1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)

24 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 860,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích Mục đích của đề tài là xác định được thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi R.. Trái lại, nhiều vùng còn trồng hành mang

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây hành (Allium cepa var aggregatum L.) và cây tỏi (Allium sativum L.) là

cây trồng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của các nước như Trung Quốc, Ấn Độ

và Việt Nam Hành tỏi tuy không phải là loại nông sản chủ yếu liên quan đến lương thực nhưng lại có vai trò khá quan trọng trong đời sống hàng ngày và trong ngành công nghiệp chế biến Theo thống kê, tổn thất nông sản bảo quản trong kho do nhện nhỏ và côn trùng gây ra lên đến 20% (Heaps, 2006 và Philips and Throne, 2010)

Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia trên thế giới về bảo quản, tuy nhiên các kết quả về bảo quản này mới chỉ áp dụng được ở các nước ôn đới còn vùng nhiệt đới chưa thực sự có hiệu quả Hành tỏi đang là cây trồng có ý nghĩa rất lớn trong hệ thống cây trồng của nhiều địa phương Là loại cây ngắn ngày năng suất cao 20-25 tấn/ha (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 2000), thích hợp với nhiều loại đất khác nhau từ vùng đồng bằng Bắc bộ đến vùng đất bạc màu ở Trung du Vì vậy, trong những năm gần đây diện tích trồng hai loại cây này đã tăng khá nhanh trong phạm vi cả nước

Tuy nhiên, các loài sâu bệnh đang gây hại nguy hiểm cho hành tỏi là bệnh thối

do nấm bệnh, côn trùng và tuyến trùng nhưng các loại dịch hại này đã và đang được

người nông dân kiểm soát khá tốt Riêng loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus

(NHT) là đối tượng gây hại chính nhưng ở nước ta lại chưa có nghiên cứu mang tính

hệ thống về sinh học, sinh thái học cũng như quản lý loài dịch hại này

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục đích

Mục đích của đề tài là xác định được thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi,

đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi R echinopus là loài gây hại

chính hiện nay và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp

1.2.2 Yêu cầu

- Xác định thành phần nhện nhỏ hại trên hành, tỏi từ đó xác định loài gây hại chính

- Xác định đặc điểm gây hại và tác hại của nhện hành tỏi R echinopus

- Xác định đặc điểm sinh học cơ bản của loài nhện hành tỏi R echinopus

- Xác định đặc điểm sinh thái học cơ bản của loài nhện hành tỏi R echinopus

- Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống nhện hành tỏi hiệu quả

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xác định đầy đủ thành phần nhện nhỏ trên hành tỏi vùng đồng bắng sông

Hồng Lần đầu tiên ghi nhận 3 loài nhện nhỏ xuât hiện mới ở Việt Nam gồm: loài R echinopus, loài R robini và loài NNBM Hypoaspis sp

Trang 2

- Lần đầu tiên ở Việt Nam loài NHT R echinopus được nghiên cứu một cách

cơ bản và hệ thống về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh vật học và sinh thái học đặt

cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng chống loài dịch hại này

- Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật học tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ (Ro) và thời gian tăng đôi quần thể (DT) của loài

nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp một loài thiên địch quan trọng của nhện hành tỏi

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về sinh học, sinh thái học và

biện pháp phòng trừ nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus (NHT) Các kết quả nghiên

cứu về loài NHT và biện pháp phòng trừ của đề tài là những đóng góp mới làm cơ sở cho công tác dự tính, dự báo NHT và là tư liệu để huấn luyện cho sinh viên chuyên ngành và cho cán bộ trong ngành Bảo vệ thực vật để quản lý NHT một cách hiệu quả và bền vững

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Các kết quả của đề tài cùng cơ sở dữ liệu về thành phần loài, biện pháp phòng trừ NHT, phục vụ cho việc quản lý NHT và công tác chỉ đạo trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật loài NHT trong kho và ngoài đồng có hiệu quả

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam cũng đang dần từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong một thập kỷ qua Hành tỏi là loại cây gia vị có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp

Là một trong 3 mặt hàng rau gia vị xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam

Trong những năm gần đây, tình hình gây hại của NHT ngày một gia tăng thiệt hại do NHT gây ra trên hành tỏi củ ở giai đoạn bảo quản đối với bà con đều chưa rõ nguyên nhân, không lý giải được các hiện tượng “bốc bay” hành tỏi trong thời gian sau 3 – 4 tháng bảo quản Đối với người trồng hành tỏi hiện nay có hai vấn đề lớn cần giải quyết đó là sâu bệnh và nhện hại trong bảo quản củ sau thu hoạch đặc biệt là đối với củ để làm giống Khâu bảo quản củ giống gặp nhiều khó khăn, thời gian bảo quản dài (4 - 6 tháng) vì vậy lượng củ giống hao hụt rất lớn, có những nơi mất tới 70 - 80% (Sở Nông nghiệp tỉnh Hải Dương, 2013) Chính điều này đã đẩy giá hành tỏi củ bảo quản sử dụng làm giống ở nhiều địa phương trồng hành nên rất cao (70 – 80.000 đồng/kg) Trái lại, nhiều vùng còn trồng hành mang tính độc canh, liên tiếp nhiều vụ không luân canh nên nguồn dịch hại có điều kiện tích lũy nhiều trong đất, trên những ruộng hành không được vệ sinh đồng ruộng ngay sau thu hoạch nên dịch hại đặc biệt

là nhóm nhện hại củ nằm trong đất dễ có nguy cơ bùng phát thành dịch khi gặp điều kiện thuận lợi

Đối với người trồng hành tỏi hiện nay có hai vấn đề lớn cần giải quyết đó là sâu bệnh và nhện hại trong bảo quản củ sau thu hoạch đặc biệt là đối với củ để làm giống Khâu bảo quản củ giống gặp nhiều khó khăn, thời gian bảo quản dài (4 - 6 tháng) vì vậy lượng củ giống hao hụt rất lớn, có những nơi mất tới 70 - 80% (Sở Nông nghiệp

Trang 3

tỉnh Hải Dương, 2013) Chính điều này đã đẩy giá hành củ giống lên rất cao (70 – 80.000 đồng/kg) Trái lại, nhiều vùng còn trồng hành mang tính độc canh, liên tiếp nhiều vụ không luân canh nên nguồn dịch hại có điều kiện tích lũy nhiều trong đất, trên những ruộng hành không được vệ sinh đồng ruộng ngay sau thu hoạch nên dịch hại đặc biệt là nhóm nhện hại củ nằm trong đất dễ có nguy cơ bùng phát thành dịch khi gặp điều kiện thuận lợi Do đó, nghiên cứu để phòng trừ nhện hành tỏi theo hướng tổng hợp bền vững cần phải có những nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại, mức độ gây hại, ký chủ cũng như ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng, giống, thiên địch đến biến động số lượng NHT để có biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả theo hướng thân thiện với môi trường tại vùng trồng hành trọng điểm

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

Trên thế giới, đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến nhóm nhện nhỏ, đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Koch (1842), Canestrini and Fanzago (1876) và Berlese (1881) (dẫn theo Prasad, 2012) Meyer and Smith (1981) cho thấy trong số nhện nhỏ xuất hiện trên cây trồng có cả nhện hại và nhện bắt mồi Theo thống

kê của Zhang (2003), tính đến năm 1978 trên thế giới đã có 30.000 loài được mô tả và cho đến năm 1999 đã có 45 231 – 48.200 loài được mô tả trong tổng số khoảng hơn 1

triệu loài phát hiện Chỉ tính riêng các loài nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus đến năm 2000 theo kết quả tổng hợp của Diaz et al đã ghi nhận được 71 loài

Theo tổng hợp của Diaz et al (2000) đã cho thấy có 71 loài nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus thuộc họ Acaridae đã được định danh Đến nay trên thế giới cũng

có rất ít công trình nghiên cứu về thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi Theo thống

kê, tại Trung Quốc đã ghi nhận được 10 loài nhện nhỏ gây hại trên hành và tỏi thuộc 4

họ, trong đó họ Acaridae có 5 loài (Rhizoglyphus echinopus, R robini, R sentosus, Tyrophagus longior và T putrescentia), họ Eriophyidae có 01 loài (Aceria tulipae), họ Tasonemidae có 01 loài (Stenotarsonemus furcatus) và họ Tetranychidae có 03 loài (Petrobia latens, Tetranychus cinabarius và T urticae) (MAF, 2009; CABI, 2007;

CABI, 2014) Trong đó loài nhện hành tỏi là gây hại khá phổ biến đối với cây trồng trong nhà kính và trên các sản phẩm bảo quản trong kho Nhện hành tỏi là loài gây hại

đa thực, theo thống kê của Diaz et al (2000) Fan and Zhang (2003) đã ghi nhận 17

loại cây trồng và sản phẩm bảo quản là ký chủ của loài dịch hại này NHT là vec tơ

truyền tuyến trùng Tylenchus dipsaci Kuhn, nấm Sclerotinia narcissicola gây hại trên củ hoa thủy tiên (Welsford, 1947; Gray et al., 1975), ngoài ra là môi giới truyền bệnh Tulip virus X (TVX) trên củ hoa tulip bảo quản trong kho (Aratchige et al., 2004; Lommen et al.,

2012 Các nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học, mức độ gây hại và ký chủ đã được

một số tác giả nghiên cứu như Sakurai et al (1992), Diaz et al.(2000), Capineta (2001),

Chmielewski (2001), Kolodziejczyk and Radwan (2003) và Fan and Zhang (2003) Nhiệt

độ và thức ăn có ảnh hưởng lớn tới thời gian phát dục, thời gian đẻ trứng và số lượng trứng đẻ của NHT

Phòng trừ NHT bằng các biện pháp luân canh cây tròng, sử dụng thiên địch và một

số loại thuốc trừ sâu gốc Cacbamat và Organophosphates, Pyrethroids, Organochlorines để

Trang 4

phòng trừ (Gurr et al., 2004; Collins, 2006; Phillips and Throne, 2010; Hoy, 2011).

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về nhóm nhện nhỏ hại cây trồng như lúa, ngô, bông, của Ngô Đình Hòa (1992), Nguyễn Văn Đĩnh (1994), Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương (2006), Mai Văn Hào (2010), Dương Tiến Viện (2012), Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu công bố về thành phần loài nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi, đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp quản lý loài nhện

hành tỏi R echinopus

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VÙNG TRỒNG HÀNH TỎI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông Hồng) là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp Vùng đồng băng sông Hồng bao gồm 10 tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân - hạ - thu - đông) Điều kiện về khí hậu của vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa Diện tích đất

sử dụng trong nông nghiệp là trên 70 vạn ha, chiếm 56% tổng diện tích tự nhiên Đồng bằng sông Hồng là vùng có trình độ thâm canh cao Hiện nay, cây vụ đông đang trở thành vụ chính của một số địa phương trong vùng Hải Dương có diện tích trồng hành, tỏi lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích hơn 5100 ha, tổng sản lượng hơn 51 nghìn tấn trong đó diện tích trồng tỏi chiếm khoảng 1/3

Trên vụ thu đông hành tỏi được trồng trên hai trà đó là trà hành sớm thời điểm bắt đầu trồng từ 20/8 đến 5/9 và hành trồng trà chính vụ thời gian gieo trồng từ ngày 1 – 20/10 dương lịch Hành tỏi được trồng trên nhiều loại đất nhưng phải đảm bảo độ tơi xốp và cao ráo tránh ngập úng, đất được cày bừa kỹ lên luống cao từ 25 – 30cm, rộng

từ 1 - 1,2m Phân bón lót cho cây hành được người dân sử dụng là loại phân chuồng hoai mục củ cùng NPK theo tỷ lệ từ 4 – 5 tạ phân chuồng trộn đều với 25 – 30kg NPK Trên hành tỏi thường xuất hiện những sâu bệnh chủ yếu như sâu khoang, sâu xanh da láng, ruồi đục thân (giòi đục thân), tuyến trùng rễ, bệnh thối củ, đốm lá (đém

cổ lá), thán thư, đốm vòng, bọ trĩ, nhện trắng Ở giai đoạn thu hoạch và trong thời gian bảo quản sâu bệnh hại chủ yếu trên hành tỏi là sâu đục củ hành, bệnh thán thư, bệnh mốc đen, bệnh thối ướt vi khuẩn và nhóm nhện nhỏ hại củ Để phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn cây con trước khi đem trồng hiện nay đã sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật như Rovral 50 WP, Confidor 700 WG Phòng trừ bọ trĩ và nhện

ở giai đoạn cây trong thời kỳ sinh trưởng bằng thuốc Confidor 100 SL (0,5l/ha), Confidor 700 WG (0,04kg/ha)

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ 2012 đến năm 2015

Trang 5

3.2.2 Địa điểm

Những thí nghiệm nuôi sinh học, nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh vật học của nhện hành tỏi và nhện nhỏ bắt mồi, các thí nghiệm thử thuốc trong phòng được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật

-Những thí nghiệm nghiên cứu triệu chứng gây hại của nhện hành tỏi và đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học được thực hiện tại Khu nhà lưới Kiểm dịch thực vật – Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I

-Các nghiên cứu về mức độ phổ biến, diễn biến mật độ phát sinh gây hại, ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái tới mật độ nhện hành tỏi trên đồng ruộng và trong kho bảo quản được thực hiện ở hai huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương -Các nghiên cứu về thành phần nhện nhỏ ngoài đồng và trong kho được thực hiện tại các tỉnh trồng hành trọng điểm là Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình

và Hà Nội

3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus Fumouze and Robin và thiên địch của

nhện hành tỏi

- Một số giống hành tỏi: Hành củ đỏ, hành củ tía, hành củ trắng, tỏi củ tía và tỏi củ trắng

- Một số loại thuốc trừ nhện: Confidor 100SL (Imidacloprid), Super bomb 200

EC (Hexythiazox và Pyridaben) và Tamentin annong 3.6 EC (Abamectin)

- Thức ăn nhân nuôi nhện hành tỏi: Nguồn thức ăn để tiến hành nhân nuôi nhện

hành tỏi là củ hành tây (Allium cepa) được khử trùng theo QCVN 01–19

(BNN&PTNT, 2010) bằng thuốc Methyl bromide (100% CH3Br)

- Các dụng cụ thu bắt nhân nuôi và thử nghiệm thuốc

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra thành phần loài, đặc điểm gây hại và tác hại của nhện hành tỏi R echinopus

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của nhện hành tỏi R echinopus

- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài nhện hành tỏi R echinopus

- Nghiên cứu biện pháp phòng chống loài nhện hành tỏi R echinopus

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp xác định thành phần nhện nhỏ hại hành tỏi, đặc điểm gây hại

và tác hại của chúng trên hành tỏi

+ Trong kho bảo quản: Điều tra thành phần nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi bảo quản tại các kho chứa trong hộ nông dân theo phương pháp của Bùi Công Hiển (1995) và QCVN 01-141 (BNN&PTNT, 2013)

+ Ngoài đồng ruộng: Tiến hành điều tra thành phần nhện nhỏ gây hại và thiên địch của chúng theo phương pháp thường quy của Viện Bảo vệ thực vật (1997) và Nguyễn Văn Đĩnh (2004)

Trang 6

+ Xác định mức định phổ biến của nhện nhỏ dựa vào độ thường gặp (%) của loài theo thời gian sinh trưởng của cây hành tỏi

+ Xác định đặc điểm gây hại: Thu các dảnh hành và củ tỏi bị hại ở ngoài đồng và

cả củ hành tỏi trong kho bảo quản có triệu chứng gây hại của nhện đưa vào túi ni lon mang về phòng thí nghiệm, quan sát dưới kính lúp đồng thời, kết hợp với thí nghiệm lây thả nhện hành tỏi trong điều kiện nhà lưới và trong kho bảo quản trong điều kiện phòng thí nghiệm để theo dõi và mô tả đặc điểm gây hại đặc trưng của nhện hành tỏi

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học và sinh thái học

+ Các mẫu nhện nhỏ thu được mang về phòng thí nghiệm tiến hành làm mẫu tiêu bản dưới kính lúp soi nổi và giám định theo phương pháp của Henderson (2001),

Fan and Zhang (2003), Zhang (2003), Fan and Zhang (2004), Kasuga et al (2006), Prasad (2012) và Amin et al (2014) Lập bảng sống, tính các chỉ số sinh học cơ bản

theo Birch (1948) và Nguyễn Văn Đĩnh (1992b)

+ Nuôi sinh học nhện nhỏ bắt mồi: NNBM được tiến hành nuôi trong lồng nuôi Munger (Munger, 1942); Nguyễn Văn Đĩnh và Nguyễn Thị Kim Oanh (2005) Lồng nuôi được cấu tạo bởi 4 lớp Tiến hành thả một NNBM vào bên trong mỗi lồng nuôi

có sẵn vật mồi nhện hành tỏi ở mức dư thừa, sau 8 giờ quan sát và chuyển từng trứng NNBM sang hộp lồng nuôi mới (1trứng/lồng) tiếp tục quan sát và theo dõi các pha phát dục của chúng Ngay sau khi nhện lột xác sang trưởng thành, tiến hành ghép đôi theo dõi các chỉ tiêu sinh học của NNBM

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ trứng và tỷ lệ Hypopus được tiến hành trên hai nguồn thức ăn là hành tây và tỏi củ cắt lắt ở các mức mật độ

1, 5, 10 và 15 con trên một đĩa petri

+ Các thí nghiệm nhân nuôi sinh học được thực hiện trong tủ sinh thái DK – PGC 010 ở nhiệt độ 20oC, 25oC, 30oC, 35oC, ẩm độ 80% và 95% trên thức ăn là củ hành tây cắt lát (2m2) Nhiệt độ và ẩm độ được cài đặt bằng phần mềm điều khiển của

tủ Ẩm độ trong tủ được duy trì ở mức 80%, 95% nhờ hệ thống cung cấp nước và bảng điều khiển ẩm độ, khi ẩm độ xuống thấp dưới mức thí nghiệm nguồn nước được cung cấp tự động trong máy để độ ẩm nhân nuôi luôn đạt ở mức thí nghiệm

+ Nghiên cứu diễn biến mật độ của loài nhện hành tỏi R.echinopus ở ngoài đồng

ruộng theo quy chuẩn QCVN 01 - 38 (BNN&PTNT, 2010) điều tra sau trồng 7 ngày cho đến khi thu hoạch Điều tra định kỳ 7 ngày/lần tịnh tiến không lặp lại theo 10 điểm zích zắc Trong kho bảo quản điều tra theo QCVN 01 – 141 (BNN&PTNT,

2013) và định kỳ điều tra 7 ngày/ lần

3.5.3 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống

3.5.3.1 Biện pháp canh tác kỹ thuật

* Ngoài đồng ruộng thí nghiệm được thực hiện trên 3 công thức luân canh: Công thức 1: Lúa – dưa chuột – hành, Công thức 2: Lúa – lúa – hành, Công thức 3: Hành được

trồng quanh năm Điều tra diễn biến mật độ nhện hành tỏi R.echinopus trên 3 công thức,

Trang 7

định kỳ 7 ngày/ 1 lần, ghi chép số lượng nhện hành tỏi xuất hiện trên mỗi mẫu

* Trong kho bảo quản: Thí nghiệm thực hiện trên ba công thức: Công thức 1: Bảo quản theo hình thức treo túm, Công thức 2: Bảo quản theo hình thức đóng bao, Công thức 3: Bảo quản theo hình thức đổ đống Thí nghiệm được tiến hành theo dõi ngay sau khi tiến hành các hình thức bảo quản (tháng 4) cho đến khi kết thúc giai đoạn bảo quản (tháng 7)

Thí nghiệm này được bố trí tại Huyện Nam sách và huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

3.5.3.2 Biện pháp sinh học

* Thành phần thiên địch của nhện hại hành tỏi được tiến hành điều tra theo

phương pháp nghiên cứu của Viện bảo vệ thực vật (1997) Đối với hành tỏi bảo quản

trong kho điều tra thiên địch theo Bùi Công Hiển (1995)

* Đánh giá sự lựa chọn thức ăn và khả năng tiêu thụ pha vật mồi ưa thích và khả năng nhịn đói của nhện cái ở nhiệt độ 30oC, ẩm độ 80% Thí nghiệm này được thực hiện trong lồng nuôi Munger

3.5.3.3 Biện pháp hóa học

- Xử lý củ giống trước khi gieo trồng: Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học trong phòng thí nghiệm dựa theo phương pháp của Wang (1983) Sử dụng phương pháp nhúng củ hành giống có nhện hành tỏi trong dung dịch thuốc 30 phút và phương pháp phun ướt củ (theo cách nông dân đang sử dụng) đối với 3 loại thuốc hóa học

Confidor 100 SL (Imidacloprid), Tametin annong 3.6 EC (Abamectin) và Super bomb

200 EC (Hexythiazox, Pyridaben) tính hiệu lực của thuốc theo công thức Abbott

3.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN XỬ LÝ SỐ LIỆU

1) Các thí nghiệm một nhân tố bố trí theo kiểu CRD (khối hoàn toàn ngẫu nhiên)

và kiểu RCBD (khối ngẫu nhiên đầy đủ) được xử lý thông qua phần mềm IRRISTAT 5.0 và so sánh ANOVA

2) Các thí nghiệm hai nhân tố bố trí theo kiểu CRD được xử lý thông qua phần mềm IRRISTAT 5.0 và so sánh ANOVA

3) Các chỉ tiêu sinh học của nhện hành tỏi và nhện nhỏ bắt mồi được chạy bằng Excel 2010 theo phương pháp thống kê mô tả

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1.Thành phần nhện nhỏ hại trên hành tỏi vùng đồng bằng sông Hồng và tác hại của nhện hành tỏi

4.1.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại trên hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng

Đã xác định được 7 loài nhện nhỏ thuộc 4 họ Acaridae, Eriophyidae, Tarsonemidae và Tetranychidae trong bộ Ve bét (Acarina) tại một số tỉnh trồng hành tỏi trọng điểm tại vùng đồng bằng sông Hồng năm 2012 -2014 (bảng 4.1)

Trang 8

Bảng 4.1 Thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng

Thái Bình

Hải Dương

Hưng Yên

Hà Nam

Hà Nội

2 Nhện cám Tyrophagus

putrescentiae (Shrank) Acaridae + ++ ++ ++ +

3 Nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus

(Fumouze and Robin) Acaridae +++ +++ +++ ++ ++

4 Nhện robini Rhizoglyphus robini

5 Nhện Tuy lip Aceria tulipae Keifer Eriophydae - ++ + ++ ++

6 Nhện trắng Polyphagotarsonemus

7 Nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch Tetranychidae + ++ ++ + + Ghi chú : (-) : Không bắt gặp

(+) : Ít phổ biến (mức độ bắt gặp OD < 25%)

(+++) : Rất phổ biến (mức độ bắt gặp OD > 51%)

Loài NHT R echinopus có mức độ xuất hiện rất phổ biến (+++) ở các tỉnh Thái

Bình, Hải Dương và Hưng Yên Đồng thời chúng có mặt ở hầu hết ở các tỉnh trong vùng điều tra Như vậy thành phần loài nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng thu được phong phú hơn với so với danh sách kết quả đã công bố trước đây của Viện bảo vệ thực vật năm (1976) và năm (1999) Kết quả điều tra của chúng tôi ghi nhận được nhiều hơn 06 loài Trong đó có 2 loài nhện nhỏ gây hại mới ghi nhận ở Việt

Nam (Rhizoglyphus echinopus và R robini) thuộc giống Rhizoglyphus trong họ Acaridae

và đặc biệt là loài nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus

4.1.1.2 Đặc điểm gây hại và tác hại của nhện hành tỏi

Hành tỏi ngoài đồng ruộng khi bị nhện gây hại thường có triệu chứng xoăn lá, lùn cây, khi bị gây hại nặng cây hành tỏi bị thối hỏng mất toàn bộ rễ, cây không còn

cả khả năng sinh trưởng và phát triển Nhện hành tỏi R.echinopus là loài gây hại

chính trên hành tỏi vùng tại đồng bằng sông Hồng trong năm 2012 đến 2014 Sự gây hại của chúng có ảnh hưởng lớn tới năng suất và chất lượng củ Sự gây hại của loài nhện này đối với hành tỏi củ bảo quản trong kho cao hơn nhiều so với những thiệt hại

mà chúng gây ra ở giai đoạn ở ngoài đồng Kết quả đánh giá mức độ gây hại được tiến hành điều tra trên 3 hình thức bảo quản đó là treo túm, đổ đống và đóng bao được ghi nhận ở hình 4.1

Đối với hành tỏi củ bảo quản thường có hiện tượng thối củ, đôi khi chỉ còn lớp

vỏ bao bên ngoài Kết quả đánh giá mức độ gây hại được tiến hành điều tra trên 3 hình thức bảo quản đó là treo túm, đổ đống và đóng bao được ghi nhận ở hình 4.1

Ở ngày 13/6 (tức là sau bảo quản 60 ngày) tỷ lệ hại do nhện hành tỏi gây ra rất cao đạt đỉnh vào ngày 23/5 trên cả 3 hình thức bảo quản Tỷ lệ hại cao nhất lần lượt là 71,33%; 70,11% và 42,67% Tuy nhiên, tỷ lệ hại do nhện gây ra lại giảm dần về cuối

Trang 9

Hình 4.1 Mật độ của nhện hành tỏi trên các hình thức bảo quản khác nhau

Lây nhiễm nhện hành tỏi trên 3 công thức thí nghiệm với các mật độ 100 cá thể nhện, 200 cá thể và 300 cá thể nhện hành tỏi trên tỏi củ và hành củ Kết quả thí

nghiệm đánh giá sự hao hụt về khối lượng do nhện hành tỏi R echinopus gây hại

được trình bày ở bảng 4.2 và 4.3

Bảng 4.2 Khối lƣợng tỏi bị hao hụt do nhện hành tỏi R echinopus

gây ra trên tỏi củ bảo quản, năm 2014

Ngày bảo

quản

Mật độ (con/củ)

Khối lƣợng ban đầu (kg)

Khối lƣợng

TB sau thí nghiệm (kg)

(%) hao hụt

so với ban đầu

(%) hao hụt

so với đối chứng

Ghi chú: Nhiệt độ trung bình 26,15oC, RH = 75%; Các chữ cái giống nhau trong phạm vi cột không

có sự sai khác ở độ tin cậy P < 0,05

30 ngày (hao hụt so với ban đầu CV% = 4,8; LSD = 0,89; hao hụt so với đối chứng CV% = 4,9; LSD = 0,6); 60 ngày (hao hụt so với ban đầu CV% = 3,9; LSD = 1,35; hao hụt so với đối chứng CV% = 6,1; LSD = 1,82); 90 ngày (hao hụt so với ban đầu CV% = 2,0; LSD = 1,03; hao hụt so với đối chứng CV% = 3,2; LSD =1,09)

Trang 10

Bảng 4.3 Khối lƣợng hành bị hao hụt do nhện hành tỏi R echinopus

gây ra trên hành củ bảo quản, năm 2013

Ngày bảo

quản

Mật độ (con)

Khối lƣợng ban đầu (kg)

Khối lƣợng TB sau thí nghiệm (kg)

(%) hao hụt

so với ban đầu

(%) hao hụt

so với đối chứng

và 4,67% Tuy nhiên, ở mật độ 300 cá thể nhện tỷ lệ hại sau 30 ngày so với đối chứng là tương đối lớn, tỷ lệ hao hụt so với ban đầu là 14,33% và so với đối chứng là 9,39%

Theo dõi ở thời gian sau 90 ngày bảo quản cho thấy tỷ lệ hao hụt so với ban đầu

Từ kết quả thí nghiệm của bảng 4.2 và bảng 4.3 cho thấy tỷ lệ hại do NHT

R.echinopus gây ra trên hành củ bảo quản nặng hơn so với tỏi củ bảo quản ở cùng

điều kiện thí nghiệm và cùng mật độ lây thả

4.1.2 Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi

Trang 11

đôi chân Khi mới nở toàn bộ cơ thể có màu trong suốt, 1 ngày sau vũ hóa 3 đôi chân chuyển sang màu trắng hơi đục hơn so với cơ thể chiều dài trung bình là 0,21mm chiều rộng trung bình là 0,09mm Nhện non tuổi 2 có hình bầu dục màu trắng hơi trong, ở tuổi này nhện đã có 4 đôi chân Cuối tuổi 2, bốn đôi chân chuyển sang màu nâu nhạt, sự di chuyển của nhện nhanh hơn Túm lông đuôi đã dài ra, chiều dài trung bình 0,22mm chiều rộng 0,16mm Nhện non tuổi 3 có hình bầu dục, màu trắng hơi trong, 4 đôi chân

có màu nâu đỏ nhạt Cuối tuổi 3 cơ thể trơn bóng, ở thời điểm này đã phân biệt được nhện đực và nhện cái Trên cơ quan sinh dục nhện cái có từ 3 - 4 gai sinh dục, tuy nhiên

lỗ sinh dục vẫn chưa phát triển hoàn thiện Nhện trưởng thành cái chiều dài 0,73mm chiều rộng 0,61mm, cơ thể có màu sắc tương tự nhện trưởng thành đực

4.1.2.2 Đặc điểm sinh học

a) Tập tính gây hại

Nhện hành tỏi thường tập trung ở phần đế củ, trên thân ngầm dưới đất Nhện đẻ trứng trên những bẹ lá bao sát mặt đất, trên lá bao đã úa vàng và thối quanh gốc, sát phần thân ngầm thậm chí ở cảphần đất xung quanh gốc Nhện non tuổi 1 thường xuất hiện nhiều ở các bẹ lá mục phần dưới thân hoặc củ thối rất ít khi bò lên trên các bẹ lá bao Nhện non tuổi 2 và tuổi 3 có khả năng phát tán xa hơn, chúng sống quanh quẩn bên gốc hành đôi khi có thể tìm thấy chúng trên các lá bao già đã bị chết hoặc thối rũ Nhện trưởng thành thường sống quần tụ dưới gốc hành, phần thân rễ hoặc phía trên mặt đất khoảng 2- 3cm

b)Thời gian phát dục

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ tới thời gian phát dục của nhện hành tỏi được thể hiện ở bảng 4.4

Bảng 4 4 Thời gian phát dục của nhện hành tỏi R echinopus ở các nhiệt độ khác nhau

♀ 72,4a ± 1,64 66,63b ± 1,85 49,67c ± 1,03 42,43d ±1,05

Ghi chú: Số cá thể thí nghiệm n = 30 Thức ăn là củ hành tây (Allium cepa), RH = 95%, NN (nhỏ

nhất), LN (lớn nhất), TB (trung bình), ♂ (nhện đực), ♀ (nhện cái); Các chữ cái giống nhau trong

Trang 12

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ có ảnh hưởng tới khả năng sống của nhện hành tỏi Nhện cái có thể sống trung bình 72,4 ngày ở nhiệt độ 20oC và 66,63 ngày; 49,67 ngày và 42,43 ngày ở các nhiệt độ tương ứng là 25oC, 30oC và 35oC Thời gian sống trung bình của NHT đực ngắn hơn so với nhện cái ở cùng nhiệt độ Trưởng thành nhện đực có thể sống trung bình 39,83 ngày ở nhiệt độ 35oC và dài nhất là 61,73 ngày ở 20oC Ở các nhiệt độ tương ứng trên thời gian hoàn thành vòng đời của NHT lần lượt là 14,26 ngày; 8,79 ngày; 8,48 ngày và 7,27 ngày

đẻ/nhện cái(quả)

Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong phạm vi hàng không có sự sai khác ở độ tin cậy P < 0,05; n = 30,

Thức ăn nhân nuôi củ hành tây (Allium cepa), RH = 95%; NN (nhỏ nhất), LN (lớn nhất), TB (trung bình)

Ở 25o

C thời gian đẻ trứng của nhện hành tỏi ngắn hơn so với ở 20oC, trung bình 29,8 ngày tuy nhiên tổng số trứng đẻ trung bình của một nhện cái là 564,67 trứng cao hơn so với ở 20o

C Ở nhiệt độ 30oC thời gian đẻ trứng trung bình của nhện cái là 28,12 ngày tổng số trứng đẻ trung bình là 467,67 quả và số trứng đẻ trung bình của một nhện cái chỉ đạt ở mức 15,09 quả Ở 35oC thời gian đẻ trứng của nhện hành tỏi ngắn nhất, thời gian đẻ trứng trung bình là 10,93 ngày và tổng số trứng đẻ trung bình

chỉ đạt 327,67 quả So sánh với kết quả nghiên cứu của Sakurai et al (1992) số lượng

trứng đẻ của nhện hành tỏi trong điều kiện thí nghiệm đều thấp hơn

Theo dõi tỷ lệ trứng ở ở các nhiệt độ 20oC, 25oC, 30oC và 35oC ẩm độ 95% kết quả ghi nhận ở bảng 4.6

Bảng 4.6 Tỷ lệ trứng nở của nhện hành tỏi R echinopus

Ghi chú: RH = 95%, thức ăn nhân nuôi củ hành tây, ngày đẻ trứng thứ 6, n = 30

Tỷ lệ trứng nở của NHT cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt độ Ở nhiệt độ

35oC tỷ lệ trứng nở thấp nhất (65,46%), ở nhiệt độ thấp 20oC tỷ lệ trứng nở là 79,7%

Ngày đăng: 28/03/2016, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.1. Thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi tại vùng đồng bằng sông Hồng (Trang 8)
Hình 4.1. Mật độ của nhện hành tỏi trên các hình thức bảo quản khác nhau - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Hình 4.1. Mật độ của nhện hành tỏi trên các hình thức bảo quản khác nhau (Trang 9)
Bảng 4.2. Khối lƣợng tỏi bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.2. Khối lƣợng tỏi bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus (Trang 9)
Bảng 4.3. Khối lƣợng hành bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.3. Khối lƣợng hành bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus (Trang 10)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ nhện và loại thức ăn đến sức đẻ trứng - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ nhện và loại thức ăn đến sức đẻ trứng (Trang 13)
Bảng 4.7. Các chỉ số sinh học cơ bản của nhện hành tỏi ở các nhiệt độ khác nhau - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.7. Các chỉ số sinh học cơ bản của nhện hành tỏi ở các nhiệt độ khác nhau (Trang 13)
Hình 4.2. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Hình 4.2. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus (Trang 14)
Hình 4.3. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Hình 4.3. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus (Trang 15)
Hình 4.5. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Hình 4.5. Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus (Trang 16)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của biện pháp luân canh tới diễn biến mật độ nhện hành  tỏi R. echinopus trên hành tại Thanh Hà, Hải Dương, năm 2014 và 2015  Ngày điều tra - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của biện pháp luân canh tới diễn biến mật độ nhện hành tỏi R. echinopus trên hành tại Thanh Hà, Hải Dương, năm 2014 và 2015 Ngày điều tra (Trang 17)
Bảng 4.10. Diễn biến mật độ nhện hành tỏi R. echinopus trên hành củ bảo quản - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.10. Diễn biến mật độ nhện hành tỏi R. echinopus trên hành củ bảo quản (Trang 18)
Bảng 4.12. Kích thước các pha phát dục của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.12. Kích thước các pha phát dục của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp (Trang 19)
Hình 4.6. Diễn biến mật độ loài NNBM - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Hình 4.6. Diễn biến mật độ loài NNBM (Trang 19)
Bảng 4.14. Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. - Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus (fumouze  robin) và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng (TT)
Bảng 4.14. Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w