng tỷ lệ hại là 38% Nhện nhỏ gây hại trên cây chè: Nguyễn Văn Đĩnh (1992a), Nguyễn Văn Đĩnh (1993); Nguyễn Thái Thắng (2001) ghi nhận thời gian hoàn thành vòng đời
và thời gian sống của loài nhện nhỏ Oligonychus coffeae N gây hại trên chè rất
ngắn, chúng rất mẫn cảm với thuốc bảo vệ thực vật
Nhện nhỏ gây hại trên cây có múi: Nguyễn Văn Đĩnh (1992b); Nguyễn Văn Đĩnh và Nguyễn Thị Phương (2000); Trần Xuân Dũng (2001, 2002 và 2003) Nghiên cứu nhện nhỏ hại trên hoa hồng: Nguyễn Thị Kim Oanh (2003) đã
nghiên cứu tỷ lệ hại và chỉ số hại của loài nhện đỏ T cinnabarinus trên 4 giống hoa hồng tại Mê Linh vụ Xuân năm 2002, ghi nhận loài nhện đỏ T cinnabarinus
hại nặng nhất trên hoa hồng phấn (tỷ lệ hại là 76,88%) tiếp đến là hồng trắng (tỷ
lệ hại là 72,57%), hồng viền mép vàng (tỷ lệ hại là 64,04%), bị hại nhẹ nhất là giống hồng đỏ (tỷ lệ hại là 56,49%) Nguyễn Thị Chắt và Bùi Thanh Tùng (2007)
bước đầu nghiên cứu tác hại của loài nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae trên
một số giống hoa hồng Trên giống hoa hồng Hà Lan đỏ loài nhện đỏ hai chấm gây hại nặng hơn so với giống hoa hồng Kiss thủy tinh và giống hoa hồng Hà Lan vàng Tỷ lệ lá bị hại lần lượt là 29,3% so với 21,4% và 19,2%
Binh et al (2001) ghi nhận trên cây bông có 50 loài dịch hại gây hại và loài nhện đỏ hai chấm T urticae là một trong những loài dịch hại gây hại chính trên
bông vụ Đông - Xuân ở nước ta Mai Văn Hào (2010) đề cập đến thành phần cây
ký chủ của loài nhện đỏ hai chấm T urticae tại Nam Trung bộ vụ đông xuân
2004/2005 và 2005/2006 Kết quả cho thấy loài nhện nhỏ này rất đa dạng và phong phú (55 loài ký chủ) trong đó, có 17 loài cây trồng và 38 loài cây dại thuộc
20 họ thực vật khác nhau Loài nhện đỏ hai chấm T urticae chủ yếu phân bố và
gây hại ở mặt dưới của lá Triệu chứng ban đầu là những đốm nhỏ li ti màu trắng sau chuyển dần sang màu nâu đồng hoặc nâu đỏ Khi bị nhện gây hại nặng lá bông bị rụng cây bông không phát triển
Trên cây dưa hấu tại Hòa Bình, Nguyễn Hồng Yến và Nguyễn Văn Đĩnh
(2009) đã ghi nhận có 01 loài nhện đỏ hai chấm T urticae gây hại trên cả 3 thời vụ
trồng dưa hấu nhưng ở vụ muộn mật độ nhện nhỏ gây hại là cao hơn cả (27,3 con/lá) cao gấp 8,03 lần so với thời vụ sớm và 1,46 lần so với thời vụ chính vụ Hầu hết các nghiên cứu này đều tập trung ở các tỉnh miền Bắc, và chưa
ghi nhận sự tồn tại và gây hại của loài nhện hành tỏi R echinopus tại vùng đồng
Trang 40bằng sông Hồng Trong một thập kỷ qua chưa có công bố nào ghi nhận sự tồn tại của loài nhện nhỏ này trên hành tỏi và hiện chưa có những đánh giá về thiệt hại
của nhện hành tỏi R echinopus gây ra đối với sản xuất hành tỏi ở nước ta
2.3.1.2 Các loài nhện nhỏ hại hành tỏi ở Việt Nam
Các nghiên cứu về thành phần nhện nhỏ hại cây trồng ở Việt Nam chưa nhiều Tại vùng Hà Nội đã ghi nhận trong họ Eriophyidae có 07 loài đó là các
loài Aceria tulipae Kernel, Aculops lycopersici Masee, Calacarus carinatus Green, C citrifolli Keifer, Eriophyes litchi Keifer, Eriophyes sp và loài
Phyllocoptruta oleivora Ashmead gây hại trên hành, tỏi, lúa, chè, sắn, cam,
chanh, nhãn vải và khoai lang Trong họ Acaridae đã ghi nhận 01 loài
Rhizoglyphus sp gây hại trên hành tỏi (Nguyễn Văn Đĩnh,1994), tuy nhiên chưa
có nghiên cứu nào công bố về thành phần loài nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng có mức độ ít phổ biến trên hành tỏi vùng Hà Nội Kết quả điều tra dịch hại trên cây hành tây ở Thuận Hải đã ghi nhận 01 loài nhện Tuy
lip Aceria tulipae (Keifer) thuộc họ Eriophyidae (Viện Bảo vệ thực vật, 1999)
Cho đến nay chưa có kết quả nghiên cứu nào ghi nhận sự có mặt của loài
nhện hành tỏi R echinopus gây hại trên cây trồng tại vùng đồng bằng sông Hồng
nói riêng và Việt Nam nói chung
2.3.1.3 Đặc điểm hình thái nhện hành tỏi
Chưa có bất kể một tài liệu ở Việt Nam cung cấp về đặc điểm hình thái cũng như các đặc điểm cơ bản để phân biệt hai loài nhện nhỏ này
2.3.1.4 Tác hại
Cho đến nay chưa có bất kể một tài liệu ở Việt Nam cung cấp về đặc điểm
gây hại của loài nhện hành tỏi R echinopus
2.3.2 Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi
2.3.2.1 Đặc điểm hình thái học
Đã có những kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của một số loài nhện nhỏ hại cây trồng đầu tiên là kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Văn Đĩnh (1994) về loài nhện đỏ T cinnabarius trưởng thành có màu đỏ
hoặc đỏ hơi vàng với vệt đỏ sẫm trên lưng, mỗi bên một đốm Cơ thể hình cầu thon về hai đầu Nhện cái to hơn nhện đực Trứng thường được đẻ riêng lẻ từng quả không có lông bao phủ
Mai Văn Hào (2010) nghiên cứu về loài nhện đỏ hai chấm T urticae nhện
trưởng thành ban đầu có màu vàng cam sau chuyển sang màu đỏ hơi vàng hoặc