1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1

36 473 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác nhận của đơn vị thực tập Xác nhận của phòng hạ tầng mạng CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÀI GÒN TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI SPT Xác nhận của cán bộ hướng dẫn..

Trang 1

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

_

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

HỆ CHÍNH QUY NIÊN KHÓA: 2012-2016

Đề tài:

TÌM HIỂU THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN SYNCOM

SM – B1

GVHD: NGUYỄN THÁI HÙNG SVTH: LÊ TRẦN NGỌC NHÂN MSSV: 1251040028

TP.HCM – 4/2016

Trang 2

Trang i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

Xác nhận của đơn vị thực tập Xác nhận của phòng hạ tầng mạng CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÀI GÒN

TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI SPT

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn

Trang 3

Trang ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

TP.HCM, ngày tháng năm 2016

Ký tên

Trang 4

Trang iii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy, cô Khoa Điện tử Viễn thông , Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa học, đặc biệt là tạo cơ hội để tôi tiếp cận với môi trường thực tế thông qua đợt thực tập đầy ý nghĩa thiết thực này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ - nhân viên Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn (SPT) Trung tâm điện thoại SPT khu Trung Sơn

đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập Tôi đã tiếp thu được những kiến thức bổ ích từ thực tế và góp phần to lớn trong việc từng bước hoàn thiện

kỹ năng, kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp khi bước vào nghề Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn – thầy Nguyễn Thái Hùng và anh Chí , anh Dũng người trực tiếp hướng dẫn tôi cùng tất cả các anh làm việc tại phòng Hạ Tầng Mạng và phòng Kỹ Thuật tại trung tâm điện thoại SPT khu Trung Sơn đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian qui định

Trong quá trình thực hiện báo cáo, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ và động viên của quý thầy cô, bạn bè và gia đình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Với thời gian thực tập ngắn, cơ hội tiếp cận thực tế và hoàn thiện bài viết dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn sẽ còn có nhiều thiếu sót nhất định Trên cơ sở của những vấn

đề đã được giải quyết, tôi sẽ tiếp tục quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, góp phần vào sự phát triển chung của ngành Bưu chính - Viễn thông trong thời gian sắp tới

Trang 5

Trang iv

LỜI MỞ ĐẦU

Mạng viễn thông ngày càng có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ tới khách hàng như các dịch vụ truyền Data, Internet ,Video Nhưng để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ viễn thông hiện đại ,nếu chỉ có tổng đài và mạng trung kế thôi thì vẫn chưa

đủ Một phần quan trọng tham gia vào khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng là mạng truy nhập thuê bao Mạng truy nhập truyền thống chủ yếu là mạng đôi dây cáp đồng nối trực tiếp tới tổng đài hoặc thông qua các tầng thuê bao xa Chính vì tính thiết

yếu và quan trọng của mạng truyền dẫn nên em chọn đề tài giới thiệu về Thiết Bị Truyền Dẫn SYNCOM SM-B1 của SYNCOM Hiện tại, thiết bị này đang được sử

dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tại VIỆT NAM như: VNPT, SPT, HÀ NỘI TELECOM

SYNCOM SM-B1 là thiết bị truyền dẫn quang SDH được sử dụng làm bộ ghép

kênh đầu cuối, bộ ghép kênh xen/rớt, bộ ghép kênh kết nối chéo và bộ ghép kênh theo bước sóng WDM với dung lượng rất lớn

Đề tài giới thiệu khái quát về thiết bị SYNCOM SM-B1 và một số thao tác chủ

yếu trong công việc vận hành, khai thác và bảo dưỡng nhằm giúp cán bộ kỹ thuật có thể nắm rõ các nguyên lý cơ bản để khai thác thiết bị hợp lý

Sau thời gian nỗ lực không ngừng trong học tập cũng như được sự chỉ dẫn nhiệt tình của, chúng em đã hoàn thành đề tài, do trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên đề

tài còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý của Thầy Nguyễn Thái Hùng để đề tài

của chúng em được hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

Trang v

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

VIỄN THÔNG SÀI GÒN (SPT) 1

1.1 Nhận diện thương hiệu: LOGO SPT 1

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty SPT 2

1.3 Các dịch vụ của công ty 4

1.3.1 TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI SPT 5

1.3.2 TRUNG TÂM VIỄN THÔNG IP 6

1.3.3 DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG S-Telecom 6

1.3.4 TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG SPT (STS) 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ VẬN HÀNH THIẾT BỊ SYNCOM 9

2.1 Đặc điểm thiết bị Syncom SM-B1 9

2.2 Vận hành thiết bị Syncom SM- B1 13

2.2.1 Tiến hành cắm nguồn cấp điện cho thiết bị 13

2.2.2 Khởi động thiết bị 15

2.2.3 Mở máy đo kiểm tra 2 thiết bị chủ- con có truyền qua nhau không 17

2.2.4 Thiết lập Mode hoạt động cho các NE (Network Element) 18

2.3 Thiết lập kết nối chéo và Bảo vệ lưu lượng 26

2.4 Cách mắc dây để đo 27

Kết Luận 29

Trang 7

Trang vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1:Mặt trước thiết bị Syncom SM-B1 9

Hình 2.2: Mặt sau của thiết bị Syncom SM- B1 11

Hình 2.3: Những đầu dây quang thông dụng 12

Hình 2.4: Một số loại dây nhảy quang với các chuẩn đầu nối thông dụng 13

Hình 2.5: Bộ lưu điện 13

Hình 2.6: Cấp nguồn cho bộ lưu điện 14

Hình 2.7: Gắn bộ lưu điện cho thiết bị 14

Hình 2.8: Cắm 2 cặp dây phát và nhận quang 15

Hình 2.9: Thiết bị khởi động 15

Hình 2.10: Cắm dây theo luật màu 16

Hình 2.11: Máy đo lúc khởi động 17

Hình 2.12: Hai thiết bị không có kết nối 17

Hình 2.13: Login vào phần mềm cấu hình 18

Hình 2.14 Mắc cặp dây cần đo ở máy con 27

Hình 2.15 Mắc cặp dây Tx Rx ở vị trí đo 28

Hình 2.16 Kết quả hiện trên máy đo 28

Trang 8

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 1 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

SÀI GÒN (SPT)

1.1 Nhận diện thương hiệu: LOGO SPT

Logo SPT là của thương hiệu Saigon Postel - nhà cung cấp dịch vụ bưu chính – viễn thông SPT luôn cam kết mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa dạng, chất lượng và sự hài lòng với phong cách chuyên nghiệp, năng động và thân thiện

Về tạo hình, vòng tròn của logo tượng trưng cho sự tròn trịa, sự vận hành và xoay chuyển thông suốt trong hệ thống của thương hiệu; nó cũng thể hiện tính linh hoạt và năng động của thương hiệu Saigon Postel trên thương trường Hai nét sọc giữa của vòng tròn thể hiện sóng viễn thông, cũng như cách điệu hình thể đất nước Việt Nam – tôn vinh giá trị của đất nước, con người Việt Nam Những nét tiếp giáp giữa hai chữ S là sự kết nối liên tục, thể hiện sự chính xác và đồng nhất trong mọi hoạt động Tổng thể hình tròn được thiết kế cân xứng, thể hiện triết lý Á Đông về tính hài hòa, diễn đạt sự quan tâm đến cân bằng lợi ích của công ty với tất cả các bên liên quan Nhóm ký tự SPT là tên viết tắt của Saigon Postel Corp., nét chữ nghiêng theo hướng tiến về phía trước, thể hiện sự bền bỉ và ý chí tiến lên trong môi trường kinh doanh

Về màu sắc, logo sử dụng màu xanh dương sậm - được xem là màu của

sự thân thiện, chuyên nghiệp và công nghiệp hiện đại Nhìn tổng thể, logo SPT thể hiện

Trang 9

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 2 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

sự hài hòa, pha trộn được các yếu tố về truyền thống dân tộc, âm – dương, sự hiện đại,

ý chí vượt lên của thương hiệu Đồng thời, luôn thể hiện việc sẵn sàng cho sự kết nối

về một tương lai tốt đẹp hơn, được hình thành từ sự khẳng định của niềm tin ngay hôm nay

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty SPT

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) thành lập theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7093/ĐMDN ngày 8/12/1995 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng Công ty chính thức được UBND TP.Hồ Chí Minh cấp giấy phép thành lập số 2914/GP.UB ngày 27/12/1995

SPT gồm 6 thành viên sáng lập là các công ty có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách với quyết tâm

cao, năm 1997 SPT chính thức cung cấp dịch vụ Internet (ISP) với thương hiệu

SaigonNet, trở thành một trong bốn nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam

Từ năm 1999, SPT vươn sang lĩnh vực sản xuất, liên doanh với Công ty

Spacebel (Vương quốc Bỉ), Phân viện CNTT tại TP.HCM thành lập Công ty TNHH Phát triển Phần mềm Sài Gòn (SDC) để sản xuất, gia công phần mềm và cung cấp

các giải pháp công nghệ thông tin Năm 2001, Công ty bắt đầu triển khai các dự án đầu

tư cung cấp dịch vụ viễn thông như điện thoại cố định tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn, đặc biệt dịch vụ VoIP đường dài trong nước và quốc tế với thương hiệu 177 đã nhanhchóng chiếm được thị trường và tạo được nguồn vốn đáng kể cho SPT Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty tiếp tục đầu tư, phát triển mạng lưới và làm tiền đề cho các dịch vụ khác phát triển đúng định hướng chiến lược

Cuối năm 2002, SPT tiếp tục đưa mạng điện thoại cố định đầu số 4 vào

khai thác tại TP.Hồ Chí Minh Đây là mạng điện thoại cố định thứ 2 của Việt Nam vào thời điểm đó

Trang 10

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 3 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

Giai đoạn 2002-2003, SPT liên tiếp đưa ra những dịch vụ mới tham gia

thị trường bưu chính viễn thông Việt Nam từ điện thoại Internet giá rẻ SnetFone, dịch vụ truy nhập băng rộng ADSL, kênh thuê riêng…đến các dịch

vụ giá trị gia tăng

Đầu tháng 7 năm 2003, sau nhiều năm chuẩn bị, vượt qua khó khăn từ

nhiều phía, SPT chính thức khai thác mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ CDMA 2000-1x lần đầu tiên ở VN với thương hiệu S-Fone Đây là dự án hợp tác kinh doanh với SLD một đối tác Hàn Quốc có nhiều tiềm năng và uy tín S-Fone là bước đột phá trong lãnh vực điện thoại di động của thị trường viễn thông Việt Nam và được bình chọn là một trong bốn sự kiện đặc biệt nổi bật trong năm 2003 của Ngành Mạng di động S-Fone ngày càng được củng cố hoàn thiện để cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh Thành công bước đầu của SPT càng được khích lệ thêm bởi sự ghi nhận từ lãnh đạo cấp trên

Từ năm 2001 đến năm 2004, Công ty được Chính phủ và Thành phố tặng nhiều Bằng khen, Cờ Đơn vị xuất sắc và đặc biệt năm 2005

được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng 3…

Năm 2006, SPT đoạt giải “Thương Hiệu mạnh 2006” trong Chương trình

Thương hiệu mạnh Việt Nam do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Thương mại) tổ chức tại Nhà hát lớn (Hà Nội) được truyền hình trực tiếp trên VTV1

Đầu năm 2007, SPT hợp tác với tập đoàn Ericsson cung cấp giải pháp và

thiết bị nâng cấp mạng lưới NGN và thiết lập mạng truyền dẫn Viba Đây là một trong những dự án trọng điểm của SPT để mở rộng và nâng cấp hạ tầng mạng trục viễn thông quốc gia với tổng giá trị hợp đồng 14 triệu USD

Trang 11

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 4 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

Tháng 4/2007 SPT ký kết hợp đồng xây dựng và bảo dưỡng hệ thống cáp

quang biển băng thông rộng tốc độ cao đầu tiên nối trực tiếp Đông Nam Á -

Mỹ Asia – America Gateway (AAG) Đây là hệ thống cáp quang biển xuyên Thái Bình Dương đầu tiên có dung lượng lên đến 1.92 Tbps (gấp 6 lần dung lượng cáp quang biển quốc tế của Việt Nam hiện nay) Ước tính chi phí dự án lên đến 560 triệu USD và sẽ đưa vào hoạt động cuối năm 2008 Với tổng doanh thu bình quận khoảng 1000 tỉ /năm, SPT đã và đang đóng góp khá tốt cho ngân sách thành phố SPT đang từng bước mở rộng mạng lưới cung cấp các loại hình dịch vụ tại 64 tỉnh thành trong cả nước kể cả chuẩn bị đầu tư ra nước ngoài Hiện SPT đang cung cấp nhiều loại hình dịch vụ cho hàng trăm ngàn thuê bao; thị phần ngày càng mở rộng; thương hiệu SPT được thị trường nhận diện; vốn Điều lệ Công ty tăng nhiều lần so với 50 tỷ ban đầu Những năm gần đây, chia cổ tức đạt từ 12% - 20% trên vốn góp SPT đã xây dựng được đội ngũ lao động có chuyên môn kỹ thuật lành nghề, thu nhập bình quân được nâng lên đồng thời đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách Với sự góp mặt của SPT, thị trường bưu chính - viễn thông Việt Nam đã trở nên đa dạng và phong phú hơn, tạo ra bước đột phá trong chủ trương xóa bỏ cơ chế độc quyền công ty, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng góp phần thúc đẩy Ngành và nền kinh tế

cả nước nói chung Hiện SPT đã được cấp gần như đầy đủ các giấy phép chủ chốt của Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Những thành quả và kinh nghiệm tích lũy trên của chặng đường hơn 10 năm qua cũng chỉ là hành trang để SPT bước vào những năm thứ 10 + n…chắc chắn sẽ gian khó, đầy sóng gió, đòi hỏi SPT nhiều nỗ lực, phấn đấu mới để đạt những thành tựu mới

1.3 Các dịch vụ của công ty

Các dịch vụ của công ty gắn liền với các trung tâm sau:

Trang 12

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 5 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

1.3.1 TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI SPT

(SPT Telephone Center - STC) là một trung tâm trực thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Post and Telecommunications Service Corporation – Saigon Postel Corp - SPT) Công ty Saigon Postel Corp(Gọi tắt : SPT) là Công ty thứ hai tại Việt Nam được phép thiết lập mạng điện thoại cố định, cung cấp số thuê bao điện thoại cố định, fax và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu lắp đặt điện thoại tại các khu dân cư, các công ty, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại

Hiện nay đã cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nhiều khu vực trong thành phố và đang triển khai thêm nhiều khu vực khác Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định tại khu vực

Chức năng họat động: Cung cấp các dịch vụ như:

 Lắp đặt mới đường dây điện thoại

 Lắp đặt Fax, trung kế tổng đài nội bộ

 Điện thoại công cộng

 Thi công xây lắp các công trình viễn thông

 Cung cấp dịch vụ thuê bao số ISDN, ADSL,

 Cung cấp các dịch vụ cộng thêm: hiển thị số gọi đến, thông báo vắng nhà, đàm thoại tay ba, nhóm liên tụ,

 Cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt với nhiều tốc độ: từ 64Kbps -

155Mbps

Trang 13

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 6 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

1.3.2 TRUNG TÂM VIỄN THÔNG IP

Là đơn vị thành viên của Saigon Postel (SPT), thành lập ngày 1/11/2004 trên cơ

sở sát nhập hai trung tâm Dịch vụ viễn thông 177 và trung tâm Internet Saigon (Saigonnet) Nhà cung cấp các dịch vụ Internet và ứng dụng giao thức IP

Địa chỉ: 257 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Điện thọai: 54040199 - Fax: 54040160

Chức năng họat động:

Cung cấp các dịch vụ như:

 Điện thoại đường dài trong nước và quốc tế với giá cước thấp

 Fax, truyền số liệu đường dài trong nước và quốc tế

 Dịch vụ kết nối Internet trực tiếp (Leased-line)

 Dịch vụ kết nối Internet gián tiếp (Dial-up)

 Điện thoại Intenet quốc tế giá cước thấp

 Dịch vụ Mail

 Các dịch vụ giá trị gia tăng như: Đăng ký tên miền; thiết kế web; các giải pháp Mail Plus, Mail Offline, Mail Hosting; thuê chỗ đặt máy chủ; truyền và nhận dữ liệu, đặt logo/banner…

1.3.3 DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG S-Telecom

Là đơn vị trực thuộc công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), được hình thành để thực hiện dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) giữa Công ty SPT và Công ty SLD (nay được gọi là SK Telecom Vietnam) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 03005683 CN 41 do sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp.HCM cấp ngày 28/9/2001

Trang 14

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 7 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

Ngành nghề kinh doanh của S-Telecom:

 Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ thông tin di động mặt đất

 Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên hệ thống mạng CDMA 2000-1x, CDMA 2000-1x EV-DO

 Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các thiết bị đầu cuối

1.3.4 TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG SPT (STS)

Tên tiếng Anh : SPT TELECOMMUNICATION SERVICES CENTER

Tên viết tắt : STS

Địa chỉ : 10 Cô Giang - Phường Cầu Ông Lãnh - Quận 1, TP.HCM

Điện thoại : 08-54040000 Fax : 08-54040005

Mail : info@sts.com.vn

Logo :

Trung Tâm Dịch Vụ Viễn Thông SPT (STS) là đơn vị trực thuộc Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Bưu Chính Viễn Thông Sài Gòn (Sài Gon Postel Corp SPT)Thành lập ngày 19/10/1996 theo quyết định số 96 /HĐQT-QĐTL của chủ tịch hội đồng quản trị Công Ty Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 03002841CN41 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp.HCM cấp ngày 28/9/2001

Trang 15

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 8 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

Trang 16

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 9 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN VÀ VẬN HÀNH THIẾT BỊ SYNCOM 2.1 Đặc điểm thiết bị Syncom SM-B1

- Cấu trúc dạng compact

- Giao diện luồng nhánh : E1 G.703, 120 Ohm

- Dung lượng ghép kênh : 21xE1

- Có 02 giao diện quang 155.52Mb/s (STM-1) : West và East Mỗi giao diện quang có 02 ngõ : Tx và Rx, loại đầu nối FC/PC

- Các chức năng của NE (Network Element) : TMx1 (Terminal Multiplexer, one side), TMx2 (TM, two side), ADM (Add/Drop Multiplexer)

Các cấu hình kết nối mạng : Điểm – Điểm (Point to Point), Chuỗi (Chain), Ring Nguồn điện : 110Vac ~ 220Vac, -42Vdc ~ -56Vdc Công suất tiêu thụ < 35W

Mặt trước gồm có :

Hình 2.1:Mặt trước thiết bị Syncom SM-B1

Trang 17

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 10 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

 21 đèn LED báo trạng thái hoạt động của 21 giao diện E1 tương ứng từ số 1

21 (off : port E1 tương ứng hiện không được sử dụng – tức không kết nối chéo với một Timeslot nào; xanh : port E1 đang được sử dụng và không có cảnh báo; đỏ : port E1 đang được sử dụng và có cảnh báo – do mất tín hiệu (LOS), hoặc do các cảnh báo liên quan đến TU12 được kết nối chéo với cổng E1 đó)

 02 đèn LED báo trạng thái hoạt động của 02 giao diện quang : W (West), E (East) (off: giao diện quang không được sử dụng, xanh : giao diện quang đang hoạt động bình thường, đỏ : có cảnh báo ở tín hiệu quang hoặc cảnh báo ở đoạn RS/MS, hoặc cảnh báo ở VC-4)

 01 đèn LED WORK/FAIL báo trạng thái tổng thể của thiết bị (xanh : thiết bị hoạt động bình thường; đỏ : thiết bị có sự cố hoặc cơ sở dữ liệu bị lỗi)

 01 đèn LED MAJOR/MINOR báo trạng thái cảnh báo của thiết bị (off : không

có cảnh báo, đỏ : có cảnh báo nghiêm trọng, vàng : có cảnh báo ít nghiêm trọng)

 01 nút nhấn RESET : restart lại hoạt động của thiết bị, mọi cấu hình và cài đặt trước đó sẽ bị xóa và trở về trạng thái default

 01 nút nhấn ACO (Alarm cut-off): cho phép hoặc tắt âm thanh cảnh báo (chỉ nghe thấy âm thanh cảnh báo khi cho phép âm thanh cảnh báo và nối chuông vào tín hiệu MAJ A+, MAJ A-, MIN A+,MIN A- ở cổng OFFICE ALARM) Đèn ACO (bên cạnh nút nhấn ACO) : off cho biết âm thanh cảnh báo được cho phép, màu vàng cho biết âm thanh cảnh báo bị tắt)

 01 cổng OW (đầu nối RJ11) : cung cấp kênh thoại nghiệp vụ Orderwire, nối điện thoại bàn vào cổng này để liên lạc với các Node Syncom khác cùng mạng

 01 cổng LAN (đầu nối RJ45) : kết nối với máy tính để quản lý mạng qua giao diện GUI (Graphical User Interface)

Trang 18

SVTT: Lê Trần Ngọc Nhân Trang 11 GVHD: Nguyễn Thái Hùng

• 01 cổng GUI: kết nối với máy tính để quản lý mạng qua giao diện GUI

• 01 cổng TIMING: để cấp nguồn đồng bộ từ bên ngoài (External Clock Source)

• 01 cổng OFFICE ALARM: nối chuông đèn vào tín hiệu của cổng này để nhận biết cảnh báo của thiết bị

• 01 cổng ENV ALARM: nối tín hiệu từ Relay cảnh báo tại trạm vào pin của cổng này

để giám sát từ xa cho các cảnh báo ở nhà trạm (nhiệt độ cao, cửa mở )

• 01 công tắc ON/OFF : bật/tắt nguồn điện

Mặt sau của thiết bị có 3 cổng CH1-CH8 ( 8 kênh ), CH9-CH16 ( 8 kênh), CH17-CH21 ( 5 kênh )

Ngày đăng: 28/03/2016, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1:Mặt trước thiết bị Syncom SM-B1 - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.1 Mặt trước thiết bị Syncom SM-B1 (Trang 16)
Hình 2.3: Những đầu dây quang thông dụng - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.3 Những đầu dây quang thông dụng (Trang 19)
Hình 2.4:  Một số loại dây nhảy quang với các chuẩn đầu nối thông dụng - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.4 Một số loại dây nhảy quang với các chuẩn đầu nối thông dụng (Trang 20)
Hình 2.5: Bộ lưu điện - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.5 Bộ lưu điện (Trang 20)
Hình 2.6: Cấp nguồn cho bộ lưu điện - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.6 Cấp nguồn cho bộ lưu điện (Trang 21)
Hình 2.7: Gắn bộ lưu điện cho thiết bị - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.7 Gắn bộ lưu điện cho thiết bị (Trang 21)
Hình 2.8: Cắm 2 cặp dây phát và nhận quang - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.8 Cắm 2 cặp dây phát và nhận quang (Trang 22)
Hình 2.9: Thiết bị khởi động - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.9 Thiết bị khởi động (Trang 22)
Hình 2.10: Cắm dây theo luật màu - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.10 Cắm dây theo luật màu (Trang 23)
Hình 2.11: Máy đo lúc khởi động - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.11 Máy đo lúc khởi động (Trang 24)
Hình 2.12: Hai thiết bị không có kết nối - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.12 Hai thiết bị không có kết nối (Trang 24)
Hình 2.13: Login vào phần mềm cấu hình - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.13 Login vào phần mềm cấu hình (Trang 25)
Hình 2.14 Mắc cặp dây cần đo ở máy con - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.14 Mắc cặp dây cần đo ở máy con (Trang 34)
Hình 2.15 Mắc cặp dây Tx Rx ở vị trí đo - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.15 Mắc cặp dây Tx Rx ở vị trí đo (Trang 35)
Hình 2.16 Kết quả hiện trên máy đo - báo cáo thực tập tốt nghiệp TBTD Syncom SM-B1
Hình 2.16 Kết quả hiện trên máy đo (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w